Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 10711/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An Người ký: Nguyễn Minh Lâm
Ngày ban hành: 14/11/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10711/QĐ-UBND

Long An, ngày 14 tháng 11 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định 30/2021/NĐ- CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030.

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 4595/TTr-SXD ngày 08/11/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, SXD, Duy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Lâm

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành theo Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/ 2022 của UBND tỉnh Long An)

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Xác định vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng quy mô dự án phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.

- Xác định được tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu tư xây dựng; số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở để cho thuê trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.

- Dự báo được diện tích cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.

- Dự báo được nguồn vốn, quỹ đất cho phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.

2. Yêu cầu:

- Kế hoạch phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của tỉnh trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.

- Chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kế hoạch phát triển nhà ở phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với từng thời kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.

- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

II. Nội dung Kế hoạch:

1. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở và dự kiến kế hoạch triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở đến năm 2025:

1.1. Yêu cầu đối với khu vực phát triển nhà ở:

Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở 2014 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 99/2015/NĐ- CP, Thông tư 07/2021/TT-BXD, việc xác định nhu cầu và các khu vực phát triển nhà ở trong Kế hoạch dựa trên các tiêu chí sau:

- Phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia.

- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội của từng tỉnh long An.

- Phù hợp với Quỹ đất cho phát triển nhà ở được xác định trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

- Phù hợp với thực trạng phát triển nhà ở và nhu cầu quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đã xác định trong Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Các dự án dự kiến triển khai xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, đủ cơ sở xác định dự án:

+ Đối với khu vực phát triển đô thị: Phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt đối với các đô thị loại IV trở lên và đô thị mới; phù hợp với quy hoạch chung được duyệt tại các đô thị loại V; đảm bảo việc phân bố dân cư và chỉnh trang đô thị; yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; ưu tiên phát triển các dự án khu đô thị đồng bộ nhà ở và hạ tầng xã hội, tại các khu vực phường nội thành nội thị và các khu vực dự kiến thành lập phường.

+ Đối với khu vực nông thôn: Phù hợp với quy hoạch chung nông thôn được duyệt (quy hoạch các điểm dân cư nông thôn).

+ Hình thành các khu vực tái định cư, khu đấu giá mới gắn với chỉnh trang đô thị, xen kẹp với dân cư hiện trạng trên cơ sở từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân trong khu vực.

- Các quy hoạch, dự án đảm bảo đã được UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.

1.2. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở bao gồm:

- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, đã có chủ trương đầu tư đang thực hiện: Gồm các vị trí tại danh mục dự án nhà ở, khu dân cư và dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện (Phụ lục 01 và Phụ lục 02).

- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị dự kiến triển khai trong giai đoạn 2021-2025, bao gồm các vị trí sau:

+ Danh mục các dự án nhà ở, khu dân cư, khu đô thị (Phụ lục 03).

+ Các vị trí, khu vực phát triển dự án nhà ở xã hội thuộc quỹ đất 20% của các dự án nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật (Phụ lục 04).

+ Những vị trí, khu vực phát triển nhà ở trên cơ sở các vị trí quy hoạch đất ở tại các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

+ Những vị trí, khu vực do nhà đầu tư “Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở” đề xuất thuộc đất nhóm nhà ở hiện hữu theo quy hoạch phân khu được phê duyệt và còn hiệu lực.

(Danh sách vị trí, khu vực phát triển nhà ở có thể thay đổi, cập nhật trong kế hoạch phát triển nhà hàng năm để phù hợp với tình hình phát triển thực tế và theo chương trình phát triển nhà ở được phê duyệt).

