|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
12575/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Long An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
30/12/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12575/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 30
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày
28/3/2019; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022
của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An
giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020
của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai
đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày
17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình
phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
5323/TTr-SXD ngày 23/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Các thành viên Ban Chỉ đạo chính
sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày
10/5/2021 của UBND tỉnh), Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, SXD (Sơn), Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh
Long An)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích:
- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước
và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030 đã được phê duyệt.
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, quy hoạch, phát triển đô thị, định hướng phát triển đô thị và để nhà nước
tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư các
công trình trọng điểm, công trình hạ tầng xã hội phục vụ phát triển đô thị.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu
nhà ở của tỉnh trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo tuân thủ pháp luật
về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp
luật đã ban hành.
- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 và Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngay 17/10/2022; căn
cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ
nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho
phù hợp.
- Cụ thể hóa chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhằm thực thi hiệu quả
chính sách tạo điều kiện, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy
định của pháp luật về nhà ở. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế,
tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội của tỉnh và đặc điểm tình hình
của từng địa bàn dân cư, khu công nghiệp.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành
phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập
trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng
công trình.
II. Nội dung Kế hoạch:
1. Vị trí, khu vực phát triển
nhà ở và dự kiến kế hoạch triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở năm 2023:
1.1. Yêu cầu đối với khu vực phát triển nhà ở:
Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở 2014 và khoản 3 Điều 3
Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Thông tư 07/2021/TT-BXD, việc xác định nhu cầu và các
khu vực phát triển nhà ở trong Kế hoạch dựa trên các tiêu chí sau:
- Phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở
trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia.
- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng
khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội của từng tỉnh Long An.
- Phù hợp với Quỹ đất cho phát triển nhà ở được xác
định trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương.
- Phù hợp với thực trạng phát triển nhà ở và nhu cầu
quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đã xác định trong Chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Các dự án dự kiến triển khai xác định trong Kế hoạch
phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng
đất, đủ cơ sở xác định dự án:
+ Đối với khu vực phát triển đô thị: Phù hợp với
quy hoạch phân khu được duyệt đối với các đô thị loại IV trở lên và đô thị mới;
phù hợp với quy hoạch chung được duyệt tại các đô thị loại V; đảm bảo việc phân
bố dân cư và chỉnh trang đô thị; yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; ưu tiên phát
triển các dự án khu đô thị đồng bộ nhà ở và hạ tầng xã hội, tại các khu vực phường
nội thành nội thị và các khu vực dự kiến thành lập phường.
+ Đối với khu vực nông thôn: Phù hợp với quy hoạch
chung nông thôn được duyệt (quy hoạch các điểm dân cư nông thôn).
+ Hình thành các khu vực tái định cư, khu đấu giá mới
gắn với chỉnh trang đô thị, xen kẹp với dân cư hiện hạng trên cơ sở từng bước
hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân trong khu vực.
- Các quy hoạch, dự án đảm bảo đã được UBND tỉnh
cho chủ trương thực hiện.
1.2. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở bao gồm:
- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu
dân cư, đã có chủ trương đầu tư đang thực hiện: Gồm các vị trí tại danh mục dự
án nhà ở, khu dân cư và dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện (Phụ lục
01 và Phụ lục 02).
- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
nhà ở công nhân đang triển khai (Phụ lục 03).
- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu
dân cư, khu đô thị dự kiến triển khai trong năm 2023, danh mục các dự án nhà ở,
khu dân cư, khu đô thị (Phụ lục 04).
2. Các chỉ tiêu phát triển
nhà ở thực hiện trong 2023:
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn
2020-2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số
9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022; Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn
2021-2025 được duyệt tại Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/2022. Trên cơ sở
đó, Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 được xây dựng trên cơ sở Chương trình, Kế
hoạch đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu đặt ra trong năm 2023, như sau:
Bảng 1. Chỉ tiêu phát triển nhà ở của từng loại
hình nhà ở trong năm 2023
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn
(m2)
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
|
26.917
|
7.897.049
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
53.105
|
2.119.584
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
29.052
|
1.159.795
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
24.053
|
959.789
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
1.086
|
311.609
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
84
|
2.143
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
7.276
|
2.160.287
|
|
Tổng cộng
|
88.468
|
12.490.672
|
2.1. Tổng diện tích sàn cần đầu tư xây dựng
trong năm 2023:
Trong năm 2023, toàn tỉnh cần phát triển 12.490.672
m2 sàn nhà ở, tương ứng với khoảng 88.468 căn. Cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư:
7,897.049 m2 sàn, tương ứng với khoảng 26.917 căn.
- Nhà ở cho các đối tượng xã hội: 2.119.584 m2 sàn,
tương ứng với khoảng 53.105 căn, trong đó:
+ Nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp là:
1.159.795 m2 sàn, tương ứng với khoảng 29.052 căn.
+ Nhà ở xã hội dành cho công nhân: 959.789 m2 sàn,
tương ứng với khoảng 24.053 căn.
- Nhà ở tái định cư: 311.609 m2 sàn, tương ứng với
khoảng 1.086 căn.
- Nhà ở công vụ: 2.143 m2 sàn, tương ứng với khoảng
84 căn.
- Nhà ở hộ gia đình cá nhân tự xây dựng khoảng
2.160.287 m2 sàn, tương ứng khoảng 7.276 căn.
2.2. Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng trong năm 2023:
- Nhà ở chung cư đạt 137.397,3 m2 sàn (chiếm khoảng
1,1% tổng diện tích nhà ở trong năm 2023).
- Nhà ở riêng lẻ đạt 12.353.274,6 m2 sàn (chiếm
98,9% trên tổng diện tích nhà ở trong năm 2023).
2.3. Diện tích sàn nhà ở xã hội cho thuê:
Diện tích sàn nhà ở cho thuê tối thiểu trong năm
2023 là 423.916,8 m2 sàn (ước tính 20% diện tích sàn nhà ở xã hội đầu tư xây dựng
mới trong năm 2023 để dành hỗ trợ cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách về
nhà ở xã hội thuê).
2.4. Diện tích nhà ở bình quân đầu người:
Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt
37,0 m2sàn/người, trong đó khu vực đô thị là 39,0 m2 sàn/người, khu vực nông
thôn là 36,2 m2sàn/người.
Bảng 2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn
tỉnh năm 2023
|
Thời điểm
|
Diện tích bình
quân (m2 sàn/người)
|
|
Toàn tỉnh
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
|
2025
|
37,0
|
39,0
|
36,2
|
2.5. Chất lượng nhà ở năm 2023
Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 95,8%,
nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 4,2%.
3. Diện tích đất để xây dựng
nhà ở năm 2023:
Căn cứ các chỉ tiêu phát triển nhà ở năm 2023 và
quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030, dự kiến nhu cầu quỹ đất
để xây dựng các loại hình nhà ở năm 2023 là 8.188,16 ha. Trong đó: cần khoảng
5.375,6 ha để phát triển nhà ở thương mại và khoảng 784,92 ha để phát triển nhà
ở xã hội (chưa bao gồm 20% quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định pháp luật), khoảng
238 ha để phát triển nhà ở tái định cư và 0,2 ha cho phát triển nhà công vụ,cụ
thể như sau:
Bảng 3. Diện tích đất để xây dựng các loại hình
nhà ở năm 2023
|
STT
|
Loại nhà
|
Diện tích đất ở
(ha)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
|
5.375,6
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
784,92
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
0,20
|
|
4
|
Nhà ở tái định cư
|
238
|
|
5
|
Nhà ở dân tự xây trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
|
1.781,44
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
8.188,16
|
4. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn
vốn phát triển nhà ở:
4.1. Nhu cầu vốn:
Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2023 khoảng
96.669,014 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại
khoảng 60.017,4 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá
nhân khoảng 15.122,0 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp khoảng
11.597,86 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công nhân khoảng 7.486,27 tỷ đồng; vốn đầu
tư nhà ở tái định cư khoảng 2.430,485 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công vụ khoảng
14,999 tỷ đồng.
4.2. Dự kiến nguồn vốn:
Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội
hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của
các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia
đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các
doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội; Nguồn vốn
ngân sách tỉnh khoảng 14,999 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (theo đề
án được duyệt).
5. Kế hoạch phát triển nhà ở
phân theo từng đơn vị hành chính:
Kế hoạch phát triển nhà ở của từng đơn vị hành
chính cụ thể hóa diện tích cần đầu tư xây dựng hàng năm của từng loại hình nhà ở
đối với từng đơn vị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để kêu gọi đầu tư, thúc đẩy sự
phát triển của từng loại hình nhà ở để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong Kế hoạch
phát triển nhà ở năm 2023.
