Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 308/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên Người ký: Trần Quốc Toản
Ngày ban hành: 09/12/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 308/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6/2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023;

Căn cứ Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;

Thực hiện Kết luận số 638-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2022 tại Hội nghị lần thứ 19 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 về kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách và đầu tư công;

Xét Báo cáo số 174/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 và dự kiến kế hoạch năm 2023, Báo cáo thẩm tra số 932/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 với các nội dung sau:

1. Tổng nguồn vốn đầu tư công kế hoạch năm 2023 là 12.006.358 triệu đồng, bao gồm:

1.1. Vốn ngân sách địa phương là 9.559.258 triệu đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách tập trung là 588.258 triệu đồng;

- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất là 8.950.000 triệu đồng;

- Nguồn thu tiền xổ số kiến thiết là 21.000 triệu đồng;

1.2. Vốn ngân sách Trung ương là 2.447.100 triệu đồng.

(Phụ lục số I chi tiết kèm theo).

2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023

- Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2023 phải đảm bảo nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 29/2021/QH15 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Nghị quyết số 973/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 ngày 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Việc xây dựng kế hoạch phù hợp với các quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong năm; phù hợp với phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.

- Việc xây dựng kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2023 cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân của từng dự án.

- Bố trí vốn theo đúng thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 973/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 365/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hưng Yên, cụ thể:

(1) Bố trí đủ vốn cho các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại tiết đ điểm 1.2 khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 43/2022/QH15;

(2) Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có);

(3) Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2022;

(4) Bố trí đủ vốn ngân sách nhà nước năm 2023 cho các dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2023 theo quy định về thời gian bố trí vốn;

(5) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;

(6) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được duyệt và quy định về thời gian bố trí vốn;

(7) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án theo thứ tự ưu tiên nêu trên mới bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đã có đủ thủ tục đầu tư.

- Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2022 và tương ứng với cơ cấu từng nguồn vốn của dự án, đồng thời không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được giao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm 2021 (bao gồm: số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022) và kế hoạch đã bố trí năm 2022 và tương ứng với từng nguồn vốn của dự án.

3. Phương án phân bổ

Tổng nguồn vốn đầu tư công kế hoạch năm 2023 là 12.006.358 triệu đồng thực hiện phân bổ như sau:

3.1. Nguồn vốn đầu tư công cấp tỉnh quản lý là 7.237.458 triệu đồng

a) Nguồn vốn ngân sách Trung ương là 2.447.100 triệu đồng

- Phân bổ cho 02 dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội 126.000 triệu đồng (phân bổ cho dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư và được Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch vốn);

- Phân bổ cho 02 dự án quan trọng quốc gia và liên kết vùng 2.070 tỷ đồng, trong đó: phân bổ cho Dự án thành phần Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội, số vốn 1.870 tỷ đồng sau khi dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định;

- Phân bổ 03 dự án chuyển tiếp theo tiến độ 251.100 triệu đồng.

(Phụ lục số II chi tiết kèm theo)

b) Nguồn vốn ngân sách địa phương là 4.790.358 triệu đồng, gồm:

- Nguồn ngân sách tập trung là 448.858 triệu đồng, phân bổ cho các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp.

- Nguồn thu tiền sử dụng đất là 4.320.500 triệu đồng, phân bổ chi tiết:

+ Chi trả lãi vốn vay thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn và Dự án năng lượng nông thôn 2 số vốn là 5.000 triệu đồng;

+ Cấp vốn ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên để thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách số vốn là 40.000 triệu đồng;

+ Bổ sung vốn cho Quỹ phát triển đất là 100.000 triệu đồng;

+ Đầu tư các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp là 1.097.904 triệu đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Đề án kinh tế vùng bãi là 1.140.472 triệu đồng; các dự án khởi công mới đã có quyết định đầu tư là 312.000 triệu đồng;

+ Số vốn còn lại là 1.625.124 triệu đồng, phân bổ cho các dự án sau khi được các cấp quyết định đầu tư công trình, dự án và có đủ căn cứ phân bổ vốn, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và cho ý kiến theo quy định;

- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết: 21.000 triệu đồng, phân bổ các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo.

(Phụ lục số III, IV chi tiết kèm theo).

3.2. Nguồn vốn đầu tư công cấp huyện, cấp xã quản lý là 4.768.900 triệu đồng

- Nguồn ngân sách tập trung phân cấp cho cấp huyện theo Nghị quyết số 365/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, số vốn là 139.400 triệu đồng.

- Nguồn thu tiền sử dụng đất điều tiết về cấp huyện, cấp xã quản lý là 4.629.500 triệu đồng, trong đó: cấp huyện quản lý là 3.124.000 triệu đồng; cấp xã quản lý là 1.505.500 triệu đồng, do cấp huyện, cấp xã phân bổ cho các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý, có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và đảm bảo nguyên tắc phân bổ vốn tại Mục 2 nêu trên.

(Phụ lục số V chi tiết kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Trong đó, các nội dung về việc điều chỉnh danh mục và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023, phân bổ chi tiết một số nguồn vốn bổ sung, tăng thu (nếu có); các nguồn vốn chưa có phương án phân bổ chi tiết nguồn sử dụng đất, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm đề nghị UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo thẩm quyền đê xem xét quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm đến ngày 31/01 năm sau theo quy định tại khoản 2 điều 68 Luật Đầu tư công, nhưng đến hết thời gian quy định việc thực hiện và giải ngân của năm ngân sách mà chưa đảm bảo tiến độ hoặc bất khả kháng. UBND tỉnh chỉ đạo tổng hợp các dự án đủ điều kiện tiếp tục kéo dài theo Điều 48 Nghị định 40/2020/NĐ-CP của Chính phủ để báo cáo theo quy định.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ Mười một nhất trí thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện, thị xã, TP;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản

 

PHỤ LỤC SỐ I

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 308/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch năm 2023

Ghi chú

1

2

3

4

 

TỔNG SỐ

12.006.358

 

I

Phân theo nguồn vốn

12.006.358

 

1

Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương

9.559.258

 

-

Vốn ngân sách tập trung

588.258

 

-

Vốn từ nguồn thu sử dụng đất

8.950.000

 

-

Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết

21.000

 

2

Vốn ngân sách trung ương

2.447.100

 

 

Trong đó:

 

 

-

Thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

126.000

 

-

Đầu tư cho dự án trọng điểm, kết nối, có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững

2.070.000

 

II

Phân theo cấp ngân sách

12.006.358

 

1

Cấp tỉnh quản lý

7.237.458

 

-

Ngân sách tập trung tỉnh quản lý

448.858

 

-

Nguồn thu xổ số kiến thiết

21.000

 

-

Nguồn thu tiền sử dụng đất

4.320.500

 

-

Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực

2.447.100

 

 

Trong đó:

 

 

+

Thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

126.000

 

+

Đầu tư cho dự án trọng điểm, kết nối, có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững

2.070.000

 

2

Cấp huyện quản lý

3.263.400

 

-

NS tập trung phân cấp cho cấp huyện quản lý

139.400

 

-

Nguồn thu tiền sử dụng đất giao đầu năm

3.124.000

 

3

Cấp xã quản lý (nguồn thu tiền sử dụng đất)

1.505.500

 

 

PHỤ LỤC SỐ II

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM 2023 TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 308/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn NSTW năm 2023

Ghi chú

1

2

3

4

5

 

TỔNG SỐ

 

2.447.100

 

A

ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN

 

2.321.100

 

 

LĨNH VỰC GIAO THÔNG

 

2,321,100

 

I

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2023

 

 

 

a

Dự án nhóm B

 

 

 

1

Dự án Đường vành đai V vùng thủ đô Hà Nội trên địa phận tỉnh Thái Bình với QL38 và cao tốc Hà Nội - Hải Phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

2714/QĐ-UBND ngày 21/11/2016; 2586/QĐ-UBND ngày 26/9/2017; 1522/QĐ-UBND ngày 09/7/2020

46.892

 

II

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2023

 

 

 

a

Dự án nhóm A

 

 

 

1

Dự án nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên kéo dài, đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên

1848/QĐ-UBND ngày 04/8/2021

200.000

 

III

Dự án nhóm B

 

 

 

1

Dự án xây dựng đường trục ngang kết nối QL.39 (Km22+550) với ĐT.376

1225/QĐ-UBND ngày 27/5/2021

60.000

 

2

Đầu tư xây dựng ĐT.382B nhánh phải (Km0+00- Km 14+420 giao QL.39)

2736/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

144.208

 

IV

Các dự án khởi công mới năm 2023

 

 

 

 

Dự án quan trọng quốc gia

 

 

 

1

Dự án thành phần 1.2 của Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm hệ thống đường cao tốc, đường song hành (đường đô thị), hạ tầng kỹ thuật và hành lang dự trữ đường sắt quốc gia) thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên

56/2022/QH15

1.870.000

 

B

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

126.000

 

 

LĨNH VỰC Y TẾ

 

126.000

 

 

Các dự án khởi công mới năm 2023

 

 

 

1

Đầu tư xây mới, nâng cấp, mở rộng 40 trạm y tế tuyến xã, tỉnh Hưng Yên

284/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

106.000

 

2

Đầu tư mua sắm trang thiết bị 155 Trạm y tế tuyến xã, tỉnh Hưng Yên

283/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

20.000

 

 

PHỤ LỤC SỐ III

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 TỈNH HƯNG YÊN

(Nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn XSKT)
(Ban hành hèm theo Nghị quyết số 308/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục công trình, dự án

Quyết định đầu tư hiện hành/ Quyết định CTĐT

Kế hoạch năm 2023

Ghi chú

Tổng số

Trong đó:

NSTT

Nguồn đất

XSKT

 

1

2

3

4

5

6

7

8

 

TỔNG SỐ

 

4.790.358

448.858

4.320.500

21.000

 

A

ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

 

3.120.234

448.858

2.650.376

21.000

 

I

LĨNH VỰC GIAO THÔNG

 

1.396.218

365.358

1.030.860

-

 

a

Dự án đã cơ bản hoàn thành

 

4.500

-

4.500

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng công trình đường trục xã Bảo Khê giai đoạn 2 (đoạn từ ngã tư trường THCS Bảo Khê đến đường vào nhà máy xử lý nước thải HY1)

2406/QĐ-UBND ngày 22/10/2019

4.500

 

4.500

 

 

b

Dự án chuyển tiến

 

1.193.718

365.358

828.360

 

 

 

Dự án nhóm A

 

 

 

 

 

 

1

Dự án nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên kéo dài, đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên

1848/QĐ-UBND ngày 04/8/2021

500.000

 

500.000

 