2. Các chỉ tiêu về nhà ở phát triển nhà ở thực hiện trong giai đoạn 2021-2025:

Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022. Trên cơ sở đó, Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) được xây dựng trên cơ sở Chương trình đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu đặt ra trong giai đoạn 2021-2025, như sau:

Bảng 1. Chỉ tiêu phát triển nhà ở của từng loại hình nhà ở trong giai đoạn 2021-2025

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

100.565

26.328.362

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

159.879

6.395.176

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

87.840

3.513.617

2

Nhà ở cho công nhân

72.039

2.881.559

III

Nhà ở tái định cư

5.458

1.441.285

IV

Nhà ở công vụ

305

7.848

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

35.999

2.388.700

Tổng cộng

302.206

33.942.571

2.1. Tổng diện tích sàn cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2021- 2025:

Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh cần phát triển 33.942.571 m2 sàn nhà ở, cụ thể như sau:

- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư: 26.328.362 m2 sàn, tương ứng với khoảng 100.565 căn.

- Nhà ở cho các đối tượng xã hội: 6.395.176 m2 sàn, tương ứng với khoảng 159.879 căn, trong đó:

+ Nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp là: 3.513.617 m2 sàn, tương ứng với khoảng 87.840 căn.

+ Nhà ở cho xã hội dành cho công nhân: 2.881.559 m2 sàn, tương ứng với khoảng 72.039 căn.

+ Ngoài ra tỉnh phấn đấu hoàn thành lập đề án xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030, dự kiến đến 2025 đầu tư khoảng 500.000 căn (hoàn thành khoảng 30.000 ngàn căn).

- Nhà ở tái định cư: 1.441.285 m2 sàn, tương ứng với khoảng 5.458 căn.

- Nhà ở công vụ: 7.848 m2 sàn, tương ứng với khoảng 305 căn.

- Nhà ở hộ gia đình cá nhân tự xây dựng khoảng 2.388.700 m2 sàn, tương ứng khoảng 35.999 căn.

2.2. Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2021-2025:

- Nhà ở chung cư đạt 373.368 m2 sàn (chiếm khoảng 1,1% tổng diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021-2025).

- Nhà ở riêng lẻ đạt 33.569.203 m2 sàn (chiếm 98,9% trên tổng diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021-2025).

2.3. Diện tích sàn nhà ở xã hội cho thuê:

Diện tích sàn nhà ở cho thuê tối thiểu trong giai đoạn 2021-2025 là 1.279.035 m2 sàn (ước tính 20% diện tích sàn nhà ở xã hội đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2021-2025 để dành hỗ trợ cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê).


Bảng 2. Diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong từng năm giai đoạn 2021 - 2025

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021- 2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

26.328.362

100.565

1.755.126

14.041

2.047.647

16.381

5.236.088

20.000

5.236.088

20.000

12.053.413

30.143

II

Nhà ở xã hội

6.395.176

159.879

120.000

2.500

227.565

6.106

1.275.000

22.583

2.200.000

58.057

2.572.617

69.907

1

Nhà ở người thu nhập thấp

3.513.617

87.840

60.000

1.250

113.782

1.939

600.000

13.000

1.200.000

32.000

1.613.617

40.850

2

Nhà ở công nhân

2.881.559

72.039

60.000

1.250

113.782

4.167

675.000

9.583

1.000.000

26.057

959.000

29.057

III

Tái định cư

288.257

5.458

59.500

1.091

65.200

1.091

51.257

1.091

55.200

1.091

57.100

1.094

IV

Nhà ở công vụ

7.848

305

0

0

0

0

2.058

80

2.058

80

3.732

145

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

2.388.700

35.999

23.212

802

95.430

2800

213.690

40.345

210.277

125.057

409.280

22..800

Tổng cộng

33.942.571

302.206

1.957.838

18.434

2.435.842

26.378

6.778.093

84.099

7.703.623

49.057

15.096.142

124.089

 

2.4. Diện tích nhà ở bình quân đầu người:

Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 37,0 m2sàn/người, trong đó khu vực đô thị là 39,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn là 36,2 m2sàn/người.

