|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH THỰC HIỆN VÙNG PHÁT THẢI THẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô số
39/2024/QH15)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô
số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BNNMT
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ (QCVN
85:2025/BNNMT);
Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý
chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Xét Tờ trình số 431/TTr-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thay
thế Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12
tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định thực hiện vùng phát
thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản
2 Điều 28 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15); Báo cáo thẩm tra số 117/BC-BĐT ngày
24 tháng 11 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số
6266/UBND-NNMT ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
tiếp thu, giải trình về nội dung thẩm tra Tờ trình, dự thảo Nghị quyết thay thế
Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tiêu chí, điều kiện,
trình tự, thủ tục xác định vùng phát thải thấp; phạm vi vùng phát thải thấp và
các biện pháp được áp dụng trong vùng theo lộ trình phù hợp trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ lưu thông trong vùng phát thải thấp.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc
lập và thực hiện vùng phát thải thấp.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Vùng phát thải thấp là khu vực được xác định để
hạn chế các phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường nhằm cải thiện chất
lượng không khí.
2. Xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường được quy định tại khoản 3 Điều 9
Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại
phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường:
“Xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường là xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon khí
vận hành (như xe thuần điện PEV hoặc BEV, xe điện dùng pin nhiên liệu thuần túy
PFCEV hoặc FCEV, xe sử dụng nhiên liệu hy-đrô).”.
3. Xe cơ giới thân thiện môi trường được quy định tại
khoản 2 Điều 9 Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao
thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu
nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi
trường:
“Xe cơ giới thân thiện môi trường là xe cơ giới
sử dụng năng lượng hoặc công nghệ giúp giảm phát thải các-bon trực tiếp khi vận
hành so với xe cơ giới chỉ có động cơ sử dụng nhiên liệu xăng hoặc đi-ê-zen
(như xe sử dụng nhiên liệu CNG, xe hybrid điện nhẹ MHEV, xe hybrid điện hoàn
toàn FHEV hoặc SHEV, xe hybrid nạp điện ngoài PHEV);”.
4. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch
là xe cơ giới chỉ có động cơ sử dụng nhiên liệu bằng xăng hoặc đi-ê-zen.
5. Mức phục vụ LOS (A, B, C, D, E, F) của đường phố
được giải thích tại mục 6.4.2 của TCVN 13592:2022
Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế:
“Mức phục vụ (LOS) là thước đo về chất lượng vận
hành của dòng giao thông, mà người điều khiển phương tiện và hành khách nhận biết
được. Mức phục vụ được chia làm 06 mức, theo thứ tự từ cao xuống thấp, được ký
hiệu là A, B, C, D, E, F:”.
6. Khu vực đường Vành đai 1, gồm 09 phường: Hai Bà
Trưng, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Ô Chợ Dừa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ba Đình, Giảng
Võ, Ngọc Hà, Tây Hồ.
7. Khu vực đường Vành đai 2, gồm 14 phường: 09 phường
thuộc khu vực đường vành đai 1 và các phường: Láng, Đống Đa, Kim Liên, Bạch
Mai, Vĩnh Tuy.
8. Khu vực đường Vành đai 3, gồm 36 phường, xã: 14
phường thuộc khu vực đường Vành đai 2 và các xã, phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh,
Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Định Công, Phương Liệt,
Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng, Bồ Đề, Phù Đổng,
Đông Anh, Thư Lâm, Phúc Thịnh, Vĩnh Thanh, Nội Bài.
Chương II
TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN XÁC
ĐỊNH VÙNG PHÁT THẢI THẤP
Điều 4. Tiêu chí xác định vùng
phát thải thấp
1. Khu vực thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn
chế phát thải được xác định tại Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Khu vực thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông từ
mức độ D đến F theo TCVN 13592:2022 Đường
đô thị - Yêu cầu thiết kế.
3. Khu vực có chỉ số chất lượng không khí (AQI)
đánh giá trong tối thiểu một (01) năm gần nhất ở dưới mức trung bình theo số liệu
các trạm quan trắc chuẩn của Quốc gia và Thành phố.
Điều 5. Điều kiện tổ chức vùng
phát thải thấp
1. Khu vực được quy hoạch phát triển đô thị theo định
hướng giao thông công cộng (TOD) hoặc khu vực có đủ điều kiện hạ tầng giao
thông đường bộ để tổ chức giao thông phù hợp.
2. Có phương án giám sát, đánh giá về mức độ phát
thải và quá trình giảm phát thải trong khu vực.