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Dự án cải tạo, nâng cấp ĐT.385 Km7+750 - Km 16+3 70 (Dốc Nghĩa -Lương Tài)

1711/QĐ-UBND ngày 08/08/2019

15.000

15.000

 

 

 

2

Xây dựng đường bên của tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên

2172/QĐ-UBND ngày 14/9/2021

174.000

70.000

104.000

 

 

3

Đầu tư xây dựng ĐT.382B nhánh phải (Km0+00- Km 14+420 giao QL.39)

2736/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

11.000

 

11.000

 

 

4

Cải tạo, nâng cấp đường từ ĐT.378 đi qua Vụng Quạ đến đình làng Hạ Đồng, xã Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ

3961/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

2.588

2.588

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp đường phía Tây sông Điện Biên (đoạn từ đường Chùa Diều đến hết địa phận thành phố Hưng Yên)

2588/QĐ-UBND ngày 12/11/2021

30.000

 

30.000

 

 

6

Xây dựng đường giao thông liên xã Hồng Nam - Liên Phương - Phương Chiểu (đoạn từ đường Lê Đinh Kiên đến đường nối hai đường cao tốc)

2589/QĐ-UBND ngày 12/11/2021

21.000

 

21.000

 

 

7

Đường giao thông liên xã Phú Cường - Hùng Cường (đoạn từ thôn Tân Mỹ 2, xã Phú Cường đến đê bối xã Hùng Cường)

2591/QĐ-UBND ngày 15/11/2021

15.000

 

15.000

 

 

8

Cải tạo mở rộng đường trục trung tâm đoạn từ nút giao bến xe đến ĐT.387

2818/QĐ-UBND ngày 03/12/2021

30.000

30.000

 

 

 

9

Xây dựng tuyến đường từ QL.39 đến ĐH.42 kéo dài, huyện Yên Mỹ

2714/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

30.000

30.000

 

 

 

10

Dự án đường ĐH.34 kéo dài từ điểm giao QL.5 đến giao ĐT.376

122/QĐ-UBND ngày 11/01/2022

25.000

25.000

 

 

 

11

Cải tạo, nâng cấp ĐT.376 đoạn từ địa phận xã Ngọc Long (Km6+050) đến địa phận xã Tân Việt (Km12+200)

99/QĐ-UBND ngày 12/01/2022

60.000

60.000

 

 

 

12

Cải tạo, nâng cấp ĐH.75 huyện Kim Động

2684/QĐ-UBND ngày 25/11/2021

10.000

10.000

 

 

 

13

Xây dựng ĐT.377 (đường quy hoạch mới), đoạn từ điểm giao với ĐH.73 đến điểm giao với ĐT.376

143/QĐ-UBND ngày 17/01/2022

75.000

 

75.000

 

 

14

Cải tạo, nâng cấp ĐT.385 (đoạn từ Km3+150 đến Km 7+750)

2755/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

40.000

40.000

 

 

 

15

Cải tạo, nâng cấp đường ĐT.380 đoạn Km0+000 - Km2+800

2722/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

14.000

14.000

 

 

 

16

Xây dựng ĐH. 15 (đoạn từ Công ty Acecook đến cụm công nghiệp Minh Khai)

2758/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

33.000

33.000

 

 

 

17

Cải tạo, nâng cấp ĐT.387 đoạn Km0+080 - Km2+843

2728/QĐ-UBND ngày 29/11/2021

20.000

 

20.000

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Đường nối ĐH.45 xã Đồng Than với ĐT.376 xã Ngọc Long

1229/QĐ-UBND ngày 27/5/2021

2.600

2.600

 

 

 

2

Tuyến tránh QL.38B qua địa phận huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (đoạn từ vị trí giáp ranh giữa 2 xã Cương Chinh, huyện Tiên Lữ và xã Đinh Cao, luyện Phủ Cừ đến ĐH.80

2783/QĐ-UBND ngày 16/12/2019; 3591/QĐ- UBND ngày 30/10/2020

600

 

600

 

 

3

Đầu tư xây dựng công trình ĐH.42 kéo dài, huyện Yên Mỹ (đoạn từ ĐH.34 đến ĐT.376)

2790/QĐ-UBND ngày 27/11/2020

12.000

 

12.000

 

 

4

Đầu tư xây dựng tuyến đường ĐH.22 kéo dài từ ĐH.23 đến ĐT.379

525/QĐ-UBND ngày 22/02/2022

8.000

8.000

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp ĐT.379B đoạn nút giao ĐT.379 đến nút giao ĐH.23, huyện Văn Giang

2759/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

1.500

1.500

 

 

 

6

Xây dựng cầu Động Xá thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động

2747/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

4.000

4.000

 

 

 

7

Xây dựng đường giao thông từ QL.39 (chân cầu vượt Phố Nối) qua tổ dân cư phố Đào Du (phường Phùng Chí Kiên)

903/QĐ-UBND ngày 20/4/2022

5.000

5.000

 

 

 

8

Cải tạo, nâng cấp ĐH.65, huyện Ân Thi (đoạn từ Nghĩa trang Liệt sỹ xã Cẩm Ninh đến thôn Mão Xuyên, xã Nguyễn Trãi)

2652/QĐ-UBND ngày 19/11/2021

410

410

 

 

 

9

Xây dựng Cầu Trà Phương Bắc qua sông Cửu Yên (Cửu An) nối từ xã Hồng Quang sang xã Hồng Vân, huyện Ân Thi

2718/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

500

500

 

 

 

10

Cải tạo, nâng cấp ĐH.60, huyện Ân Thi (đoạn từ Km0+500 đến Km2+300)

2715/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

260

260

 

 

 

11

Cải tạo, nâng cấp ĐH.61 đoạn từ giao ĐT.384 đến trạm bơm Tam Đô xã Hoàng Hoa Thám, huyện Ân Thi

2731/QĐ-UBND ngày 29/11/2021

3.500

 

3.500

 

 

12

Cải tạo, nâng cấp ĐT.376 (đoạn từ Km2+00 đến Km2+300)

2738/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

9.000

9.000

 

 

 

13

Đường trong cụm công nghiệp Tân Quang, huyện Văn Lâm (đoạn từ Công ty Hoàng Kim Hưng đến Công ty Cao su Giải Phóng)

973/QĐ-UBND ngày 29/4/2022

10.000

 

10.000

 

 

14

Nâng cấp, mở rộng đường nối từ Trung tâm giáo dục thường xuyên đến ngã ba bưu điện huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

2739/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

4.500

4.500

 

 

 

15

Đầu tư xây dựng đường trục phường Bạch Sam, thị xã Mỹ Hào (đoạn từ QL.5A đến đường trục trung tâm đô thị Mỹ Hào)

2663/QĐ-UBND ngày 31/10/2018, 1589/QĐ-UBND ngày 26/7/2019

15.500

 

15.500

 

 

16

Cải tạo, nâng cấp ĐH.51 (đoạn từ bến đò Phương Trù đến ĐT.378)

5885/QĐ-UBND ngày 31/10/2019

10.760

 

10.760

 

 

c

Dự án khởi công mới năm 2023

 

198.000

-

198.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Đường kết nối ĐT.387 với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (Km31 + 100)

1279/QĐ-UBND ngày 14/6/2022

160.000

 

160.000

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng đường Nguyễn Chí Thanh, thành phố Hưng Yên (Đoạn từ đường chu Mạnh Chinh đến khu nhà ở thương mại Phúc Hưng)

2756/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

18.000

 

18.000

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp ĐH.20 đoạn từ ĐT.379B đến ĐH.22, huyện Văn Giang

2475/QĐ-UBND ngày 28/10/2022

20.000

 

20.000

 

 

3

Đường giao thông xã Trung Nghĩa (đoạn từ sông Đống Lỗ đến khu dân cư mới xã Trung Nghĩa)

255/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

4

Đường giao thông An Tào - Trung Nghĩa (đoạn từ sông Điện Biên đến sông Tân An)

254/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

5

Xây dựng cầu Đống Lương trên tuyến ĐH.72 huyện Kim Động

271/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

6

Xây dựng cầu Phú Cốc, xã Phạm Ngũ Lão, huyện Kim Động

273/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.66 (đoạn từ ĐT.376 cũ đến ĐH.631

269/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

8

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Đào Dương (đoạn từ giao ĐH.61 tại thôn Phần Lâm đến giao ĐT.384 tại thôn Đào Xá)

272/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

9

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐH.20 (từ cầu Tráng Vũ đến hết địa phận xã Đồng Than, huyện Yên Mỹ)

267/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

10

Nâng cấp, cải tạo, mở rộng tuyến đường vào Trường bắn, xã Hiệp Cường, huyện Kim Động

274/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

11

Dự án đầu tư xây dựng đường gom dọc phía nam quốc lộ 5A, đoạn từ Km 18+280 - Km20+180;  Km29+680-Km31+880

 

 

 

 

 

 

12

Xây dựng cầu Mụa trên ĐH.70

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng cầu Điềm xã Minh Phượng, trên đường ĐH.92 huyện Tiên Lữ

 

 

 

 

 

 

14

Xây dựng mở rộng cầu Phố Giác, huyện Tiên Lữ

 

 

 

 

 

 

15

Xây dựng tuyến đường nối từ QL.38B (đoạn qua địa phận xã Ngô Quyền, huyện Tiên Lữ) đến đường ĐH.82 huyện Phù Cừ

 

 

 

 

 

 

16

Giải pháp đảm bảo an toàn giao thông nút giao đường ĐH. 18 với QL.5 tại Km 13+500

 

 

 

 

 

 

17

Xây dựng cầu Ngọc Quỳnh 2 trên đường trục thị trấn Như Quỳnh

 

 

 

 

 

 

18

Xây dựng đường QH.02 (đoạn từ QL.38 cũ đến đường QH.04. huyện Ân Thi)

 

 

 

 

 

 

II

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN; THỦY LỢI

 

1.233.859

-

1.233.859

-

 

a

Dự án chuyển tiếp

 

45.387

-

45.387

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Hệ thống thủy lợi vùng chuyện canh cây nhãn, cây vải tỉnh Hưng Yên (vốn cấp qua Bộ NN&PTNT)

4416/QĐ-BNN-TCTL ngày 28/10/2016; 3213/QĐ-BNN-TCTL ngày 18/8/2020

704

 

704

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm không ống cột nước thấp Đầm Sen, huyện Yên Mỹ

2752/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

997

 

997

 

 

2

Cải tạo, nạo vét và kè một số đoạn trên sông Ngưu Giang

2695/QĐ-UBND ngày 25/11/2021

995

 

995

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1 1, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

2732/QĐ-UBND ngày 29/11/2021

5.700

 

5.700

 

 

