|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
13/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
02/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TIỀN PHẠT ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH
VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, QUẢNG CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Thực hiện điểm b, khoản 1, Điều 14 của Luật Thủ đô số
02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng
cáo;
Căn cứ Nghị quyết số
05/2026/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 quy định một số nội dung về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;
Xét Tờ trình số
164/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm
tra số 63/BC-BVHXH ngày 30 ngày 5 tháng 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp; Báo cáo số 199/BC-UBND ngày 02/6/2026 của UBND Thành phố về việc tiếp
thu, giải trình thảo luận Tổ đại biểu HĐND Thành phố về các nội dung trình kỳ họp
thứ ba HĐND Thành phố khóa XVII;
Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Nghị quyết quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa
và quảng cáo tại Nghị định số 87/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo (viết tắt là Nghị định số
87/2026/NĐ-CP) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Những hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo không quy định trong Nghị quyết
này thì áp dụng theo Nghị định số 87/2026/NĐ-CP.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung, biện pháp khắc phục hậu quả của các hành vi vi phạm hành chính tại Nghị
quyết này được áp dụng theo Nghị định số 87/2026/NĐ-CP.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân Việt
Nam, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; tổ chức, cá nhân nước ngoài
thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết này và Nghị định số
87/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ quan, người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo theo quy định
của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị
quyết này.
Điều
3. Nguyên tắc áp dụng
1. Mức tiền phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điều 4 Nghị quyết này được áp dụng bằng hai lần mức
tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tương ứng quy định tại Nghị định số
87/2026/NĐ-CP theo cơ chế đặc thù của thành phố Hà Nội quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thủ đô.
2. Mức tiền phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điều 4 Nghị quyết này là mức phạt áp dụng đối với
cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 57; khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 59 của Nghị định số 87/2026/NĐ-CP là mức tiền phạt áp
dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền
của tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Điều
4. Các hành vi vi phạm hành chính áp dụng mức phạt tiền theo Nghị quyết
Các hành vi vi phạm hành
chính áp dụng mức phạt tiền quy định tại Nghị quyết này được quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị quyết.
Điều
5. Thẩm quyền xử phạt
Người có thẩm quyền phạt
tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số
87/2026/NĐ-CP có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Điều
6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi vi phạm
hành chính xảy ra trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng
quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức thực hiện Nghị
quyết; chỉ đạo, phân công nhiệm vụ để các cơ quan, đơn vị triển khai và tổ chức
thực hiện có hiệu quả quy định này;
b) Thực hiện các quy định
tại điểm d, đ khoản 3, khoản 5 Điều 33 Luật Thủ đô trong quá
trình tổ chức thi hành Nghị quyết;
c) Thực hiện công tác kiểm
tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình khi xây dựng, tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;
d) Định kỳ hăng năm, đánh
giá khó khăn, vướng mắc, bất cập trên cơ sở kết quả thực hiện Nghị quyết trong
thực tiễn, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung phù hợp theo
quy định và gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội kết quả thực
hiện Nghị quyết phục vụ công tác giám sát.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2022 của HĐND Thành phố về việc quy định mức tiền phạt đối
với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa ở nội thành thành
phố Hà Nội.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVII, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 02
tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL- Bộ Tư pháp;
- Cục PLHSHC và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND; UBND; UBMTTQ VN TP;
- Các Ban Đảng của Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, QUẢNG CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Điểm, khoản quy định tại Nghị định
số 87/2026/NĐ-CP
|
Mức áp dụng
|
Mức tiền phạt sau khi tăng
|
|
1
|
a)
Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc,
danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống,
xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
b)
Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an
ninh mạng;
c)
Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện,
hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn
bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể
hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa,
tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa;
d)
Gây tổn hại đến các giá trị văn hóa, lợi ích quốc gia, dân tộc Việt Nam; truyền
bá tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội;
đ)
Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân;
e)
Kích động, chống đối việc thi hành Hiến pháp, pháp luật.
|
Điểm a, b, c, d,
đ, e, Khoản 1, Điều 11
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
2
|
a)
Phổ biến phim trên hệ thống rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm
chiếu phim công cộng mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định
phát sóng;
b)
Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân
loại theo quy định
|
Điểm a, b khoản
2, Điều 12
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
3
|
Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn,
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung kích động bạo lực;
ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động
tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân.
|
Khoản 8, Điều 17
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
90.000.000 đồng
|
|
4
|
a)
Tổ chức biểu
diễn, thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung xuyên tạc
lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc
phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân;
b)
Biểu diễn nghệ thuật hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong thời gian bị
đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.