Bảng 3. Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025

Thời điểm

Diện tích bình quân (m2 sàn/người)

Toàn tỉnh

Đô thị

Nông thôn

2025

37,0

39,0

36,2

2.5. Chất lượng nhà ở đến năm 2025

Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 95,8%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 4,2%.

3. Diện tích đất để xây dựng nhà ở giai đoạn 2021-2025:

Căn cứ các chỉ tiêu phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021-2025 và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030, dự kiến nhu cầu quỹ đất để xây dựng các loại hình nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là 20.450,4ha; trong đó: cần khoảng 13.439 ha để phát triển nhà ở thương mại và khoảng 1.962 ha để phát triển nhà ở xã hội (chưa bao gồm 20% quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định pháp luật), cụ thể như sau:

Bảng 4. Diện tích đất để xây dựng các loại hình nhà ở giai đoạn 2021-2025

STT

Loại nhà

Diện tích đất ở (ha)

1

Nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

13.439,0

2

Nhà ở xã hội

1.962,3

3

Nhà ở công vụ

0,5

4

Nhà ở tái định cư

595

5

Nhà ở dân tự xây trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

4.453,6

 

TỔNG CỘNG

20.450,4

4. Nguồn vốn phát triển nhà ở:

- Dự kiến các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

+ Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, v.v..

+ Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình.

+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, ngân hàng chính sách xã hội, .v.v.., hoặc từ nguồn vốn ngân sách tỉnh dùng để hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào.

+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.

- Nguồn vốn cần để phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021 - 2025 dự kiến khoảng 254.616 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn xã hội hóa trong đó:

+ Nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở khoảng 201.834 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở khoảng 52.727 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 55 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (theo đề án được duyệt).

5. Kế hoạch phát triển nhà ở phân theo từng đơn vị hành chính:

Kế hoạch phát triển nhà ở của từng đơn vị hành chính cụ thể hóa diện tích cần đầu tư xây dựng hàng năm của từng loại hình nhà ở đối với từng đơn vị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để kêu gọi đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình nhà ở để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025.

