|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3490/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 05 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
Thông tư số 05/2022/TT-BTP ngày
05 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp
lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Thông tư số 24/2025/TT-BTP
ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2025.
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày
20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày
19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Trên cơ sở ý kiến thống
nhất của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Trợ giúp pháp lý;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số,
tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên
pháp lý.
2. Thông tư này áp dụng đối với
viên chức trợ giúp viên pháp lý làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mã
số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý
1. Trợ giúp viên pháp lý hạng I
- Mã số: V02.01.00
2. Trợ giúp viên pháp lý hạng
II - Mã số: V02.01.01
3. Trợ giúp viên pháp lý hạng
III - Mã số: V02.01.02
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP
Điều 3.
Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của viên chức trợ giúp viên pháp lý
1. Thực hiện theo các chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp của viên chức Ngành Tư pháp.
2. Thực hiện theo các quy định,
quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý.
Điều 4.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Có bằng cử nhân luật trở
lên;
2. Có giấy chứng nhận tốt nghiệp
đào tạo nghề luật sư hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư;
3. Có giấy chứng nhận kiểm tra
kết quả tập sự trợ giúp pháp lý hoặc giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự
hành nghề luật sư, trừ trường hợp trợ giúp viên pháp lý đã được bổ nhiệm theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006
hoặc được miễn tập sự trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trợ
giúp viên pháp lý hạng I - Mã số: V02.01.00
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
b) Thẩm định chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý của trợ giúp viên pháp lý hạng I, trợ giúp viên pháp lý hạng
II, trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác
theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;
c) Đánh giá hiệu quả vụ việc trợ
giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố
tụng thành công của trợ giúp viên pháp lý hạng I, trợ giúp viên pháp lý hạng
II, trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác
theo phân công;
d) Tham mưu cho Trung tâm trợ
giúp pháp lý nhà nước kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề
liên quan đến việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý;
đ) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng
hoặc tổ chức thực hiện văn bản, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý;
e) Tổ chức biên tập hoặc biên
soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
g) Tổ chức rà soát, nghiên cứu,
đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động
trợ giúp pháp lý;
h) Nghiên cứu đề xuất sáng kiến
đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý;
i) Tổ chức hoặc tham gia bồi dưỡng,
hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp
pháp lý;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và có năng lực vận
dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
trong công tác trợ giúp pháp lý;
b) Có kiến thức, hiểu biết về hệ
thống pháp luật và chuyên sâu về nhiều lĩnh vực pháp luật được phân công;
c) Thực hiện thành thạo các
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; chủ trì triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ
giúp pháp lý;
d)[2] Được Sở Tư pháp xác nhận đã thực hiện ít nhất 02 vụ việc
tham gia tố tụng thành công tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự Trung
ương trở lên;
đ) Có năng lực hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ
giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác; đã chủ trì
thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý hoặc đánh giá hiệu quả ít nhất 20
vụ việc tham gia tố tụng của trợ giúp viên pháp lý hạng II trở lên hoặc ít nhất
20 vụ việc tham gia tố tụng do cơ quan tố tụng cấp tỉnh trở lên giải quyết.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu
số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc
làm;
g) Viên chức dự thi hoặc xét
thăng hạng lên chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng I phải có thời gian giữ chức
danh trợ giúp viên pháp lý hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm cộng dồn (72
tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II
tối thiểu đủ 01 năm cộng dồn (12 tháng), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Điều 6. Trợ
giúp viên pháp lý hạng II - Mã số: V02.01.01
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
b) Thẩm định chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý của trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ giúp viên pháp lý hạng
III, người thực hiện trợ giúp pháp lý khác theo phân công của Lãnh đạo Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;
c) Đánh giá hiệu quả vụ việc trợ
giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố
tụng thành công của trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ giúp viên pháp lý hạng
III, người thực hiện trợ giúp pháp lý khác theo phân công;
d) Nghiên cứu, xây dựng hoặc tổ
chức thực hiện văn bản, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý; tham gia xây dựng
các văn bản, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý được phân công;
đ) Tổ chức biên tập hoặc tham
gia biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
e) Tổ chức hoặc tham gia bồi dưỡng,
hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho trợ giúp viên pháp lý hạng
III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác
được phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và có năng lực vận
dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
trong công tác trợ giúp pháp lý;
b) Có kiến thức, hiểu biết về hệ
thống pháp luật và chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật được phân công;
c) Thực hiện thành thạo các
nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp
lý;
d)[3] Được Sở Tư pháp xác nhận đã thực hiện ít nhất 01 vụ việc
tham gia tố tụng thành công;
đ) Có năng lực hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho trợ giúp viên pháp lý hạng III và
người thực hiện trợ giúp pháp lý khác;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu
số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc
làm;
g) Viên chức dự thi hoặc xét
thăng hạng lên chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II phải có thời gian giữ chức
danh trợ giúp viên pháp lý hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm cộng dồn (108
tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng III
