Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 12575/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An Người ký: Nguyễn Minh Lâm
Ngày ban hành: 30/12/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12575/QĐ-UBND

Long An, ngày 30 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5323/TTr-SXD ngày 23/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của UBND tỉnh), Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, SXD (Sơn), Duy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Lâm

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Long An)

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được phê duyệt.

- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch, phát triển đô thị, định hướng phát triển đô thị và để nhà nước tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư các công trình trọng điểm, công trình hạ tầng xã hội phục vụ phát triển đô thị.

2. Yêu cầu:

- Kế hoạch phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của tỉnh trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.

- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 và Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngay 17/10/2022; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.

- Cụ thể hóa chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhằm thực thi hiệu quả chính sách tạo điều kiện, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế, tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội của tỉnh và đặc điểm tình hình của từng địa bàn dân cư, khu công nghiệp.

- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.

- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

II. Nội dung Kế hoạch:

1. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở và dự kiến kế hoạch triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở năm 2023:

1.1. Yêu cầu đối với khu vực phát triển nhà ở:

Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở 2014 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Thông tư 07/2021/TT-BXD, việc xác định nhu cầu và các khu vực phát triển nhà ở trong Kế hoạch dựa trên các tiêu chí sau:

- Phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia.

- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội của từng tỉnh Long An.

- Phù hợp với Quỹ đất cho phát triển nhà ở được xác định trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

- Phù hợp với thực trạng phát triển nhà ở và nhu cầu quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đã xác định trong Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Các dự án dự kiến triển khai xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, đủ cơ sở xác định dự án:

+ Đối với khu vực phát triển đô thị: Phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt đối với các đô thị loại IV trở lên và đô thị mới; phù hợp với quy hoạch chung được duyệt tại các đô thị loại V; đảm bảo việc phân bố dân cư và chỉnh trang đô thị; yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; ưu tiên phát triển các dự án khu đô thị đồng bộ nhà ở và hạ tầng xã hội, tại các khu vực phường nội thành nội thị và các khu vực dự kiến thành lập phường.

+ Đối với khu vực nông thôn: Phù hợp với quy hoạch chung nông thôn được duyệt (quy hoạch các điểm dân cư nông thôn).

+ Hình thành các khu vực tái định cư, khu đấu giá mới gắn với chỉnh trang đô thị, xen kẹp với dân cư hiện hạng trên cơ sở từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân trong khu vực.

- Các quy hoạch, dự án đảm bảo đã được UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.

1.2. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở bao gồm:

- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, đã có chủ trương đầu tư đang thực hiện: Gồm các vị trí tại danh mục dự án nhà ở, khu dân cư và dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện (Phụ lục 01 và Phụ lục 02).

- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhà ở công nhân đang triển khai (Phụ lục 03).

- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị dự kiến triển khai trong năm 2023, danh mục các dự án nhà ở, khu dân cư, khu đô thị (Phụ lục 04).

2. Các chỉ tiêu phát triển nhà ở thực hiện trong 2023:

Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022; Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 được duyệt tại Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/2022. Trên cơ sở đó, Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 được xây dựng trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu đặt ra trong năm 2023, như sau:

Bảng 1. Chỉ tiêu phát triển nhà ở của từng loại hình nhà ở trong năm 2023

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Số căn

Diện tích sàn (m2)

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

26.917

7.897.049

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

53.105

2.119.584

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

29.052

1.159.795

2

Nhà ở cho công nhân

24.053

959.789

III

Nhà ở tái định cư

1.086

311.609

IV

Nhà ở công vụ

84

2.143

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

7.276

2.160.287

Tổng cộng

88.468

12.490.672

2.1. Tổng diện tích sàn cần đầu tư xây dựng trong năm 2023:

Trong năm 2023, toàn tỉnh cần phát triển 12.490.672 m2 sàn nhà ở, tương ứng với khoảng 88.468 căn. Cụ thể như sau:

- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư: 7,897.049 m2 sàn, tương ứng với khoảng 26.917 căn.

- Nhà ở cho các đối tượng xã hội: 2.119.584 m2 sàn, tương ứng với khoảng 53.105 căn, trong đó:

+ Nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp là: 1.159.795 m2 sàn, tương ứng với khoảng 29.052 căn.

+ Nhà ở xã hội dành cho công nhân: 959.789 m2 sàn, tương ứng với khoảng 24.053 căn.

- Nhà ở tái định cư: 311.609 m2 sàn, tương ứng với khoảng 1.086 căn.

- Nhà ở công vụ: 2.143 m2 sàn, tương ứng với khoảng 84 căn.

- Nhà ở hộ gia đình cá nhân tự xây dựng khoảng 2.160.287 m2 sàn, tương ứng khoảng 7.276 căn.

2.2. Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng trong năm 2023:

- Nhà ở chung cư đạt 137.397,3 m2 sàn (chiếm khoảng 1,1% tổng diện tích nhà ở trong năm 2023).

- Nhà ở riêng lẻ đạt 12.353.274,6 m2 sàn (chiếm 98,9% trên tổng diện tích nhà ở trong năm 2023).

2.3. Diện tích sàn nhà ở xã hội cho thuê:

Diện tích sàn nhà ở cho thuê tối thiểu trong năm 2023 là 423.916,8 m2 sàn (ước tính 20% diện tích sàn nhà ở xã hội đầu tư xây dựng mới trong năm 2023 để dành hỗ trợ cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê).

2.4. Diện tích nhà ở bình quân đầu người:

Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 37,0 m2sàn/người, trong đó khu vực đô thị là 39,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn là 36,2 m2sàn/người.

Bảng 2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh năm 2023

Thời điểm

Diện tích bình quân (m2 sàn/người)

Toàn tỉnh

Đô thị

Nông thôn

2025

37,0

39,0

36,2

2.5. Chất lượng nhà ở năm 2023

Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 95,8%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 4,2%.

3. Diện tích đất để xây dựng nhà ở năm 2023:

Căn cứ các chỉ tiêu phát triển nhà ở năm 2023 và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030, dự kiến nhu cầu quỹ đất để xây dựng các loại hình nhà ở năm 2023 là 8.188,16 ha. Trong đó: cần khoảng 5.375,6 ha để phát triển nhà ở thương mại và khoảng 784,92 ha để phát triển nhà ở xã hội (chưa bao gồm 20% quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định pháp luật), khoảng 238 ha để phát triển nhà ở tái định cư và 0,2 ha cho phát triển nhà công vụ,cụ thể như sau:

Bảng 3. Diện tích đất để xây dựng các loại hình nhà ở năm 2023

STT

Loại nhà

Diện tích đất ở (ha)

1

Nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

5.375,6

2

Nhà ở xã hội

784,92

3

Nhà ở công vụ

0,20

4

Nhà ở tái định cư

238

5

Nhà ở dân tự xây trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

1.781,44

 

TỔNG CỘNG

8.188,16

4. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở:

4.1. Nhu cầu vốn:

Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2023 khoảng 96.669,014 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại khoảng 60.017,4 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân khoảng 15.122,0 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp khoảng 11.597,86 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công nhân khoảng 7.486,27 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 2.430,485 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công vụ khoảng 14,999 tỷ đồng.