5.1. Thành phố Tân An:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại
|
505.497
|
2.022
|
3.841,7
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
200.006
|
5.000
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
200.006
|
5.000
|
2.000
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
0
|
0
|
0
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
25.284
|
100
|
197,215
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
210.000
|
1.078
|
1.470
|
|
Tổng cộng
|
730.787
|
8.200
|
7.508,92
|
5.2. Thị xã Kiến Tường:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại
|
74.834
|
284
|
568,73
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
23.400
|
583
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
11.700
|
291
|
117
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
11.700
|
292
|
91,260
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
3.709
|
15
|
28,930
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
283
|
10
|
1,981
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
22.000
|
291
|
154,0
|
|
Tổng cộng
|
124.226
|
1.183
|
961,90
|
5.3. Huyện Tân Hưng:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
91.655
|
350
|
696,57
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
17.602
|
440
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
8.801
|
220
|
88,01
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
8.801
|
220
|
68,64
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
2.466
|
10
|
19,23
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
620
|
25
|
4,34
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
37.500
|
313
|
262,5
|
|
Tổng cộng
|
149.843
|
1.138
|
1.139,29
|
5.4. Huyện Vĩnh Hưng:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
141.233
|
540
|
1.073,37
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
28.006
|
750
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
14.003
|
350
|
140,00
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
14.003
|
350
|
109,22
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
3.923
|
15
|
30,59
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
336
|
14
|
2,352
|
|
IV
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
23.787
|
292
|
166,5
|
|
Tổng cộng
|
197.285
|
1.611
|
1.522,03
|
5.5. Huyện Mộc Hóa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
|
44.538
|
170
|
338,48
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
|
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
4.491
|
112
|
44,910
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
4.491
|
112
|
35,02
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
1.301
|
7
|
10,14
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
216
|
9
|
1,51
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
15.600
|
159
|
109,2
|
|
Tổng cộng
|
70.637
|
560
|
539,27
|
5.7. Huyện Thạnh Hóa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
|
168.854
|
645
|
1.283,29
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
33.928
|
848
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
16.964
|
424
|
169,64
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
16.964
|
424
|
132,31
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
4.984
|
19
|
38,87
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
49.400
|
528
|
345,8
|
|
Tổng cộng
|
291.094
|
2.888
|
1.969,91
|
5.8. Huyện Đức Huệ:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
|
1.965.300
|
6.551
|
14.936,28
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
392.812
|
9.820
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
196.406
|
4.910
|
1.964,06
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
196.406
|
4.910
|
1.531,96
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
58.561
|
117
|
456.77
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
164
|
5
|
1,148
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
23.500
|
340
|
164,5
|
|
Tổng cộng
|
2.833.149
|
26.653
|
19.054,7
|
5.9. Huyện Đức Hòa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
1.270.795
|
4.466
|
9.658,04
|
|
II
|
Nhà ở các đối tượng xã hội
|
423.616
|
10.590
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
211.808
|
5.295
|
2.118,08
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
211.808
|
5.295
|
1.652,1
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
63.429
|
223
|
494,74
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
96
|
4
|
0,672
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
4.000
|
640
|
28,0
|
|
Tổng cộng
|
2.185.552
|
26.513
|
13.951,63
|
5.10. Huyện Bến Lức:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
1.058.359
|
1.808
|
8.043,52
|
|
II
|
Nhà ở các đối tượng XH
|
152.902
|
3.822
|
|
|
1
|
Nhà ở người thu nhập thấp
|
76.451
|
1.911
|
764,51
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
76.451
|
1.911
|
596,31
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
22.833
|
90
|
178,09
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
102.000
|
380
|
714,0
|
|
Tổng cộng
|
1.488.996
|
9.922
|
10.296,43
|
5.11. Huyện Thủ Thừa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
|
161.931
|
670
|
1.230,67
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
54.012
|
1.350
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
27.006
|
675
|
270,06
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
27.006
|
675
|
210,64
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
7.961
|
33
|
62,09
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
35.000
|
398
|
245,0
|
|
Tổng cộng
|
312.916
|
3.801
|
2.018,46
|
5.12. Huyện Tân Trụ:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
|
103.370
|
394
|
785,61
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
34.402
|
860
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
17.201
|
430
|
172,01
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
17.201
|
430
|
134,16
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
4.967
|
19
|
38,74
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
42.100
|
470
|
294,7
|
|
Tổng cộng
|
219.241
|
2.603
|
1.425,22
|
5.13. Huyện Cần Đước:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
348.146
|
1.315
|
2.645,90
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
116.066
|
3.022
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
58.033
|
1.511
|
580,33
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
58.033
|
1.511
|
452,65
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
17.198
|
65
|
134,14
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
39.900
|
870
|
279,3
|
|
Tổng cộng
|
637.376
|
8.294
|
4.092,32
|
5.14. Huyện Cần Giuộc:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
1.685.906
|
6.644
|
12.812,85
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xh
|
561.914
|
14.048
|
|
|
1
|
Nhà ở người thu nhập thấp
|
280.957
|
7.024
|
2.809,57
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
280.957
|
7.024
|
2.191,46
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
84.295
|
332
|
657,50
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
120
|
5
|
0,84
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
20.000
|
398
|
140,0
|
|
Tổng cộng
|
2.914.149
|
35.475
|
18.612,22
|
5.15. Huyện Châu Thành:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Vốn (tỷ đồng)
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị.
|
119.565
|
458
|
908,69
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
39.924
|
998
|
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
19.962
|
499
|
199,62
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
19.962
|
499
|
155,70
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
5.989
|
23
|
46,71
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
1.499.500
|
719
|
10.496,5
|
|
Tổng cộng
|
1.704.902
|
3.196
|
11.807,22
|
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng:
- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà
ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
phát triển nhà ở năm 2023; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết xây dựng; Công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đà được phê duyệt và quy định
về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý
xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở
theo quy hoạch được phê duyệt.
- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở
thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội; trường hợp chủ đầu tư không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện
theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu
tư có năng lực để triển khai thực hiện.
- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác
phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực
hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát
triển nhà ở năm 2024.
- Phối hợp góp ý thẩm định chủ trương đầu tư các dự
án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương
trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các sở,
ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;
hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực
hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch với HĐND tỉnh,
UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan cân đối quỹ đất để đề xuất quy hoạch sử dụng đất dành cho phát
triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân
cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó
khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có).
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh làm cơ sở tham mưu và đánh giá kết quả thực
hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định.
- Chủ trì phối với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm
định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh đảm bảo
phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã
được phê duyệt.
- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự
án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý theo thẩm quyền
hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển
khai để chọn các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định
pháp luật hiện hành.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu
cầu nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định
đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà
ở xã hội.
5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan
có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các
khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển
nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.
- Kiểm tra việc triển khai đồng bộ nhà ở của công
nhân làm việc tại các khu công nghiệp đảm bảo tiến độ theo chủ trương đầu tư của
cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu
tư các dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của
chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở
năm 2023 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và
nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch
chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch
xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý
xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở
theo quy hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu
tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được
phê duyệt.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu
tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo
phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã
được phê duyệt.
7. Các Sở, ngành và đơn vị khác có liên quan: Thực
hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày
24/8/2020 và Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định
hướng đến năm 2030.
8. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở:
- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và
triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện
việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển
nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.
- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư
đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng.
Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng, hàng năm theo quy định
và gửi báo cáo Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để
các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng
và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng, hạ tầng xã hội dự án và quản
lý hành chính theo quy định về phân cấp.
- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất động sản
theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về
xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các Sở,
ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc, báo cáo gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI
(DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Diện tích (ha)
|
|
|
Tổng cộng: 230 dự án
|
6.706,19
|
|
I
|
Thành phố Tân An (25 dự án)
|
499,30
|
|
1
|
KDC DNTN Đai Dương (GĐ1)
|
Phường 6
|
6,4
|
|
2
|
KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)
|
49,74
|
|
3
|
KDC Nam trung tâm Phường 6
|
Phường 6
|
7,585
|
|
4
|
KDC đối diện Bệnh viện Long An ( khu A)
|
Phường 3
|
9,562
|
|
5
|
Khu dân cư bờ kênh Phường 3
|
Phường 3
|
1,09
|
|
6
|
Khu dân cư trung tâm Phường 6
|
Phường 6
|
13,3
|
|
7
|
Khu DC TM DV Nam TT hành chánh
|
Phường 6
|
11,258
|
|
8
|
Khu đô thị trung tâm hành chánh tỉnh Long An
|
Phường 6
|
76,616
|
|
9
|
Khu dân cư sân vận động (khu B)
|
Phường 2
|
0,6
|
|
10
|
Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng
|
Phường 6
|
30,505
|
|
11
|
Khu dân cư phường 5
|
phường 5
|
7,5
|
|
12
|
Khu dân cư ven sông Cát Tường Phú Viên (Taka
Garden Riverside Homes)
|
Xã Bình Tâm
|
1,131
|
|
13
|
Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6
|
phường 6
|
7,210
|
|
14
|
Khu Dân cư Phúc Long
|
phường 4
|
9,293
|
|
15
|
Khu dân cư Tấn Đồ
|
phường 7
|
3,836
|
|
16
|
Khu dân cư Thanh Tiến
|
phường 3
|
0,7166
|
|
17
|
Khu đô thị Thuận Phát
|
phường 4
|
17,5
|
|
18
|
Khu tổ hợp thương mại dịch vụ - Shophouse
|
Phường 2
|
0,8609
|
|
19
|
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
99,7
|
|
20
|
Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu
|
Khánh Hậu
|
4,89
|
|
21
|
Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi
|
An Vĩnh Ngãi
|
7,18
|
|
22
|
Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
24,37
|
|
23
|
Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm
|
Xã Bình Tâm
|
7,78
|
|
24
|
Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1,
phường 3
|
Phường 1, Phường 3
|
0,69
|
|
25
|
Khu đô thị sinh thái Tân Khánh
|
Phường Tân Khánh
|
99,99
|
|
II
|
Huyện Bến Lức (37 dự án)
|
1.601,58
|
|
1
|
Khu dân cư Long Kim 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,0542
|
|
2
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn
1
|
Thị trấn Bến Lức
|
27,8209
|
|
3
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn
2
|
Thị trấn Bến Lức
|
15,25
|
|
4
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn
2 mở rộng
|
Thị trấn Bến Lức
|
5,1092
|
|
5
|
KDC đường số 10
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,4688
|
|
6
|
Khu dân cư Trần Anh Riverside
|
Thị trấn Bến Lức
|
11,1962
|
|
7
|
Khu dân cư Long Phú
|
Thị trấn Bến Lức
|
3,06
|
|
8
|
Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức
|
Thị trấn Bến Lức
|
8,5278
|
|
9
|
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside
2
|
Thị trấn Bến Lức
|
4,6865
|
|
10
|
Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông
|
Thị trấn Bến Lức
|
4,6565
|
|
11
|
Khu dân cư Lago Centro City
|
xã Lương Bình
|
12,6262
|
|
12
|
Khu dân cư Việt Úc
|
xã Lương Hòa
|
20,551
|
|
13
|
Khu dân cư Nam Phát Long
|
xã Lương Hòa
|
14,2543
|
|
14
|
Khu dân cư Lương Hòa
|
xã Lương Hòa
|
100,0816
|
|
15
|
Khu dân cư Mai Bá Hương
|
xã Lương Hòa
|
146,8698
|
|
16
|
Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000
|
xã An Thạnh
|
355,15
|
|
17
|
Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh
|
xã An Thạnh
|
21,78
|
|
18
|
Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến
|
xã An Thạnh
|
53,27
|
|
19
|
Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)
|
xã Thạnh Đức
|
71,6
|
|
20
|
Khu dân cư Phú Thành Hiệp N
|
xã Thạnh Đức
|
1,1948
|
|
21
|
Khu dân cư Gò Đen 2
|
xã Phước Lợi
|
10,2809
|
|
22
|
Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen
|
xã Phước Lợi
|
5,6168
|
|
23
|
Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn
|
xã Phước Lợi
|
88,0312
|
|
24
|
Khu dân cư chỉnh trang nông thôn
|
xã Phước Lợi
|
0,9809
|
|
25
|
Khu dân cư Mỹ Yên
|
xã Mỹ Yên
|
14,0169
|
|
26
|
Khu dân cư Thanh Phú 2
|
xã Thanh Phú
|
4,3295
|
|
27
|
Khu dân cư
|
xã Thanh Phú
|
9,5
|
|
28
|
Khu dân cư Nông thôn
|
xã Tân Bửu
|
1,26
|
|
29
|
Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup
|
xã Long Hiệp
|
33,6071
|
|
30
|
Khu tái định cư giai đoạn 1
|
xã Thạnh Đức
|
10,9
|
|
31
|
Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)
|
xã Thạnh Đức
|
71,6
|
|
32
|
Khu dân cư và Tái định cư Nhựt Chánh
|
xã Nhựt Chánh
|
33,99
|
|
33
|
Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House)
|
Thị trấn Bến Lức
|
25,87
|
|
34
|
Đầu tư XD Khu nhà ở thương mại Lương Bình
|
Xã Lương Bình
|
17,7
|
|
35
|
Khu nhà ở Xuân Thảo
|
Thị trấn Bến Lức
|
3,84852
|
|
36
|
Khu dân cư Thanh Phú Tân Bửu
|
Xã Thanh Phú và Tân Bửu
|
143,79
|
|
37
|
Khu đô thị thương mại, sinh thái du lịch
|
Xã Thanh Phú
|
220,05
|
|
III
|
Huyện Đức Hòa (85 dự án)
|
1.650,81
|
|
1
|
Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội
xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
3,8083
|
|
2
|
Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)- Điều chỉnh
|
Mỹ Hạnh Nam
|
1,19
|
|
3
|
Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
1,8
|
|
4
|
Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
17,7
|
|
5
|
Khu dân cư phố chợ Cát Tường
|
Hựu Thạnh
|
5,8
|
|
6
|
Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH
MTV DV &XD Gia Thịnh)
|
Đức Hòa Thượng
|
1,73
|
|
7
|
Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng
|
Đức Hòa Hạ
|
2,24
|
|
8
|
Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng
|
Đức Hòa Hạ
|
0,66
|
|
9
|
Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
11,67
|
|
10
|
Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh
thái Cát Tường
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
27,25
|
|
11
|
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,6
|
|
12
|
Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
5,82
|
|
13
|
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
0,77
|
|
14
|
Khu dân cư Trần Anh Vista
|
thị trấn Đức Hòa
|
20,0
|
|
15
|
Khu dân cư sinh thái Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa
|
19,26
|
|
16
|
Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh
Nam (1,8ha)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
4,206
|
|
17
|
Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
10,182
|
|
18
|
Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường)
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
45,64
|
|
19
|
Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập
thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)
|
Đức Hòa Thượng
|
1,15
|
|
20
|