4

Xây dựng, nâng cấp trạm bơm Ngọc Lâm, thị xã Mỹ Hào

256/QĐ-UBND ngày 25/01/2022

17.000

 

17.000

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Đồng Lý, huyện Kim Động

243/QĐ-UBND ngày 24/01/2022

2.300

 

2.300

 

 

6

Trạm bơm không ống cột nước thấp tiêu, tưới Mai Viên, huyện Kim Động

59/QĐ-UBND ngày 11/01/2022

997

 

997

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm không ống cột nước thấp Chợ Thi, huyện Ân Thi

2751/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

999

 

999

 

 

8

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm không ống cột nước thấp Phúc Bố, thị xã Mỹ Hào

2786/QĐ-UBND ngày 02/12/2021

997

 

997

 

 

9

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Hoàng Nha, huyện Văn Lâm

244/QĐ-UBND ngày 24/01/2022

6.000

 

6.000

 

 

10

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng và hệ thống kênh thủy lợi phục vụ chống úng vùng nông nghiệp chuyển đổi xã Vĩnh Xá, huyện Kim

2723/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

1.000

 

1.000

 

 

11

Cải tạo, kè gia cố mái kênh trung thủy nông Nhân Hóa, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (đoạn từ cầu Lường đến cầu Dậu phường Bạch Sam)

2719/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

1.000

 

1.000

 

 

12

Trạm bơm tiêu không ống cột nước thấp Văn Giang 11, huyện Yên Mỹ

2796/QĐ-UBND ngày 02/12/2021

999

 

999

 

 

13

Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

248/QĐ-UBND ngày 24/01/2022

1.500

 

1.500

 

 

14

Nạo vét, kè và xây cống trên sông Mỏ Quạ, huyện Kim Động

2733/QĐ-UBND ngày 29/11/2021

3.200

 

3.200

 

 

15

Xây dựng trạm bơm không ống cột nước thấp Ba Đông, huyện Phù Cừ

58/QĐ-UBND ngày 11/01/2022

999

 

999

 

 

c

Dự án khởi công mới năm 2023

 

48.000

-

48.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp đê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên (đoạn từ K117+900 đến K127+000)

248/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

2

Cải tạo, nạo vét và kè mái kênh Trần Thành Ngọ, tỉnh Hưng Yên

247/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

3

Xây dựng đường và kè trung thủy nông Nhân Hoà, kênh trạm bơm Phú Hữu từ tổ dân phố Lỗ Xã (phường Nhân Hoà) đến trục quy hoạch Bắc Nam (xã Cẩm Xá), thị xã Mỹ Hào

 

 

 

 

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm không ống cột nước thấp Hồng Vân, huyện Ân Thi

1366/QĐ-UBND ngày 24/6/2022

14.000

 

14.000

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm không ống cột nước thấp Trung Đạo

2457/QĐ-UBND ngày 27/10/2022

14.000

 

14.000

 

 

3

Cải tạo, kè mái sông S6-1 huyện Kim Động

2773/QĐ-UBND ngày 30/11/2022

10.000

 

10.000

 

 

4

Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh sau đầu mối trạm bơm Cầu Dừng, huyện Yên Mỹ

2651/QĐ-UBND ngày 15/11/2022

10.000

 

10.000

 

 

e

Đề án phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025

 

9.631

 

9.631

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT tại 03 xã: Thắng Lợi - huyện Văn Giang; Tân Châu - huyện Khoái Châu và Nguyên Hóa - huyện Phù Cừ

2625/QĐ-UBND ngày 16/11/2021

1.631

 

1.631

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn tại 04 xã: Đông Ninh, huyện Khoái Châu; Hùng An, huyện Kim Động; Hoàng Hanh, thành phố Hưng Yên và Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ theo Đề án phát triển kinh tế vùng bãi

2261/QĐ-UBND ngày 05/10/2022

8.000

 

8.000

 

 

f

Vốn các công trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia;

 

1.130.841

 

1.130.841

 

 

III

LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ; PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

 

25.000

25.000

-

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

25.000

25.000

-

 

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Trường quay đa năng và các hạng mục phụ trợ Đài phát thanh và Truyền hình Hưng Yên

2685/QĐ-UBND ngày 25/11/2021

25 000

25.000

 

 

 

b

Dự án khởi công mới

 

-

-

-

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Dự án chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai

 

 

 

 

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025

 

 

 

 

 

 

2

Dự án chuyển đổi số ngành tài chính

 

 

 

 

 

 

IV

LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

 

67.028

20.000

26.028

21.000

 

a

Dự án hoàn thành

 

28

-

28

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Hưng Yên (giai đoạn I)

2151 /QĐ-UBND ngày 29/10/2010; 2184/QĐ-UBND ngày 23/9/2022

28

 

28

 

 

b

Dự án chuyển tiếp

 

20.000

20.000

-

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng nhà hiệu bộ, nhà lớp học và các công trình phụ trợ trường THPT Nam Phù Cừ

630/QĐ-UBND ngày 08/3/2022

8.000

8.000

 

 

 

2

Nhà hiệu bộ kết hợp một số phòng học Trường THPT Văn Lâm

2782/QĐ-UBND ngày 02/12/2021

1.500

1.500

 

 

 

3

Nhà lớp hoc 12 phòng Trường THPT Đức Hợp, Kim Động

2735/QĐ-UBND ngày 30/11/2021

1.500

1.500

 

 

 

4

Nhà hiệu bộ và nhà lớp học Trường THPT Trưng Vương

2702/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

5.000

5.000

 

 

 

5

Nhà lớp học phổ thông Trường Cao đẳng Cộng đồng Hưng Yên

2821/QĐ-UBND ngày 03/12/2021

4.000

4.000

 

 

 

c

Nguồn xổ số kiến thiết hỗ trợ

 

24.000

-

3.000

21.000

 

1

Nhà lớp học 02 tầng 08 phòng học bộ môn và 04 phòng học lý thuyết trường THCS Vĩnh Xá, huyện Kim Động

2089/QĐ-UBND ngày 03/12/2021

6.000

 

 

6.000

 

2

Nhà lớp học 12 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học xã Minh Phương, huyện Tiên Lữ

2683/QĐ-UBND ngày 24/11/2021

6.000

 

 

6.000

 

3

Nhà lớp học 03 tầng và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Hoàng Lê, thành phố Hưng Yên

1025/QĐ-UBND ngày 09/5/2022

3.000

 

3.000

 

 

4

Nhà lớp học 03 tầng 12 phòng Trường Tiểu học xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ

2777/QĐ-UBND ngày 01/12/2021

3.000

 

 

3.000

 

5

Xây dựng 12 phòng học trường Tiểu học và Trung học cơ sở Hàm Tử, huyện Khoái Châu

848/QĐ-UBND ngày 18/8/2022

3.000

 

 

3.000

 

6

Nhà lớp học 12 phòng và hạng mục phụ trợ Trường THCS xã Đại Đồng, Văn Lâm

2807/QĐ-UBND ngày 03/12/2021

3.000

 

 

3.000

 

d

Dự án khởi công mới năm 2023

 

23.000

-

23.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Mua sắm thiết bị dùng chung lớp 2, lớp 6 và phòng học ngoại ngữ đa năng thuộc Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất cho Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025

143/NQ-HĐND ngày 16/9/2021

 

 

 

 

 

2

Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hưng Yên (giai đoạn II)

295/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

3

Xây dựng Trường THCS xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ

300/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

4

Hỗ trợ xây dựng công trình Trường tiểu học Phùng Chí Kiên

 

 

 

 

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Nhà lớp học, một số phòng chức năng và sân đường Trường THPT Phù Cừ

1858/QĐ-UBND ngày 18/8/2022

10.000

 

10.000

 

 

2

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng và một số hạng mục phụ trợ trường THCS và THPT Hoàng Hoa Thám

1320/QĐ-UBND ngày 20/6/2022

13.000

 

13.000

 

 

4

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 6 phòng trường Mầm non Đồng Than

203/NQ-HĐND ngày 26/4/2022

 

 

 

 

 

5

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng và các hạng mục phụ trợ, trường Mầm non xã Trung Hòa, huyện Yên

204/NQ-HĐND ngày 26/4/2022

 

 

 

 

 

6

Trường trung học phổ thông Ân Thi - hạng mục nhà lớp học 3 tầng 15 phòng và công trình phụ trợ

205/NQ-HĐND ngày 26/4/2022

 

 

 

 

 

7

Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 15 phòng, sửa chữa nhà lớp học và một số hạng mục phụ trợ khác trường THPT Văn Giang

207/NQ-HĐND ngày 26/4/2022

 

 

 

 

 

8

Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng Trường THPT Văn Lâm, huyện Văn Lâm

282/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

9

Xây dựng nhà lớp học kết hợp một số phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường tiểu học Như Quỳnh, điểm trường thôn Ngô Xuyên, huyện Văn Lâm

297/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

10

Xây dựng Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Trưng Trắc, huyện Văn Lâm

298/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

11

Nhà đa năng Trường THPT Trần Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ

279/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

12

Nhà lớp học kết hợp một số phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Tiên Lữ, huyện Tiên Lữ

281/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

13

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng Trường THCS Bắc Sơn, huyện Ân Thi

299/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

14

Nhà lớp học, phòng tổ bộ môn, nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn, huyện Ân Thi

285/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

15

Nhà hiệu bộ kết hợp phòng học bộ môn và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Mỹ Hào, thị xã Mỹ Hào

294/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

16

Nhà tổ bộ môn, khu luyện tập thể thao có mái che và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ

291/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

17

Nhà lớp học bộ môn kết hợp một số phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Minh Châu, huyện Yên Mỹ

293/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

18

Nhà lớp học và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Trần Quang Khải, huyện Khoái Châu

289/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

19

Nhà lớp học, thư viện và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang

286/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

20

Nhà lớp học, một số phòng chức năng về các hạng mục phụ trợ Trường THPT Kim Động, huyện Kim Động

287/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

21

Xây dựng một số phòng học, phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Triệu Quang Phục, huyện Yên Mỹ

290/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

22

Nhà lớp học 4 tầng và một số hạng mục phụ trợ Trường THCS Tân Việt, huyện Yên Mỹ

296/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

23

Xây mới nhà đa năng, nhà vệ sinh học sinh và cải tạo nhà lớp học 3 tầng Trường THPT Đức Hợp, huyện Kim Động

292/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

24

Nhà lớp học, một số phòng chức năng và sân đường Trường THPT Phạm Ngũ Lão, huyện Ân Thi

288/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

25

Nhà lớp học bộ môn trường THPT Khoái Châu - cơ sở 1

 

 

 

 

 

 

26

Nhà lớp học 2 tầng 14 phòng Trường THCS xã Đào Dương

 

 

 

 

 

 