4.2. Dự kiến nguồn vốn:

Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội; Nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 14,999 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (theo đề án được duyệt).

5. Kế hoạch phát triển nhà ở phân theo từng đơn vị hành chính:

Kế hoạch phát triển nhà ở của từng đơn vị hành chính cụ thể hóa diện tích cần đầu tư xây dựng hàng năm của từng loại hình nhà ở đối với từng đơn vị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để kêu gọi đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình nhà ở để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023.

5.1. Thành phố Tân An:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại

505.497

2.022

3.841,7

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

200.006

5.000

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

200.006

5.000

2.000

2

Nhà ở cho công nhân

0

0

0

III

Nhà ở tái định cư

25.284

100

197,215

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

210.000

1.078

1.470

Tổng cộng

730.787

8.200

7.508,92

5.2. Thị xã Kiến Tường:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại

74.834

284

568,73

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

23.400

583

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

11.700

291

117

2

Nhà ở cho công nhân

11.700

292

91,260

III

Nhà ở tái định cư

3.709

15

28,930

IV

Nhà ở công vụ

283

10

1,981

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

22.000

291

154,0

Tổng cộng

124.226

1.183

961,90

5.3. Huyện Tân Hưng:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

91.655

350

696,57

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

17.602

440

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

8.801

220

88,01

2

Nhà ở cho công nhân

8.801

220

68,64

III

Nhà ở tái định cư

2.466

10

19,23

IV

Nhà ở công vụ

620

25

4,34

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

37.500

313

262,5

Tổng cộng

149.843

1.138

1.139,29

5.4. Huyện Vĩnh Hưng:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

141.233

540

1.073,37

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

28.006

750

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

14.003

350

140,00

2

Nhà ở cho công nhân

14.003

350

109,22

III

Nhà ở tái định cư

3.923

15

30,59

IV

Nhà ở công vụ

336

14

2,352

IV

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

23.787

292

166,5

Tổng cộng

197.285

1.611

1.522,03

5.5. Huyện Mộc Hóa:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

44.538

170

338,48

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

 

 

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

4.491

112

44,910

2

Nhà ở cho công nhân

4.491

112

35,02

III

Nhà ở tái định cư

1.301

7

10,14

IV

Nhà ở công vụ

216

9

1,51

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

15.600

159

109,2

Tổng cộng

70.637

560

539,27

5.7. Huyện Thạnh Hóa:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

168.854

645

1.283,29

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

33.928

848

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

16.964

424

169,64

2

Nhà ở cho công nhân

16.964

424

132,31

III

Nhà ở tái định cư

4.984

19

38,87

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

49.400

528

345,8

Tổng cộng

291.094

2.888

1.969,91

5.8. Huyện Đức Huệ:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị,

1.965.300

6.551

14.936,28

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

392.812

9.820

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

196.406

4.910

1.964,06

2

Nhà ở cho công nhân

196.406

4.910

1.531,96

III

Nhà ở tái định cư

58.561

117

456.77

IV

Nhà ở công vụ

164

5

1,148

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

23.500

340

164,5

Tổng cộng

2.833.149

26.653

19.054,7

5.9. Huyện Đức Hòa:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

1.270.795

4.466

9.658,04

II

Nhà ở các đối tượng xã hội

423.616

10.590

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

211.808

5.295

2.118,08

2

Nhà ở cho công nhân

211.808

5.295

1.652,1

III

Nhà ở tái định cư

63.429

223

494,74

IV

Nhà ở công vụ

96

4

0,672

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

4.000

640

28,0

Tổng cộng

2.185.552

26.513

13.951,63

5.10. Huyện Bến Lức:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

1.058.359

1.808

8.043,52

II

Nhà ở các đối tượng XH

152.902

3.822

 

1

Nhà ở người thu nhập thấp

76.451

1.911

764,51

2

Nhà ở cho công nhân

76.451

1.911

596,31

III

Nhà ở tái định cư

22.833

90

178,09

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

102.000

380

714,0

Tổng cộng

1.488.996

9.922

10.296,43

5.11. Huyện Thủ Thừa:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị,

161.931

670

1.230,67

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

54.012

1.350

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

27.006

675

270,06

2

Nhà ở cho công nhân

27.006

675

210,64

III

Nhà ở tái định cư

7.961

33

62,09

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

35.000

398

245,0

Tổng cộng

312.916

3.801

2.018,46

5.12. Huyện Tân Trụ:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị,

103.370

394

785,61

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

34.402

860

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

17.201

430

172,01

2

Nhà ở cho công nhân

17.201

430

134,16

III

Nhà ở tái định cư

4.967

19

38,74

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

42.100

470

294,7

Tổng cộng

219.241

2.603

1.425,22

5.13. Huyện Cần Đước:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

348.146

1.315

2.645,90

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

116.066

3.022

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

58.033

1.511

580,33

2

Nhà ở cho công nhân

58.033

1.511

452,65

III

Nhà ở tái định cư

17.198

65

134,14

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

39.900

870

279,3

Tổng cộng

637.376

8.294

4.092,32

5.14. Huyện Cần Giuộc:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

1.685.906

6.644

12.812,85

II

Nhà ở cho các đối tượng xh

561.914

14.048

 

1

Nhà ở người thu nhập thấp

280.957

7.024

2.809,57

2

Nhà ở cho công nhân

280.957

7.024

2.191,46

III

Nhà ở tái định cư

84.295

332

657,50

IV

Nhà ở công vụ

120

5

0,84

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

20.000

398

140,0

Tổng cộng

2.914.149

35.475

18.612,22

5.15. Huyện Châu Thành:

STT

Các loại nhà ở

Năm 2023

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị.

119.565

458

908,69

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

39.924

998

 

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

19.962

499

199,62

2

Nhà ở cho công nhân

19.962

499

155,70

III

Nhà ở tái định cư

5.989

23

46,71

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

1.499.500

719

10.496,5

Tổng cộng

1.704.902

3.196

11.807,22

III. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng; Công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đà được phê duyệt và quy định về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.

- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp chủ đầu tư không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai thực hiện.

- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở năm 2024.

- Phối hợp góp ý thẩm định chủ trương đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan cân đối quỹ đất để đề xuất quy hoạch sử dụng đất dành cho phát triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.

- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có).

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh làm cơ sở tham mưu và đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định.

- Chủ trì phối với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai để chọn các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.

- Kiểm tra việc triển khai đồng bộ nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp đảm bảo tiến độ theo chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.

- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt.

- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

7. Các Sở, ngành và đơn vị khác có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 và Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

8. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở:

- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.

- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng. Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng, hàng năm theo quy định và gửi báo cáo Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng, hạ tầng xã hội dự án và quản lý hành chính theo quy định về phân cấp.

- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất động sản theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Trong quá trình triển khai thực hiện, các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc, báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI
(DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

 

Tổng cộng: 230 dự án

6.706,19

I

Thành phố Tân An (25 dự án)

499,30

1

KDC DNTN Đai Dương (GĐ1)

Phường 6

6,4

2

KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)

49,74

3

KDC Nam trung tâm Phường 6

Phường 6

7,585

4

KDC đối diện Bệnh viện Long An ( khu A)

Phường 3

9,562

5

Khu dân cư bờ kênh Phường 3

Phường 3

1,09

6

Khu dân cư trung tâm Phường 6

Phường 6

13,3

7

Khu DC TM DV Nam TT hành chánh

Phường 6

11,258

8

Khu đô thị trung tâm hành chánh tỉnh Long An

Phường 6

76,616

9

Khu dân cư sân vận động (khu B)

Phường 2

0,6

10

Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng

Phường 6

30,505

11

Khu dân cư phường 5

phường 5

7,5

12

Khu dân cư ven sông Cát Tường Phú Viên (Taka Garden Riverside Homes)

Xã Bình Tâm

1,131

13

Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6

phường 6

7,210

14

Khu Dân cư Phúc Long

phường 4

9,293

15

Khu dân cư Tấn Đồ

phường 7

3,836

16

Khu dân cư Thanh Tiến

phường 3

0,7166

17

Khu đô thị Thuận Phát

phường 4

17,5

18

Khu tổ hợp thương mại dịch vụ - Shophouse

Phường 2

0,8609

19

Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn

Xã Lợi Bình Nhơn

99,7

20

Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu

Khánh Hậu

4,89

21

Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi

An Vĩnh Ngãi

7,18

22

Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn

Xã Lợi Bình Nhơn

24,37

23

Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm

Xã Bình Tâm

7,78

24

Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1, phường 3

Phường 1, Phường 3

0,69

25

Khu đô thị sinh thái Tân Khánh

Phường Tân Khánh

99,99

II

Huyện Bến Lức (37 dự án)

1.601,58

1

Khu dân cư Long Kim 2

Thị trấn Bến Lức

24,0542

2

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1

Thị trấn Bến Lức

27,8209

3

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2

Thị trấn Bến Lức

15,25

4

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng

Thị trấn Bến Lức

5,1092

5

KDC đường số 10

Thị trấn Bến Lức

24,4688

6

Khu dân cư Trần Anh Riverside

Thị trấn Bến Lức

11,1962

7

Khu dân cư Long Phú

Thị trấn Bến Lức

3,06

8

Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức

Thị trấn Bến Lức

8,5278

9

Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside 2

Thị trấn Bến Lức

4,6865

10

Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông

Thị trấn Bến Lức

4,6565

11

Khu dân cư Lago Centro City

xã Lương Bình

12,6262

12

Khu dân cư Việt Úc

xã Lương Hòa

20,551

13

Khu dân cư Nam Phát Long

xã Lương Hòa

14,2543

14

Khu dân cư Lương Hòa

xã Lương Hòa

100,0816

15

Khu dân cư Mai Bá Hương

xã Lương Hòa

146,8698

16

Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000

xã An Thạnh

355,15

17

Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh

xã An Thạnh

21,78

18

Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến

xã An Thạnh

53,27

19

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

xã Thạnh Đức

71,6

20

Khu dân cư Phú Thành Hiệp N

xã Thạnh Đức

1,1948

21

Khu dân cư Gò Đen 2

xã Phước Lợi

10,2809

22

Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen

xã Phước Lợi

5,6168

23

Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn

xã Phước Lợi

88,0312

24

Khu dân cư chỉnh trang nông thôn

xã Phước Lợi

0,9809

25

Khu dân cư Mỹ Yên

xã Mỹ Yên

14,0169

26

Khu dân cư Thanh Phú 2

xã Thanh Phú

4,3295

27

Khu dân cư

xã Thanh Phú

9,5

28

Khu dân cư Nông thôn

xã Tân Bửu

1,26

29

Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup

xã Long Hiệp

33,6071

30

Khu tái định cư giai đoạn 1

xã Thạnh Đức

10,9

31

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

xã Thạnh Đức

71,6

32

Khu dân cư và Tái định cư Nhựt Chánh

xã Nhựt Chánh

33,99

33

Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House)

Thị trấn Bến Lức

25,87

34

Đầu tư XD Khu nhà ở thương mại Lương Bình

Xã Lương Bình

17,7

35

Khu nhà ở Xuân Thảo

Thị trấn Bến Lức

3,84852

36

Khu dân cư Thanh Phú Tân Bửu

Xã Thanh Phú và Tân Bửu

143,79

37

Khu đô thị thương mại, sinh thái du lịch

Xã Thanh Phú

220,05

III

Huyện Đức Hòa (85 dự án)

1.650,81

1

Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

3,8083

2

Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)- Điều chỉnh

Mỹ Hạnh Nam

1,19

3

Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

1,8

4

Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

17,7

5

Khu dân cư phố chợ Cát Tường

Hựu Thạnh

5,8

6

Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV &XD Gia Thịnh)

Đức Hòa Thượng

1,73

7

Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng

Đức Hòa Hạ

2,24

8

Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng

Đức Hòa Hạ

0,66

9

Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

11,67

10

Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh thái Cát Tường

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

27,25

11

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

2,6

12

Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)

Mỹ Hạnh Nam

5,82

13

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

0,77

14

Khu dân cư Trần Anh Vista

thị trấn Đức Hòa

20,0

15

Khu dân cư sinh thái Đức Hòa

thị trấn Đức Hòa

19,26

16

Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha)

Mỹ Hạnh Nam

4,206

17

Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha)

Mỹ Hạnh Nam

10,182

18

Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường)

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

45,64

19

Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)

Đức Hòa Thượng

1,15

20

Khu TĐC và KDC Xuyên Á

xã Mỹ Hạnh Nam

32,300

21

Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4

Đức Hòa Hạ

11,531

22

Khu dân cư Hải Sơn

Đức Hòa Hạ

18,82

23

Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở ông nhân Hải Sơn

Đức Hòa Đông

27,631

24

Khu TĐC KCN Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

9,53

25

Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen

Đức Hòa Đông

1,39

26

Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

47,0939

27

KDC Hưng Thịnh Cát Tường

Đức Lập Thượng

9,49

28

KDC tại Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

0,6228

29

Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài)

thị trấn Đức Hòa

2,914

30

Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa

thị trấn Đức Hòa

1,0581

31

Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

48,0

32

Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

52,0

33

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt)

Đức Lập Hạ

72,0

34

Khu dân cư Hiển Vinh

Đức Hòa Đông

3,3641

35

Khu dân cư Đức Hòa Hạ

Đức Hòa Hạ

2,3929

36

Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam)