Khu TĐC và KDC Xuyên Á
|
xã Mỹ Hạnh Nam
|
32,300
|
|
21
|
Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4
|
Đức Hòa Hạ
|
11,531
|
|
22
|
Khu dân cư Hải Sơn
|
Đức Hòa Hạ
|
18,82
|
|
23
|
Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở ông nhân Hải Sơn
|
Đức Hòa Đông
|
27,631
|
|
24
|
Khu TĐC KCN Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
9,53
|
|
25
|
Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen
|
Đức Hòa Đông
|
1,39
|
|
26
|
Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
47,0939
|
|
27
|
KDC Hưng Thịnh Cát Tường
|
Đức Lập Thượng
|
9,49
|
|
28
|
KDC tại Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
0,6228
|
|
29
|
Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài)
|
thị trấn Đức Hòa
|
2,914
|
|
30
|
Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa
|
1,0581
|
|
31
|
Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
48,0
|
|
32
|
Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh
Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
52,0
|
|
33
|
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt)
|
Đức Lập Hạ
|
72,0
|
|
34
|
Khu dân cư Hiển Vinh
|
Đức Hòa Đông
|
3,3641
|
|
35
|
Khu dân cư Đức Hòa Hạ
|
Đức Hòa Hạ
|
2,3929
|
|
36
|
Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
7,0493
|
|
37
|
KDC dành cho người có thu nhập thấp
|
Đức Lập Thượng
|
9,5158
|
|
38
|
Khu dân cư Đức Hạnh
|
Đức Lập Hạ
|
9,7755
|
|
39
|
Khu dân cư An Nông 4
|
Đức Lập Hạ
|
1.7217
|
|
40
|
ĐC KDC và TĐC Tân Đô
|
Đức Hòa Hạ
|
94,6409
|
|
41
|
Khu Ecity Tân Đức
|
Hựu Thạnh +ĐHH
|
124,2987
|
|
42
|
Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ
|
Đức Hòa Đông
|
2,72
|
|
43
|
Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa
|
Đức Hòa Hạ
|
9,29
|
|
44
|
KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng
|
Đức Hòa Đông
|
13,89
|
|
45
|
Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa
Đông (An Nông 2)
|
Đức Hòa Đông
|
1,6905
|
|
46
|
Khu dân cư Hưng Long Residence
|
Tân Mỹ
|
9,7863
|
|
47
|
Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn
|
Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ
|
47,3807
|
|
48
|
Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ)
|
Tân Mỹ
|
74,04
|
|
49
|
KDC NOCN Homeland gold
|
Mỹ Hạnh Nam
|
4,4322
|
|
50
|
KDC Hiệp Trường Phát
|
Đức Lập Hạ
|
4,5
|
|
51
|
Khu dân cư Sao Vàng
|
Hòa Khánh Đông
|
11,86577
|
|
52
|
Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng
|
TT Hiệp Hòa
|
12,0481
|
|
53
|
Khu dân cư Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
48,1745
|
|
54
|
Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824
|
Hựu Thạnh
|
3,0133
|
|
55
|
Khu dân cư đô thị huyện Đức Hòa - giai đoạn 1
|
Tân Mỹ
|
20,7531
|
|
56
|
Khu dân cư nông thôn
|
An Ninh Đông và Tân Mỹ
|
12,5
|
|
57
|
Khu dân cư nông thôn
|
Tân Mỹ
|
9,5
|
|
58
|
KDC sinh thái Đức Hòa
|
TT. Đức Hòa
|
149,5
|
|
59
|
Khu dân cư Long Hy
|
Đức Hòa Hạ
|
9,3213
|
|
60
|
Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ
|
Hựu Thạnh
|
60,8385
|
|
61
|
KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5
|
Hựu Thạnh
|
4,4137
|
|
62
|
Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại
thị trấn Đức Hòa
|
TT. Đức Hòa
|
1.0632
|
|
63
|
Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,7342
|
|
64
|
Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC
|
Đức Hòa Đông
|
1,239
|
|
65
|
Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
3,1957
|
|
66
|
Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp
|
Đức Hòa Hạ
|
4,6467
|
|
67
|
Khu dân cư tại xã Lộc Giang
|
Lộc Giang
|
8,55817
|
|
68
|
Khu dân cư Lộc Giang
|
Lộc Giang
|
9,4755
|
|
69
|
KDC Đức Phú Thịnh
|
Đức Lập Hạ
|
2,1925
|
|
70
|
KDC An Khang
|
Đức Lập Hạ
|
7,0037
|
|
71
|
KDC nông thôn
|
Tân Mỹ
|
9,8067
|
|
72
|
KDC xã Tân Mỹ
|
Tân Mỹ
|
9,2533
|
|
73
|
KDC xã Mỹ Hạnh Bắc
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
7,3861
|
|
74
|
KDC An Huy
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
115,43
|
|
75
|
Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu Thạnh - ĐT 824
|
Hựu Thạnh
|
0,9094
|
|
76
|
Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa
|
Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ
|
12,9782
|
|
77
|
Xây dựng Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
7,8906
|
|
78
|
Khu dân cư nông thôn
|
An Ninh Đông + Tân Mỹ
|
12,5
|
|
79
|
Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
12,4431
|
|
80
|
KĐC xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
2,4151
|
|
81
|
Khu dân cư Hiệp Hòa
|
Thị trấn Hiệp Hòa
|
12,0481
|
|
82
|
Khu dân cư xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
2,362
|
|
83
|
Tuyến phố thương mại cặp đường 3 tháng 2 nối dài
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
11,31
|
|
84
|
Khu đô thị tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
12,5
|
|
85
|
Khu dân cư - tái định cư Nam Thuận
|
Mỹ Hạnh Nam
|
49,19
|
|
Mở rộng Khu dân cư - tái định cư Nam Thuận
|
Mỹ Hạnh Nam
|
50,0
|
|
IV
|
Huyện Cần Giuộc (51 dự án)
|
2.445,95
|
|
1
|
Khu dân cư
|
thị trấn Cần Giuộc
|
31,262
|
|
2
|
Khu tái định cư Tân Kim mở rộng
|
thị trấn Cần Giuộc
|
10,50
|
|
3
|
Khu dân cư - tái định cư Long Hậu
|
Long Hậu
|
37,00
|
|
4
|
Khu dân cư - tái định cư
|
Long Hậu
|
38,90
|
|
5
|
Khu tái định cư Tân Phước
|
thị trấn Cần Giuộc
|
18,22
|
|
6
|
Khu dân cư - tái định cư Mỹ Dinh
|
thị trấn Cần Giuộc
|
6,64
|
|
7
|
Khu tái định cư Phát Hải
|
Phước lý
|
6,57
|
|
8
|
Khu tái định cư
|
Phước Lý
|
20,00
|
|
9
|
Khu tái định cư
|
Long Hậu
|
20,00
|
|
10
|
Khu tái định cư
|
Tân Tập
|
21,00
|
|
11
|
Khu tái định cư
|
Long Hậu
|
25,46
|
|
12
|
Khu TĐC-DC, TM, DV
|
Phước Vĩnh Đông
|
30,0
|
|
13
|
Khu tái định cư Long Thượng
|
Long Thượng
|
12,40
|
|
14
|
Khu tái định cư Tân Kim
|
thị trấn Cần Giuộc
|
14,00
|
|
15
|
Khu tái định cư
|
xã Long Hậu
|
46,00
|
|
16
|
Khu biệt thự và dân cư cao cấp
|
Long Hậu
|
267,0
|
|
17
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
15,0
|
|
18
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
14,5
|
|
19
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
5,4
|
|
20
|
Khu Đô thị Đông Nam Á Long An
|
TTập, PVĐông, PLại, PVTây
|
1.145,00
|
|
21
|
Khu dân cư - tái định cư nhà ở công nhân Hải Sơn
|
Long Thượng
|
36,80
|
|
22
|
Khu đô thị Năm Sao (GĐ1 + GĐ2)
|
Phước Lý
|
104,00
|
|
23
|
Khu dân cư, thương mại, dịch vụ
|
Long Hậu
|
17,2
|
|
24
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
73,68
|
|
25
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
163,0
|
|
26
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
15,29
|
|
27
|
Khu dân cư Chợ Mới
|
thị trấn Cần Giuộc
|
16,11
|
|
28
|
Khu dân cư thu nhập thấp xã Trường Bình
|
Mỹ Lộc
|
3,81
|
|
29
|
Nhà ở thương mại
|
thị trấn Cần Giuộc
|
1,99
|
|