27

Trường THPT Hưng Yên, TP Hưng Yên (hạng mục: Nhà lớp học bộ môn, nhà lớp học 3 tầng 15 phòng và công trình phụ trợ)

 

 

 

 

 

 

28

Trường THPT Nguyễn Siêu, huyện Khoái châu (Hạng mục: Xây dựng mở rộng nhà lớp học bộ môn và Bảo dưỡng, sửa chữa nhà lớp học)

 

 

 

 

 

 

29

Xây dựng trường mầm non trung tâm xã Hưng

 

 

 

 

 

 

V

LĨNH VỰC Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

 

70.326

24.500

45.826

-

 

a

Dự án hoàn thành

 

639

-

639

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên (giai đoạn II)

 

 

 

 

 

 

 

- Hạng mục: Khối tổng hợp No,24, nhà đại thể N0.27, sân đường, bồn hoa nội bộ, cấp thoát nước ngoài khu vực đã xây dựng và khối nội tổng hợp No.25 thuộc dự án Xây dựng, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên (giai đoạn II)

2137/QĐ-UBND ngày 21/10/2009; 2376/QĐ- UBND ngày 21/8/2017

91

 

91

 

 

 

- Hạng mục: Xây dựng nhà thường trực (N0.16), bể nước gầm, trạm bơm (N0,21, N0,22), sân đường bồn cây nội bộ, cấp thoái nước, phòng cháy chữa cháy, cáp điện và chiếu sáng ngoài nhà (phần còn lại của dự án) thuộc dự án Xây dựng, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên (giai đoạn II)

2137/QĐ-UBND ngày 21/10/2009, 2615/QĐ-UBND ngày 10/11/2022

137

 

137

 

 

 

- Hạng mục: Khối nhà kỹ thuật nghiệp vụ 2 (N0.03B) và khối nhà cầu (N0.30F. H, M) thuộc dự án Xây dựng, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên (giai đoạn II)

2137/QĐ-UBND ngày 21/10/2009; 2616/QĐ-UBND ngày 10/11/2022

362

 

362

 

 

 

- Hạng mục: Khoa giải phẫu bệnh lý (N0.07) thuộc dự án Xây dựng, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Phố Nối tỉnh Hưng Yên (giai đoạn II)

2137/QĐ-UBND ngày 21/10/2009; 2617/QĐ-UBND ngày 10/11/2022

49

 

49

 

 

b

Dự án chuyển tiếp

 

39.687

24.500

15.187

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên (giai đoạn I)

2721/QĐ-UBND ngày 26/11/2021

24.500

24.500

 

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp mở rộng bệnh viện bệnh nhiệt đới, trực thuộc Sở Y tế

2510/QĐ-UBND ngày 31/10/2019

11.000

 

11.000

 

 

2

Cải tạo, sửa chữa khối nhà bát giác và nhà cầu nối khối bát giác với khối điều trị tổng hợp - Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Hưng Yên

762/QĐ-UBND ngày 29/3/2022

1.832

 

1.832

 

 

3

Bệnh viện Tâm thần kinh - Hạng mục: Cải tạo, sửa chữa nhà khám bệnh, nhà phục hồi chức năng, nhà nghỉ cán bộ công nhân viên, cổng và tường rào, sân đường nội bộ

259/QĐ-UBND ngày 25/01/2022

556

 

556

 

 

4

Khoa khám bệnh - Bệnh viện Phổi Hưng Yên

420/QĐ-UBND ngày 11/02/2022

1.799

 

1.799

 

 

c

Dự án khởi công mới năm 2023

 

30.000

-

30.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

-

 

 

 

 

1

Nhà kỹ thuật nghiệp vụ và cấp cứu Trung tâm y tế huyện Yên Mỹ

253/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

-

 

 

 

 

2

Nâng cấp, cải tạo Trung tâm Y tế huyện Văn Giang

280/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

-

 

 

 

 

3

Xây dựng khối nhà làm việc và điều trị bệnh nhân truyền nhiễm. Trung tâm y tế thị xã Mỹ Hào

 

-

 

 

 

 

4

Hệ thống thu gom xử lý nước thải y tế cho các cơ sở y tế năm 2022-2023

 

-

 

 

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Nhà khám và điều trị ngoại trú cùng một số hạng mục phụ trợ, Trung tâm y tế huyện Tiên Lữ

2656/QĐ-UBND ngày 15/11/2022

10.000

 

10.000

 

 

2

Nhà khám bệnh ngoại trú kết hợp khối hành chính, Trung tâm Y tế huyện Kim Động

2653/QĐ-UBND ngày 15/11/2022

20.000

 

20.000

 

 

3

Nhà hành chính, khám và điều trị Trung tâm y tế huyện Ân Thi

200/NQ-HĐND ngày 26/4/2022

 

 

 

 

 

4

Khối hành chính quản trị, nhà cầu và các hạng mục phụ trợ Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên

277/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

5

Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm

278/NQ-HĐND ngày 10/10/2022

 

 

 

 

 

6

Xây dựng Nhà chẩn đoán hình ảnh - xét nghiệm, Nhà hành chính - hội trường và Nhà phẫu thuật/Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu

 

 

 

 

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

VI

LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI

 

64.534

-

64.534

-

 

a

Dự án chuyển tiếp

 

51.534

-

51.534

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử địa điểm Cây đa và đền La Tiến, xã Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

181/QĐ-UBND ngày 19/01/2021

15.790

 

15.790

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

GPMB mở rộng Văn Miếu Xích Đằng, phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên

2464/QĐ-UBND ngày 30/10/2019

28.000

 

28.000

 

 

2

Dự án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hưng Yên

2576/QĐ-UBND ngày 26/9/2017; 2606/QĐ-UBND ngày 26/10/2018; 2245/QĐ- UBND ngày 28/9/2021

496

 

496

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hưng Yên

1592/QĐ-UBND ngày 09/7/2018, 1382/QĐ-UBND ngày 29/6/2022

1.448

 

1.448

 

 

4

Xây dựng khu di tích Nguyễn Thiện Thuật, xã Xuân Dục, huyện Mỹ Hào

1281/QĐ-UBND ngày 07/6/2019; 3474/QĐ-UBND ngày 31/10/2019

5.800

 

5.800

 

 

b

Dự án khởi công mới năm 2023

 

13.000

-

13.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng nhà văn hóa trung tâm huyện Khoái Châu

81/NQ-HĐND ngày 16/9/2021

 

 

 

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Nhà thư viện 4 tầng - Thư viện tỉnh Hưng Yên

999/QĐ-UBND ngày 05/5/2022

13.000

 

13.000

 

 

2

Tu bổ, tôn tạo di tích Đinh Phục Lễ, xã Hùng An, huyện Kim Động

240/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

3

Tu bổ, tôn tạo di tích đình Bình Phú, xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ

237/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

4

Tu bổ, tôn tạo di tích Đình Cù Tu, xã Xuân Trúc, huyện Ân Thi

241/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

5

Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Phú Điềm, xã Minh Phượng, huyện Tiên Lữ

245/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

6

Tu bổ, tôn tạo di tích đình Đại Đồng (Tam Giang), xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm

238/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

7

Tu bổ, tôn tạo di tích Đình Đanh, xã Hồng Vân, huyện Ân Thi

244/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

8

Tu bổ, tôn tạo di tích Đền Khúc Lộng, xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang

239/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

9

Tu bổ, tôn tạo di tích Đền Hàm Tử, xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu

235/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

10

Tu bổ, tôn tạo di tích Văn chỉ Bình Dân - Đình Bình Dân, xã Tân Dân, huyện Khoái Châu

246/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

11

Tu bổ, tôn tạo di tích Đền Trà Phương, xã Hồng Vân, huyện Ân Thi

243/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

12

Tu bổ, tôn tạo di tích đình Cửu Cao, xã Cửu Cao, huyện Văn Giang

236/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

13

Tu bổ, tôn tạo di tích Đình An Tào, xã Cương Chính, huyện Tiên Lữ

242/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

VI

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI

 

10.269

-

10.269

-

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

10.269

-

10.269

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Nội vụ

2962/QĐ-UBND ngày 21/12/2021

1.990

 

1.990

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Khoa học và Công nghệ

2789/QĐ-UBND ngày 02/12/2021

1.380

 

1.380

 

 

3

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Tư Pháp

2823/QĐ-UBND ngày 03/12/2021

1.900

 

1.900

 

 

4

Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên

2822/QĐ-UBND ngày 03/12/2021

1.500

 

1.500

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp Trụ sở làm việc Ban QLDA đầu tư công trình giao thông - xây dựng

2726/QĐ-UBND ngày 29/11/2021

3.499

 

3.499

 

 

c

Dự án khởi công mới

 

-

-

-

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo nâng cấp nhà kho lưu trữ và nhà ăn liên cơ quan Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

2

Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc 4 tầng - Trụ sở làm việc Sở Xây dựng

 

 

 

 

 

 

3

Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Sở Y tế Hưng

 

 

 

 

 

 

4

Cải tạo nhà làm việc 4 tầng, Trụ sở Tòa soạn Báo Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp Trụ sở Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

 

 

 

 

 

 

6

Dự án sửa chữa, cải tạo trụ sở Sở Tài chính

 

 

 

 

 

 

7

Cải tạo, sửa chữa nhà làm việc các ban Đảng tỉnh

 

 

 

 

 

 

8

Nâng cấp, cải tạo Trụ sở làm việc Tỉnh đoàn Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

VIII

LĨNH VỰC QUY HOẠCH

 

14.000

14.000

-

-

 

 

Dự án hoàn thành

 

14.000

14.000

-

-

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Lập quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

2218/QĐ-UBND ngày 22/9/2020

14.000

14.000

 

 

 

IX

LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG

 

9.000

-

9.000

-

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

9.000

-

9.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm huấn luyện dự bị động viên - Trung đoàn KTT 126 (giai đoạn 1)

2339/QĐ-UBND ngày 15/10/2021

9.000

 

9.000

 

 

b

Dự án khởi công mới

 

-

-

-

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Công trình CBA1-18 tỉnh Hưng Yên

264/NQ-HĐND ngày 30/8/2022

 

 

 

 

 

X

LĨNH VỰC AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN, XÃ HỘI

 

20.000

-

20.000

-

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

20.000

-

20.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng nhà trực ban doanh trại; nhà tiếp dân, kho tàng thư và các hạng mục phù trợ - Công an tỉnh Hưng Yên

3148/QĐ-UBND ngày 31/12/2021

20.000

 

20 000

 

 

c

Dự án khởi cũng mới

 

-

-

-

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh và an toàn trật tự xã hội giao thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2

 

 

 

 

 

 

2

Dự án mua sắm 03 xe chữa cháy kèm phương tiện, thiết bị chữa cháy đồng bộ

 