5.1. Thành phố Tân An:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại

10.113

2.528.234

449.997

2.000

449.997

2.000

505.497

2.022

505.497

2.022

517.247

2.069

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

15.801

632.059

0

0

0

0

200.006

5.000

200.006

5.000

232.047

5.801

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

15.801

632.059

0

0

0

0

200.006

5.000

200.006

5.000

232.047

5.801

2

Nhà ở cho công nhân

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

III

Nhà ở tái định cư

506

126.412

25.284

100

25.284

100

25.284

100

25.284

100

25.284

106

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

5.390

306.000

210.000

1.078

210.000

1.078

210.000

1.078

210.000

1.078

210.000

1.078

Tổng cộng

31.810

3.592.634

735.281

1.378

735.281

1.378

730.787

8.200

730.787

8.200

984.578

9.054

5.2. Thị xã Kiến Tường:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại

1.424

375.227

74.834

284

74.834

284

74.834

284

74.834

284

75.891

288

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

1.755

70.223

0

0

0

0

23.400

583

23.400

583

23.422

586

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

877

35.111

0

0

0

0

11.700

291

11.700

291

11.711

293

2

Nhà ở cho công nhân

878

35.111

0

0

0

0

11.700

292

11.700

292

11.711

293

III

Nhà ở tái định cư

71

17.556

2.472

10

2.472

10

3.709

15

3.709

15

5.194

21

IV

Nhà ở công vụ

31

876

0

0

0

0

283

10

283

10

310

11

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

1.455

110.000

22.000

291

22.000

291

22.000

291

22.000

291

22.000

291

Tổng cộng

4.736

590.903

99.306

585

99.306

585

124.226

1.183

124.226

1.183

126.817

1.197

5.3. Huyện Tân Hưng:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

1.103

288.845

0

0

0

0

91.655

350

91.655

350

105.535

403

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

1.356

54.249

0

0

0

0

17.602

440

17.602

440

19.046

476

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

678

27.125

0

0

0

0

8.801

220

8.801

220

9.523

238

2

Nhà ở cho công nhân

678

27.125

0

0

0

0

8.801

220

8.801

220

9.523

238

III

Nhà ở tái định cư

55

13.562

2.466

10

2.466

10

2.466

10

2.466

10

3.698

15

IV

Nhà ở công vụ

79

1.962

0

0

0

0

620

25

620

25

722

29

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

1.287

137.100

37.500

313

37.500

313

37.500

313

37.500

313

37.500

313

Tổng cộng

3.880

478.307

39.966

323

39.966

323

149.843

1.138

149.843

1.138

166.501

1.236

5.4. Huyện Vĩnh Hưng:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

1.620

423.698

0

0

0

0

141.233

540

141.233

540

141.233

540

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

2.118

84.740

0

0

0

0

28.006

750

28.006

750

28.728

718

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.059

42.370

0

0

0

0

14.003

350

14.003

350

14.364

359

2

Nhà ở cho công nhân

1.059

42.370

0

0

0

0

14.003

350

14.003

350

14.364

359

III

Nhà ở tái định cư

81

21.185

3.923

15

3.923

15

3.923

15

3.923

15

5.493

21

IV

Nhà ở công vụ

44

1.056

0

0

0

0

336

14

336

14

384

16

IV

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

1.462

119.100

23.787

292

23.787

292

23.787

292

23.787

292

23.953

294

Tổng cộng

5.326

649.754

27.710

307

27.710

307

197.285

1.611

197.285

1.611

199.781

1.589

5.5. Huyện Mộc Hóa:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

525

137.545

0

0

0

0

44.538

170

44.538

170

48.469

185

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

687

27.509

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

343

13.755

0

0

0

0

4.491

112

4.491

112

4.773

119

2

Nhà ở cho công nhân

344

13.755

0

0

0

0

4.491

112

4.491

112

4.773

119

III

Nhà ở tái định cư

37

6.877

1.301

7

1.301

7

1.301

7

1.301

7

1.673

9

IV

Nhà ở công vụ

29

696

0

0

0

0

216

9

216

9

264

11

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

796

78.100

15.600

159

15.600

159

15.600

159

15.600

159

15.700

160

Tổng cộng

2.074

250.741

16.901

166

16.901

166

70.637

560

70.637

569

75.652

592

5.6. Huyện Tân Thạnh:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại

1.839

481.409

0

0

0

0

157.066

600

157.066

600

167.277

639

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

2.407

96.282

0

0

0

0

32.012

800

32.012

800

32.258

806

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.203

48.141

0

0

0

0

16.006

400

16.006

400

16.129

403

2

Nhà ở cho công nhân

1.204

48.141

0

0

0

0

16.006

400

16.006

400

16.129

403

III

Nhà ở tái định cư

92

24.070

4.709

18

4.709

18

4.709

18

4.709

18

5.234

20

IV

Nhà ở công vụ

38

978

0

0

0

0

308

12

308

12

362

14