Mỹ Hạnh Nam

7,0493

37

KDC dành cho người có thu nhập thấp

Đức Lập Thượng

9,5158

38

Khu dân cư Đức Hạnh

Đức Lập Hạ

9,7755

39

Khu dân cư An Nông 4

Đức Lập Hạ

1.7217

40

ĐC KDC và TĐC Tân Đô

Đức Hòa Hạ

94,6409

41

Khu Ecity Tân Đức

Hựu Thạnh +ĐHH

124,2987

42

Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ

Đức Hòa Đông

2,72

43

Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa

Đức Hòa Hạ

9,29

44

KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng

Đức Hòa Đông

13,89

45

Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2)

Đức Hòa Đông

1,6905

46

Khu dân cư Hưng Long Residence

Tân Mỹ

9,7863

47

Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn

Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ

47,3807

48

Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ)

Tân Mỹ

74,04

49

KDC NOCN Homeland gold

Mỹ Hạnh Nam

4,4322

50

KDC Hiệp Trường Phát

Đức Lập Hạ

4,5

51

Khu dân cư Sao Vàng

Hòa Khánh Đông

11,86577

52

Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng

TT Hiệp Hòa

12,0481

53

Khu dân cư Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

48,1745

54

Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824

Hựu Thạnh

3,0133

55

Khu dân cư đô thị huyện Đức Hòa - giai đoạn 1

Tân Mỹ

20,7531

56

Khu dân cư nông thôn

An Ninh Đông và Tân Mỹ

12,5

57

Khu dân cư nông thôn

Tân Mỹ

9,5

58

KDC sinh thái Đức Hòa

TT. Đức Hòa

149,5

59

Khu dân cư Long Hy

Đức Hòa Hạ

9,3213

60

Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ

Hựu Thạnh

60,8385

61

KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5

Hựu Thạnh

4,4137

62

Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa

TT. Đức Hòa

1.0632

63

Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh

Mỹ Hạnh Nam

2,7342

64

Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC

Đức Hòa Đông

1,239

65

Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

3,1957

66

Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Đức Hòa Hạ

4,6467

67

Khu dân cư tại xã Lộc Giang

Lộc Giang

8,55817

68

Khu dân cư Lộc Giang

Lộc Giang

9,4755

69

KDC Đức Phú Thịnh

Đức Lập Hạ

2,1925

70

KDC An Khang

Đức Lập Hạ

7,0037

71

KDC nông thôn

Tân Mỹ

9,8067

72

KDC xã Tân Mỹ

Tân Mỹ

9,2533

73

KDC xã Mỹ Hạnh Bắc

Mỹ Hạnh Bắc

7,3861

74

KDC An Huy

Mỹ Hạnh Bắc

115,43

75

Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu Thạnh - ĐT 824

Hựu Thạnh

0,9094

76

Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa

Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ

12,9782

77

Xây dựng Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Mỹ Hạnh Bắc

7,8906

78

Khu dân cư nông thôn

An Ninh Đông + Tân Mỹ

12,5

79

Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc

Mỹ Hạnh Bắc

12,4431

80

KĐC xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

2,4151

81

Khu dân cư Hiệp Hòa

Thị trấn Hiệp Hòa

12,0481

82

Khu dân cư xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

2,362

83

Tuyến phố thương mại cặp đường 3 tháng 2 nối dài

Thị trấn Hậu Nghĩa

11,31

84

Khu đô thị tại thị trấn Hậu Nghĩa

Thị trấn Hậu Nghĩa

12,5

85

Khu dân cư - tái định cư Nam Thuận

Mỹ Hạnh Nam

49,19

Mở rộng Khu dân cư - tái định cư Nam Thuận

Mỹ Hạnh Nam

50,0

IV

Huyện Cần Giuộc (51 dự án)

2.445,95

1

Khu dân cư

thị trấn Cần Giuộc

31,262

2

Khu tái định cư Tân Kim mở rộng

thị trấn Cần Giuộc

10,50

3

Khu dân cư - tái định cư Long Hậu

Long Hậu

37,00

4

Khu dân cư - tái định cư

Long Hậu

38,90

5

Khu tái định cư Tân Phước

thị trấn Cần Giuộc

18,22

6

Khu dân cư - tái định cư Mỹ Dinh

thị trấn Cần Giuộc

6,64

7

Khu tái định cư Phát Hải

Phước lý

6,57

8

Khu tái định cư

Phước Lý

20,00

9

Khu tái định cư

Long Hậu

20,00

10

Khu tái định cư

Tân Tập

21,00

11

Khu tái định cư

Long Hậu

25,46

12

Khu TĐC-DC, TM, DV

Phước Vĩnh Đông

30,0

13

Khu tái định cư Long Thượng

Long Thượng

12,40

14

Khu tái định cư Tân Kim

thị trấn Cần Giuộc

14,00

15

Khu tái định cư

xã Long Hậu

46,00

16

Khu biệt thự và dân cư cao cấp

Long Hậu

267,0

17

Khu dân cư

Long Hậu

15,0

18

Khu dân cư

Long Hậu

14,5

19

Khu dân cư

Long Hậu

5,4

20

Khu Đô thị Đông Nam Á Long An

TTập, PVĐông, PLại, PVTây

1.145,00

21

Khu dân cư - tái định cư nhà ở công nhân Hải Sơn

Long Thượng

36,80

22

Khu đô thị Năm Sao (GĐ1 + GĐ2)

Phước Lý

104,00

23

Khu dân cư, thương mại, dịch vụ

Long Hậu

17,2

24

Khu dân cư

Long Hậu

73,68

25

Khu dân cư

Long Hậu

163,0

26

Khu dân cư

Long Hậu

15,29

27

Khu dân cư Chợ Mới

thị trấn Cần Giuộc

16,11

28

Khu dân cư thu nhập thấp xã Trường Bình

Mỹ Lộc

3,81

29

Nhà ở thương mại

thị trấn Cần Giuộc

1,99

30

Khu dân cư Mỹ Lộc

thị trấn Cần Giuộc

7,40

31

Khu dân cư

Long Hậu

109,0

32

Khu tái định cư

Phước Lý

11,5

33

Khu dân cư Phúc Long Vân (Tân Đô)

Long Hậu

114,00

34

Khu dân cư, tái định cư

Long Hậu

19,20

35

Khu dân cư An Phước Sài Gòn

Phước Lại

31,12

36

Khu dân cư An Phú Sinh

Phước Lý

14,7

37

Khu dân cư Nhã Đạt

Long Thượng

11,0

38

Khu dân cư - tái định cư

Long An

7,30

39

Khu dân cư - tái định cư

Long Phụng

10,4

40

Khu dân cư nông thôn

Phước Lý

10,38

41

Khu dân cư Lê Gia Phát

Long Thượng

10,7

42

Khu dân cư - tái định cư

Long An

5,84

43

Khu dân cư TMDV Tân Cảng

Phước Vĩnh Đông

50,00

44

Khu dân cư, tái định cư Long Hậu mở rộng

Long Hậu

10,0

45

Khu dân cư An Hòa

thị trấn Cần Giuộc

12,66

46

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 1

Phước Vĩnh Đông

11,82

47

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 2

Phước Vĩnh Đông

10,55

48

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 3

Phước Vĩnh Đông

10,53

49

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 4

Phước Vĩnh Đông

10,51

50

Khu TĐC Nam Tân Tập

Tân Tập

23,37

51

Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - Phía Bắc

thị trấn Cần Giuộc

95,94

V

Huyện Cần Đước (14 dự án)