 

 

 

 

 

3

Dự án cơ sở làm việc công an xã, thị trấn

 

 

 

 

 

 

XI

CÁC DỰ ÁN KHU ĐẠI HỌC PHỐ HIẾN

 

100.000

-

100.000

-

 

a

Dự án hoàn thành

 

5.000

-

5.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến

2372/QĐ-UBND ngày 7/12/2015; 1150/QĐ-UBND ngày 14/5/2021

5.000

 

5.000

 

 

b

Dự án chuyển tiếp

 

95.000

-

95.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Hoàn thiện đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến

1811/QĐ-UBND ngày 26/6/2017

4.000

 

4.000

 

 

2

Dự án Khu dân cư mới Nam Nu-10, Khu Đại học Phố Hiến

2516/QĐ-UBND ngày 14/9/2017; 195/QĐ-UBND ngày 20/01/2021

5.000

 

5.000

 

 

3

Dự án đường trục trung tâm Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc

2509/QĐ-UBND ngày 31/10/2019

13.700

 

13.700

 

 

4

Dự án đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc)

2232/QĐ-UBND ngày 04/10/2019

16.700

 

16.700

 

 

5

Đường trục Bắc - Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ xã Trung Nghĩa đến tuyến đường trục phía Nam)

1238/QĐ-UBND ngày 28/5/2021

50.600

 

50.600

 

 

 

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

1

Đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiển kéo dài (đoạn từ đường bộ nối hai đường cao tốc đến đường ĐH.72)

1258/QĐ-UBND ngày 31/5/2021

5.000

 

5.000

 

 

c

Dự án khởi công mới năm 2023

 

-

-

-

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Khu dân cư mới Nu-3, Khu Đại học Phố Hiến

371/NQ-HĐND ngày 29/4/2021

 

 

 

 

 

2

Hoàn thiện đường trục trung tâm Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc)

 

 

 

 

 

 

3

Hoàn thiện đường trục phía Nam Khu Đại học Phố Hiến (đoạn từ đường HY3 đến đường bộ nối hai đường cao tốc)

 

 

 

 

 

 

4

Khu liên hiệp thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

XII

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

10.000

-

10.000

-

 

 

Dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2022

 

10.000

-

10.000

-

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Phát triển toàn diệt kinh tế xã hội các đô thị Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng - Hợp phần dự án tại thành phố Hưng Yên

2381/QĐ-UBND ngày 30/12/2011

10.000

 

10.000

 

 

 

Dự án khởi công mới năm 2023

 

 

 

 

 

 

 

Dự án nhóm B

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, chỉnh trang một số tuyến đường phố nội thị thành phố Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

XIII

BỔ SUNG VỐN CHO CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH

 

100.000

 

100.000

 

 

1

Quỹ đất phát triển

 

100.000

 

100.000

 

 

B

TRẢ NỢ LÃl VAY

 

5.000

 

5.000

 

 

C

CẤP VỐN ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

 

40.000

 

40.000

 

 

D

SỐ VỐN CÒN LẠI CHƯA PHÂN BỔ HẾT DO CÁC DỰ ÁN CHƯA ĐỦ THỤC TỤC ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH

 

1.625.124

 

1.625.124

 

 

Đ

DỰ PHÒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHỤ LỤC SỐ IV

KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2023 HỖ TRỢ CÁC XÃ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 308/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Công trình/ dự án

KH vốn nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2023

Ghi chú

1

2

3

4

 

TỔNG SỐ

1.130.841

 

I

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

83.145

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phương Chiểu (đoạn từ nhà ông Doãn thôn Phương Thượng đến Chợ Vị thôn Phương Trung)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường xã Phương Chiểu (tuyến 1, từ nhà ông Đào Văn Huân đến nhà ông Vũ Văn Lượng: tuyến 2, từ nhà ông Lê Văn Lộc đến nhà ông Vũ Văn Cường)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường xã Phương Chiếu (tuyến 1, từ nhà ông Vũ Văn Quang đến lăng mộ Thượng tướng quân Doãn Nỗ; đoạn 2, từ nhà ông Nguyễn Văn Cảnh đến cổng chùa Miều; tuyến 3, từ QL.39 đến dầu cống Hạ đoạn xóm 9 thôn Phương Thông)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Quáng Châu (đoạn tuyến cạnh vườn nhà ông Cộng thôn 5 dọc theo đường Xoan bãi 2)

1.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quảng Châu (đoạn từ giáp nghĩa trang mới xã Quảng Châu đến vườn nhà ông Cung thôn 3)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (đoạn 1, từ đường ĐT.378 đến sông Hồng; đoạn 2, từ đường trục xã Hoàng Hanh đến chân cầu Hưng Hà)

5.286

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (đoạn từ nhà văn hóa trung tâm xã Hoàng Hanh đến nhà ông An đội 1 thôn An Châu 1)

3.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hoàng Hanh (từ cổng làng thôn Phù Sa đến giáp đường gom cầu Hưng Hà)

6.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT xã Bảo Khê (đoạn 1, từ cầu Tiền Thắng giáp xã Ngọc Thanh đến đường trục thôn Tiên Thắng; đoạn 2, từ đường QL.39A đến đê tả sông Hồng)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng Cường (đoạn từ trường mầm non xã Hùng Cường đến nhà bà Thăng thôn Cao Xá)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Cao Xá, xã Hùng Cường (đoạn 1, từ nhà ông Hợi đến đê; đoạn 2; từ nhà ông Trục đến đê; đoạn 3: từ nhà ông An đến đê)

3.000

 

-

Xây dựng Nhà hiệu bộ, phòng học và một số công trình phụ trợ Trường Tiểu học Hùng Cường

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phú Cường (tuyến 1, từ nhà ông Trận đến xã Hùng Cường; tuyến 2, từ nhà bà Huyện đến nhà ông Cao xã Hùng Cường)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Hung (đoạn từ trạm bơm đến cống bà Ngợi)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Hưng (đoạn từ ông Sao đến Trạm bơm)

7.359

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng xã Hồng Nam (đoạn từ cống Cừ thôn Lê Như Hồ đến ruộng nhà ông Cảnh thôn Điện Biên)

3.000

 

-

Xây dựng Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Liên Phương

8.000

 

II

HUYỆN TIÊN LỮ

116.139

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Cương Chính (đoạn từ ĐH.99 Tiên Lữ đến ĐH.80 Phù Cừ)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Cương Chính (đoạn từ đường ĐH.92 đến nhà ông Sánh thôn An Tào)

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Cương Chính (đoạn từ Ngã ba đình thôn An Tào đến khu đồng Nội thôn An Tào)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hưng Đạo (Đoạn từ đường tỉnh ĐT. 376 đến ĐH.94)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hưng Đạo (Đoạn từ bà Cốc đến sông đường ngang và từ đội 10 nối với xã Minh Hoàng, đoạn từ Đồng Quàn, đội 9 đến đường 376 chạy qua Đám Chiêng)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thiện Phiến (Tuyến 1, Đoạn từ cửa bà Lệ đội 2 đến cửa ông An đội 7; Tuyến 2, Đoạn từ đường 39a đến đê sông Luộc đội 6; Tuyến 3, đoạn từ đường 39a đến ngõ nhà ông Lượng đội 5)

4.000

 

-

Xây dựng cầu Chùa, xã Thiện Phiến

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thiện Phiến (đoạn từ QL39a đi đình cũ thôn Diệt Pháp và đoạn từ QL39a đi đê sông Luộc đội 10 thôn Lam Sơn)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhật Tân (tuyến 1, từ ông Hùng đến Chợ Chùa, tuyến 2, từ nhà ông Tần đến ông Ong và nhà ông Ong đi Phủ Bà)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhật Tân (đoạn từ đường ĐH.72 đến đường trục xã)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng (Tuyến 1, từ ĐH.83 đến đồng Vóc thôn Canh Hoạch Tuyến 2, từ ĐH.83 đến cống Gù và ĐH.83 đến đồng Gò thôn An Tráng; Tuyến 3, từ ĐH.92 đến nhí ông Hồng và từ Và B đến đồng Bái B thôn Đồng Lạc)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng (tuyến 1, đoạn từ nhà ông Thoan đến Đồng Dộc và đoạn từ nhà ông Lành đến đồng Đầng thôn Đồng Lạc; tuyến 2, đoạn từ sông Cộc đến Cừ Tầu thôn Đồng Lạc; tuyến 3, đoạn từ ĐH.82 đến ĐH.83 và từ nhà ông Thủy đến đồng Bớ Cà thôn Hoàng Xá)

5.000

 

-

Nhà văn hóa xã Trung Dũng

2.200

 

-

Nhà văn hóa và các hạng mục phụ trợ thôn Canh Hoạch, xã Trung Dùng

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng (đoạn 1, từ ĐH.92 đến cây xanh thôn An Tràng; đoạn 2, từ ĐH.83 đến nhà ông Phát thôn Đồng Lạc)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng (đoạn 1, từ cổng làng Hoàng Xá đến ĐH.92; đoạn 2, từ ao ông Bá đến nhà ông Tuân thôn An Tràng; đoạn 3, từ nhà ông Hanh đến nhà ông Lý, thôn Đồng Lạc)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Dũng (đoạn 1, từ ĐH.82 đến nhà ông Khanh, thôn Hoàng Xá; đoạn 2, từ nhà ông Giao đến nhà anh Đồng, thôn Đồng Lạc; đoạn 3, từ nhà ông Đại đến nhà ông Thuân, thôn Đồng Lạc)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường nội đồng xã Thụy Lôi (đoạn từ ĐH.83 đến cống Đồng Lệ Chi và đến cống bà The)

2.700

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường nội đồng xã Thụy Lôi (đoạn từ cống bà Biểng đến nghĩa trang Hoa Sen)

2.503

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đức Thắng (Tuyến 1, từ cầu bà Sỹ đến trạm bơm thôn Lạc Dục; Tuyến 2, từ nhà ông Linh đến cầu ông Khôi và đến nhà ông Hiển thôn An Lạc; Tuyến 3, từ ĐH .92 đến xứ dưới đồng thốn Chi Thiện)

2.000

 

-

Cải tao, nâng cấp đường GTNT xã Đức Tháng (đoạn từ nhà bà Thiết đến nhà bã Thương và đoạn từ ĐH.90 đến máng nổi thôn Chi Thiện)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Thủ Sỹ (Đoạn 1 ,Từ cầu ông Thỏ đến hộ bà Chia thôn Tất Viên; Đoạn 2, Từ đường cửa Chùa đi tha ma Tây Lĩnh; Đoạn 3, Từ đường ĐH.72 đến kênh Trạm bơm Tất Viên)