3. Có điều kiện đáp ứng các giải pháp chuyển đổi
phương tiện giao thông phù hợp.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH
VÙNG PHÁT THẢI THẤP
Điều 6. Lập đề án vùng phát thải
thấp
1. Căn cứ vào một trong các tiêu chí quy định tại Điều 4 và các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị
quyết này, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này lập đề án để tổ chức thực
hiện vùng phát thải thấp, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Đề án vùng phát thải thấp bao gồm những nội dung
chính sau đây:
a) Sự cần thiết tổ chức vùng phát thải thấp;
b) Hiện trạng chất lượng không khí; hiện trạng sở hữu,
sử dụng phương tiện giao thông; hiện trạng hoạt động kinh doanh vận tải, mật độ
giao thông trong khu vực;
c) Xác định phạm vi, ranh giới vùng phát thải thấp;
Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu giảm phát thải;
d) Các biện pháp, giải pháp, phương án tổ chức giao
thông trong vùng phát thải thấp và khu vực lân cận, lộ trình áp dụng vùng phát
thải thấp trên cơ sở áp dụng các biện pháp, lộ trình quy định tại Chương IV Nghị
quyết này;
đ) Nhu cầu kinh phí, bố trí nguồn lực để tổ chức thực
hiện đề án;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện;
g) Các nội dung khác có liên quan.
3. Cơ quan lập đề án vùng phát thải thấp, bao gồm:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng và UBND cấp xã lập đề án vùng phát thải thấp đối với các khu vực
trong phạm vi từ đường Vành đai 3 trở vào;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án vùng
phát thải thấp đối với khu vực thuộc địa bàn cấp xã quản lý, trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 7. Lấy ý kiến dự thảo đề
án vùng phát thải thấp
1. Cơ quan lập đề án vùng phát thải thấp có trách
nhiệm:
a) Đăng tải hồ sơ dự thảo đề án để lấy ý kiến trên
cổng thông tin điện tử của Thành phố và của cơ quan mình; niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai vùng phát thải thấp trong
thời hạn tối thiểu 10 ngày và thông báo cho Tổ dân phố được biết;
b) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực
tiếp; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải
lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp xã lập đề án), Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Quy hoạch kiến trúc, Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
(trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường lập đề án), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã, các chuyên gia, nhà khoa học.
Nội dung lấy ý kiến bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch;
Sự phù hợp của tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5;
Sự phù hợp của việc xác định ranh giới vùng; Tính khả thi của các biện pháp, giải
pháp và lộ trình áp dụng; Điều kiện bảo đảm về nguồn lực tài chính, nhân lực, hạ
tầng giao thông đường bộ;
c) Tổ chức lấy ý kiến phản biện xã hội của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý
kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản.
2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Trường
hợp không có phản hồi trong thời hạn quy định được coi là thống nhất với nội
dung dự thảo.
3. Hồ sơ dự thảo để lấy ý kiến, phản biện xã hội gồm
các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo đề án vùng phát thải thấp;
c) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phổ thông qua đề án vùng phát thải thấp;
d) Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và các tài liệu
khác có liên quan.
Điều 8. Thông qua đề án vùng
phát thải thấp
1. Cơ quan lập đề án có trách nhiệm hoàn thiện hồ
sơ theo các ý kiến góp ý, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân
dân Thành phố xem xét, thông qua.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố bao gồm các
tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết này và bản tổng
hợp ý kiến tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ
của cơ quan lập đề án, Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Thường trực Hội đồng nhân
dân Thành phố để xem xét, giao các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện
thẩm tra theo quy định.
Hồ sơ trình thẩm tra bao gồm các tài liệu quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua tại kỳ họp
gần nhất đối với đề án vùng phát thải thấp (khi đủ điều kiện).
Điều 9. Công bố vùng phát thải
thấp
Cơ quan lập đề án có trách nhiệm công bố về vùng
phát thải thấp trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chương IV
BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG
VÙNG PHÁT THẢI THẤP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 10. Các biện pháp áp dụng
trong vùng phát thải thấp
1. Biện pháp phát triển hạ tầng giao thông nhằm hỗ
trợ cho chuyển đổi phương tiện, phát triển hệ thống giao thông công cộng:
a) Tổ chức phát triển vận tải hành khách công cộng
và khuyến khích sử dụng các loại xe cơ giới quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này;
b) Rà soát, xác định các khu vực đủ điều kiện phát
triển không gian đi bộ, đi xe đạp gắn với các khu vực danh lam thắng cảnh, khu
vực bảo tồn, phát triển du lịch; Phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng;
c) Rà soát, bố trí hợp lý các điểm dừng đỗ, điểm
trung chuyển phục vụ kết nối giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng,
các điểm giao thông tĩnh với phương tiện giao thông cá nhân;
d) Phát triển hệ thống trạm tiếp năng lượng sạch
công cộng, hạ tầng thu gom và xử lý pin xe điện sau thải bỏ, bảo đảm yêu cầu về
an toàn phòng cháy, chữa cháy;
đ) Tăng cường công tác tổ chức giao thông và nâng
cao hiệu quả cung cấp, chia sẻ thông tin giao thông phục vụ người dân và doanh
nghiệp;
e) Xây dựng văn hóa giao thông, ý thức sử dụng
phương tiện giao thông công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá
nhân.
2. Cho phép các phương tiện giao thông không phát
sinh khí thải, xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện
môi trường, xe ưu tiên và phương tiện giao thông có giấy phép lưu thông của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được lưu thông trong vùng phát
thải thấp.