|
Điểm a, b, Khoản
9, Điều 17
|
|
Từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng
|
|
5
|
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người
đẹp, người mẫu có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối
ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện
biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động
tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và
lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
|
Khoản 6, Điều 18
|
|
Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000
đồng
|
|
6
|
Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người
đẹp, người mẫu có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm
lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân
|
Khoản 7, Điều 18
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
7
|
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi
âm, ghi hình có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại;
sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt,
hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức,
sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội
|
Khoản 3, Điều 19
|
|
Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
8
|
Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi
âm, ghi hình có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm
lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân
|
Khoản 4, Điều 19
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
9
|
a)
Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi;
b)
Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội
|
Điểm a, b, Khoản
4 Điều 20
|
Gấp 02 lần
|
Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng
|
|
10
|
Phục
hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và
truyền thống văn hóa Việt Nam
|
Điểm a khoản 5 Điều
20
|
Gấp 02 lần
|
Từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng
|
|
11
|
Tổ
chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
|
Điểm a khoản 7 Điều
20
|
Gấp 02 lần
|
Từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
|
|
12
|
Kinh
doanh dịch vụ karaoke trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày
theo quy định
|
Điểm b khoản 5 Điều
21
|
Gấp 02 lần
|
Từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
|
|
13
|
Kinh
doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định
|
Điểm a khoản 7 Điều
21
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
14
|
Cho
tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke để kinh doanh
|
Điểm c khoản 7 Điều
21
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
15
|
Kinh
doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định
|
Điểm a khoản 8 Điều
21
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
16
|
Dùng
các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ
vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng
ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa
công cộng khác
|
Điểm a khoản 2 Điều
22
|
Gấp 02 lần
|
Từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng
|
|
17
|
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các
hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại
cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở
lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác
|
Khoản 3 Điều 22
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
18
|
Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách
nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở
kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú
du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và
kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác
|
Khoản 4 Điều 22
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
19
|
e)
Triển lãm những tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung
truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong
mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự
và nhân phẩm của cá nhân;
g)
Xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội
ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm
uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
|
Điểm e, g, khoản
4, Điều 23
|
|
Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000
đồng
|
|
20
|
c)
Triển lãm những tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung
kích động bạo lực; lối sống đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm
dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa;
d)
Xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi trụy
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử;
phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân
văn hóa hoặc không đúng mẫu đã được phê duyệt.
|
Điểm c, d, khoản
5, Điều 23
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
21
|
a)
Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam có nội dung kích động bạo lực; khiêu
dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b)
Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục
đích xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ
nhân, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa;
|
Điểm a, b, khoản
6, Điều 24
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
22
|
b)
Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung vi phạm quy định về nếp sống văn minh, tuyên
truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy
hoại hệ sinh thái tự nhiên;
c)
Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung tiết lộ bí mật của cơ
quan, tổ chức, cá nhân mà không được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
|
Điểm b, c, khoản
5, Điều 25
|
|
Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000
đồng
|
|
23
|
Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm tác phẩm,
hiện vật, tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng;
xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xâm hại uy tín của cơ
quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân
|
Khoản 6, Điều 25
|
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
24
|
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không giao nộp di
vật, cổ vật được phát hiện theo quy định.
|
Khoản 1, Điều 38
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
25
|
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không
trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
|
Khoản 1, Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng
|
|
26
|
Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,
di sản tư liệu
|
Khoản 2, Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
|
|
27
|
Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục
cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
theo quy định, trừ trường hợp hành vi quy định tại điểm b khoản
4 Điều này
|
Khoản 3, Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng
|
|
28
|
Làm
bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu không đúng nội dung
ghi trong giấy phép
|
Điểm a, khoản 4,
Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
29
|
Sử
dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu hết
hạn
|
Điểm b, khoản 4,
Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
30
|
Làm
bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu mà không có giấy phép theo quy định
|
Điểm a, khoản 5,
Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
31
|
Cho
tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu
|
Điểm b, khoản 5,
Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
32
|
Sử
dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu của tổ chức khác để
hành nghề
|
Điểm c, khoản 5,
Điều 39
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
33
|
Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng
văn bản đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu
về chủ sở hữu mới khi chuyển quyền sở hữu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung
hoặc sở hữu riêng
|
Khoản 1, Điều 40
|
Gấp 02 lần
|
Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng
|
|
34
|
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, mua bán
đối với di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh
trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia
|
Khoản 2, Điều 40
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
35
|
Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm bất hợp
pháp, tác động vào dữ liệu, cơ sở vật chất làm ảnh hưởng đến vận hành cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản văn hóa
|
Khoản 1, Điều 41
|
Gấp 02 lần
|
Từ 60.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
36
|
Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi
điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét.