3.236

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Lẽ Bãi, xã Thủ Sỹ (Đoạn từ cầu Đồng Thiện đến đê tả Sông Luộc)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Lê Bãi, xã Thủ Sỹ (Đoạn từ đường 72 vào Chùa Sùng Phúc)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Triều Dương, xã Hải Triều (đoạn từ đường tránh QL.38 đến Đền thờ Bác Hồ)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hải Triều (đoạn từ ĐT.376 đến trạm biến áp Hải Triều 3)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hải Triều (đoạn 1, từ vườn cây Triều Dương đến máng nổi; đoạn 2, từ cầu bà ý đến máng nổi, đoạn 3, từ đường ĐT.376 đến kênh thủy lợi đồng bộ)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngô Quyền (đoạn từ cổng trường mầm non thôn ĐN đến nhà ông Hải)

2.500

 

-

Xây dựng Nhà văn hóa và các hạng mục phụ trợ thôn Mai Xá, xã Minh Phượng

2.500

 

-

Nhà lớp học và các hạng mục phụ trợ Trường mầm non xã Minh Phượng

6.000

 

III

HUYỆN PHÙ CỪ

107.887

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhật Quang

5.500

 

-

Nhà văn hóa thôn Thọ Lão, xã Quang Hưng

1.500

 

-

Nhà văn hóa thôn Ngũ Lão, xã Quang Hưng

1.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp 03 tuyến đường GTNT xã Quang Hưng

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp 06 tuyến đường GTNT xã Minh Hoàng

2.419

 

-

Nhà lớp học 12 phòng học, nhà hiệu bộ, các phòng học chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Minh Tân

11.800

 

-

Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Nghĩa Vũ, xã Minh Tân (đoạn từ nhà ông Tình đến nhà ông Đông)

3.200

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Tân (Tuyến 1; Từ cổng làng đến chùa Nghĩa Vũ; Tuyến 2: Từ kho đội 5 đến nhà bà Phăng; Tuyến 3: Từ ngã 3 nhà ông Nhật đến cột phát sóng; Tuyến 4: Đoạn từ ngã nhà ông Cam đến đình thôn Nghĩa Vũ)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp 07 tuyến đường xã Minh Tiến

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp 03 tuyến đường GTNT xã Minh Tiến

3.200

 

-

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường GTNT thôn La Tiến, thôn Thị Giang, thôn Hạ Đông, xã Nguyên Hòa

3.000

 

-

Xây dựng đường GTNT xã Nguyên Hòa (đoạn quanh hồ La Tiến)

7.300

 

-

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường GTNT thôn Tam Đa, thôn Cự Phú, thôn Ngũ Phúc, xã Tam Đa

3.000

 

-

Xây dựng cầu GTNT Quán Sang, xã Tam Đa

6.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường GTNT thôn Tống Xá, thôn Phan Xá, thôn Hạ Cát, thôn Cát Dương, thôn Vũ Xá, xã Tống Phan

3.000

 

-

Sân vận động trung tâm xã Tống Trân

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tiên Tiến (tuyến 1, từ nhà ông Hùng đến nhà ông Hách; tuyến 2 từ nhà bà Huê đến nhà ông Tuyên)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tiên Tiến (đoạn từ ĐH.85 đến nhà ông Thìn, thôn Hoảng Các)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tiên Tiến (đoạn 1, từ nhà bà Như đến nghĩa trang đồng bộ nhà ông Huynh; đoạn 2, từ nhà ông Tuấn đến nhà ông Tiệp; đoạn 3, từ nhà ông Phán đến nhà ông Lơ trạm bơm 1 ống)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tiên Tiến (đoạn 1, từ nhà ông Khu đến nhà ông Tuấn; đoạn 2 từ nhà ông Tụng đến nhà bà Trình; đoạn 3, từ nhà ông Tụ đến nhà ông Dược)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tiên Tiến (đoạn 1, từ nhà ông Hoàng ngã ba đến nhà bà xếp Hạc thôn Hoàng Các; đoạn 2, từ nhà ông Hải Xuất đến nhà ông Độ, thôn Nại Khê)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đình Cao (đoạn từ nhà ông Đạt đến sông T1 -21)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Phan Sào Nam (Đoạn từ chân cầu Ba Đông đi nhà ông Nậm đi bà Ngạc và Đoạn từ nhà bà Tâm đi nhà ông Phúc thôn Ba Đông)

5.468

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đoàn Đào (đoạn 1, từ nhà ông Phúc đến nhà ông Đạo; đoạn 2 từ nhà ông Đông đến cầu Đoàn Đào và nhà ông Khôi; đoạn 3, từ Đình đến nhà thờ họ Lê; đoạn 4 từ nhà ông Đức đến trường mầm non, thôn Đoàn Đào)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đoàn Đào (tuyến 1, từ nhà ông Vẻ đến nhà ông Thân và từ nhà ông Huân đến nhà ông Vườn; tuyến 2, từ nhà bà Lan đến ĐH.82 và từ công mầm non đến trạm bơm biến áp thôn Khả Duy; tuyến 3, từ nhà ông Sơn đến nhà ông Ý và từ ĐH.82 giáp nhà ông Kim đến nhà ông Tu thôn Đông Cáp)

6.500

 

IV

HUYỆN ÂN THI

160.557

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hồng Vân (đoạn từ ĐH.63 đến nhà thờ thôn Tân Viên)

2.000

 

-

Xây dựng Trường Mầm non trung tâm xã Hồng Vân; hạng mục: Nhà hiệu bộ và nhà lớp học 2 tầng 8 phòng

2.000

 

-

Đường GTNT thôn Đan Tràng, xã Hồng Vân (từ đường 376 cũ đến nhà ông Đạo và từ nhà ông Tiên đến nhà ông Thiết ĐH.63)

3.500

 

-

Đường GTNT xã Hồng Vân (từ đường 376 cũ đến Vũ Xá Kim Động)

6.800

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nguyễn Trãi (đoạn từ đường 376 cũ, nhà ông Sáo đến ĐT.376 mới; đoạn 2 từ nhà ông Thủy Mây đến nhà thờ họ Cù)

7.000

 

-

Xây dựng 12 phòng nhóm trẻ và bếp Trường mầm non xã Nguyễn Trãi

6.900

 

-

Xây dựng nhà hiệu bộ, nhà lớp học và một số các hạng mục phụ trợTrường THCS Nguyễn Trãi

6.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Mão Xuyên, xã Nguyễn Trãi (đoạn từ ĐT.376 cũ đến nhà ông Tá giao với đường trục ngang)

4.500

 

-

Đường GTNT thôn Mễ Xá, xã Nguyễn Trãi (từ nhà anh Tín xóm 1 đến nhà anh Lệ xóm 3)

4.500

 

-

Đường giao thông thôn Đào Quạt, xã Bãi Sậy (từ nhà ông Vượng đến đê Cửu Yên)

5.800

 

-

Xây dựng đường GTNT xã Xuân Trúc (đoạn từ UBND xã giao với ĐT.384 đến đường di tích Đình - Chùa Nghè thôn Cù Tu)

4.500

 

-

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Xuân Trúc (Đoạn 1 từ nhà ông Trúc đến ngã ba nhà ông Chìu thôn Cù Tu, đoạn 2 từ ngã ba nhà ông Thát thôn Trúc Đình đến ngã ba nhà ông Năng thôn Trúc Lẻ)

10.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Châm Nhị, xã Vân Du

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Du Mỹ, xã Vân Du

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Vân Du (đoạn từ giao ĐT.376 tại thôn Đường Thôn đến giáp xã Xuân Trúc)

12.000

 

-

Xây dựng Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Vân Du

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phù Ủng (đoạn 1, từ khu vực Đền Chính đến cửa Tam Quan thôn Phù Ủng; đoạn 2, từ nhà bà Thọ đến nhà ông Canh thôn Sa Lung; đoạn 3, từ cổng làng đến cổng chùa thôn Kim Lũ; đoạn 4, từ nhà cụ Khiệt đến nhà cụ Ách thôn Hồng Lương; đoạn 5, từ nhà ông Phượng đến nhà ông Thọ thôn Hồng Lương; đoạn 6, từ chùa đến ngã ba đình làng thôn La Mát; đoạn 7, từ nhà ông Quyến đến nhà ông Tân thôn Đồng Mái)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường nội đồng thôn Đặng Đinh, xã Đặng Lễ (Đoạn 1 từ nhà bà Hải đến ngã ba khu giãn dân thôn Đặng Đinh, đoạn 2 từ chùa Thượng đến nhà Dư Kiên, đoạn 3 từ nhà ông Lang Phương đến khu Đồng Vỡ, đoạn 4 từ đường bê tông ngã tư Đường Vèn đến đường kết nối khu dân cư thôn Đặng Đinh, đoạn 5 từ Đường Vén đến khu Đồng Vỡ)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đặng Lễ (đoạn qua các thôn Thọ Hội, thôn Đặng Xuyên, thôn Cổ Lễ)

10.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Anh Nhuệ và thôn Văn Trạch, xã Văn Nhuệ

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vân Nhuệ (Đoạn 1: Từ cổng làng Văn Trạch đến nhà ông Vinh; Đoạn 2: Từ ĐH.61 đến sứ đồng của chùa, thôn Hoàng Xuyên; Đoạn 3: Từ nhà ông Liên đến đường giữa làng, thôn Hoàng Xuyên)

2.500

 

-

Xây dựng Khu hiệu bộ Trường THCS Quang Vinh

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Quang Vinh (Đoạn 1. Từ QL.38 cũ đến nhà bà Mầu, thôn Đỗ Thượng; Đoạn 2: Từ cổng làng Đỗ Hạ đến cầu Đá; Đoạn 3: Từ QL.38 cũ đến nhà ông Tạo)

3.500

 

-

Xây dựng 8 phòng học và các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Cẩm Ninh

4.000

 

-

Xây dựng nhà hiệu bộ, nhà lớp học 2 tầng 10 phòng và các hạng mục phụ trợ trường THCS Cẩm Ninh

6.400

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Đông Bạn và thôn Ninh Thôn, xã Cẩm Ninh

4.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn La Chàng, xã Cẩm Ninh

6.820

 

-

Cải tạo một số tuyến đường giao thông thôn Bảo Tàng, xã Quảng Lãng

4.000

 

-

Cải tạo một số tuyến đường giao thông thôn Bình Hồ, xã Quảng Lãng

5.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn 6, xã Hạ Lễ

1.337

 

-

Trường THCS Hạ Lễ; hạng mục: Xây dựng nhà lớp học bộ môn 3 tầng 9 phòng và các hạng mục phụ trợ

5.000

 