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

2.000

180.000

36.000

400

36.000

400

36.000

400

36.000

400

36.000

400

Tổng cộng

6.376

782.387

40.709

418

40.709

418

262.107

2.630

262.107

2.630

273.389

2.685

5.7. Huyện Thạnh Hóa:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

1.944

508.918

0

0

0

0

168.854

645

168.854

645

171.210

654

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

2.544

101.784

0

0

0

0

33.928

848

33.928

848

33.928

848

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.272

50.892

0

0

0

0

16.964

424

16.964

424

16.964

424

2

Nhà ở cho công nhân

1.272

50.892

0

0

0

0

16.964

424

16.964

424

16.964

424

III

Nhà ở tái định cư

97

25.446

4.984

19

4.984

19

4.984

19

4.984

19

5.510

21

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

2.640

247.000

49.400

528

49.400

528

49.400

528

49.400

528

49.400

528

Tổng cộng

7.225

883.918

54.384

547

54.384

547

291.094

2.888

291.094

2.888

293.976

2.899

5.8. Huyện Đức Huệ:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị,

19.654

5.896.200

0

0

0

0

1.965.300

6.551

1.965.300

6.551

1.965.600

6.552

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

29.481

1.179.240

0

0

0

0

392.812

9.820

392.812

9.820

393.616

9.840

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

14.740

589.620

0

0

0

0

196.406

4.910

196.406

4.910

196.808

4.920

2

Nhà ở cho công nhân

14.740

589.620

0

0

0

0

196.406

4.910

196.406

4.910

196.808

4.920

III

Nhà ở tái định cư

589

294.810

58.561

117

58.561

117

58.561

117

58.561

117

60.566

121

IV

Nhà ở công vụ

15

492

0

0

0

0

164

5

164

5

164

5

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

1.700

117.500

23.500

340

23.500

340

23.500

340

23.500

340

23.500

340

Tổng cộng

51.439

6.282.192

82.061

457

82.061

457

2.833.149

26.653

2.833.149

26.653

2.837.062

26.698

5.9. Huyện Đức Hòa:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021- 2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

22.331

6.354.263

1.270.795

4.466

1.270.795

4.466

1.270.795

4.466

1.270.795

4.466

1.270.795

4.466

II

Nhà ở các đối tượng xã hội

31.771

1.270.853

0

0

0

0

423.616

10.590

423.618

10.590

423.618

10.590

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

15.885

635.426

0

0

0

0

211.808

5.295

211.809

5.295

211.809

5.295

2

Nhà ở cho công nhân

15.885

635.426

0

0

0

0

211.808

5.295

211.809

5.295

211.809

5.295

III

Nhà ở tái định cư

1.117

317.713

63.429

223

63.429

223

63.429

223

63.429

223

63.997

225

IV

Nhà ở công vụ

13

312

0

0

0

0

96

4

96

4

120

5

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

3.200

20.000

4.000

640

4.000

640

4.000

640

4.000

640

4.000

640

Tổng cộng

58.432

7.354.736

1.388.224

5.329

1.388.224

5.329

2.185.552

26.513

2.185.552

26.513

2.186.148

26.516

5.10. Huyện Bến Lức:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

9.043

5.293.533

1.058.359

1.808

1.058.359

1.808

1.058.359

1.808

1.058.359

1.808

1.058.359

1.808

II

Nhà ở các đối tượng XH

11.467

458.707

0

0

0

0

152.902

3.822

152.902

3.822

152.902

3.822

1

Nhà ở người thu nhập thấp

5.733

229.353

0

0

0

0

76.451

1.911

76.451

1.911

76.451

1.911

2

Nhà ở cho công nhân

5.733

229.353

0

0

0

0

76.451

1.911

76.451

1.911

76.451

1.911

III

Nhà ở tái định cư

452

114.677

22.833

90

22.833

90

22.833

90

22.833

90

23.341

92

IV

Nhà ở công vụ

7

85.000

0

0

0

0

0

0

0

0

85.000

7

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

1.900

510.000

102.000

380

102.000

380

102.000

380

102.000

380

102.000

380

Tổng cộng

22.869

6.812.501

1.183.192

2.278

1.183.192

2.278

1.488.996

9.922

1.488.996

9.922

1.574.504

9.931

5.11. Huyện Thủ Thừa:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị,

3.354

810.622

161.931

670

161.931

670

161.931

670

161.931

670

162.898

674

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

4053

162.124

0

0

0

0

54.012

1.350

54.012

1.350

54.098

1.353

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

2.026

81.061

0

0

0

0

27.006

675

27.006

675

27.049

676

2

Nhà ở cho công nhân

2.027

81.062

0

0

0

0

27.006

675

27.006

675

27.049

677

III

Nhà ở tái định cư

168

40.531

7.961

33

7.961

33

7.961

33

7.961

33

8.687

36

IV

Nhà ở công vụ

6

276

0

0

0

0

0

0

0

0

276

6

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

1.990

175.000

35.000

398

35.000

398

35.000

398

35.000

398

35.000

398

Tổng cộng

9.571

1.187.898

204.892

1.101

204.892

1.101

312.916

3.801

312.916

3.801

315.057

3.820

5.12. Huyện Tân Trụ:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021-2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị,

