|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
138/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Diệu
|
|
Ngày ban hành:
|
25/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
138/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp,
ngày 25 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT, TRẢ
KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết
quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
05 tháng 12 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng
10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
b) Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy trình luân chuyển hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- UBND tỉnh: CT và các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
Phòng KT, TTPVHCC;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Cổng TT Điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ánh, Duyên).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
QUY CHẾ
TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT, TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tiếp nhận, luân chuyển hồ
sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm:
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các trường hợp đăng ký
biến động; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), cấp lại, cấp đổi,
đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận; hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn trong tiếp nhận, luân chuyển
hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất
đai.
2. Tổ
chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thực hiện
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
3.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết,
trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Điều 3. Nơi nhận hồ sơ và
trả kết quả
1. Đối tượng là tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài:
a) Giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn, bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; sử dụng đất kết hợp
đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất đối với các trường hợp đăng ký biến động sau khi có Giấy chứng
nhận, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận theo thẩm quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp hoặc nộp thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa
thuận giữa người yêu cầu đăng ký và
Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).
b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nộp tại Ban Tiếp công dân - Nội chính thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối tượng là cá nhân trong nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân); cộng đồng dân cư; tổ chức
đang sử dụng đất; tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do
nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản
lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại
Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ trừ dự án có nhiều hình thức
sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê đối với các tổ chức).
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xin giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn, bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; sử dụng đất
kết hợp đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa
thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu
có).
b) Đăng ký biến động, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng
nhận nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; tại
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) khu vực hoặc nộp thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng
ký và Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
(nếu có).
c) Hòa giải tranh chấp đất đai nộp hồ sơ tại Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất; giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
3. Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nơi nộp hồ
sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ đối với các thủ tục
hành chính theo Danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ điều kiện cụ thể tại địa
phương.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định,
công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả; trao kết quả cho người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
thu các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức, viên chức, nhân
viên tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên
chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều
kiện giải quyết thì trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung
theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc phần mềm chuyên ngành; trong thời gian 01 ngày
làm việc, Bộ phận Một cửa, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
b) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc
thông báo đã có kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trường hợp chậm đến nhận
kết quả) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời
hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp: phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện
sau khi cơ quan thuế chuyển thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng
từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến cơ quan giải
quyết hồ sơ; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành
chính thì trả kết quả sau khi cơ quan giải quyết hồ sơ nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính.
c) Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được
yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy
tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp được xác định tại các Quyết định công bố thủ
tục hành chính (lĩnh vực đất đai) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định
phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản
đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
6. Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ
theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì trong
thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do quá hạn. Bộ
phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua
thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho
phép (nếu có).
Điều 4. Người nộp hồ sơ và
nhận kết quả
1. Người nộp hồ sơ được quy định cụ thể tại mỗi
thủ tục hành chính nêu trong Quy chế này và được người nhận hồ sơ giao Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gồm: người có tên trên Giấy chứng nhận; người có
tên trong hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về
dân sự.
2. Người nhận kết quả là người được quyết định
giao đất, cho thuê đất; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy
chứng nhận; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận
đối với phần diện tích còn lại sau khi chuyển quyền một phần hoặc người được ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. Riêng người nhận kết quả thuộc tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thì có văn bản ủy
quyền của tổ chức (không cần công chứng, chứng thực) hoặc Giấy giới thiệu của
Thủ trưởng đơn vị. Người nhận kết quả phải giao lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho người trao kết quả.
3. Trường hợp hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện trả kết quả, giao
và thu lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả với cán bộ tiếp nhận của Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực
hiện công việc tại khoản 1, khoản 2 Điều này với người nộp hồ sơ và người nhận
kết quả.
Điều 5. Thời hạn giải quyết
hồ sơ
1. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
2. Thời hạn giải quyết đối với từng thủ tục hành
chính được quy định cụ thể tại Chương II Quy chế này.
3. Trường hợp hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính (gọi tắt là NVTC) trong quá trình giải quyết hồ sơ thì ngày hẹn trả kết
quả lần thứ nhất là ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thực hiện gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan
thuế; ngày hẹn trả kết quả lần thứ hai là ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ
tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính do cơ quan thuế chuyển đến.
Điều 6. Trường hợp phải thực
hiện trích đo địa chính thửa đất, đo vẽ sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất
Khi người sử dụng đất có yêu cầu thì Văn phòng
ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc
theo quy định thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính trước khi thực hiện thủ tục hành chính; Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định có trách nhiệm
thực hiện và cung cấp kết quả đo đạc cho người sử dụng đất không quá 15 ngày kể
từ khi nhận được yêu cầu (ngày ký hợp đồng đo đạc).