V

HUYỆN KIM ĐỘNG

124.645

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Thanh (đoạn từ nhà ông Huân đi đường ĐT.378)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Đồng Thanh (đoạn tuyến từ cổng chùa Bùi Xá đến ĐH.71)

1.800

 

-

Xây dựng nhà vàn hóa thôn Vĩnh Đồng, xã Đồng Thanh

1.800

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Thanh Sầm, xã Đồng Thanh (đoạn từ nhà ông Thuấn đến Ao Đình)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Đức Hợp (đoạn từ Công ty Thành Phát đến dốc vào thôn Đức Ninh)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp mở rộng đường từ nhà văn hóa xã Đức Hợp đến nhà ông Thiện đội 8, thôn Đức Trung, xã Đức Hợp

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đức Hợp (đoạn thuộc xứ Đồng Voi, Đồng Thổ, Đồng Quan)

6.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Đức Hợp (từ cầu sông Tân Hưng đến dốc đê 378)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phạm Ngũ Lão (thôn Tiên Quán, đoạn từ cống nhà bà Hạnh đến nhà ông Toán)

2.800

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phạm Ngũ Lão (đoạn từ QL.39 đến cầu cốc Khê)

3.500

 

-

Xây dựng Trường mầm non xã Phạm Ngũ Lão

10.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nghĩa Dân (điểm từ QL 39 đến cổng nghĩa trang thôn Thổ Cầu)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường giao thông xã Nghĩa Dân (đoạn từ đầu thôn Đào Xá đến thôn Tượng Cước, xã Xuân Trúc, huyện Ân Thi)

5.000

 

-

Nâng cấp đường ra đồng xã Hiệp Cường (đoạn từ nhà ông Phùng cổng chào thành phố Hưng Yên đến cánh Xướng Mạ)

1.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Ninh Phúc, xã Hùng An (đoạn từ Đình Ninh Phúc đến đường ĐH.73)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Hùng An (đoạn qua thôn Lai Hạ)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Song Mai, huyện Kim Động (đoạn giao với ĐH.71 đến Ngã ba thôn Phán Thủy)

6.576

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Song Mai (đoạn qua các thôn Mai Xá và Phán Thủy)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Song Mai (đoạn qua các thôn Mai Xá và Mai Viên)

4.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Mai Động (đoạn từ đường bê tông chân đê 378 đến đường ĐH.71 (ĐT.377QH))

13.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Xá (Đoạn từ Đường ĐH74 đến bốt điện khu vực Hùng Cường thôn Đào Xá)

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Xá (đoạn 1, từ nhà ông Huỳnh Thơ đến ruộng chuối nhà ông Bích Mừng; đoạn 2, từ nhà ông Thoan đến Cống Cao, đoạn 3, từ đập Hai đường tắt đến máng nổi)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Vĩnh Xá (đoạn từ cây đa bà Thộn đến gốc Gạo)

3.500

 

-

Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường THCS Vĩnh Xá

4.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thọ Vinh (đoạn 1, từ nhà văn hóa thôn Đông Hưng đến nhà ông Hưng; đoạn 2, từ nhà ông Hà đến nhà ông Hương; đoạn 3, từ nhà ông Quỳnh đến nhà Hà Chiến; đoạn 4, từ nhà ông Thái đến nhà ông Thư)

2.000

 

-

Xây dựng cầu bắc qua sông Kim Ngưu thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng

3.169

 

-

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 12 phòng - Trường Tiểu học xã Vũ Xá

2.500

 

VI

HUYỆN KHOÁI CHÂU

195.364

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Tảo (một số tuyến đường thôn Đông Tảo Đông và thôn Đông Tảo Nam)

8.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT nội đồng xã Đông Tảo (đoạn 1, từ nhà anh Hoàng xóm Thống Nhất đến trạm bơm xóm Hiệp Tiến; đoạn 2, từ nhà bà Liễu đến nhà ông Phòng thôn Dũng Tiến)

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã An Vĩ (Đoạn tiếp giáp trường tiểu học xã An Vĩ đến cầu thôn Hạ).

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã An Vĩ (Đoạn từ chùa Chung đến nhà ông Nguyễn Chiến Khu, thôn An Thái).

5.000

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã An Vĩ (đoạn từ đường ĐT.377 đến đường Chùa thôn Trung)

6.000

 

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã An Vĩ (Đoạn 1: từ đầu cầu đến trạm bơm đường cọc; Đoạn 2: tử bốt điện thôn Trung đến nhà ông Huyền)

4.000

 

-

Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng Trường tiểu học xã An Vĩ

5.000

 

-

Nhà hiệu bộ và một số phòng học chức năng trường tiểu học xã An Vĩ

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã An Vĩ (đoạn từ nhà bà Yên Mác đến nhà ông Chúng Hoa - thôn Trung)

2.000

 

-

Xây dựng Nhà văn hóa thôn và các hạng mục phụ trợ thôn Hương Quất 1, xã Thành Công

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thành Công (đoạn từ sau nhà văn hóa xã đến ngã tư nhà giáo lý thôn Sái Quất)

1.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thành Công (đoạn từ đường ĐT.377 đến ngã tư NA)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng xã Thành Công (đoạn 1, từ nhà ông Tăng đến bãi rác cũ; đoạn 2, từ cống bưởi đến nhà ông Hùng)

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thành Công, huyện Khoái Châu (Tuyến đường dọc máng NA đoạn từ đường ĐH53 đến khu trại lợn)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Nhuế Dương (đoạn từ đường ĐH 59B nhà bà Quang Chuyển đến đường ĐH 59B ngõ nhà bà Kê)

2.500

 

-

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường TH và THCS Nhuế Dương

8.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Thuần Hưng (đoạn từ Quán Dâu đi cống hai thành và đoạn từ thà ông Giàng đi ngã ba Lòng Nước)

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Thuần Hưng (đoạn từ ngã ba bưu điện đến Khu di tích Sái Thị và đoạn từ bến cùng thôn 1 đến bến cống tây thôn 3)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thuần Hưng (Đoạn 1: Từ cống Tây đi nhà Gạ; Đoạn 2: Từ Cầu Lẽ đi cống quán Dâu)

5.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Bãi Sậy 2 xã Tân Dân

2.500

 

-

Nhà lớp học chức năng và hiệu bộ trường tiểu học xã Tân Dân (Thôn Bãi Sậy)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Tân Dân (đoạn từ nhà ông Đức Huyền đến nhà ông Cà từ nhà ông Khải đến nghĩa trang thôn Bâi Sậy I; từ nhà ông Quyết Hiền đến nhà ông Hài Hòa)

7.000

 

-

Xây dựng cầu Kênh Tây, xã Tứ Dân

2.000

 

-

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng và một số hạng mục phụ trợ trường THCS Dạ Trạch

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Dạ Trạch (thôn Đức Nhuận, đoạn từ Trục chính làng đến nhà May Thiện Bờ Dộc)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT nội đồng xã Dạ Trạch (Đoạn 1 từ đường ĐT.377B đến ruộng nhà ông Tuân; Đoạn 2 từ đường ĐT.377B đến ruộng nhà ông Tàm; Đoạn 3 từ Kênh Tây T.7B đến cánh đồng ba mẫu sáu và Đoạn 4 từ trại nhà Chí Thưởng đến đường ĐT 377B)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT nội đồng xã Dạ Trạch (Đoạn 1, từ trại nhà ông Đoài đến vườn nhà bà Biên, xóm 2; đoạn 2, từ trại nhà anh Phòng đến trại nhà ông Dọng, xóm 1; đoạn 3, từ nhà ông Túy đến giáp đồng Tân Dân)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Dạ Trạch (thôn Đức Nhuận, đoạn từ nhà Phúc Hà đến nhà ông Khải)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Dạ Trạch (đoạn từ trại ông Mùi đến ao ông Hoa; từ cổng nhà Yến Phiên đến cổng nhà Hằng Mạnh thôn Đức Nhuận; từ cổng nhà Âu Anh đến trại nhà Hướng; từ trại Chí Thướng đến trại ông Nhặn thôn Yên Vĩnh)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cống Bồ Đề đi đường ĐT.383, xã Ông Đình

2.500

 

-

Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường tiểu học và THCS xã Ông Đình

6.000

 

-

Xây dựng một số nhà lớp học, nhà chức năng và các hạng mục phụ trợ Trường mầm non Đông Kết

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bình Kiều (đoạn từ thôn Bình Kiều đi sông 9 Phùng Hưng)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bình Kiều (đoạn từ nhà văn hóa thôn Bình Kiều đi xã Phùng Hưng)

3.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Yên Lịch và thôn Mậu Lâm, xã Dân Tiến

3.000

 

-

Xây dựng tuyến đường bờ đông máng kênh đông xã Phùng Hưng

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phùng Hưng (đoạn từ cổng làng Kim Quan đến Đinh Ngọc Nha Thượng)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Phùng Hưng (đoạn từ dốc trường Tiểu học Phùng Hưng đến tiếp giáp xã Đại Hưng)

2.000

 

-

Nhà lớp học và các phòng học chức năng; các hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Đồng Tiến

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn An Lạc, xã Đồng Tiến (đoạn từ: cổng làng An lạc đến nhà ông Cầm)

3.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Kim Tháp, An Lạc, Thổ Khối, xã Đông Tiến

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng xã Bình Minh

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Hàm Tử (đoạn từ Ủy ban xã đến đường ĐT.378)

6.864

 

-

Trường THCS xã Đại Hưng - Hạng mục: Nhà lớp học 3 tầng 21 phòng

6.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đại Hưng (đoạn 01, từ đền Đại Quan đến đường nối xã Chí Tân; đoạn 02, từ nghĩa trang nhân dân đến khu Bè Linh)

5.000

 

-

Xây dựng cầu Nhà Liến, xã Đại Hưng

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Chí Tân (đoạn 1, từ dốc đình Cốc Phong đi ngõ nhà ông Nhuận thôn Cốc Phong; đoạn 2, từ ngõ nhà Nụ Sáu thôn Cốc Phong đi nhà Nhung Minh thôn Cốc Phong; đoạn 3, từ sau chùa qua nhà văn hóa thôn Tân Hưng đến nhà nhà Tuyến Trang thôn Tân Hưng)

4.500

 

-

Nhà lớp học 06 phòng chức năng Trường Tiểu học và THCS Chí Tân

1.500

 

-

Xây dựng nhà văn hóa thôn Cốc Phong, xã Chí Tân

3.000

 

-

Xây dựng nhà văn hóa thôn Nghi Xuyên, xã Chí Tân

2.000

 

VII

HUYỆN YÊN MỸ

132.745

 

-

Cải tạo nâng cấp đường GTNT thôn Trung Hòa, xã Trung Hòa

2.500

 

