|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
040/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 05
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số
76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 265/TTr-STC ngày 17 tháng 10 năm 2025 và Báo cáo
giải trình, tiếp thu ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số
273/BC-STC;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên
địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết
định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025. Quyết định số
14/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh
Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Ph(DNNN32.4), M.A1152/11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 040/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục tiêu,
nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập hoặc
đăng ký hoạt động (sau đây gọi là sau đăng ký thành lập) theo quy định pháp luật
chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Cà Mau, các nội dung phối hợp bao gồm:
1. Trao đổi, cung cấp, công
khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Thanh tra, kiểm tra, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và
xử lý vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Báo cáo về quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập; quản lý số lượng tổ
chức, cá nhân kinh doanh, quản lý nộp thuế trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường;
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xã);
3. Các cơ quan chuyên ngành,
lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước Trung ương tại tỉnh Cà Mau (ngành dọc);
4. Các tổ chức, cá nhân kinh
doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cung cấp thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức
năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi thuộc lĩnh vực quản lý tới cơ quan yêu cầu để
phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Trao đổi thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông
tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý với nhau một cách liên tục
hoặc theo định kỳ.
3. Công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước căn cứ vào chức năng quản lý của
mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí.
4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định
tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện
pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
cá nhân, tổ chức có liên quan.
5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện
pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
cá nhân, tổ chức có liên quan.
6. Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh
là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã là Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
7. Đơn vị trực thuộc của doanh
nghiệp gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
8. Giấy chứng nhận là Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa
điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập
1. Các cơ quan chức năng (Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh chịu
trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Nhanh chóng, kịp thời trong
công tác phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tạo thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức có
liên quan trong tiếp cận các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp phải bảo đảm bí mật theo
quy định pháp luật.
3. Mỗi cơ quan chức năng quản
lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao.
Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm
chính xác, đầy đủ, kịp thời trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ cơ
sở dữ liệu.
4. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh
được quyền kinh doanh ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó
trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
5. Phối hợp trong thanh tra, kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung
thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra,
kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định
của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành
nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm
tra đột xuất khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
6. Không làm phát sinh thủ tục
hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.
Chương II
TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG
KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Điều 5. Nội
dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh bao gồm:
a) Thông tin đăng ký doanh nghiệp
gồm: Tên; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh;
thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên,
cổ đông sáng lập; người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc
và các thông tin đăng ký khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Thông tin đăng ký hộ kinh
doanh gồm: Tên, số giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; địa điểm kinh doanh;
ngành, nghề kinh doanh; vốn kinh doanh; đại diện hộ kinh doanh và các thông tin
đăng ký khác của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin về tình trạng hoạt
động của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp; hộ kinh doanh bao gồm
các tình trạng: Đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc của
doanh nghiệp).
3. Thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: Báo cáo tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, doanh
thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
4. Thông tin về xử lý doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Kết luận
và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, quản lý
thuế và pháp luật chuyên ngành khác.
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính (Phòng Đăng ký
kinh doanh) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Định kỳ vào tuần thứ hai
hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cung cấp danh sách doanh
nghiệp, danh sách quỹ tín dụng nhân dân về các thông tin phát sinh của tháng
trước đó cho các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm
b khoản này thông qua hộp thư điện tử do các đơn vị cung cấp.
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp bằng văn bản thông tin cá nhân và hộp
thư điện tử cán bộ đầu mối của đơn vị cho Sở Tài chính để cung cấp thông tin
nhanh chóng, chính xác.
b) Nội dung thông tin đăng ký
doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân công khai gồm:
Tên, mã số, địa chỉ trụ sở
chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân
dân thành lập mới, thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, giải thể.
Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên
người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân thành lập
mới, thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
(Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị)) là đầu mối cung cấp
thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý như sau:
a) Định kỳ vào tuần thứ hai
hàng tháng, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) có trách nhiệm
cung cấp danh sách hộ kinh doanh phát sinh của tháng trước đó theo quy định tại
điểm b khoản này cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh thông qua hộp
thư điện tử cán bộ đầu mối của các đơn vị, đồng thời, gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã nếu có hộ kinh doanh phát sinh có địa chỉ trên địa bàn xã, phường.
Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành,
lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước Trung ương tại địa bàn cấp xã có trách
nhiệm cung cấp bằng văn bản thông tin cá nhân và hộp thư điện tử cán bộ đầu mối
của đơn vị cho Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) để cung cấp
thông tin nhanh chóng và chính xác.
b) Nội dung thông tin đăng ký hộ
kinh doanh công khai gồm:
Tên, số Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh, địa chỉ hộ kinh doanh, tên đại diện hộ kinh doanh thành lập mới,
thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc khai thác, công khai thông tin về tình
trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trên cơ sở khai thác thông
tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính là đầu
mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh
định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp với thông tin Cơ quan quản lý thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của
doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân. Đối với doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân
dân ngừng hoạt động quá 01 năm mà không thông báo với Cơ quan quản lý thuế hoặc
cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính phối hợp với Cơ quan quản lý thuế, cơ quan
khác có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
Cung cấp thông tin về đăng ký
doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong
phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa
phương và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp
luật.
2. Trên cơ sở khai thác thông tin
từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh tỉnh Cà Mau, Phòng Kinh
tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) cấp xã là đầu mối cung cấp, công
khai thông tin về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phường.
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị) cấp xã định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh tỉnh Cà Mau với thông tin do Cơ quan quản
lý thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh. Đối với hộ kinh
doanh ngừng hoạt động quá 06 tháng mà không thông báo với Cơ quan quản lý thuế
hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thanh tra, kiểm
tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
Phối hợp xây dựng, quản lý, vận
hành Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa
bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính và các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa
bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 8.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các sở, ngành tỉnh chủ động
xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong ngành,
lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao
đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan quản
lý thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh khác để phục
vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.
2. Khuyến khích các sở, ngành tỉnh
trao đổi thông tin, chia sẻ cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của
công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đồng thời, giảm
thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Các sở, ngành tỉnh thực hiện
công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) phối hợp cùng các cơ quan
chuyên môn cấp xã cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động sản xuất,
kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo quy định gửi cơ quan
đăng ký kinh doanh tỉnh để có thông tin tổng hợp báo cáo theo yêu cầu.
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
1. Sở Tài chính là đầu mối công
khai thông tin doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân trên Hệ thống thông tin đăng
ký doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định xử lý doanh nghiệp
vi phạm, thời gian công khai thông tin đến khi doanh nghiệp khắc phục hành vi
vi phạm. Thông tin công khai gồm: tên doanh nghiệp, mã số, địa chỉ trụ sở
chính, tên người đại diện theo pháp luật.
2. Cơ quan quản lý thuế theo chức
năng, nhiệm vụ công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh; đơn vị trực
thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo
quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
56/2024/QH15 và theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Định kỳ tuần thứ hai hàng
tháng, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài
chính về danh sách doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân đóng mã số thuế, không
hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm
liên tục không thông báo, vi phạm các quy định về đăng ký thuế; thông báo bằng
văn bản cho Ban Quản lý Khu kinh tế về tình trạng các doanh nghiệp trong khu
công nghiệp, khu kinh tế vi phạm quy định về đăng ký thuế, các doanh nghiệp
không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký, các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động
kinh doanh 01 năm liên tục mà không thông báo, các doanh nghiệp đã đóng mã số
thuế; đồng thời, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có phát sinh thông tin các
doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân có đặt trụ sở trên địa bàn). Cơ quan quản
lý thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Kinh tế (hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) về danh sách hộ kinh doanh đóng mã số thuế, không
hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng 06 tháng liên tục đối với hộ
kinh doanh mà không thông báo; hộ kinh doanh vi phạm các quy định về đăng ký
thuế.
3. Cơ quan chức năng khác,
ngoài các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có
hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị. Thông tin công khai gồm: Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại
diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, tên đại diện hộ kinh
doanh, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu
quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các cơ quan chuyên môn cấp xã phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ
kinh doanh vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh.
5. Định kỳ hàng tháng, thông
qua hộp thư điện tử, cán bộ đầu mối, các cơ quan chức năng gửi cơ quan đăng ký
kinh doanh tỉnh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ
kinh doanh đăng ký trụ sở các thông tin sau đây:
a) Các loại giấy phép kinh
doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng
nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp hoặc thu hồi đối với
doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp, đại
diện hộ kinh doanh.
b) Quyết định xử lý vi phạm hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh
nghiệp, đại diện hộ kinh doanh.
c) Quyết định tạm dừng hoạt động,
quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh.
d) Thông tin về vi phạm pháp luật
Thuế của doanh nghiệp.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều này, cơ quan
đăng ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh.