306,32

1

KDC Đô thị Năm Sao

Long Trạch - Long Khê

112

2

Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng

Phước Đông

4,7

3

Khu dân cư Thuận Phương Long Cang

Long Cang

9,7

4

Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa

Long Hòa

10,0

5

Khu dân cư Tân Lân

Tân Lân

9,6

6

Khu dân cư Phi Trường -Phước Đông

Phước Đông

4,8

7

Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi

Long Trạch

0,548

8

Khu dân cư Long Cang (Khu dân cư thu nhập thấp)

Long Cang

9,4

9

Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở thu nhập thấp)

Long Cang

5,3

10

KDC Long Cang

Long Cang

10,4

11

Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng)

Long Cang

100,0

12

Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước

TT Cần Đước

4,6118

13

Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch

Long Trạch

15,1462

14

Khu dân cư Phước Tuy

Phước Tuy

10,11

VI

Huyện Tân Thạnh (03 dự án)

11,27

1

Khu đô thị Thương mại - Dịch vị Hoàng Hương

Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh

3,84

2

Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải khát

Ấp Hiệp Thành, xã Tân Binh

6,83

3

Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn

Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh

0,60

VII

Huyện Châu Thành (01 dự án)

9,27

1

Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu

Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu

9,27

VIII

Huyện Tân Trụ (02 dự án)

14

1

Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2

thị trấn Tân Trụ

4,5

2

Khu dân cư Thiên Thanh

Mỹ Bình

9,5

IX

Huyện Thủ Thừa (9 dự án)

149,10

1

Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

22,423

2

Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa GĐ1

Thị trấn Thủ Thừa

50,06

3

Khu dân cư + Khu tái định cư khu công nghiệp Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

32,6

4

Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình

Nhị Thành

7,48

5

Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải

Tân Lập

5,76

6

Khu dân cư xã Nhị Thành

Nhị Thành

0,77

7

Khu dân cư Nông thôn mới

Nhị Thành

5,0

8

Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

19,6

9

Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

5,403

X

Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án)

5,11

1

Chợ biên giới và Khu dân cư Cả Trốt

xã Khánh Hưng

5,11

XI

Huyện Mộc Hóa (01 dự án)

1,58

1

Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh

xã Bình Phong Thạnh

1,58

XII

Thị xã Kiến Tường (01 dự án)

11,9

1

Khu dân cư - Bến xe Kiến Tường

TX Kiến Tường

11,9

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐÃ HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)

TT

Tên Dự án

Quy mô

Quy mô đất (ha)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

I

Dự án NOXH độc lập

 

 

 

1

Thu nhập thấp

 

 

 

2

Công nhân

 

 

 

2.1

Khối nhà khu lưu trú công nhân 5 tầng Khu công nghiệp Long Hậu (Khu công nghiệp Long Hậu)

3,33

594

38.230

2.2

Nhà ở công nhân Đông Quang

0,17

522

7.000

2.3

Khu nhà ở xã hội cho công nhân

0,13

32

2.256

2.4

ký túc xá cho công nhân và chuyên gia nước ngoài (Cụm công nghiệp Đức Mỹ của Công ty TNHH Le Long)

 

180

3.740,62

2.5

Khu nhà ở công nhân (Cụm CN Hoàng Gia của Công ty TNHH Green Shoes Việt Nam)

 

72

3.024

II

NOXH trên quỹ đất 20%

 

 

 

1

Thu nhập thấp

 

 

 

1.1

Nhà ở xã hội (Lainco) - Khu dân cư tái định cư Lợi Bình Nhơn

1,14

98

11.809

1.2

Chung cư công nhân Tân Đức Plaza

0,64

386

8.579

2

Công nhân

 

 

 

 

Tổng cộng

5,41

1.884

74.637,62

 

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐANG TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Quy mô

Quy mô (ha)

Số căn (căn)

Diện tích sàn (m2)

 

TỔNG CỘNG

 

38,71

17.010

937.618

 

Thu nhập thấp

 

6,75

3.754

202.043

 

Công nhân

 

31,96

13.255

735.576

A

Dự án NOXH độc lập

 

13,30

2.002

104.676

I

Thu nhập thấp

 

 

 

 

II

Công nhân

 

13,30

2.002

104.676

1

Khu nhà ở xã hội cho công nhân I Hoa Vina

Thị trấn Hậu Nghĩa, Đức Hòa

0,37

48

3.136

2

Nhà ở xã hội cho công nhân

xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa

2,43

256

16.640

3

Khu dân cư nhà ở công nhân

Xã Long Thượng

1,12

784

39.200

4

Khu nhà ở công nhân và người lao động khu công nghiệp Cầu Tràm

xã Long Trạch, huyện Cần Đước;

9,39

914

45.700

B

NOXH trên quỹ đất 20%

 

25,41

15.008

832.943

I

Thu nhập thấp

 

6,75

3.754

202.043

 

Thành phố Tân An

 

2,68

1.350

67.500

1

Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2

xã Lợi Bình Nhơn, thành phố Tân An;

0,98

686

34.300

2

Khu đô thị Thuận Phát

phường 4, thành phố Tân An;

1,48

610

30.500

3

Khu dân cư Tấn Đồ

phường 4, thành phố Tân An;

0,22

54

2.700

 

Huyện Bến Lức

 

2,61

1.827

91.350

4

Khu dân cư Mai Bá Hương

xã Lương Hòa, huyện Bến Lức;

1,71

1.197

59.850

5

Khu tái định cư và dân cư Nhựt Chánh

xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức;

0,90

630

31.500

 

Huyện Cần Giuộc

 

1,46

577

43.193

6

Khu dân cư Mỹ Lộc

xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc;

0,73

64

17.520

7

Khu dân cư nông thôn

thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc;

0,73

513

25.673

II

Công nhân

 

18,65

11.253

630.900

 

Huyện Bến Lức

 

4,94

1.730

152.192

1

Khu nhà ở chuyên gia, công nhân và dân cư Phú An Thạnh

xã An Thạnh, huyện Bến Lức;

4,94

1.730

152.192

 

Huyện Đức Hòa

 

10,13

7.651

385.108

2

Khu dân cư - nhà ở công nhân Hải Sơn Đức Hòa Hạ

xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa;

0,71

302

17.645

3

Khu dân cư-nhà ở công nhân khu công nghiệp Hựu Thạnh

xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa;

6,42

4.493

224.628

4

Khu dân cư và tái định cư Tân Đô

xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa;

2,06

1.441

72.065

5

Khu tái định cư Nam Thuận

xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa;

0,94

1.415

70.770

6

Nhà ở công nhân theo Thiết chế công đoàn

Xã Đức Lập Hạ

4

 