tối thiểu đủ 01 năm cộng dồn (12 tháng), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng
ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Điều 7. Trợ
giúp viên pháp lý hạng III - Mã số: V02.01.02
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
b) Thẩm định chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý của trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp
pháp lý khác theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;
c) Đánh giá hiệu quả vụ việc trợ
giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố
tụng thành công của trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp
pháp lý khác theo phân công;
d) Tham gia nghiên cứu, xây dựng
văn bản, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý ở địa phương; tham gia biên tập
hoặc biên soạn chương trình, tài liệu hoặc tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ trợ giúp pháp lý theo phân công;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
được phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có năng lực vận dụng các chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác
trợ giúp pháp lý;
b) Có kiến thức, hiểu biết về
lĩnh vực pháp luật trợ giúp pháp lý được phân công;
c) Có năng lực hướng dẫn áp dụng
pháp luật trợ giúp pháp lý cho luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý,
cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu
số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc
làm.
Chương
III
HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP
LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 8.
Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trợ giúp viên pháp lý
1. Việc bổ nhiệm vào chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trợ giúp viên pháp lý phải bảo đảm đáp ứng đúng
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm.
2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên
chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý không
được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Điều 9.
Cách xếp lương
1. Chức danh nghề nghiệp viên
chức trợ giúp viên pháp lý được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với
cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm
theo Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-
CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP,
cụ thể như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp trợ
giúp viên pháp lý hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1
(hệ số lương từ 6.20 đến hệ số lương 8.00);
b) Chức danh nghề nghiệp trợ
giúp viên pháp lý hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1
(hệ số lương từ 4.40 đến hệ số lương 6.78);
c) Chức danh nghề nghiệp trợ
giúp viên pháp lý hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số
lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98).
2. Việc xếp lương vào chức danh
nghề nghiệp viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với viên chức đã
được xếp lương vào các ngạch theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BNV ngày
26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số các ngạch
viên chức trợ giúp viên pháp lý, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị
định số 17/2013/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Trường hợp viên chức đủ điều kiện
bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp có hệ số bậc lương bằng ngạch cũ thì thực hiện
xếp ngang bậc lương và % (phần trăm) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang
hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng
phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới
được bổ nhiệm.
3. Viên chức sau khi thay đổi
chức danh nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp theo quy định tại Thông tư này được xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 1
Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức,
viên chức.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
Thông tư này là căn cứ để thực
hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trợ giúp viên pháp lý.
Điều 11.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đã được bổ
nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng II và hạng
III trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giữ chức danh nghề
nghiệp đã được bổ nhiệm.
2. Các trường hợp đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện để xét hoặc thi thăng hạng trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì áp dụng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
trợ giúp viên pháp lý quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BTP-BNV
ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý.
Điều 12.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2022 và thay thế Thông tư liên tịch số
08/2016/TTLT-BTP-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức trợ
giúp viên pháp lý.
2. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp
lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức
thực hiện Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
các văn bản mới.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- CSDL quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, PB&TG.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Thanh Tùng
|
[1] Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
112/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp”.
Thông tư số 24/2025/TT-BTP sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị
trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 83/2024/NĐ-CP, Nghị định số 283/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp”.
[2] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2025/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[4] Điều 10. Hiệu lực thi hành của Thông tư số
11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
được sửa đổi số thứ tự và tên Điều thành “Điều 11. Hiệu lực thi hành” theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 24/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ
và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 11. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này hết hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a) Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp được
kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có liên quan tại
Thông tư này được cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b) Luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư khác của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự,
thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định
tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm
pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định
của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà
nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này”.
Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số
24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều 8. Trách nhiệm thi
hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Tư pháp để
hướng dẫn, giải quyết theo quy định.”