Điều 7. Các loại mẫu đơn, mẫu
tờ khai được sử dụng trong các thủ tục
1. Mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP:
Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông
nghiệp: Mẫu số 09;
2. Mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP:
a) Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích
sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng: Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
b) Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho
thuê đất: Mẫu số 02;
c) Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 03;
d) Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 04;
đ) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để lấn biển: Mẫu số 05 ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
226/2025/NĐ-CP;
e) Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng: Mẫu số 06;
g) Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê
đất: Mẫu số 07;
h) Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 08;
i) Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất: Mẫu số 09;
k) Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển để lấn biển: Mẫu số 10;
l) Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư: Mẫu số 12;
m) Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Mẫu số 13;
n) Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai: Mẫu số 14;
o) Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa
chính: Mẫu số 14a;
p) Thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm
kê đất đai: Mẫu số 14b;
q) Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất: Mẫu số 14c;
r) Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá đất: Mẫu số 14d;
s) Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất: Mẫu
số 14đ;
t) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất:
Mẫu số 15;
u) Danh sách những người sử dụng chung thửa đất,
sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: Mẫu
số 15a;
v) Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư: Mẫu số 15b;
x) Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng
một thửa đất: Mẫu số 15c;
y) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: Mẫu số 15d;
a1) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: Mẫu số 15đ;
b1) Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai: Mẫu số 16;
c1) Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận: Mẫu số 17;
d1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất: Mẫu số 18;
đ1) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai: Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
e1) Quyết định về hình thức sử dụng đất: Mẫu số 20;
g1) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 21;
h1) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 22;
i1) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương
án sử dụng đất: Mẫu số 23;
k1) Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực
địa: Mẫu số 24;
l1) Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê
thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 25;
m1) Phương án sử dụng tầng đất mặt: Mẫu số 26;
n1) Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư: Mẫu số 27;
o1) Quyết định thu hồi đất : Mẫu số 47;
p1) Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư: Mẫu số 49
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP.
3. Các biểu mẫu theo quy định thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Việc cung cấp mẫu đơn, mẫu giấy tờ:
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất sử dụng các mẫu quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này trên trang thông
tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (http://www.monre.gov.vn), Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp (http://www.dongthap.gov.vn) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Đồng Tháp (https://snnmt.dongthap.gov.vn/) để lập hồ sơ thực hiện
thủ tục đăng ký.
Điều 8. Phí, lệ phí
Phí, lệ phí và việc thu phí, lệ phí thực hiện
theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
Luật phí và lệ phí hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh khi giao kết quả cho người sử dụng
đất.
Chương II
PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, LUÂN
CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT, TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
Điều
9. Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án
nhà ở thương mại thông qua thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có
quyền sử dụng đất
1. Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày + 08
ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công cấp tỉnh
|
- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên
nhận hồ sơ;
- Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được ưu tiên tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện như
sau:
+ Rà soát, lập danh sách khu đất thực hiện dự
án thí điểm;
+ Lựa chọn tổ chức kinh doanh bất động sản để
thực hiện dự án thí điểm;
+ Gửi danh sách khu đất được
thực hiện dự án thí điểm và tổ chức kinh doanh bất động sản được lựa chọn tới
Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp đưa vào
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Căn cứ quy định tại điểm a và điểm
b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để rà soát, đánh giá
điều kiện, tiêu chí của các khu đất được đề xuất thực hiện Dự án thí điểm; lập
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp nhiều tổ chức cùng đề xuất thực hiện
dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức đang có quyền sử dụng
đất. Trường hợp nhiều tổ chức thuộc trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng
đất cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ
chức nộp hồ sơ trước.
|
10,5 ngày
|
|
3
|
UBND tỉnh
|
- Ký văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện Dự
án thí điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số
171/2024/QH15.
- Đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất
quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an
ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an tổ chức thực hiện thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua Nghị quyết ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
|
4 ngày
|
|
4
|
HĐND tỉnh
|
Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm
đồng thời với việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; trường
hợp Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi
đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai không đồng
thời với thời điểm thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm
thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm
để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; trong đó có xác định diện tích
các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện
tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
|
|
5
|
UBND tỉnh
|
- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự
án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đăng tải
công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở
Nông nghiệp và Môi trường (3 ngày).