30
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
thị trấn Cần Giuộc
|
7,40
|
|
31
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
109,0
|
|
32
|
Khu tái định cư
|
Phước Lý
|
11,5
|
|
33
|
Khu dân cư Phúc Long Vân (Tân Đô)
|
Long Hậu
|
114,00
|
|
34
|
Khu dân cư, tái định cư
|
Long Hậu
|
19,20
|
|
35
|
Khu dân cư An Phước Sài Gòn
|
Phước Lại
|
31,12
|
|
36
|
Khu dân cư An Phú Sinh
|
Phước Lý
|
14,7
|
|
37
|
Khu dân cư Nhã Đạt
|
Long Thượng
|
11,0
|
|
38
|
Khu dân cư - tái định cư
|
Long An
|
7,30
|
|
39
|
Khu dân cư - tái định cư
|
Long Phụng
|
10,4
|
|
40
|
Khu dân cư nông thôn
|
Phước Lý
|
10,38
|
|
41
|
Khu dân cư Lê Gia Phát
|
Long Thượng
|
10,7
|
|
42
|
Khu dân cư - tái định cư
|
Long An
|
5,84
|
|
43
|
Khu dân cư TMDV Tân Cảng
|
Phước Vĩnh Đông
|
50,00
|
|
44
|
Khu dân cư, tái định cư Long Hậu mở rộng
|
Long Hậu
|
10,0
|
|
45
|
Khu dân cư An Hòa
|
thị trấn Cần Giuộc
|
12,66
|
|
46
|
Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 1
|
Phước Vĩnh Đông
|
11,82
|
|
47
|
Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 2
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,55
|
|
48
|
Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 3
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,53
|
|
49
|
Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 4
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,51
|
|
50
|
Khu TĐC Nam Tân Tập
|
Tân Tập
|
23,37
|
|
51
|
Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - Phía Bắc
|
thị trấn Cần Giuộc
|
95,94
|
|
V
|
Huyện Cần Đước (14 dự án)
|
306,32
|
|
1
|
KDC Đô thị Năm Sao
|
Long Trạch - Long Khê
|
112
|
|
2
|
Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng
|
Phước Đông
|
4,7
|
|
3
|
Khu dân cư Thuận Phương Long Cang
|
Long Cang
|
9,7
|
|
4
|
Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa
|
Long Hòa
|
10,0
|
|
5
|
Khu dân cư Tân Lân
|
Tân Lân
|
9,6
|
|
6
|
Khu dân cư Phi Trường -Phước Đông
|
Phước Đông
|
4,8
|
|
7
|
Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi
|
Long Trạch
|
0,548
|
|
8
|
Khu dân cư Long Cang (Khu dân cư thu nhập thấp)
|
Long Cang
|
9,4
|
|
9
|
Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở thu nhập thấp)
|
Long Cang
|
5,3
|
|
10
|
KDC Long Cang
|
Long Cang
|
10,4
|
|
11
|
Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng)
|
Long Cang
|
100,0
|
|
12
|
Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước
|
TT Cần Đước
|
4,6118
|
|
13
|
Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công
nghiệp xã Long Trạch
|
Long Trạch
|
15,1462
|
|
14
|
Khu dân cư Phước Tuy
|
Phước Tuy
|
10,11
|
|
VI
|
Huyện Tân Thạnh (03 dự án)
|
11,27
|
|
1
|
Khu đô thị Thương mại - Dịch vị Hoàng Hương
|
Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh
|
3,84
|
|
2
|
Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải
khát
|
Ấp Hiệp Thành, xã Tân Binh
|
6,83
|
|
3
|
Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn
|
Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh
|
0,60
|
|
VII
|
Huyện Châu Thành (01 dự án)
|
9,27
|
|
1
|
Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn
Tầm Vu
|
Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu
|
9,27
|
|
VIII
|
Huyện Tân Trụ (02 dự án)
|
14
|
|
1
|
Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn
Tân Trụ 2
|
thị trấn Tân Trụ
|
4,5
|
|
2
|
Khu dân cư Thiên Thanh
|
Mỹ Bình
|
9,5
|
|
IX
|
Huyện Thủ Thừa (9 dự án)
|
149,10
|
|
1
|
Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
22,423
|
|
2
|
Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa
GĐ1
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
50,06
|
|
3
|
Khu dân cư + Khu tái định cư khu công nghiệp Thủ
Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
32,6
|
|
4
|
Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình
|
Nhị Thành
|
7,48
|
|
5
|
Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải
|
Tân Lập
|
5,76
|
|
6
|
Khu dân cư xã Nhị Thành
|
Nhị Thành
|
0,77
|
|
7
|
Khu dân cư Nông thôn mới
|
Nhị Thành
|
5,0
|
|
8
|
Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa gắn với phía Bắc thị
trấn Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
19,6
|
|
9
|
Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
5,403
|
|
X
|
Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án)
|
5,11
|
|
1
|
Chợ biên giới và Khu dân cư Cả Trốt
|
xã Khánh Hưng
|
5,11
|
|
XI
|
Huyện Mộc Hóa (01 dự án)
|
1,58
|
|
1
|
Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh
|
xã Bình Phong Thạnh
|
1,58
|
|
XII
|
Thị xã Kiến Tường (01 dự án)
|
11,9
|
|
1
|
Khu dân cư - Bến xe Kiến Tường
|
TX Kiến Tường
|
11,9
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐÃ
HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên Dự án
|
Quy mô
|
|
Quy mô đất (ha)
|
Số căn
|
Diện tích sàn
(m2)
|
|
I
|
Dự án NOXH độc lập
|
|
|
|
|
1
|
Thu nhập thấp
|
|
|
|
|
2
|
Công nhân
|
|
|
|
|
2.1
|
Khối nhà khu lưu trú công nhân 5 tầng Khu công
nghiệp Long Hậu (Khu công nghiệp Long Hậu)
|
3,33
|
594
|
38.230
|
|
2.2
|
Nhà ở công nhân Đông Quang
|
0,17
|
522
|
7.000
|
|
2.3
|
Khu nhà ở xã hội cho công nhân
|
0,13
|
32
|
2.256
|
|
2.4
|
ký túc xá cho công nhân và chuyên gia nước ngoài
(Cụm công nghiệp Đức Mỹ của Công ty TNHH Le Long)
|
|
180
|
3.740,62
|
|
2.5
|
Khu nhà ở công nhân (Cụm CN Hoàng Gia của Công ty
TNHH Green Shoes Việt Nam)
|
|
72
|
3.024
|
|
II
|
NOXH trên quỹ đất 20%
|
|
|
|
|
1
|
Thu nhập thấp
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhà ở xã hội (Lainco) - Khu dân cư tái định cư Lợi
Bình Nhơn
|
1,14
|
98
|
11.809
|
|
1.2
|
Chung cư công nhân Tân Đức Plaza
|
0,64
|
386
|
8.579
|
|
2
|
Công nhân
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
5,41
|
1.884
|
74.637,62
|
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐANG
TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Quy mô
|
|
Quy mô (ha)
|
Số căn (căn)
|
Diện tích sàn
(m2)
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
38,71
|
17.010
|
937.618
|
|
|
Thu nhập thấp
|
|
6,75
|
3.754
|
202.043
|
|
|
Công nhân
|
|
31,96
|
13.255
|
735.576
|
|
A
|
Dự án NOXH độc lập
|
|
13,30
|
2.002
|
104.676
|
|
I
|
Thu nhập thấp
|
|
|
|
|
|
II
|
Công nhân
|
|
13,30
|
2.002
|
104.676
|
|
1
|
Khu nhà ở xã hội cho công nhân I Hoa Vina
|
Thị trấn Hậu
Nghĩa, Đức Hòa
|
0,37
|
48
|
3.136
|
|
2
|
Nhà ở xã hội cho công nhân
|
xã Đức Hòa Thượng,
huyện Đức Hòa
|
2,43
|
256
|
16.640
|
|
3
|
Khu dân cư nhà ở công nhân
|
Xã Long Thượng
|
1,12
|
784
|
39.200
|
|
4
|
Khu nhà ở công nhân và người lao động khu công
nghiệp Cầu Tràm
|
xã Long Trạch, huyện
Cần Đước;
|
9,39
|
914
|
45.700
|
|
B
|
NOXH trên quỹ đất 20%
|
|
25,41
|
15.008
|
832.943
|
|
I
|
Thu nhập thấp
|
|
6,75
|
3.754
|
202.043
|
|
|
Thành phố Tân An
|
|
2,68
|
1.350
|
67.500
|
|
1
|
Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2