7. Hàng năm, trên cơ sở danh
sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp, các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm rà soát doanh nghiệp có
ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực mình phụ trách nhưng không bảo đảm điều
kiện hoạt động và phản hồi về Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp
quản lý.
Điều 10.
Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ
kinh doanh
1. Việc trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh giữa các cơ quan chuyên môn thuộc
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bằng hình thức gửi bằng bản giấy hoặc
qua mạng điện tử (email, iOffice, zalo,…). Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng
dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh qua mạng điện tử kết nối giữa các hệ thống thông
tin của các cơ quan quản lý.
2. Việc công khai thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp; trên trang Thông tin điện tử của Sở Tài chính và của các đơn vị.
3. Kể từ ngày nhận được yêu cầu
cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phản hồi không quá 05 ngày làm việc.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành theo đúng thẩm
quyền.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định phải thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Trường hợp nhận được thông
tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi
giấy chứng nhận, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, cơ quan đăng
ký kinh doanh trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm
tra. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận phải được thể hiện bằng văn bản.
Trách nhiệm cụ thể:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh,
cấp xã có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tại địa bàn quản lý.
b) Công an tỉnh có trách nhiệm
xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh là giả mạo, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của cơ
quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị; xử lý các vi phạm của cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
có trách nhiệm trả lời về kết quả xác minh theo đề nghị của cơ quan đăng ký
kinh doanh.
d) Cơ quan, tổ chức quản lý người
thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định
của Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật
số 76/2025/QH15 có trách nhiệm xác minh thông tin của người thành lập doanh
nghiệp đó.
4. Khi nhận được văn bản của cơ
quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
trường hợp thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng
nhận theo quy định; đồng thời, thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu
thu hồi và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký địa
chỉ trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nếu doanh
nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận
theo thẩm quyền.
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có
hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
1. Trường hợp phát hiện doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, các cơ quan ch ức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, đồng thời, yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
2. Cơ quan chức năng quản lý
nhà nước chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về
ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo pháp luật chuyên
ngành. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương
ứng về các trường hợp sau:
a) Thu hồi giấy phép kinh
doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại
văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh
doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh
doanh tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện
đầu tư kinh doanh.
3. Khi nhận được thông báo bằng
văn bản của cơ quan chức năng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký
kinh doanh tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời, gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã để theo dõi việc thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã theo
dõi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh. Trường
hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp
xã tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan
đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành để xử
lý.
Chương
III
BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 13. Nội
dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng
ký thành lập
1. Tình hình công tác quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập (số lượng,
quản lý chuyên ngành, tình hình chung sản xuất kinh doanh,…).
2. Tình hình thực hiện phối hợp
giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
a) Trao đổi, cung cấp và công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Thanh tra, kiểm tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Điều 14.
Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trước ngày 15 tháng 01 hàng
năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở
Tài chính, Thanh tra tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân
công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 12 Quy chế này của năm liền trước.
2. Sở Tài chính là đầu mối tổng
hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các điểm
a, c và d khoản 2 Điều 13 Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước
ngày 31 tháng 01 hàng năm.
3. Cơ quan quản lý thuế của tỉnh
là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, đồng gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy
chế này; chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
trong việc tổ chức tuyên truyền, thực hiện Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 và các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng,
hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Phối hợp, xây dựng, quản lý
vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, cập nhật những thông
tin vi phạm của doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc
gia; quản lý, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu
giữ tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên
quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
c) Kịp thời tổng hợp danh sách
doanh nghiệp thuộc trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân, chuyển nhượng vốn góp,
cổ phần của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty khi giải quyết hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, gửi đến Cơ quan quản lý thuế, Cục Hải quan định kỳ hàng tuần,
để tiến hành kiểm tra, thu thuế (nếu có) nhằm tránh thất thu cho ngân sách nhà
nước.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý doanh nghiệp và dự án đầu tư trên
địa bàn tỉnh, nhằm có cơ sở đánh giá tình hình triển khai hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, nhằm hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp hoạt động không
hiệu quả, bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.
đ) Tổ chức thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể
trong Quy chế này.