- Ban hành Thông báo về việc chấp thuận cho tổ
chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP và chỉ đạo Sở NNMT thông báo các trường hợp dự
án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí
điểm (5 ngày).
|
8 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh
|
- Trao Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh
doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm cho Tổ chức kinh doanh bất động
sản, người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 10. Đăng ký đất đai lần
đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
1. Thời gian thực hiện: Không quá 17 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ phận,
người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục
vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
|
16,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao kết quả cho người sử dụng đất;
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
|
Giờ hành chính
|
* Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính sẽ thực hiện tiếp
nhận trực tuyến căn cứ theo Quyết định số 3907/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Công bố Danh mục thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Điều 11. Xóa đăng ký thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
1. Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục
vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy
chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư
dự án;
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê,
bên thuê lại đất;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
2,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
|
Giờ hành chính
|
Điều 12. Đăng ký biến động
đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất
thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
(cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 13. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp
1. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng
nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ
của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận trả.
- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.
|
1,5 ngày
|
|
3
|
UBND cấp xã
|
- Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền
trong thời gian 140 giờ, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý
kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng
văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
2 ngày
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc
đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không
có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
4 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng
nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận
a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc đối với phần diện
tích đất tăng thêm.
|
2,5 ngày
|
|
3
|
UBND cấp xã
|
- Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với
quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp
Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai kết
quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải
quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Chuyển hồ sơ kèm theo kết
quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
|
10 ngày
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
3 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
4 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 14. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Đối với trường hợp người sử dụng đất không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 11 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy
ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
|
3 ngày
|
|
3
|
UBND cấp xã
|
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai.
|
5 ngày
|
|
4
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
2,5 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
6
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
4 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 10 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây,
nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh
tế (xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (phường) nơi có đất.
|
3,5 ngày
|
|
3
|
Phòng Kinh tế
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
|
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại
các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất
đai;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
6 ngày
|
|
4
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
5
|
Phòng Kinh tế
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Dự thảo Giấy chứng nhận, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
8 ngày
|
|
6
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
2 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 15. Cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng
nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư
hỏng;
- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa
đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất
và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận
mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận;
- Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận đã cấp;
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
chồng;
- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình,
nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục
vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Đối với trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy
tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị
trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế
sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa
và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
2,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
2 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay
đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.
- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.
- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục
vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Đối với trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy
tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị
trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế
sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa
và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
4 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
3. Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều
người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự
án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 16. Tách thửa hoặc hợp
thửa đất
1. Thời gian thực hiện: Không quá 12 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục
vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất,
ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.
- Đối chiếu quy định tại Điều
220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa
đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa
đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất
nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không
thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng
đất và thông báo rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất thì trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa,
trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không
thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa
đất.
++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà
có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
|
11,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất
1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện.
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ
sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
3,5 ngày
|
|
3
|
Người sử dụng đất
|
Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất
Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật;
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông
tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên
Trang bổ sung.
|
4 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.
|
2 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
* Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới
hành chính sẽ thực hiện tiếp nhận trực tuyến căn cứ theo Quyết định số
3907/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
2. Đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện.
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ
sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất.
|
3,5 ngày
|
|
3
|
UBND cấp xã
|
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận
đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15
ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc
mất Giấy chứng nhận đã cấp;
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập
nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
|
4 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.
|
2 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
* Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính sẽ thực hiện tiếp nhận
trực tuyến căn cứ theo Quyết định số 3907/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Công bố Danh mục thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Điều 18. Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp
1. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu có sai sót.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trường.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường trường
|
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội
dung và nguyên nhân sai sót;
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
2 ngày
|
|
4
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có
sai sót.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung
và nguyên nhân sai sót;
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
7,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 19. Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi
thu hồi
1. Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy
chứng nhận cấp lần đầu
a) Thời gian thực hiện: Không quá 25 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp
người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật);
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).
|
19,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đã giải
quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
03 ngày
|
|
5
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
|
02 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
(cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy
chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 25 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của
Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận;
- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp
người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).
|
19,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Cấp Giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
5 ngày
|
|
5 9
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 20. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện
thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
|
3 ngày
|
|
3
|
UBND cấp xã
|
Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo
hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
1,5 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy
chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
|
3 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã hoặc cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 21. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
1. Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ;
- Trong thời gian không
quá 03 ngày, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối
với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 22. Cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai
1. Thời gian thực hiện
a) Thời hạn tiếp nhận, xử lý
và thông báo: trong ngày, trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải
nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai biết trong 02 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
b) Thời hạn trả kết quả:
- Đối với thông tin, dữ liệu
có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày.
Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày tiếp theo.
- Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận được
yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung
cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc
lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa
không quá 10 ngày làm việc.
- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được
xác định theo thỏa thuận.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu hoặc văn
bản yêu cầu và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trường hợp 1: Đối với thông tin, dữ liệu
có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ
cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
theo yêu cầu.
Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì
cung cấp vào ngày tiếp theo.
|
0,5 ngày
|
|
Trường hợp 2: Đối với thông tin, dữ liệu
không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ
cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai theo yêu cầu.
|
1,5 ngày
|
|
Trường hợp 3: Trường hợp cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng
hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ
cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai theo yêu cầu.
|
9,5 ngày
|
|
Trường hợp 4: Trường hợp cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai.
- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ
cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai theo yêu cầu.
|
Theo thỏa thuận
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trả kết quả (thông tin, dữ liệu đất đai trên
giấy hoặc bản điện tử hoặc văn bản từ chối cung cấp dữ liệu đất đai) cho tổ
chức, cá nhân.
- Thu phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
* Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính sẽ thực hiện tiếp
nhận trực tuyến căn cứ theo Quyết định số 3907/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Công bố Danh mục thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Điều 23. Thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 33 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Phòng QL Đất đai
|
Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định
|
7 ngày
|
|
3
|
Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất
|
Gửi ý kiến bằng văn bản đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
10 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định
|
5 ngày
|
|
5
|
Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất
|
5 ngày
|
|
6
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
5 ngày
|
|
7
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Chuyển Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 24. Giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 50 ngày.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trụ sở tiếp
công dân tỉnh
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp
đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ
lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan tham mưu
|
Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải
giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn
giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
|
35 ngày
|
|
4
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Ban
hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải
thành
|
9 ngày
|
|
5
|
Cơ quan tham mưu
|
Đóng
dấu vào sổ, chuyển Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
|
0,5 ngày
|
|
6
|
Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có)
|
Giờ hành chính
|
Điều 25. Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:
a) Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 4 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Tiếp nhận Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông báo
việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC
được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
3 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ;
Cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
1 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
b) Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 4 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Tiếp nhận Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã
cấp.
|
1 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ;
Cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
3 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
a) Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 4 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời
gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của
pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
|
3 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ;
Cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
1 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
b) Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 4 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Tiếp nhận Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời
gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của
pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
Đăng ký đất đai để ký cấp giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận đã cấp.
|
1 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ;
Cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Chuyển giấy Chứng
nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết
quả.
|
3 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
3. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất:
a) Giao đất, giao đất và giao rừng:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định giao đất, giao đất và giao
rừng.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Tiếp nhận Quyết định
giao đất, giao đất và giao rừng.
- Ký Giấy chứng nhận.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
5 ngày
|
|
5
|
Văn phòng ĐKĐĐ;
Cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng theo pháp
luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng.
- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng
đất
|
1 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
b) Chuyển mục đích sử dụng
đất:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Tiếp nhận Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
Đăng ký đất đai.
|
1 ngày
|
|
5
|
Văn phòng ĐKĐĐ;
Cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng theo pháp
luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng.
- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
5 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
c) Trường hợp người
sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp
một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 4 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);
- Rà
soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; hiện trạng (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định giao đất.
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Tiếp nhận Quyết định
giao đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Thời
gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của
pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
3 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
1 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều
26. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Trường hợp chưa được cấp giấy Chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông
tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với
trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo
cụ thể trong thời hạn 02
ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
3 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
2 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đã được cấp
giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông
tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với
trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo
cụ thể trong thời hạn 02
ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã
cấp.
|
1 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
4 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 27. Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 03 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
|
1 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất.
|
0,5 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh giao đất, Quyết định cho
thuê đất, giao quyết định cho người sử dụng đất
|
0,5 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
|
0,5 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
1,5 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
0,5 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 03 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
|
1 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất.
|
0,5 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh giao đất, Quyết định cho
thuê đất, giao quyết định cho người sử dụng đất
|
0,5 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
|
0,5 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã
cấp.
|
0,5 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
1,5 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
3. Đối với Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai trường
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông
tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với
trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
|
4 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư.
|
3,5 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, giao quyết định cho người sử dụng
đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm
|
4 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 28. Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 2 ngày.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
1,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, giao quyết định
cho người sử dụng đất
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
1,5 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
0,5 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 2 ngày.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
1,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối
với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã
cấp.
|
0,5 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
1,5 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 29. Giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
|
5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
3,5 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Tiếp nhận Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển,
giao cho người sử dụng đất
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Ký Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
3 ngày
|
|
7
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều
30. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất
trả tiền hàng năm.
1. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc tặng cho hoặc
để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
- Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của
Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền
theo quy định của Luật Đất đai.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm
thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ
của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
- Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông.
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Xác nhận thay đổi vào Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận đối với trường hợp tặng cho một
phần diện tích thửa đất.
- Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ
diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
để quản lý.
|
7,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
a) Thời gian thực hiện: Không quá 04 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục
vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền
theo quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
1,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên
thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án.
|
2 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 31. Đăng ký biến động
đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự
nhiên
1. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 04 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).
|
1,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
2 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi
quyền đối với thửa đất liền kề
a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người
sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn
phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ căn cứ văn bản này để đăng ký biến động
đất đai;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
3. Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
UBND cấp xã
|
Xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự
nhiên để chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và người sử
dụng đất.
|
2,5 ngày
|
|
3
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng
kinh phí của Nhà nước;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
7 ngày
|
|
4
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 32. Đăng ký biến động
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
1. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp.
a) Thời gian giải quyết: Không quá 08 ngày làm
việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền
theo quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng
ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết;
cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ
đầu tư dự án có nhu cầu.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền
theo quy định.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
2,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng
ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
2 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 33. Đăng ký biến động
đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền
sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã
được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối
với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai
hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành
án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3 3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc
việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên
thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn
phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4 6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê
trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất.
|
3 ngày
|
|
5 9
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê
trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất.
|
4 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 34. Xóa ghi nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thời gian thực hiện: Trong ngày nhận được đủ
hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải
quyết việc xóa nợ trong ngày tiếp theo.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
0,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 35. Đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm
việc.
Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
3,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 36. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014
1. Thời gian thực hiện: Không quá 12 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
7,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc
việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên
thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp.
|
4 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 37. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không
phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã
được cấp Giấy chứng nhận.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
(cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển
nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng
ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
(cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện
dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 12 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
(cấp tỉnh)
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2 2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển
nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
7,5 ngày
|
|
3 3
|
Cơ quan
thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc
đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối
với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng
ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và
Môi trường cấp Giấy chứng nhận.
|
5 ngày
|
|
5
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.
|
4 ngày
|
|
6 6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
|
3 ngày
|
|
7 9
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
(cấp tỉnh)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 38. Tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
Đối với trường hợp Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê
1. Thời gian thực hiện: không quá 23 ngày (15
ngày và 08 ngày làm việc).
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của
tổ chức chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định
|
3 ngày
|
|
3
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL đất đai
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp
hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ
thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
14,5 ngày
|
|
4
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
5 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
Chuyển trả kết quả cho tổ chức
|
Giờ hành chính
|
Điều 39. Sử dụng đất kết hợp
đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Đối với trường hợp sử
dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích:
a) Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của
cá nhân, tổ chức chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông
báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên
quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
10 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành văn bản chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do)
|
4 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người
có yêu cầu
|
0,5 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
Chuyển trả kết quả cho cá
nhân, tổ chức
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:
a) Thời gian thực hiện: Không quá 7 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của
cá nhân, tổ chức chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp
hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ
thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên
quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
3 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Ban hành văn bản chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do)
|
3 ngày
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng QL Đất đai
|
Chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người
có yêu cầu
|
0,5 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh)
|
Chuyển trả kết quả cho cá
nhân, tổ chức
|
Giờ hành chính
|
Điều 40. Đăng ký tài sản gắn
liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký
1. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn
liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
a) Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã hoặc cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật
về nhà ở thì thực hiện công việc tại mục 4.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn
về xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc
việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên
thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng
ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã hoặc cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền
với đất so với nội dung đã đăng ký.
a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã hoặc cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật
về nhà ở thì thực hiện công việc tại mục 4.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn
về xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.
|
2,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính;
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc
việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên
thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng
ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
|
|
4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp.
|
2 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công (cấp xã hoặc cấp tỉnh) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Giờ hành chính
|
Điều 41. Xác nhận tiếp tục
sử dụng đất nông nghiệp
1. Thời gian thực hiện: Không quá 07 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công
tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
|
- Kiểm tra hồ sơ;
- Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất
vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất
có nhu cầu;
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
|
6,5 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Phí, lệ phí: Không quy định.
|
Giờ hành chính
|
Mục 2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ
Điều 42. Xác định lại diện
tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004.