|
xã Lợi Bình Nhơn,
thành phố Tân An;
|
0,98
|
686
|
34.300
|
|
2
|
Khu đô thị Thuận Phát
|
phường 4, thành phố
Tân An;
|
1,48
|
610
|
30.500
|
|
3
|
Khu dân cư Tấn Đồ
|
phường 4, thành phố
Tân An;
|
0,22
|
54
|
2.700
|
|
|
Huyện Bến Lức
|
|
2,61
|
1.827
|
91.350
|
|
4
|
Khu dân cư Mai Bá Hương
|
xã Lương Hòa, huyện
Bến Lức;
|
1,71
|
1.197
|
59.850
|
|
5
|
Khu tái định cư và dân cư Nhựt Chánh
|
xã Nhựt Chánh, huyện
Bến Lức;
|
0,90
|
630
|
31.500
|
|
|
Huyện Cần Giuộc
|
|
1,46
|
577
|
43.193
|
|
6
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
xã Mỹ Lộc, huyện Cần
Giuộc;
|
0,73
|
64
|
17.520
|
|
7
|
Khu dân cư nông thôn
|
thị trấn Cần Giuộc,
huyện Cần Giuộc;
|
0,73
|
513
|
25.673
|
|
II
|
Công nhân
|
|
18,65
|
11.253
|
630.900
|
|
|
Huyện Bến Lức
|
|
4,94
|
1.730
|
152.192
|
|
1
|
Khu nhà ở chuyên gia, công nhân và dân cư Phú An
Thạnh
|
xã An Thạnh, huyện
Bến Lức;
|
4,94
|
1.730
|
152.192
|
|
|
Huyện Đức Hòa
|
|
10,13
|
7.651
|
385.108
|
|
2
|
Khu dân cư - nhà ở công nhân Hải Sơn Đức Hòa Hạ
|
xã Đức Hòa Hạ, huyện
Đức Hòa;
|
0,71
|
302
|
17.645
|
|
3
|
Khu dân cư-nhà ở công nhân khu công nghiệp Hựu Thạnh
|
xã Hựu Thạnh, huyện
Đức Hòa;
|
6,42
|
4.493
|
224.628
|
|
4
|
Khu dân cư và tái định cư Tân Đô
|
xã Đức Hòa Hạ, huyện
Đức Hòa;
|
2,06
|
1.441
|
72.065
|
|
5
|
Khu tái định cư Nam Thuận
|
xã Đức Hòa Đông,
huyện Đức Hòa;
|
0,94
|
1.415
|
70.770
|
|
6
|
Nhà ở công nhân theo Thiết chế công đoàn
|
Xã Đức Lập Hạ
|
4
|
|
|
|
|
Huyện Cần Giuộc
|
|
1,41
|
564
|
28.200
|
|
7
|
Khu tái định cư và nhà ở công nhân Phước Đông
|
xã Phước Đông, huyện
Cần Giuộc;
|
0,71
|
497
|
24.850
|
|
8
|
Khu dân cư - tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn
|
xã Long Thượng,
huyện Cần Giuộc;
|
0,70
|
67
|
3.350
|
|
|
Huyện Tân Trụ
|
|
2,18
|
1.308
|
65.400
|
|
9
|
Khu công nghiệp An Nhựt Tân
|
Xã An Nhựt Tân,
huyện Tân Trụ
|
2,18
|
1.308
|
65.400
|
|
|
Huyện Thủ Thừa
|
|
0,47
|
329
|
16.450
|
|
10
|
Khu công nghiệp Long Hậu - Hòa Bình
|
Xã Nhị Thành, huyện
Thủ Thừa;
|
0,47
|
329
|
16.450
|
PHỤ LỤC 04
VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở NĂM
2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Dự kiến tên dự
án phát triển nhà ở
|
Địa điểm
|
Quy mô (ha)
|
Diện tích đất ở
(theo quy hoạch hoặc dự kiến) (ha)
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
11.272,15
|
4.971,23
|
|
|
I
|
Thành phố Tân An
|
2.086,70
|
857,79
|
|
|
1
|
Khu tái định cư Bình Tâm (giao lộ đường Phan Đông
Sơ và đường Nguyễn Thị Chữ)
|
Xã Bình Tâm
|
12,3
|
4,9
|
|
|
2
|
Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai
bên đường Trần Văn Thiện
|
Phường 5
|
11,95
|
4,7
|
|
|
3
|
Khu nhà ở thương mại Đường Hùng Vương nối dài
giai đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm)
|
Phường 3
|
66,4
|
18
|
|
|
4
|
Khu dân cư dọc kè chống xâm nhập mặn biến đổi khí
hậu ven sông Vàm Cỏ Tây
|
Phường 5, Xã Hướng
Thọ Phú
|
36,7
|
10
|
|
|
5
|
Khu dân cư tại phường 4 và phường 6
|
Phường 4, Phường 6
|
175
|
50
|
|
|
6
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP
(TL827A - Sông Vàm Cỏ Tây)
|
Xã Bình Tâm
|
100
|
35
|
|
|
7
|
Khu đô thị Thương Mại - Dịch vụ, phường 5 và xà
Hướng Thọ Phú
|
Phường 5, Xã Hướng
Thọ Phú
|
60,2
|
20
|
|
|
8
|
Khu dân cư và dịch vụ sinh thái xã Hướng Thọ Phú
|
Xã Hướng Thọ Phú
|
99
|
40
|
|
|
9
|
Khu dân cư Trung tâm Văn hoá thể thao
|
Phường 6
|
12,8
|
4
|
|
|
10
|
Khu dân cư tại phường 7 (phân khu dọc hai bên tuyến
đường vành đai TP)
|
Phường 7
|
138,5
|
30
|
|
|
11
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP
(TL827A - Sông Bảo Định)
|
Phường 7, xã An
Vĩnh Ngãi
|
200
|
70
|
|
|
12
|
Khu đô thị mới ven sông Bảo Định (với diện tích
khoảng 40,6 ha tại phường 7)
|
Phường 7
|
40,6
|
15
|
|
|
13
|
Khu dân cư tại phường 6
|
Phường 6
|
16
|
8
|
|
|
14
|
Khu dân cư dọc hai vành đai TP (QL1 - Rạch Cần Đốt)
|
LBN, KH
|
350
|
170
|
|
|
15
|
Khu đô thị mới tại xã Nhơn Thạnh Trung
|
P5, NTT
|
668
|
330
|
|
|
16
|
Khu biệt thự sinh thái
|
NTT
|
70
|
35
|
|
|
17
|
Xây dựng lại Chung cư cũ Nguyễn Trung Trực
|
Phường 2
|
0,25
|
0,19
|
|
|
18
|
Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
10,0
|
4,7
|
|
|
19
|
Khu đô thị mới phường 6
|
phường 6
|
19,0
|
8,3
|
|
|
II
|
HUYỆN BẾN LỨC
|
913,96
|
370,35
|
|
|
1
|
Dự án Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để bố
trí tái định cư đường tỉnh 830E và phát triển khu đô thị
|
xã Thanh Phú, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
100
|
40
|
|
|
2
|
Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú
|
xã Thanh Phú, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
85
|
34
|
|
|
3
|
Khu đô thị 82 ha An Thạnh
|
xã An Thạnh, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
82
|
32,8
|
|
|
4
|
Khu đô thị sinh thái, thương mại, du lịch
|
xã Thanh Phú, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
256
|
102,4
|
|
|
5
|
Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu
|
xã Tân Bửu, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
170
|
68
|
|
|
6
|
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu
|
xã Thanh Phú và
Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
143
|
57,2
|
|
|
7
|
Khu dân cư Thanh Phú 11,2ha
|
xã Thanh Phú, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
11,2
|
4,48
|
|
|
8
|
Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng
|
xã Thạnh Lợi, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
21,9
|
8,76
|
|
|
9
|
Khu dân cư Thanh Phú 2
|
xã Thanh Phú, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
20,6
|
8,24
|
|
|
10
|
Khu nhà ở thị trấn
|
thị trấn Bến Lức,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
0,47
|
0,42
|
|
|
11
|
Khu nhà ở thị trấn
|
thị trấn Bến Lức,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
0,48
|
0,43
|
|
|
12
|
Khu nhà ở thương mại
|
thị trấn Bến Lức,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
01
|
0,9
|
|
|
13
|
Khu chung cư cao tầng
|
thị trấn Bến Lức,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
1,13
|
0,72
|
|
|
14
|
Khu chung cư cao tầng
|
thị trấn Bến Lức,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
1,2
|
01
|
|
|
15
|
Khu chung cư cao tầng
|
Xã Mỹ Yên, huyện Bến
Lức, tỉnh Long An
|
2,0
|
1,8
|
|
|
16
|
Khu chung cư thương mại
|
xã Long Hiệp, huyện
Bến Lức, tỉnh Long An
|
0,62
|
0,5
|
|
|
17
|
Khu nhà ở thương mại Thanh Phú
|
Xã Thanh Phú
|
0,36
|
0,2
|
|
|
18
|
Khu nhà ở xã Pước lợi
|
xã Pước lợi
|
3,7
|
1,9
|
|
|
19
|
Khu nhà ở xã hội Nam Quốc lộ 1
|
Thị trấn Bến Lức,
huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
12,7
|
6
|
|
|
20
|
Nhà ở xã hội
|
Xã Mỹ Yên
|
0,599
|
0,599
|
|
|
III
|
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
|
302,52
|
143,26
|
|
|
1
|
Khu dân cư thương mại xã Long Hòa
|
Long Hòa