3. Biện pháp tổ chức giao thông đối với xe cơ giới
sử dụng nhiên liệu hóa thạch, xe cơ giới gây ô nhiễm môi trường:
a) Không thực hiện đầu tư mới và thực hiện đăng ký
mới có kiểm soát các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch khi thải bỏ
phương tiện giao thông cũ đã hết hạn lưu thông, đặc biệt đối với các phương tiện
thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức;
b) Cấm lưu thông các xe tải có khối lượng toàn bộ
theo thiết kế xác định trong Giấy chứng nhận đăng kiểm xe trên 3.500 kg sử dụng
nhiên liệu hóa thạch;
c) Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu
hóa thạch hoạt động kinh doanh trên nền tảng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận
tải: cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp;
d) Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, trừ đối tượng quy định tại điểm c khoản này: cấm lưu thông trong
vùng phát thải thấp theo khung giờ/thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời
điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình được
Chính phủ hoặc Thành phố ban hành;
đ) Cấm xe ô tô sử dụng nhiên liệu hóa thạch không
đáp ứng quy chuẩn khí thải mức 4 theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
xe ô tô tham gia giao thông đường bộ (QCVN
85:2025/BNNMT) lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/ thời điểm
quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy
chuẩn khí thải theo lộ trình được Chính phủ hoặc Thành phố ban hành.
4. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện vùng
phát thải thấp được áp dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban
hành về chính sách, biện pháp, hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng
năng lượng sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Biện pháp giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện
vùng phát thải thấp:
a) Thiết lập hệ thống giám sát: Giám sát phương tiện
giao thông; Giám sát hành vi của người dân; Giám sát chất lượng không khí;
b) Xây dựng phương án quản lý, kiểm soát phương tiện
ra vào khu vực vùng phát thải thấp thông qua các biện pháp: xây dựng hệ thống
cơ sở đủ năng lực kiểm định khí thải phương tiện giao thông, tổ chức kiểm định
và kết nối dữ liệu; tổ chức giao thông, hệ thống camera giám sát, các quy định
màu nền biển kiểm soát để nhận diện đối với xe cơ giới quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này, gắn mã QR tích hợp
vào hệ thống đăng ký và thu phí giao thông điện tử (ETC);
c) Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống camera an
ninh, camera giám sát giao thông tích hợp ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo
(AI);
d) Thiết lập đường dây nóng, tích hợp tiếp nhận tin
báo vi phạm giao thông trên ứng dụng VNelD, iHanoi; kết nối dữ liệu với Công an
Thành phố, Công an cấp xã để xử lý theo quy định;
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phần
mềm quản lý phương tiện, cơ sở dữ liệu dùng chung, kết nối với hệ thống đăng kiểm,
cơ quan thuế và Công an các cấp;
e) Đầu tư lắp đặt các trạm đo, hệ thống camera nhận
diện, cảm biến giám sát phương tiện và chất lượng không khí trong vùng phát thải
thấp.
6. Tăng cường lực lượng tuần tra, áp dụng biện pháp
xử lý vi phạm hành chính đối với xe cơ giới không đáp ứng yêu cầu tại khoản 2
và khoản 3 Điều này lưu thông trong vùng phát thải thấp theo quy định của pháp
luật.
7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
trong việc thực hiện vùng phát thải thấp.
8. Các biện pháp khác phù hợp với từng địa phương
thực hiện vùng phát thải thấp.
9. Lộ trình thực hiện các biện pháp trong vùng phát
thải thấp được quy định chi tiết tại đề án vùng phát thải thấp trình Hội đồng
nhân dân Thành phố thông qua, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
Điều 11. Lộ trình thực hiện
vùng phát thải thấp
1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030:
a) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2027: Thực hiện vùng phát thải thấp thí điểm tại một số khu vực
trong Vành đai 1, thuộc các phường được quy định tại khoản 6 Điều
3 Nghị quyết này;
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2029: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 1 và một số khu vực
tại Vành đai 2 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản
7 Điều 3 Nghị quyết này;
c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030: Thực hiện vùng
phát thải thấp tại Vành đai 3 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết này;
d) Khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp xã lập vùng
phát thải thấp trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031: Các khu vực
trên địa bàn Thành phố có một trong các tiêu chí quy định tại Điều
4 Nghị quyết này phải thực hiện vùng phát thải thấp.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm sau
đây:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; Phân công, phân cấp
cụ thể trách nhiệm của các sở, ban, ngành của Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp
xã để tổ chức thực hiện các biện pháp, lộ trình quy định tại Nghị quyết này;
b) Bảo đảm nguồn lực tài chính để triển khai thực
hiện nghị quyết hiệu quả, khả thi;
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân việc thực hiện Nghị quyết;
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, công khai rộng
rãi nội dung của Nghị quyết và đề án vùng phát thải thấp nhằm phổ biến đến người
dân để thực hiện có hiệu quả;
đ) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết. Nếu
có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền hoặc ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp
với điều kiện của Thành phố.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát quá trình
tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định thực hiện
vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm
a khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Khoa học
và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH TP Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN TP;
- Các Ban Đảng của Thành ủy;
- Các Ban của HĐND TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND TP, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Thường trực HĐND, UBND các phường, xã;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số TP;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|