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).
- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước
đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận
đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
17,5 ngày
|
|
3
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
2 ngày
|
|
4
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 43. Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu có sai sót
1. Đối với trường hợp xác
nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội
dung và nguyên nhân sai sót.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
|
6,5 ngày
|
|
3
|
Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
4
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 04
ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Thông báo cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu
(1 ngày).
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận
về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).
|
3,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi
thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả
(Thời gian
cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp
luật)
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
|
3 ngày
|
|
5
|
Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 44. Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận
sau khi thu hồi
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 25 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2
ngày).
- Kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định
của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực
hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật).
- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định
của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).
|
19,5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi
thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Gửi thông báo về việc
miễn thuế hoặc xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi
thông báo kết quả
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
3 ngày
|
|
5
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
- Chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
|
2 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 45. Đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
1. Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức
quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc
trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác
định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều
142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.
|
10,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Chuyển thông tin về
việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở
dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp Giấy chứng nhận
|
1 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
2 ngày
|
|
8
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
|
2 ngày
|
|
9
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức
quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà
không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả
thời hạn thuê:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức,
xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản
2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai
|
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ
quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
|
9 ngày
|
|
4
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Chuyển thông tin về
việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở
dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện
NVTC đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
5
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
3 ngày
|
|
6
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
|
2 ngày
|
|
7
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 46. Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng
giá:
a) Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 05 ngày.
- Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Ban hành ban hành Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình Chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
2 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
|
1 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
1 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai; Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả
|
1 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
b) Chuyển mục đích sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 05 ngày.
- Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Ban hành Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai để ký giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
|
1 ngày
|
|
7
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả
|
4 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể:
a) Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 5 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định giao đất,
cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình
UBND xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình Chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
2 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
1 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
1 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai; Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
- Cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng
- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả
|
1 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
b) Chuyển mục đích sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 05 ngày.
- Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND
xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của
cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai để ký giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
|
1 ngày
|
|
7
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng
đất
|
4 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
3. Đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
a) Giao đất, giao đất và giao rừng:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu
đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định giao đất,
giao đất và giao rừng.
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định
giao đất, giao đất và giao rừng
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
2 ngày
|
|
6
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
|
2 ngày
|
|
7
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
1 ngày
|
|
8
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
9
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
b) Chuyển mục đích sử dụng
đất:
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
- Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
6,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Ban hành Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai để ký cấp giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.
|
2 ngày
|
|
5
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng
đất
|
4 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
c) Trường hợp người
sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp
một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
+ Hẹn lần 1: không quá 10 ngày.
+ Hẹn lần 2: không quá 05 ngày.
- Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa. (Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời
gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Ban hành ban hành Quyết định
giao đất.
|
2 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định giao
đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
|
2 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình Chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
2 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
|
1 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tổ chức bàn giao trên thực địa.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
|
1 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả
|
1 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 47. Chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất
1. Trường hợp chưa được cấp giấy Chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 8,5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 6,5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối
với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã)
|
|
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra hồ sơ, duyệt hồ sơ (ký,
đóng dấu, vào sổ) tham mưu trình chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
4 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
1 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Tổ chức bàn giao trên thực địa
|
0,5 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
|
1 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đã được cấp giấy Chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 8,5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 6,5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối
với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã)
|
|
- Cung cấp thông tin địa
chính cho cơ quan thuế theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.
|
1 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
5,5 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 48. Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 2,5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 2,5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,25 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
1 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất.
|
0,5 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Giao quyết định cho người
sử dụng đất.
|
0,25 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
0,5 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình Chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
1 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
0,25 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
0,75 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
|
0,5 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 2,5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 2,5 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,25 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
1 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
0,5 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định
điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giao quyết định cho người sử
dụng đất.
|
0,25 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
0,5 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.
|
0,5 ngày
|
|
7
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
2 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
3. Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 9 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 6 ngày.
b) Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
5,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư.
|
1 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tiếp nhận Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư, giao quyết
định cho người sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo
NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình Chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
3 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
1 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Tổ chức bàn giao trên thực địa
|
1 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
|
1 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 49. Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 4,5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 2,5 ngày.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông
báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
1,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất.
|
0,5 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Kiểm tra, tham mưu trình Chủ
tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
|
1 ngày
|
|
7
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
0,5 ngày
|
|
8
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
0,5 ngày
|
|
9
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
|
0,5 ngày
|
|
10
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 4,5 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 2,5 ngày.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông
báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
|
1,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
0,5 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Tiếp nhận Quyết định điều
chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.
|
0,5 ngày
|
|
7
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
2 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 50. Giao đất ở có thu
tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên
chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường
trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 35 ngày.
2. Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng Quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng Quản lý đất đai cấp xã
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông
báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Tham mưu UBND xã thành
lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Xét duyệt cá
nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện
|
32 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành Quyết định giao đất
cho cá nhân đủ điều kiện
|
2,5 ngày
|
|
4
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Quyết định giao đất cho
người sử dụng đất;
- Thu phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 51. Đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu:
a) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất. (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản
đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (2 ngày).
-
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng;
tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn
định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận
thêm nguồn gốc sử dụng đất.
-
Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù
hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
|
11,5 ngày
|
|
-
Niêm yết công khai trong thời
gian 15 ngày.
- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội
dung đã công khai (nếu có).
|
|
3
|
Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
Ban
hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP
|
3 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
-
Chuyển Thông báo đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công để trả kết quả cho người
yêu cầu đăng ký.
- Chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
|
1 ngày
|
|
5
|
Văn phòng ĐKĐĐ
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
6
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Thông báo cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
2. Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc.
Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.
Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản
đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (2 ngày)
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay
không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với
các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
- Kiểm tra về điều kiện được cấp giấy Chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
13,5 ngày
|
|
- Niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày.
- Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có)
|
|
3
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế.
|
1 ngày
|
|
4
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông báo
việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan
- Chuyển thông tin về
việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở
dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện
NVTC hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
5
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
- Kiểm tra hồ sơ, duyệt hồ
sơ (ký, đóng dấu, vào sổ) tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng
nhận
|
2 ngày
|
|
6
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
|
1 ngày
|
|
7
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận
đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
1 ngày
|
|
8
|
Chi nhánh VPĐKĐĐ
|
Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
|
1 ngày
|
|
9
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Điều 52. Tặng cho quyền sử
dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với
trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải
nộp hồ sơ)
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Giao Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất (2
ngày).
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ
địa chính
|
8,5 ngày
|
|
3
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Kết thúc hồ sơ.
Hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần diện tích còn lại của
thửa đất (nếu có).
|
Không quy định
|
Điều 53. Sử dụng đất kết hợp
đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục
đích thương mại, dịch vụ
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.)
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan
thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
11,5 ngày
|
|
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử
dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do)
- Gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người
có yêu cầu
|
3 ngày
|
|
3
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
(cấp xã)
|
Chuyển trả kết quả cho người
yêu cầu
|
Giờ hành chính
|
2. Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:
a) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.)
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên
quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
4,5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do)
- Gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người
có yêu cầu
|
2 ngày
|
|
4
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
(cấp xã)
|
Chuyển trả kết quả cho người
yêu cầu
|
Giờ hành chính
|
Điều 54. Giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày.
2. Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã)
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp
đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không
thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)
|
5 ngày
|
|
3
|
Cơ quan tham
mưu cấp xã
|
- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải
giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn
giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).
- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
|
36,5 ngày
|
|
4
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền
|
Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi
cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
|
3 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
(cấp xã)
|
- Chuyển trả kết quả cho người
yêu cầu
- Thu phí, lệ phí (nếu có)
|
Giờ hành chính
|
Điều 55. Hòa giải tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày.
2. Trình tự thực hiện:
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
- Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.)
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp
đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không
thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)
|
3 ngày
|
|
3
|
Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh
tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về
nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất
đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai.
|
25,5 ngày
|
|
4
|
Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của
các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Lập biên bản hoà giải (Trường hợp hòa giải
không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo)
|
1 ngày
|
Điều
56. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Đối với trường hợp Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm
1. Thời gian thực hiện: Không quá 23 ngày (15
ngày và 08 ngày làm việc).
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Cơ quan, bộ
phận, người thực hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của
tổ chức chuyển đến Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định
|
3 ngày
|
|
3
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Kiểm tra hồ sơ (Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông
báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định đề xuất việc chấp thuận hay không
chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
14,5 ngày
|
|
4
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
|
5 ngày
|
|
5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Chuyển trả kết quả cho tổ chức
|
Giờ hành chính
|
Điều 57. Giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.
Hẹn lần 1: không quá 11 ngày.
Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.
