|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật
số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
19/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Xét Tờ trình số
5522/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết quy định nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm
tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình của
UBND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản
3 Điều 6 Thông tư số 19/2017/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối tượng áp dụng
Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Nội
dung chi, mức chi
1. Chi công tác phí cho những
người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND quy định
mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc
tỉnh Lâm Đồng.
2. Chi hoạt động thống kê, điều
tra, khảo sát về xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 62/2017/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống
kê do ngân sách địa phương bảo đảm.
3. Chi xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
4. Chi cho công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi tình hình thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 202/2023/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
5. Chi cho công tác phổ biến,
tuyên truyền pháp luật, tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 308/2024/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
6. Chi cho công tác đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
7. Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo chế độ chi hội nghị được
quy định tại Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.
8. Chi tiền lương làm việc vào
ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động.
9. Chi tổ chức nghiên cứu khoa
học về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2024/TT-BTC.
10. Chi khen thưởng tập thể, cá
nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý
vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 143/2025/TT-BTC hướng
dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản
1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ- CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng
dẫn Luật Thi đua, khen thưởng.
11. Chi sơ kết, tổng kết tình
hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo chế độ chi
tiêu hội nghị được quy định tại Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.
12. Chi xây dựng, quản lý cơ sở
dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
194/2012/TT-BTC quy định về nội dung chi, mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi
thông tin điện tử, số hóa thông tin trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường
xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
13. Chi mua sắm, thuê trang thiết
bị phục vụ cho quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Thực
hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg.
Việc thanh toán căn cứ vào hóa
đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
dự toán ngân sách hàng năm; trường hợp thuộc diện phải đấu thầu mua sắm thì thực
hiện theo các quy định của pháp luật đấu thầu.
14. Chi công bố kết quả xử lý hồ
sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại
chúng: Thực hiện theo Thông tư số 19/2017/TT-BTC.
15. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức
làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm
hành chính, hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có nội dung phức
tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ
chức: Mức chi 500.000 đồng/hồ sơ.
16. Các khoản chi khác có liên
quan trực tiếp đến quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
(nếu có): Theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác quản
lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do ngân sách nhà nước đảm
bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm
của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 22 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số
61/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội
dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực thi hành kể từ khi
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khoá XI, Kỳ họp thứ 2 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày
12 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XI;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử cơ quan (đăng tải);
- Lưu: VT, Hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|