|
2,29
|
1,06
|
|
|
2
|
Khu dân cư Phước Đông 1
|
Phước Đông 1
|
9,9
|
4,29
|
|
|
3
|
Khu dân cư Phước Đông 2
|
Phước Đông 2
|
9,9
|
4,68
|
|
|
4
|
Khu dân cư Phước Tuy
|
Phước Tuy
|
10,11
|
4,77
|
|
|
5
|
Khu dân cư thị trấn Cần Đước
|
thị Trấn Cần Đước
|
12,6
|
5,52
|
|
|
6
|
Khu dân cư thương mại tại thị trấn Cần Đước và xã
Tân Lân
|
Thị trấn Cần Đước
và xã Tân Lân
|
19,6
|
8,66
|
|
|
7
|
Khu dân cư nông thôn ấp Đông Trung xã Tân Chánh
|
Tân Chánh
|
2,47
|
1,04
|
|
|
8
|
Khu căn hộ thương mại Cần Đước
|
Long Trạch
|
2,5
|
1,3
|
|
|
9
|
Khu dân cư nông thôn ấp Phước Vĩnh, xã Long Trạch
|
Long Trạch
|
0,66
|
0,210
|
|
|
10
|
Chỉnh trang khu vực Chợ Tân Chánh, huyện Cần Đước
|
Tân Chánh
|
1,14
|
0,08
|
|
|
11
|
Khu dân cư thương mại tại Khu phố 1A-2
|
Thị trấn Cần Đước
|
2,012
|
0,46
|
|
|
12
|
Khu liên hợp thể thao huyện Cần Đước
|
Thị trấn Cần Đước
|
7,7
|
0,86
|
|
|
13
|
Khu tái định cư phục vụ công tác thu hồi đất, bồi
thường, GPMB dự án ĐT.827E trên địa bàn xã Mỹ Lệ
|
Mỹ Lệ
|
10,34
|
4,43
|
|
|
14
|
Nhà ở xã hội tại ấp Cầu Làng, xã Mỹ Lệ
|
Mỹ Lệ
|
0,5
|
0,5
|
|
|
15
|
KDC đô thị Cần Đước
|
Thị trấn Cần Đước
- Xã Phước Tuy
|
160,0
|
80
|
|
|
16
|
Khu dân cư mới Chợ Trạm
|
Mỹ Lệ
|
3,6
|
1,8
|
|
|
17
|
Khu dân cư Phước Đông
|
Phước Đông
|
8,3
|
4,15
|
|
|
18
|
Khu dân cư Long Trạch
|
Long Trạch
|
7,4
|
3,7
|
|
|
19
|
Khu dân cư kết hợp chỉnh trang khu dân cư xã Long
Sơn
|
Long Sơn
|
31,5
|
15,75
|
|
|
V
|
HUYỆN CẦN GIUỘC
|
3.171,89
|
1.410,32
|
|
|
1
|
Khu đô thị Phước Lại
|
xã Phước Lại
|
820
|
436,54
|
|
|
2
|
Đường N18 kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc
|
thị trấn Cần Giuộc
|
9,21
|
3,42
|
|
|
3
|
Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa
|
xã Long Hậu
|
1,789
|
1,09
|
|
|
4
|
Khu dân cư
|
xã Phước Lý
|
24
|
12
|
|
|
5
|
Khu dân cư xã Long Phụng
|
xã Long Phụng
|
1,39
|
0,69
|
|
|
6
|
Khu nhà ở Sân Banh Cần Giuộc
|
Thị trấn cần Giuộc
|
1,22
|
0,57
|
|
|
7
|
Khu đô thị Nam Cần Giuộc
|
Phước Vĩnh Tây,
Đông Thạnh, Tân Tập
|
412,8
|
130,98
|
|
|
8
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
Mỹ Lộc
|
210
|
99,33
|
|
|
9
|
Khu nhà ở công nhân
|
Tân Tập
|
4,6
|
2,76
|
|
|
10
|
Khu đô thị mới Long Hậu
|
xã Long Hậu
|
227
|
94,78
|
|
|
11
|
Khu đô thị sáng tạo Long An
|
Thị trấn Cần Giuộc
|
86
|
38,7
|
|
|
12
|
Đô thị mới Phước Vĩnh Tây
|
Xã Phước Vĩnh Tây
|
1.089,6
|
455,51
|
|
|
13
|
Khu dân cư 14,5ha
|
thị trấn Cần Giuộc
|
14,50
|
6,67
|
|
|
14
|
Khu dân cư 10,5ha
|
Phước Lý
|
10,50
|
4,83
|
|
|
15
|
Khu dân cư 11ha
|
Long Thượng, Phước
Hậu
|
11,00
|
5,06
|
|
|
16
|
Khu dân cư 42ha
|
Long Thượng
|
42,0
|
19,32
|
|
|
17
|
Khu dân cư 3,68ha
|
thị trấn Cần Giuộc
|
3,68
|
1,6928
|
|
|
18
|
Khu dân cư 14,5ha
|
Phước Hậu
|
14,5
|
6,67
|
|
|
19
|
Khu dân cư 11ha
|
Phước Lý
|
11,0
|
5,06
|
|
|
20
|
Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân
|
Xã Phước Vĩnh
Đông, xã Đông Thạnh và xã Tân Tập
|
167
|
80
|
|
|
21
|
Khu dân cư 10,1 ha
|
Phước Lý
|
10,1
|
4,646
|
|
|
VI
|
HUYỆN ĐỨC HÒA
|
2.191,78
|
1.088,17
|
|
|
1
|
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa
|
TTHN + ĐLT + Tân Mỹ
|
197,22
|
79.04
|
|
|
2
|
Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị
trần Hậu Nghĩa
|
thị trấn Hậu Nghĩa
|
0,8836
|
0.394215
|
|
|
3
|
Khu đô thị tại xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An
|
Đức Hòa Hạ
|
13,3
|
khoảng 6ha
|
|
|
4
|
Khu tái định cư Khu công nghiệp Lộc Giang, xã Lộc
Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
|
Lộc Giang
|
31
|
15
|
|
|
5
|
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức
Hòa
|
Đức Hòa Đông
|
9,5
|
Khoảng 4,8ha
|
|
|
6
|
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa
|
Đức Hòa Đông
|
9,5
|
Khoảng 4,8ha
|
|
|
7
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
TT Hậu Nghĩa
|
63,4
|
khoảng 30 ha
|
|
|
8
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
TT Hậu Nghĩa
|
11
|
khoảng 4.5 ha
|
|
|
9
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
TT Hậu Nghĩa
|
17
|
khoảng 8.8 ha
|
|
|
10
|
Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông - KCN ĐH1
|
Đức Hòa Đông
|
16,62
|
7
|
|
|
11
|
Đường vào KCN tại Tân Phú
|
Tân Phú
|
11,9
|
5
|
|
|
12
|
Khu dân cư tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An
|
Mỹ Hạnh Nam
|
28
|
khoảng 14.6
|
|
|
13
|
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh
Bắc
|
435,4759
|
249
(124)
|
|
|
14
|
12 khu nhà ở, chung cư
|
|
4,6941
|
4,6941
|
|
|
14.1
|
Tại xã Đức Hòa Hạ (4 khu)
|
|
1,1868
|
1,1868
|
|
|
14.2
|
Tại xã Mỹ Hạnh Nam (8 khu)
|
|
3,5073
|
3,5073
|
|
|
15
|
Đô thị mới Tân Mỹ, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An
|
Tân Mỹ
|
931
|
khoảng 445 ha
|
|
|
16
|
Khu dân cư đô thị tại huyện Đức Hòa
|
Tân Phú, TT Hậu
Nghĩa
|
150
|
khoảng 63 ha
|
|
|
17
|
Nhà ở Công nhân theo Thiết chế công đoàn
|
Đức Lập Hạ
|
4
|
4
|
|
|
18
|
Nhà ở xã hội
|
Thị trấn Đức Hòa
|
2,1
|
2,1
|
|
|
19
|
Khu dân cư (bãi VL số 3)
|
Tân Mỹ
|
19
|
10
|
|
|
20
|
Khu dân cư đô thị
|
TT Hậu Nghĩa
|
10
|
6
|
|
|
21
|
Khu nhà ở xã hội
|
Đức Hòa Đông
|
8,1
|
6
|
|
|
22
|
Khu dân cư hai bên đường ĐT.823D
|
Hòa Khánh Đông, Đức
Hòa Thượng, Đức Hòa Đông, thị trấn Đức Hòa
|
106
|
53
|
|
|
23
|
Các dự án nhà ở, nhà ở xã hội
|
Hiệp Hòa, thị trấn
Hiệp Hòa, Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Mỹ Hạnh Nam
|
20
|
20
|
|
|
24
|
Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
13,9108
|
6,5
|
|
|
25
|
Khu dân cư Hiệp Hòa
|
Hiệp Hòa
|
13,3093
|
6,5
|
|
|
26
|
Khu dân cư
|
Đức Hòa Hạ
|
4,7558
|
2,38
|
|
|
27
|
Khu dân cư
|
Đức Hòa Hạ
|
0,9924
|
0,50
|
|
|
28
|
Khu dân cư xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
33,5326
|
16,77
|
|
|
29
|
KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đong
|
Đức Hòa Đông
|
6,5474
|
3,27
|
|
|
30
|
Khu dân cư Hòa Khánh Đông
|
Hòa Khánh Đông
|
9,0413
|
4,52
|
|
|
31
|
Khu nhà ở trung tâm xã Mỹ Hạnh Nam - Đức Hòa Thượng
|
Mỹ hạnh Nam - Đức
Hòa Thượng
|
10
|
5
|
|
|
VII
|
HUYỆN THỦ THỪA
|
1.010,54
|
269,61
|
|
|
1
|
Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại
xã Mỹ An
|
ấp 1, xã Mỹ An
|
294,0
|
45,0
|
|
|
2
|
Khu tái định cư phục vụ dự án Khu dân cư sinh
thái, khu vui chơi giải trí
|
ấp 2, xã Mỹ An
|
15,0
|
7,5
|
|
|
3
|
Khu dân cư Mỹ An
|
ấp 2, xã Mỹ An
|
16,6
|
8,0
|
|
|
4
|
Khu dân cư 12,3 ha
|
xã Tân Long
|
12,3
|
6,5
|
|
|
5
|
Dãy phố thương mại chợ Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
0,3484
|
0,17
|
|
|
6
|
Khu đô thị
|
xã Tân Long
|
625,0
|
177,44
|
|
|
7
|
Khu nhà ở 02 bên Đường giao thông kết nối từ trường
THPT Thủ Thừa đến Nhà Thiếu nhi huyện kết hợp GPMB tạo quỹ đất sạch
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
6,0
|
3,5
|
|
|
8
|
Khu dân cư đường vành đai thị trấn Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