 

 

Huyện Cần Giuộc

 

1,41

564

28.200

7

Khu tái định cư và nhà ở công nhân Phước Đông

xã Phước Đông, huyện Cần Giuộc;

0,71

497

24.850

8

Khu dân cư - tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn

xã Long Thượng, huyện Cần Giuộc;

0,70

67

3.350

 

Huyện Tân Trụ

 

2,18

1.308

65.400

9

Khu công nghiệp An Nhựt Tân

Xã An Nhựt Tân, huyện Tân Trụ

2,18

1.308

65.400

 

Huyện Thủ Thừa

 

0,47

329

16.450

10

Khu công nghiệp Long Hậu - Hòa Bình

Xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa;

0,47

329

16.450

 

PHỤ LỤC 04

VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)

Stt

Dự kiến tên dự án phát triển nhà ở

Địa điểm

Quy mô (ha)

Diện tích đất ở (theo quy hoạch hoặc dự kiến) (ha)

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

11.272,15

4.971,23

 

I

Thành phố Tân An

2.086,70

857,79

 

1

Khu tái định cư Bình Tâm (giao lộ đường Phan Đông Sơ và đường Nguyễn Thị Chữ)

Xã Bình Tâm

12,3

4,9

 

2

Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện

Phường 5

11,95

4,7

 

3

Khu nhà ở thương mại Đường Hùng Vương nối dài giai đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm)

Phường 3

66,4

18

 

4

Khu dân cư dọc kè chống xâm nhập mặn biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ Tây

Phường 5, Xã Hướng Thọ Phú

36,7

10

 

5

Khu dân cư tại phường 4 và phường 6

Phường 4, Phường 6

175

50

 

6

Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (TL827A - Sông Vàm Cỏ Tây)

Xã Bình Tâm

100

35

 

7

Khu đô thị Thương Mại - Dịch vụ, phường 5 và xà Hướng Thọ Phú

Phường 5, Xã Hướng Thọ Phú

60,2

20

 

8

Khu dân cư và dịch vụ sinh thái xã Hướng Thọ Phú

Xã Hướng Thọ Phú

99

40

 

9

Khu dân cư Trung tâm Văn hoá thể thao

Phường 6

12,8

4

 

10

Khu dân cư tại phường 7 (phân khu dọc hai bên tuyến đường vành đai TP)

Phường 7

138,5

30

 

11

Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (TL827A - Sông Bảo Định)

Phường 7, xã An Vĩnh Ngãi

200

70

 

12

Khu đô thị mới ven sông Bảo Định (với diện tích khoảng 40,6 ha tại phường 7)

Phường 7

40,6

15

 

13

Khu dân cư tại phường 6

Phường 6

16

8

 

14

Khu dân cư dọc hai vành đai TP (QL1 - Rạch Cần Đốt)

LBN, KH

350

170

 

15

Khu đô thị mới tại xã Nhơn Thạnh Trung

P5, NTT

668

330

 

16

Khu biệt thự sinh thái

NTT

70

35

 

17

Xây dựng lại Chung cư cũ Nguyễn Trung Trực

Phường 2

0,25

0,19

 

18

Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2

Xã Lợi Bình Nhơn

10,0

4,7

 

19

Khu đô thị mới phường 6

phường 6

19,0

8,3

 

II

HUYỆN BẾN LỨC

913,96

370,35

 

1

Dự án Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để bố trí tái định cư đường tỉnh 830E và phát triển khu đô thị

xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

100

40

 

2

Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú

xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

85

34

 

3

Khu đô thị 82 ha An Thạnh

xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

82

32,8

 

4

Khu đô thị sinh thái, thương mại, du lịch

xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

256

102,4

 

5

Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu

xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

170

68

 

6

Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu

xã Thanh Phú và Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

143

57,2

 

7

Khu dân cư Thanh Phú 11,2ha

xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

11,2

4,48

 

8

Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng

xã Thạnh Lợi, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

21,9

8,76

 

9

Khu dân cư Thanh Phú 2

xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

20,6

8,24

 

10

Khu nhà ở thị trấn

thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

0,47

0,42

 

11

Khu nhà ở thị trấn

thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

0,48

0,43

 

12

Khu nhà ở thương mại

thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

01

0,9

 

13

Khu chung cư cao tầng

thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

1,13

0,72

 

14

Khu chung cư cao tầng

thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

1,2

01

 

15

Khu chung cư cao tầng

Xã Mỹ Yên, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

2,0

1,8

 

16

Khu chung cư thương mại

xã Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

0,62

0,5

 

17

Khu nhà ở thương mại Thanh Phú

Xã Thanh Phú

0,36

0,2

 

18

Khu nhà ở xã Pước lợi

xã Pước lợi

3,7

1,9

 

19

Khu nhà ở xã hội Nam Quốc lộ 1

Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

12,7

6

 

20

Nhà ở xã hội

Xã Mỹ Yên

0,599

0,599

 

III

HUYỆN CẦN ĐƯỚC

302,52

143,26

 

1

Khu dân cư thương mại xã Long Hòa

Long Hòa

2,29

1,06

 

2

Khu dân cư Phước Đông 1

Phước Đông 1

9,9

4,29

 

3

Khu dân cư Phước Đông 2

Phước Đông 2

9,9

4,68

 

4

Khu dân cư Phước Tuy

Phước Tuy

10,11

4,77

 

5

Khu dân cư thị trấn Cần Đước

thị Trấn Cần Đước

12,6

5,52

 

6

Khu dân cư thương mại tại thị trấn Cần Đước và xã Tân Lân

Thị trấn Cần Đước và xã Tân Lân

19,6

8,66

 

7

Khu dân cư nông thôn ấp Đông Trung xã Tân Chánh

Tân Chánh

2,47

1,04

 

8

Khu căn hộ thương mại Cần Đước

Long Trạch

2,5

1,3

 

9

Khu dân cư nông thôn ấp Phước Vĩnh, xã Long Trạch

Long Trạch

0,66

0,210

 

10

Chỉnh trang khu vực Chợ Tân Chánh, huyện Cần Đước

Tân Chánh

1,14

0,08

 

11

Khu dân cư thương mại tại Khu phố 1A-2

Thị trấn Cần Đước

2,012

0,46

 

12

Khu liên hợp thể thao huyện Cần Đước

Thị trấn Cần Đước

7,7

0,86

 

13

Khu tái định cư phục vụ công tác thu hồi đất, bồi thường, GPMB dự án ĐT.827E trên địa bàn xã Mỹ Lệ

Mỹ Lệ

10,34

4,43

 

14

Nhà ở xã hội tại ấp Cầu Làng, xã Mỹ Lệ

Mỹ Lệ

0,5

0,5

 

15

KDC đô thị Cần Đước

Thị trấn Cần Đước - Xã Phước Tuy

160,0

80

 

16

Khu dân cư mới Chợ Trạm

Mỹ Lệ

3,6

1,8

 