2. Cơ quan quản lý thuế
a) Rà soát, đối chiếu doanh
nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với danh sách doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đã được cấp giấy chứng nhận; cung cấp thông tin về doanh nghiệp, không hoạt
động tại trụ sở đăng ký quá 01 năm , hộ kinh doanh quá 06 tháng không thông báo
với Cơ quan quản lý thuế.
b) Cung cấp thông tin cho cơ
quan đăng ký kinh doanh, công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật
về thuế.
c) Tiến hành kiểm tra quyết
toán thuế, thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp,
nộp hồ sơ giải thể; chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh chấm dứt
hoạt động đúng thời gian quy định.
d) Triển khai thực hiện quy định
của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Trong
đó, chú trọng đến một số đối tượng: Các doanh nghiệp trong nước và nhất là các
doanh nghiệp nước ngoài có chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi chủ sở
hữu. Các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm nay. Các doanh
nghiệp nhiều lần thay đổi trụ sở, thay đổi người đại diện theo pháp luật. Các
doanh nghiệp phát sinh doanh thu lớn bất thường. Một người làm chủ, làm giám đốc
nhiều công ty và có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp. Các đối tượng
thành lập doanh nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông thoáng của nhà nước để
mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.
đ) Xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15, Luật số 38/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; danh sách doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đề nghị thu hồi mã số doanh nghiệp, mã số hộ kinh doanh hoặc không hoạt động
ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp xử lý vi phạm.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng
xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi kiểm tra, phát hiện các hành vi
vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Phối hợp với các sở, ngành
và tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình điều tra, xử lý các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.
d) Phối hợp với Sở Tài chính
trong việc xác định tư cách pháp nhân của tổ chức, nhân thân của người thành lập
doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, là người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân đến từ nước ngoài.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Chịu trách nhiệm theo dõi,
phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu công
nghiệp, khu kinh tế theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
b) Kịp thời cung cấp thông tin
về doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trong khu công nghiệp, khu kinh tế cho
Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan nếu có phát sinh những trường
hợp sau: Doanh nghiệp đã thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư. Doanh nghiệp
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Các sở, ban, ngành tỉnh
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh, nhằm
nâng cao nhận thức đúng, đầy đủ quy định của pháp luật, từ đó thực hiện có hiệu
quả chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước.
b) Chủ trì, phối hợp thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
theo quy định của Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 và pháp luật chuyên ngành.
c) Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động
kinh doanh. Tổ chức việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép
kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực quản lý;
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật và
các quy định về điều kiện kinh doanh, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi
phạm quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở chính danh sách các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật.
d) Tăng cường quản lý, giám
sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật cao theo
chuyên môn, nghiệp vụ của ngành và thông tin cung cấp từ các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác.
đ) Chủ trì, phối hợp thực hiện
công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với ngành, nghề kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh theo ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tiếp nhận, xử lý thông tin về
các doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân do Sở Tài chính cung cấp; tham gia quản
lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn.
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với ngành,
nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam và kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xác minh nội dung đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo đề nghị của Sở Tài
chính.
c) Tuyên truyền, vận động hộ
kinh doanh chấp hành quy định của pháp luật, trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng
từ 10 (mười) lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khuyến khích
và tạo điều kiện để hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi sang các loại hình doanh
nghiệp.
d) Căn cứ danh sách doanh nghiệp
đăng ký trên địa bàn cấp xã do Sở Tài chính cung cấp, theo dõi tình hình hoạt động
và đôn đốc doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật.
đ) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã định kỳ gửi danh sách hộ kinh doanh đến cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành, Sở Tài chính để có thông tin phối hợp theo dõi tình hình hoạt động
và đôn đốc hộ kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật.
7. Trách nhiệm của các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
a) Tuân thủ, chấp hành đầy đủ
các quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ quan quản lý Nhà nước trong quá trình thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm
tra.
c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ
sơ, tài liệu theo nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra; báo cáo thông tin
chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp.
d) Thực hiện nghiêm túc chế độ
báo cáo, thống kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông
tin về doanh nghiệp, báo cáo tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước; sửa đổi, bổ sung và báo cáo kịp
thời đối với các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ.
Điều 16.
Kinh phí triển khai, thực hiện quy chế phối hợp
Kinh phí bảo đảm cho công tác
phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, được bố trí trong dự
toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
Điều 17.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hộ
kinh doanh và Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh và Quy
chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, kỷ luật
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 18. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, bảo đảm
chất lượng và hiệu quả.
2. Định kỳ 6 tháng (trước ngày
30 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 31 tháng 12), các cơ quan chức năng quy định
tại Điều 2 Quy chế này, thực hiện lập báo cáo tình hình triển
khai thực hiện Quy chế (6 tháng và năm); đề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở
Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.