và xã Bình Thạnh
|
26,0
|
13,0
|
|
|
9
|
Tuyến dân cư từ KDC Bến xe kết nối vào đầu đường
phía Nam Cầu An Hòa+mở rộng
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
12,8
|
6,5
|
|
|
10
|
Khu nhà ở thương mại thị trấn Thủ Thừa (khu hành
chính cũ)
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
2,5
|
2,0
|
|
|
VIII
|
HUYỆN CHÂU THÀNH
|
18,31
|
8,34
|
|
|
1
|
Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn
Tầm Vu
|
Thị trấn Tầm Vu
|
9,27
|
3,88
|
|
|
2
|
Khu dân cư nông thôn xã Hiệp Thạnh
|
Xã Hiệp Thạnh
|
5,7
|
2,1
|
|
|
3
|
Khu thương mại kết hợp nhà phố (Sân vận động)
|
Thị trấn Tầm Vu
|
0,83
|
0,62
|
|
|
4
|
Dự án khu nhà phố thị trấn Tầm Vu (Trường bán
công cũ)
|
Thị trấn Tầm Vu
|
0,53
|
0,37
|
|
|
5
|
Dự án khu nhà ở cao cấp thị trấn Tầm Vu
|
Thị trấn Tầm Vu
|
0,65
|
0,31
|
|
|
6
|
Dự án nhà ở thương mại
|
Thanh Vĩnh Đông
|
1,33
|
1,06
|
|
|
IX
|
HUYỆN TÂN TRỤ
|
481,76
|
249,05
|
|
|
1
|
khu dân cư xã Lạc Tấn
|
xã Lạc Tấn
|
24
|
11,05
|
|
|
2
|
Khu tái định cư quốc lộ 50B
|
thị trấn Tân Trụ
|
10
|
10
|
|
|
3
|
Khu nhà ở thương mại
|
xã Tân Phước Tây
|
285
|
140
|
|
|
4
|
Khu nhà ở
|
xã Nhựt Ninh
|
126
|
63
|
|
|
5
|
Khu tái định cư các cụm công nghiệp
|
xã Tân Bình
|
10
|
10
|
|
|
6
|
Khu dân cư
|
xã Tân Bình
|
5
|
5
|
|
|
7
|
Khu dân cư
|
thị trấn Tân Trụ
|
21,76
|
10
|
|
|
X
|
HUYỆN VĨNH HƯNG
|
24,88
|
12,108
|
|
|
1
|
Cụm dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung
|
Xã Thái Bình Trung
|
5,25
|
3,241
|
|
|
2
|
Mở rộng cụm dân cư trung tâm xã Vĩnh Thuận (phần
còn lại)
|
Xã Vĩnh Thuận
|
4,29
|
1,85
|
|
|
3
|
Mở rộng cụm dân cư Tà Nu (phần còn lại)
|
Xã Hưng Điền A
|
2,65
|
1,256
|
|
|
4
|
Cụm dân cư ấp Bình Châu B, xã Vĩnh Bình
|
Xã Vĩnh Bình
|
5,59
|
2,576
|
|
|
5
|
Tuyến dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung
|
Xã Thái Bình Trung
|
4,5
|
1,898
|
|
|
6
|
Tuyến dân cư Bình Châu, xã Tuyên Bình
|
Tuyên Bình
|
2,6
|
1,287
|
|
|
XI
|
HUYỆN TÂN HƯNG
|
111,59
|
62,042
|
|
|
1
|
Khu dân cư C1, C2 thị trấn Tân Hưng
|
Thị trấn Tân Hưng
|
5,73
|
3,3252
|
|
|
2
|
Tuyến dân cư đường tránh khu phố Rọc Chanh A, thị
trấn Tân Hưng
|
Thị trấn Tân Hưng
|
10,67
|
1,5172
|
|
|
3
|
Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831 xã Vĩnh Thạnh (Rọc
Bắt Heo - Cụm dân cư)
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
11,40
|
6,84
|
|
|
4
|
Tuyến dân cư phía Đông cặp đường giao thông Vành
đai Thị trấn Tân Hưng
|
Thị trấn Tân Hưng,
xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Châu B
|
11,45
|
7,4232
|
|
|
5
|
Tuyến dân cư phía Tây cặp đường giao thông Vành
đai Thị trấn Tân Hưng
|
Thị trấn Tân Hưng,
xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Châu B
|
11,11
|
7,4232
|
|
|
6
|
Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền
|
Xã Hưng Điền
|
12,00
|
6,96
|
|
|
7
|
Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều
kiện
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị
trấn Tân Hưng
|
20,23
|
11,7334
|
|
|
8
|
Tuyến dân cư cặp đường Tỉnh 831 (TH-RBH)
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
3,00
|
1,74
|
|
|
9
|
Tuyến dân cư cặp đường dẫn vào cầu Vĩnh Bửu - Trường
Xuân
|
Xã Vĩnh Bửu
|
10,00
|
5,8
|
|
|
10
|
Tuyến dân cư cặp kênh T7 xã Hưng Điền B, Hưng Hà
|
Xã Hưng Điền B,
Hưng Hà
|
16,00
|
9,28
|
|
|
XII
|
HUYỆN ĐỨC HUỆ
|
618,7
|
309,35
|
|
|
1
|
Khu dân cư thị trấn Đông Thành
|
xã thị trấn Đông
Thành
|
50,00
|
|
|
|
2
|
Khu dân cư Quý Tây
|
xã Mỹ Quý Tây
|
52,40
|
|
|
|
3
|
Khu dân cư sinh thái 3
|
Xã Bình Hòa Nam
|
96,50
|
|
|
|
4
|
Khu dân cư Bình Hòa Nam 1
|
Xã Bình Hòa Nam
|
185,00
|
|
|
|
5
|
Khu dân cư Bình Hòa Nam 2
|
Xã Bình Hòa Nam
|
234,80
|
|
|
|
XIII
|
HUYỆN MỘC HÓA
|
30,43
|
29,994
|
|
|
1
|
Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh
|
TT Bình Phong Thạnh
|
0,92837
|
0,494
|
|
|
2
|
Khu chợ và phố chợ, khu bến xe huyện Mộc Hóa
|
Thị trấn Bình
Phong Thạnh
|
12,1
|
12,1
|
|
|
3
|
Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp
kênh trục II
|
Thị trấn Bình
Phong Thạnh
|
7,4
|
7,4
|
|
|
4
|
Cụm dân cư liền kề kết nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình
Hòa Đông
|
Xã Bình Hòa Đông
|
5,7
|
5,7
|
|
|
5
|
Tuyến dân cư liền kề kết nối tuyến dân cư Cây khô
Lớn xã Bình Thạnh
|
Xã Bình Thạnh
|
4,3
|
4,3
|
|
|
XIV
|
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
|
276,02
|
138,01
|
|
|
1
|
Khu Đô thị Sân bay (phần còn lại)
|
Phường 1
|
55,37
|
|
|
|
2
|
Khu dân cư Khu phố 5 (giai đoạn 2)
|
Phường 2
|
3,68
|
|
|
|
3
|
Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh
|
Xã Tuyên Thạnh
|
1,44
|
|
|
|
4
|
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh
|
Xã Tuyên Thạnh
|
3,43
|
|
|
|
5
|
Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị
|
Xã Thạnh Trị
|
3,61
|
|
|
|
6
|
Khu Biệt thự Sinh Thái, Phường 1
|
Phường 1
|
16,05
|
|
|
|
7
|
Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông
|
Phường 2
|
16
|
|
|
|
8
|
Khu Dân cư Trung tâm thương mại, dịch vụ Phường 2
|
Phường 2
|
1,825
|
|
|
|
9
|
Khu Dân cư Bến xe cũ
|
Phường 1
|
0,74
|
|
|
|
10
|
Khu Dân cư Khu phố 3, Phường 1
|
Phường 1
|
2,0
|
|
|
|
11
|
Điểm dân cư nông thôn Khu đất công xã Bình Hiệp
|
Xã Bình Hiệp
|
1,82
|
|
|
|
12
|
Khu Dân cư thương mại Phường 3, thị xã Kiến Tường
|
Phường 3
|
24,23
|
|
|
|
13
|
Tuyến Dân cư Biên Giới Bình Tân
|
Xã Bình Hiệp, Bình
Tân
|
55,82
|
|
|
|
14
|
Khu Dân cư cặp Đường tránh thị xã Kiến Tường
|
Phường 1, 2, 3
|
90
|
|
|
|
XV
|
HUYỆN TÂN THẠNH
|
33,07
|
22,84
|
|
|
1
|
Đường số 3 và khai thác quỹ đất cặp đường số 3
|
Xã Tân Bình
|
7,59
|
3,7
|
|
|
2
|
Khu dân cư kênh hậu Dương Văn Dương
|
TT Tân Thạnh
|
6,1
|
4,88
|
|
|
3
|
Dự án san lấp kênh Hiệp Thành
|
TT Tân Thạnh
|
2,2
|
1,76
|
|
|
4
|
Đường nối từ ĐT.837 đến ĐT.829 và khai thác quỹ đất
hai bên đường
|
TT Tân Thạnh
|
6,1
|
4,88
|
|
|
5
|
Khu tái định cư Khu phố 5
|
TT Tân Thạnh
|
5,0
|
4,0
|
|
|
6
|
Khu nhà ở xã Tân Bình
|
Xã Tân Bình
|
4,178
|
2,1
|
|
|
7
|
Khu dân cư Bắc Quốc lộ 62
|
TT Tân Thạnh
|
1,9
|
1,52
|
|
Quyết định 12575/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2023
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 12575/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2023
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
14/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
17/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
13/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2022
Ban hành:
29/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
22/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2021
Ban hành:
30/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2021
Ban hành:
01/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2021
102
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|