-

Nhà lớp học bộ môn 3 tầng 12 phòng Trường THCS Trung Hòa

4.000

 

-

Trường mầm non trung tâm xã Trung Hòa

10.576

 

-

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường GTNT thôn Thiên Lộc, xã Trung Hòa

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Hoan Ái, xã Tân Việt

6.500

 

-

Nhà vẫn hóa thôn Hoan Ái, xã Tân Việt

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Quảng Uyên và thôn Xuân Lai, xã Minh Châu

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Ngọc Long

4.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Long Vỹ, xã Thanh Long

7.457

 

-

Nhà văn hóa xã Thanh Long

3.212

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Đại Hạnh, xã Hoàn Long

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường GTNT thôn Mỹ Xá, xã Việt Cường

6.000

 

-

Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Việt Cường (đoạn qua các thôn Mỹ Xá và thôn Thanh Xá)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Việt Cường (Đoạn từ UBND xã đến cầu thôn Thái Nội)

14.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT xã Tân Lập

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Yên Hòa (Đoạn từ UBND xã đến thôn Thái Hòa)

20.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Trung Đạo, xã Trung Hưng

6.000

 

-

Nhà văn hóa thôn Đạo Khê xã Trung Hưng

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Liêu Thượng, xã Liêu Xá

7.000

 

-

Xây dựng Trường mần non xã Liêu Xá (điểm trường thôn Hảo, thôn Liêu Thượng)

9.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đông Than (đoạn từ trường mầm non thôn Xuân Tràng lối vào Nghĩa Trang thôn và đoạn từ nhà ông Tổng đến giáp nhà ông Nên thôn Xuân Tràng)

2.000

 

VIII

THỊ XÃ MỸ HÀO

49.164

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông liên thôn Thuần Xuyên - Tân Hưng, xã Hưng Long (đoạn từ cầu vồng đến giao đường trục thôn Tân Hưng)

6.840

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Ngọc Lâm (đoạn từ QL5 giáp xã Bạch Sam đến khu dân cư và nột số tuyến đường trong thôn Ngọc Lãng)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường và rãnh dọc thoát nước xã Ngọc Lâm (đoạn 1, từ cầu Ngái thôn Vô Ngại đến ống trạm bơm; đoạn 2, từ giao trục đê Kim Sơn đến cống chăn nuôi thôn Vô Ngại; đoạn 3, từ đường bê tông giáp cổng doanh nghiệp đến đầu làng Nho Lâm)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp kè và mở rộng tuyến đường giao thông xã Ngọc Lâm (đoạn từ trạm bơm Ngọc Lâm đến trạm bơm Phúc Bố)

15.216

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Dương Quang (đoạn 1, từ ngã tư gần trạm điện đến nhà ông Phê thôn Hiền Dương; đoạn 2, đường và kè giáp ao thôn Vũ Xá)

3.777

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường kè giáp ao thôn Phúc Miếu, thôn Phúc Thọ, thôn Hòa Đam, thôn Thuần Mỹ, xã Hòa Phong

6.000

 

-

Xây dựng cầu Tiên Xá, xã Cẩm Xá

6.000

 

-

Xây dựng đường từ đường Trần Thị Khang đến thôn Xuân Bản, xã Xuân Dục

2.331

 

IX

HUYỆN VĂN LÂM

82.527

 

-

Cải tạo và nâng cấp từ đường GTNT xã Việt Hưng (từ ĐH.16 thôn Đồng Chung đến chợ Nôm, thôn Phả Lê)

3.882

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Phả Lê, xã Việt Hưng

3.000

 

-

Cải tạo và nâng cấp đường GTNT xã Việt Hưng (quán gai mở đường từ Cống quán gai đến Đường ĐL 16 thôn Sầm Khúc)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường thôn Sầm Khúc, xã Việt Hưng (Đoạn từ nhà ông Thủ đến cống ao Mạch)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông nội đồng thôn Cự Đinh, Mễ Đậu và thôn Đồng Chung, xã Việt Hưng

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông trong thôn và chỉnh trang khuôn viên ao Quán thôn Ngọc Loan, xã Tần Quang

5.286

 

-

Nhà văn hóa thôn Bình Lương, xã Tân Quang

2.500

 

-

Nhà vặn hóa thôn Ngọc Loan, xã Tân Quang

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường vành đai thôn Ngọc Đà, xã Tân Quang (đoạn từ nhà ông Cần đến nhà ông Vinh)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Lương Tài (đoạn từ thôn Phú Tân đến điểm quy hoạch tập kết rác thải cánh đồng Đống Buồm thôn Mậu Lương)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường GTNT thuộc địa bàn thôn Quang Trung, Hồng Thái, Phạm Kham, xã Lạc Hồng

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Đinh Dù, huyện Văn Lâm (Đoạn từ nhà ông Sỹ đến cổng Đó thôn Thị Trung)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã thôn Tuấn Dị, xã Trưng Trắc (tuyến 1, từ nhà ông Trường đến nhà bà Khánh Thơ; tuyến 2, từ nhà ông Điều đến nhà ông Quỳnh)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Trưng Trắc (Đoạn từ chùa Tuấn Dị đến nhà máy nước xã Trưng Trắc và Đoạn từ cầu Đình thôn An Lạc đến đường ĐH. 10)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Trưng Trắc (Đoạn từ cầu Ngọc Lịch đến cầu Nghĩa Trụ)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT; giao thông nội đồng xã Chỉ đạo (tuyến 1 là đường xóm Soi, thôn Nghĩa Lộ; tuyến 2 từ nhà ông Ba đến điểm trung chuyển rác thải thôn Cát Lư; tuyến 3 từ nhà ông Ngãi đến Đồng Khoai thôn Trịnh Xá và tuyến 4 từ Cây đa nhóm 9 đến Đống giáo thôn Trịnh Xá)

5.000

 

-

Xây dựng nhà lớp học trường Tiểu học xã Chỉ đạo (2 tầng 12 phòng phía Tây)

5.359

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đại Đồng (Đoạn từ chợ Bãi Sim đến bờ kênh trạm bơm cầu Gáy và đoạn từ nhà ông Cương đến khu đấu giá đất thôn Lộng Thượng)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông và ao hồ thôn Văn Ổ, thôn Xuân Phao, thôn Đình Tổ, xã Đại Đồng)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Minh Hải (đoạn từ ĐT.380 thôn Chùa đến ngã tư thôn Hoàng Nha và đoạn từ nhà ông Phúc đến cây đa thôn Thanh Khê)

5.000

 

X

HUYỆN VĂN GIANG

78.668

 

-

Xây dựng khối nhà lớp học 3 tầng 6 phòng Trường Tiểu học Thắng Lợi

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Thắng Lợi (đoạn từ nhà ông Bằng đến nhà ông Lượng; đoạn từ nhà ông Kiều đến nhà ông Thống)

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT và kênh tiêu xã Thắng Lợi

4.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT và hệ thống tiêu thoát nước xã Phụng Công (đoạn 1 từ chợ Phụng Công đến nhà ông Hùng; đoạn 2, từ ao đình Phụng Công đến nhà bà Lan thôn Bến Chùa)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Quan (đoạn từ nhà văn hóa thôn 10 đến nghĩa trang thôn 4 và đoạn từ nghĩa trang thôn 4 đến ĐT.379B)

6.882

 

-

Cải tạo, mở rộng đường giao thông nội đồng xã Xuân Quan (đoạn từ đường 379B đi Đầm Bươu)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Xuân Quan (đoạn 1, từ đường trục xã đến nhà ông Chiến Đạo thôn 6; đoạn 2, từ đường trục xã đến ngõ nhà ông Phúc thôn 6; đoạn 3, từ công chào thôn 7 đến đường ĐT.379B và đoạn 4, từ nhà bà Nhung Thủy đến nhà ông Bằng thôn 7)

7.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông liên thôn Thượng - Nguyễn, xã Cửu Cao

2.500

 

-

Nhà văn hóa thôn Nguyễn, xã Cửu Cao

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Nghĩa (đoạn từ ĐT.377 đi ĐH.26 đoạn qua thôn Đan Kim)

2.500

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Nghĩa (đoạn từ ĐH.25 đi cầu máng CD Quán Trạch)

5.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Nghĩa (đoạn từ nhà ông Pha đến nhà ông Bi thôn Đan Kim)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Nghĩa (đoạn từ trạm biến áp cửa ông Hy thôn AB Quán Trạch đi kênh Tây)

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Liên Nghĩa (đoạn từ ĐT.377 đi khu Cao xóm B thôn AB Quán Trạch)

2.000

 

-

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường tiểu học xã Vĩnh Khúc (Nhà C)

5.286

 

-

Nhà văn hóa thôn Đông Khúc, xã Vĩnh Khúc

2.500

 

-

Xây dựng Nhà văn hóa thôn Nhân Nội, xã Tân Tiến

2.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Tiến (đoạn từ đình làng Nhân Nội đi đường ĐH.23)

3.000

 

-

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Hòa Bình Thượng, thôn Hòa Bình Hạ, xã Tân Tiến

7.000

 

-

Xây dựng Nhà văn hóa thôn Kim Ngưu, xã Tân Tiến

3.500

 

-

Xây dựng Nhà văn hóa thôn Vĩnh Lộc, xã Tân Tiến

1.500

 

-

Phòng học, phòng chức năng Trường mầm non xã Tân Tiến

5.000

 

 

PHỤ LỤC SỐ V

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2023 CỦA CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 308/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Tổng số

Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp

Nguồn thu tiền sử dụng đất

Ghi chú

Tổng số

Cấp huyện

Cấp xã

1

2

3

4

5

6

7

8

 

TỔNG SỐ

4.768.900

139.400

4.629.500

3.124.000

1.505.500

 

1

Thành phố Hưng Yên

843.324

23.324

820.000

480.000

340.000

 

2

Thị xã Mỹ Hào

1.669.301

12.801

1.656.500

1.190.000

466.500

 

3

Huyện Văn Lâm

396.282

11.282

385.000

235.000

150.000

 

4

Huyện Yên Mỹ

523.560

13.560

510.000

320.000

190.000

 

5

Huyện Văn Giang

170.740

10.740

160.000

115.000

45.000

 

6

Huyện Khoái Châu

197.574

17.574

180.000

160.000

20.000

 

7

Huyện Ân Thi

122.862

14.862

108.000

24.000

84.000

 

8

Huyện Kim Động

282.801

12.801

270.000

180.000

90.000

 

9

Huyện Phù Cừ

281.174

11.174

270.000

210.000

60.000

 

10

Huyện Tiên Lữ

281.282

11.282

270.000

210.000

60.000

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 308/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về Nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Hưng Yên ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 06/04/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/04/2020

152

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54