17

Khu dân cư Phước Đông

Phước Đông

8,3

4,15

 

18

Khu dân cư Long Trạch

Long Trạch

7,4

3,7

 

19

Khu dân cư kết hợp chỉnh trang khu dân cư xã Long Sơn

Long Sơn

31,5

15,75

 

V

HUYỆN CẦN GIUỘC

3.171,89

1.410,32

 

1

Khu đô thị Phước Lại

xã Phước Lại

820

436,54

 

2

Đường N18 kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc

thị trấn Cần Giuộc

9,21

3,42

 

3

Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa

xã Long Hậu

1,789

1,09

 

4

Khu dân cư

xã Phước Lý

24

12

 

5

Khu dân cư xã Long Phụng

xã Long Phụng

1,39

0,69

 

6

Khu nhà ở Sân Banh Cần Giuộc

Thị trấn cần Giuộc

1,22

0,57

 

7

Khu đô thị Nam Cần Giuộc

Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Tân Tập

412,8

130,98

 

8

Khu dân cư Mỹ Lộc

Mỹ Lộc

210

99,33

 

9

Khu nhà ở công nhân

Tân Tập

4,6

2,76

 

10

Khu đô thị mới Long Hậu

xã Long Hậu

227

94,78

 

11

Khu đô thị sáng tạo Long An

Thị trấn Cần Giuộc

86

38,7

 

12

Đô thị mới Phước Vĩnh Tây

Xã Phước Vĩnh Tây

1.089,6

455,51

 

13

Khu dân cư 14,5ha

thị trấn Cần Giuộc

14,50

6,67

 

14

Khu dân cư 10,5ha

Phước Lý

10,50

4,83

 

15

Khu dân cư 11ha

Long Thượng, Phước Hậu

11,00

5,06

 

16

Khu dân cư 42ha

Long Thượng

42,0

19,32

 

17

Khu dân cư 3,68ha

thị trấn Cần Giuộc

3,68

1,6928

 

18

Khu dân cư 14,5ha

Phước Hậu

14,5

6,67

 

19

Khu dân cư 11ha

Phước Lý

11,0

5,06

 

20

Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân

Xã Phước Vĩnh Đông, xã Đông Thạnh và xã Tân Tập

167

80

 

21

Khu dân cư 10,1 ha

Phước Lý

10,1

4,646

 

VI

HUYỆN ĐỨC HÒA

2.191,78

1.088,17

 

1

Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa

TTHN + ĐLT + Tân Mỹ

197,22

79.04

 

2

Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị trần Hậu Nghĩa

thị trấn Hậu Nghĩa

0,8836

0.394215

 

3

Khu đô thị tại xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Đức Hòa Hạ

13,3

khoảng 6ha

 

4

Khu tái định cư Khu công nghiệp Lộc Giang, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Lộc Giang

31

15

 

5

Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa

Đức Hòa Đông

9,5

Khoảng 4,8ha

 

6

Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa

Đức Hòa Đông

9,5

Khoảng 4,8ha

 

7

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

TT Hậu Nghĩa

63,4

khoảng 30 ha

 

8

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

TT Hậu Nghĩa

11

khoảng 4.5 ha

 

9

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

TT Hậu Nghĩa

17

khoảng 8.8 ha

 

10

Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông - KCN ĐH1

Đức Hòa Đông

16,62

7

 

11

Đường vào KCN tại Tân Phú

Tân Phú

11,9

5

 

12

Khu dân cư tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Mỹ Hạnh Nam

28

khoảng 14.6

 

13

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

435,4759

249

(124)

 

14

12 khu nhà ở, chung cư

 

4,6941

4,6941

 

14.1

Tại xã Đức Hòa Hạ (4 khu)

 

1,1868

1,1868

 

14.2

Tại xã Mỹ Hạnh Nam (8 khu)

 

3,5073

3,5073

 

15

Đô thị mới Tân Mỹ, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Tân Mỹ

931

khoảng 445 ha

 

16

Khu dân cư đô thị tại huyện Đức Hòa

Tân Phú, TT Hậu Nghĩa

150

khoảng 63 ha

 

17

Nhà ở Công nhân theo Thiết chế công đoàn

Đức Lập Hạ

4

4

 

18

Nhà ở xã hội

Thị trấn Đức Hòa

2,1

2,1

 

19

Khu dân cư (bãi VL số 3)

Tân Mỹ

19

10

 

20

Khu dân cư đô thị

TT Hậu Nghĩa

10

6

 

21

Khu nhà ở xã hội

Đức Hòa Đông

8,1

6

 

22

Khu dân cư hai bên đường ĐT.823D

Hòa Khánh Đông, Đức Hòa Thượng, Đức Hòa Đông, thị trấn Đức Hòa

106

53

 

23

Các dự án nhà ở, nhà ở xã hội

Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa, Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Mỹ Hạnh Nam

20

20

 

24

Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

13,9108

6,5

 

25

Khu dân cư Hiệp Hòa

Hiệp Hòa

13,3093

6,5

 

26

Khu dân cư

Đức Hòa Hạ

4,7558

2,38

 

27

Khu dân cư

Đức Hòa Hạ

0,9924

0,50

 

28

Khu dân cư xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

33,5326

16,77

 

29

KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đong

Đức Hòa Đông

6,5474

3,27

 

30

Khu dân cư Hòa Khánh Đông

Hòa Khánh Đông

9,0413

4,52

 

31

Khu nhà ở trung tâm xã Mỹ Hạnh Nam - Đức Hòa Thượng

Mỹ hạnh Nam - Đức Hòa Thượng

10

5

 

VII

HUYỆN THỦ THỪA

1.010,54

269,61

 

1

Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An

ấp 1, xã Mỹ An

294,0

45,0

 

2

Khu tái định cư phục vụ dự án Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí

ấp 2, xã Mỹ An

15,0

7,5

 

3

Khu dân cư Mỹ An

ấp 2, xã Mỹ An

16,6

8,0

 

4

Khu dân cư 12,3 ha

xã Tân Long

12,3

6,5

 

5

Dãy phố thương mại chợ Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

0,3484

0,17

 

6

Khu đô thị

xã Tân Long

625,0

177,44

 

7

Khu nhà ở 02 bên Đường giao thông kết nối từ trường THPT Thủ Thừa đến Nhà Thiếu nhi huyện kết hợp GPMB tạo quỹ đất sạch

Thị trấn Thủ Thừa

6,0

3,5

 

8

Khu dân cư đường vành đai thị trấn Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình Thạnh

26,0

13,0

 

9

Tuyến dân cư từ KDC Bến xe kết nối vào đầu đường phía Nam Cầu An Hòa+mở rộng

Thị trấn Thủ Thừa

12,8

6,5

 

10

Khu nhà ở thương mại thị trấn Thủ Thừa (khu hành chính cũ)

Thị trấn Thủ Thừa

2,5

2,0

 

VIII

HUYỆN CHÂU THÀNH

18,31

8,34

 

1

Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu

Thị trấn Tầm Vu

9,27

3,88

 