2. Trình tự thực hiện
|
TT
|
Bộ phận
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian
|
|
1
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận
hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã.
|
0,5 ngày
|
|
2
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
|
5 ngày
|
|
3
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
3,5 ngày
|
|
4
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
Tiếp nhận Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển,
giao cho người sử dụng đất
|
1 ngày
|
|
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với
trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã)
|
|
Cung cấp thông tin địa chính
cho cơ quan thuế theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định 226/2025/NĐ-CP (Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)
|
1 ngày
|
|
5
|
Cơ quan thuế
|
- Xác định NVTC, gửi thông
báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.
- Xác nhận hoàn thành việc nộp
NVTC và gửi thông báo kết quả đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã
(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông
báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)
|
|
6
|
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao trên thực địa
- Chuyển kết quả cho Trung
tâm
|
3 ngày
|
|
7
|
Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
|
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính
|
1 ngày
|
|
8
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Thu phí, lệ phí.
|
Giờ hành chính
|
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức, củng cố Trung tâm
Phục vụ hành chính công; xây dựng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Quy chế làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông theo Quy chế này.
2. Niêm yết công khai thủ tục, trình tự, thời hạn
giải quyết, phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa,
một cửa liên thông theo Quy chế này.
3. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi Quy chế này tại
Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua hệ thống Đài truyền thanh, tờ rơi, áp phích,
các cuộc họp tổ dân phố, chi bộ, mặt trận và các đoàn thể để Nhân dân biết, thực
hiện và giám sát việc thực hiện.
4. Chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp xã thực hiện
tốt công tác phối hợp và tăng cường ý thức phục vụ; tích cực trao đổi, hướng dẫn
thủ tục, nghiệp vụ trong quá trình thực hiện.
5. Thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ của Trung tâm Phục vụ hành chính công và công chức chuyên môn; định
kỳ hàng tháng có rà soát, đánh giá tình hình công việc, 06 tháng có sơ kết, tổng
kết rút kinh nghiệm hàng năm; kịp thời kiến nghị các cơ quan cấp trên giải quyết
các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Có hình thức khen
thưởng đối với công chức thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với công
chức vi phạm các quy định trong tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết, trả kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 59. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
các sở, ngành tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện Quy chế này tại Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với các sở, ngành có
liên quan kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện; niêm yết công khai thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí đối
với các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa liên thông theo Quy chế này.
2. Sở Nội vụ cung cấp thông tin về hoạt động của
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có sử dụng đất gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế
tỉnh Đồng Tháp tiến hành hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc triển khai thực
hiện Quy chế này.
4. Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thường xuyên tổ chức hướng dẫn cho cán bộ của Bộ phận Một
cửa cấp xã và các cơ quan của ngành Nông nghiệp và Môi trường về nghiệp vụ hướng
dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp các loại giấy tờ, hoàn thành hồ sơ về thực
hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định tại các Nghị định, Thông tư về thuế hiện
hành; chỉ đạo và kiểm tra việc xử lý hồ sơ và ban hành các Thông báo nghĩa vụ
tài chính chính xác, đúng thời gian quy định, cụ thể:
a) Đối với hồ sơ cho
thuê đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 05 ngày
làm việc theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
b) Đối với hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng
đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ
tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc theo quy định tại khoản
1 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
c) Đối với hồ sơ giao đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà phải
nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế
là 05 ngày làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP.
d) Đối với hồ sơ đăng ký biến động đất đai
mà phát sinh nghĩa vụ tài chính phải nộp thì thời gian xác định nghĩa vụ tài
chính của cơ quan thuế là 05 ngày làm việc theo quy định tại khoản
6 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
đ) Việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính chỉ được thực hiện trên phần mềm chuyên ngành, phần mềm một cửa điện tử
hoặc hệ thống văn phòng điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (không giao
nhận hồ sơ giấy).
5. Kho bạc Khu vực số 18 chỉ đạo các Phòng
giao dịch trực thuộc hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra trong việc thu tiền sử
dụng đất và các khoản nộp khác theo đúng quy định tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp hướng dẫn và cung cấp thông tin
về tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của ngành Nông nghiệp và Môi trường để
phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
7. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng
Tháp, Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tin đại
chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền Quy chế này.
8. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức
thành viên khác cùng cấp hướng dẫn Ban Thường trực Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức thành viên khác cùng cấp tham
gia phối hợp với chính quyền cấp xã tuyên truyền sâu rộng trong đoàn viên, hội
viên và Nhân dân để hiểu, thực hiện và giám sát cán bộ, công chức trong việc thực
hiện Quy chế này./.
Quyết định 138/2025/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 138/2025/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 về Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
23/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
605
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|