|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số
6008/TTr-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ,
thời gian hỗ trợ và hình thức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức,
người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và người đang làm việc tại các Hội
quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh (gọi chung là cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động) thuộc các tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận (trước
khi sắp xếp) phải chuyển về công tác tại Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh
Lâm Đồng (sau khi sắp xếp) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái đến nhận
công tác tại cấp xã khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Các trường hợp không áp dụng,
tạm dừng hoặc không được hưởng chính sách hỗ trợ:
a) Không áp dụng Nghị quyết này
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ
quan Trung ương đóng trên địa bàn.
b) Tạm dừng hưởng chính sách hỗ
trợ đối với trường hợp đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam hoặc bị tạm đình chỉ
công tác để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp
luật. Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, trường hợp được xác định
không vi phạm, không bị xử lý hoặc được tuyên vô tội thì được truy lĩnh đầy đủ
các chế độ theo quy định.
c) Không được hưởng chính sách
hỗ trợ trong thời gian cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ không
hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định.
d) Không được hưởng hỗ trợ tiền
thuê chỗ ở đối với trường hợp đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí nhà lưu
trú công vụ hoặc chỗ ở theo quy định.
đ) Không được hưởng hỗ trợ chi
phí đi lại đối với trường hợp đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí phương tiện
đưa đón theo quy định.
Điều 2. Nguyên
tắc hưởng chính sách hỗ trợ
1. Đối tượng thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị quyết này, nếu đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của nhiều chính
sách có cùng nội dung hỗ trợ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
2. Nguyên tắc tính hỗ trợ theo
tháng. Nếu thời gian điều động, biệt phái có lẻ dưới 10 ngày thì không tính; nếu
từ đủ 10 ngày đến dưới 15 ngày được tính 1/2 tháng; từ đủ 15 ngày trở lên được
tính tròn 01 tháng.
Điều 3. Mức
hỗ trợ, thời gian tính tiền hỗ trợ, hình thức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Đối tượng quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở là 3.000.000 đồng/người/tháng
và hỗ trợ chi phí đi lại 2.000.000 đồng/người/tháng.
b) Đối tượng quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ:
Tiền thuê chỗ ở (áp dụng đối với
trường hợp có khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị
mới từ 30 km trở lên): 1.000.000 đồng/người/tháng.
Hỗ trợ chi phí đi lại đối với
các trường hợp có khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức,
đơn vị mới: Từ 15 km đến dưới 30 km hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng; từ 30 km
đến dưới 50 km hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng; từ 50 km trở lên hỗ trợ
2.000.000 đồng/người/tháng.
Khoảng cách làm căn cứ xác định
mức hỗ trợ nêu trên được tính theo quãng đường giao thông đường bộ thuận tiện
nhất từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, phù hợp
của việc xác định khoảng cách trong quá trình thực hiện.
2. Thời gian tính tiền hỗ trợ
Thời gian tính tiền hỗ trợ được
tính theo thời gian thực tế làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định
của cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng
tiền cùng kỳ lương hằng tháng cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện, trách nhiệm chi trả
1. Kinh phí thực hiện do ngân
sách tỉnh bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm chi
trả chính sách hỗ trợ theo quy định.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) kinh phí thực hiện do đơn vị tự bảo
đảm từ nguồn thu hợp pháp. Trường hợp nguồn thu không bảo đảm thì báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026:
a) Nghị quyết số
06/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã.
b) Nghị quyết số
25/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về
việc quy định đối tượng và chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động được cơ quan, cấp có thẩm quyền quyết định bố trí, biệt phái đến
nhận công tác tại cấp xã khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày
12 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XI;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị - VP UBND tỉnh;
- Trung tâm hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|