2

Khu dân cư nông thôn xã Hiệp Thạnh

Xã Hiệp Thạnh

5,7

2,1

 

3

Khu thương mại kết hợp nhà phố (Sân vận động)

Thị trấn Tầm Vu

0,83

0,62

 

4

Dự án khu nhà phố thị trấn Tầm Vu (Trường bán công cũ)

Thị trấn Tầm Vu

0,53

0,37

 

5

Dự án khu nhà ở cao cấp thị trấn Tầm Vu

Thị trấn Tầm Vu

0,65

0,31

 

6

Dự án nhà ở thương mại

Thanh Vĩnh Đông

1,33

1,06

 

IX

HUYỆN TÂN TRỤ

481,76

249,05

 

1

khu dân cư xã Lạc Tấn

xã Lạc Tấn

24

11,05

 

2

Khu tái định cư quốc lộ 50B

thị trấn Tân Trụ

10

10

 

3

Khu nhà ở thương mại

xã Tân Phước Tây

285

140

 

4

Khu nhà ở

xã Nhựt Ninh

126

63

 

5

Khu tái định cư các cụm công nghiệp

xã Tân Bình

10

10

 

6

Khu dân cư

xã Tân Bình

5

5

 

7

Khu dân cư

thị trấn Tân Trụ

21,76

10

 

X

HUYỆN VĨNH HƯNG

24,88

12,108

 

1

Cụm dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung

Xã Thái Bình Trung

5,25

3,241

 

2

Mở rộng cụm dân cư trung tâm xã Vĩnh Thuận (phần còn lại)

Xã Vĩnh Thuận

4,29

1,85

 

3

Mở rộng cụm dân cư Tà Nu (phần còn lại)

Xã Hưng Điền A

2,65

1,256

 

4

Cụm dân cư ấp Bình Châu B, xã Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Bình

5,59

2,576

 

5

Tuyến dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung

Xã Thái Bình Trung

4,5

1,898

 

6

Tuyến dân cư Bình Châu, xã Tuyên Bình

Tuyên Bình

2,6

1,287

 

XI

HUYỆN TÂN HƯNG

111,59

62,042

 

1

Khu dân cư C1, C2 thị trấn Tân Hưng

Thị trấn Tân Hưng

5,73

3,3252

 

2

Tuyến dân cư đường tránh khu phố Rọc Chanh A, thị trấn Tân Hưng

Thị trấn Tân Hưng

10,67

1,5172

 

3

Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831 xã Vĩnh Thạnh (Rọc Bắt Heo - Cụm dân cư)

Xã Vĩnh Thạnh

11,40

6,84

 

4

Tuyến dân cư phía Đông cặp đường giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng

Thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Châu B

11,45

7,4232

 

5

Tuyến dân cư phía Tây cặp đường giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng

Thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Châu B

11,11

7,4232

 

6

Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền

Xã Hưng Điền

12,00

6,96

 

7

Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều kiện

Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng

20,23

11,7334

 

8

Tuyến dân cư cặp đường Tỉnh 831 (TH-RBH)

Xã Vĩnh Thạnh

3,00

1,74

 

9

Tuyến dân cư cặp đường dẫn vào cầu Vĩnh Bửu - Trường Xuân

Xã Vĩnh Bửu

10,00

5,8

 

10

Tuyến dân cư cặp kênh T7 xã Hưng Điền B, Hưng Hà

Xã Hưng Điền B, Hưng Hà

16,00

9,28

 

XII

HUYỆN ĐỨC HUỆ

618,7

309,35

 

1

Khu dân cư thị trấn Đông Thành

xã thị trấn Đông Thành

50,00

 

 

2

Khu dân cư Quý Tây

xã Mỹ Quý Tây

52,40

 

 

3

Khu dân cư sinh thái 3

Xã Bình Hòa Nam

96,50

 

 

4

Khu dân cư Bình Hòa Nam 1

Xã Bình Hòa Nam

185,00

 

 

5

Khu dân cư Bình Hòa Nam 2

Xã Bình Hòa Nam

234,80

 

 

XIII

HUYỆN MỘC HÓA

30,43

29,994

 

1

Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh

TT Bình Phong Thạnh

0,92837

0,494

 

2

Khu chợ và phố chợ, khu bến xe huyện Mộc Hóa

Thị trấn Bình Phong Thạnh

12,1

12,1

 

3

Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II

Thị trấn Bình Phong Thạnh

7,4

7,4

 

4

Cụm dân cư liền kề kết nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông

Xã Bình Hòa Đông

5,7

5,7

 

5

Tuyến dân cư liền kề kết nối tuyến dân cư Cây khô Lớn xã Bình Thạnh

Xã Bình Thạnh

4,3

4,3

 

XIV

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

276,02

138,01

 

1

Khu Đô thị Sân bay (phần còn lại)

Phường 1

55,37

 

 

2

Khu dân cư Khu phố 5 (giai đoạn 2)

Phường 2

3,68

 

 

3

Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh

Xã Tuyên Thạnh

1,44

 

 

4

Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh

Xã Tuyên Thạnh

3,43

 

 

5

Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị

Xã Thạnh Trị

3,61

 

 

6

Khu Biệt thự Sinh Thái, Phường 1

Phường 1

16,05

 

 

7

Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông

Phường 2

16

 

 

8

Khu Dân cư Trung tâm thương mại, dịch vụ Phường 2

Phường 2

1,825

 

 

9

Khu Dân cư Bến xe cũ

Phường 1

0,74

 

 

10

Khu Dân cư Khu phố 3, Phường 1

Phường 1

2,0

 

 

11

Điểm dân cư nông thôn Khu đất công xã Bình Hiệp

Xã Bình Hiệp

1,82

 

 

12

Khu Dân cư thương mại Phường 3, thị xã Kiến Tường

Phường 3

24,23

 

 

13

Tuyến Dân cư Biên Giới Bình Tân

Xã Bình Hiệp, Bình Tân

55,82

 

 

14

Khu Dân cư cặp Đường tránh thị xã Kiến Tường

Phường 1, 2, 3

90

 

 

XV

HUYỆN TÂN THẠNH

33,07

22,84

 

1

Đường số 3 và khai thác quỹ đất cặp đường số 3

Xã Tân Bình

7,59

3,7

 

2

Khu dân cư kênh hậu Dương Văn Dương

TT Tân Thạnh

6,1

4,88

 

3

Dự án san lấp kênh Hiệp Thành

TT Tân Thạnh

2,2

1,76

 

4

Đường nối từ ĐT.837 đến ĐT.829 và khai thác quỹ đất hai bên đường

TT Tân Thạnh

6,1

4,88

 

5

Khu tái định cư Khu phố 5

TT Tân Thạnh

5,0

4,0

 

6

Khu nhà ở xã Tân Bình

Xã Tân Bình

4,178

2,1

 

7

Khu dân cư Bắc Quốc lộ 62

TT Tân Thạnh

1,9

1,52

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2023

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

102

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146