|
Khoản 1, Điều 47
|
Gấp 02 lần
|
Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng
|
|
37
|
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò
chơi điện tử không kết nối mạng Internet trong khoảng thời gian không được
kinh doanh theo quy định
|
Khoản 2, Điều 47
|
Gấp 02 lần
|
Từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng
|
|
38
|
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ
các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và
cây xanh nơi
công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm a
khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động đường bộ
|
Khoản 1, Điều 50
|
Gấp 02 lần
|
Từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng
|
|
39
|
Quảng
cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ
có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định
|
Điểm a, khoản 2,
Điều 50
|
Gấp 02 lần
|
Từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
|
|
40
|
Quảng
cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân
đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép
|
Điểm a, khoản 3,
Điều 50
|
Gấp 02 lần
|
Từ 40.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng
|
|
41
|
Quảng
cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng
kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định
này
|
Điểm a, khoản 5,
Điều 50
|
Gấp 02 lần
|
Từ 160.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng
|
|
42
|
Đặt
sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc liền trước nội dung vi
phạm pháp luật
|
Điểm a, khoản 3,
Điều 56
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
43
|
a)
Ra phụ trương quảng cáo mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định;
b)
Phụ trương quảng cáo không đánh số riêng; không cùng khuôn khổ với trang báo
chính; không phát hành cùng trang báo chính;
c)
Quảng cáo trên bản tin.
|
Điểm a, b, c, Khoản
1, Điều 57
|
Gấp 02 lần
|
Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng
|
|
44
|
a)
Quảng cáo trên bìa một của tạp chí, trang nhất của báo;
b)
Không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
|
Điểm a, b, Khoản
2, Điều 57
|
Gấp 02 lần
|
Từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng
|
|
45
|
a)
Quảng cáo quá diện tích theo quy định trên một ấn phẩm báo, tạp chí, trừ báo,
tạp chí chuyên quảng cáo, phụ trương quảng cáo;
b)
Không thể hiện tên tờ báo; tên, địa chỉ của cơ quan báo chí; dòng chữ “Phụ
trương quảng cáo không tính vào giá bán” trên trang một của phụ trương quảng
cáo.
|
Điểm a, b, Khoản
3, Điều 57
|
Gấp 02 lần
|
Từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
|
|
46
|
a)
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người trực
tiếp quảng cáo;
b)
Số lượng in;
c)
Tên và địa chỉ cơ sở in.
|
Điểm a, b, c, Khoản
1, Điều 59
|
Gấp 02 lần
|
Từ 12.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng
|
|
47
|
a)
Không đặt biểu
trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo ở phía dưới cùng của từng
loại sản phẩm in;
b)
Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định trên từng loại tranh, ảnh, áp-
phích, ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo.
|
Điểm a, b, Khoản
2, Điều 59
|
Gấp 02 lần
|
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng
|
|
48
|
a)
Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định hoặc quảng cáo có nội dung, hình ảnh
không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam trên từng tên lịch blốc;
b)
Quảng cáo trên từng tên lịch blốc in ngày quốc lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất nước;
c)
Quảng cáo trên một trong các bìa hai, ba và bốn của từng tên sách, từng tên
tài liệu không kinh doanh dạng sách, trừ trường hợp quảng cáo về tác giả, tác
phẩm, nhà xuất bản, đối tác liên kết trong hoạt động xuất bản trên bìa bốn của
sách và sách chuyên quảng cáo;
d)
Quảng cáo trên bìa một hoặc trang nội dung của từng tên sách, từng tên tài liệu
không kinh doanh dạng sách, trừ sách chuyên quảng cáo;
đ)
Quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc quảng cáo biểu trưng, logo,
nhãn hiệu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động tại bất kỳ vị trí nào trên
từng tên sách hoặc từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, khi các nội
dung quảng cáo này không thuộc về tổ chức, cá nhân xuất bản sách đó.
|
Điểm a, b, c, d,
đ, Khoản 3, Điều 59
|
Gấp 02 lần
|
Từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
|
|
49
|
Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo lẫn vào
nội dung hoặc làm gián đoạn nội dung của từng tên xuất bản phẩm điện tử
|
Khoản 4, Điều 59
|
Gấp 02 lần
|
Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng
|
|
50
|
a)
Xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử là bản đồ hành chính;
b)
Sản phẩm in là tiền hoặc giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản
lý nhà nước
|
Điểm a, b, Khoản
5, Điều 59
|
Gấp 02 lần
|
Từ 50.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng
|
|
51
|
a)
Đối với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm;
b)
Đối với từng tên xuất bản phẩm in;
c)
Đối với từng tên xuất bản phẩm điện tử.
|
Điểm a, b, c, Khoản
6, Điều 59
|
Gấp 02 lần
|
Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng
|
|
52
|
a)
Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng,
lô-gô hoặc tên của chương trình;
b)
Khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo vượt quá một phần hai khổ chữ tên của
chương trình.
|
Điểm a, b, Khoản
1, Điều 64
|
Gấp 02 lần
|
Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng
|
|
53
|
a)
Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở
sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện
thoại;
b)
Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.
|
Điểm a, b, Khoản
1, Điều 67
|
Gấp 02 lần
|
Từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng
|
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm b, Khoản 1, Điều 14 của Luật Thủ đô 2026)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND ngày 02/06/2026 quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm b, Khoản 1, Điều 14 của Luật Thủ đô 2026)
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
13/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
547
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|