1.973

517.638

103.370

394

103.370

394

103.370

394

103.370

394

104.158

397

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

2.588

103.528

0

0

0

0

34.402

860

34.402

860

34.724

868

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.294

51.764

0

0

0

0

17.201

430

17.201

430

17.362

434

2

Nhà ở cho công nhân

1.294

51.764

0

0

0

0

17.201

430

17.201

430

17.362

434

III

Nhà ở tái định cư

99

25.882

4.967

19

4.967

19

4.967

19

4.967

19

6.014

23

IV

Nhà ở công vụ

8

192

0

0

0

0

0

0

0

0

192

8

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây

2.350

210.500

42.100

470

42.100

470

42.100

470

42.100

470

42.100

470

Tổng cộng

7.018

857.730

150.437

883

150.437

883

219.241

2.603

219.241

2.603

221.912

2.634

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.13. Huyện Cần Đước:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021- 2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

6.576

1.740.998

348.146

1.315

348.146

1.315

348.146

1.315

348.146

1.315

348.414

1.316

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

8.705

348.200

0

0

0

0

116.066

3.022

116.066

3.022

116.068

3.022

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

4.353

174.100

0

0

0

0

58.033

1.511

58.033

1.511

58.034

1.511

2

Nhà ở cho công nhân

4.352

174.100

0

0

0

0

58.033

1.511

58.033

1.511

58.034

1.511

III

Nhà ở tái định cư

329

87.050

17.198

65

17.198

65

17.198

65

17.198

65

18.258

69

IV

Nhà ở công vụ

7

168

0

0

0

0

0

0

0

0

168

7

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

4.350

199.500

39.900

870

39.900

870

39.900

870

39.900

870

39.900

870

Tổng cộng

19.967

2.439.066

405.244

2.250

405.244

2.250

637.376

8.294

637.376

8.294

638.876

8.306

5.14. Huyện Cần Giuộc:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021- 2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại,

33.222

8.429.531

1.685.906

6.644

1.685.906

6.644

1.685.906

6.644

1.685.906

6.644

1.685.907

6.646

II

Nhà ở cho các đối tượng xh

42.147

1.685.906

0

0

0

0

561.914

14.048

561.914

14.048

562.078

14.052

1

Nhà ở người thu nhập thấp

21.074

842.953

0

0

0

0

280.957

7.024

280.957

7.024

281.039

7.026

2

Nhà ở cho công nhân

21.073

842.953

0

0

0

0

280.957

7.024

280.957

7.024

281.039

7.026

III

Nhà ở tái định cư

1.661

421.477

84.295

332

84.295

332

84.295

332

84.295

332

84.297

333

IV

Nhà ở công vụ

28

672

0

0

0

0

120

5

240

10

312

13

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân

1.990

100.000

20.000

398

20.000

398

20.000

398

20.000

398

20.000

398

Tổng cộng

79.048

9.798.603

1.790.201

7.374

1.790.201

7.374

2.914.149

35.475

2.830.058

35.480

2.914.672

35.494

5.15. Huyện Châu Thành:

STT

Các loại nhà ở

Giai đoạn 2021- 2025

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

2.294

598.873

119.565

458

119.565

458

119.565

458

119.565

458

120.613

462

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

2.994

119.775

0

0

0

0

39.924

998

39.924

998

39.926

998

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.497

59.887

0

0

0

0

19.962

499

19.962

499

19.963

499

2

Nhà ở cho công nhân

1.497

59.887

0

0

0

0

19.962

499

19.962

499

19.963

499

III

Nhà ở tái định cư

115

29.944

5.988

23

5.989

23

5.989

23

5.989

23

5.989

23

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

3.595

299.900

1.499.500

719

1.499.500

719

1.499.500

719

1.499.500

719

1.499.500

719

Tổng cộng

8.998

1.086.373

1.625.053

1.200

1.625.054

1.200

1.704.902

3.196

1.704.902

3.196

1.705.954

3.200

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm của UBND các cấp:

1.1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ theo quy định.

- Trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị trên địa bàn, lập kế hoạch tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương 05 năm. Đăng ký danh mục dự án thuộc Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh gửi về Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để phục vụ xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở năm kế tiếp của tỉnh.

- Chủ trì trong việc giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất phát triển nhà ở, đặc biệt là quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội; quản lý thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.

- Chủ trì xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phù hợp với Kế hoạch phát triển nhà ở được duyệt.

- Thường xuyên cập nhật, báo cáo về công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn hàng năm.

- Nghiêm túc triển khai thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, duy trì hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).

- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.

1.2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

- Hỗ trợ chủ đầu tư thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và phương án đã được phê duyệt.

- Quản lý chất lượng xây dựng công trình nhà ở gắn với hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp trên địa bàn.

- Phổ biến các cơ chế, chính sách mới về nhà ở được ban hành để nhân dân biết, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách này.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan:

2.1. Sở Xây dựng:

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trong từng thời kỳ và hàng năm để triển khai thực hiện; chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳ.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố, xây dựng kế hoạch phát triển nhà hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Hướng dẫn, tham gia ý kiến vào các đồ án quy hoạch dự án nhà ở và khu đô thị của các địa phương để bố trí quỹ đất phát triển từng loại nhà ở trên phạm vi địa bàn quản lý.

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc thù của các địa phương để tham khảo, áp dụng.

- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

- Phối hợp tham gia ý kiến vào hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và các văn bản khác có liên quan.

- Công bố công khai, minh bạch Kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị, các dự án phát triển nhà ở; hướng dẫn việc triển khai, cơ chế chính sách phát triển nhà ở, quỹ đất để phát triển nhà ở trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và của sở.

2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh cho phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở được duyệt.

- Chủ trì rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ.

- Chủ trì, nghiên cứu và trình UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.

2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh xem xét, bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 5 năm và hàng năm.

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cân đối nguồn vốn đầu tư công hàng năm và trung hạn cho các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo chủ trương đầu tư được duyệt.

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy hoạch tỉnh đến năm 2030 đảm bảo tích hợp Kế hoạch phát triển nhà ở được duyệt.

2.4. Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán ngân sách hàng năm đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Chủ trì thẩm định hồ sơ phương án giá về khung giá, giá cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội đối với dự án được đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giá.

- Chủ trì phối hợp cùng cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu nộp, quản lý, sử dụng số tiền đối với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới.

- Thẩm định phương án đấu giá bán tài sản công đối với cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2.5. Sở Giao thông vận tải:

Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc lập quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông đô thị, nông thôn gắn với việc khai thác quỹ đất để tạo quỹ đất phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2.6. Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế:

Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân, người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.

2.7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội tham gia quản lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng nguồn vốn để phát triển nhà ở xã hội.

- Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội để cho các đối tượng này vay với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài hạn sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định.

3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở

- Tổ chức xây dựng và triển khai các dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả, chấp hành đúng các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt. Hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đảm bảo nguồn vốn để đầu tư xây dựng dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thực hiện dự án theo đúng tiến độ, kế hoạch đã được phê duyệt.

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các quy định khác có liên quan.

- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất động sản theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản./.

 

Phụ lục số 01

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI (DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)

(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

 

Tổng cộng: 257 dự án

8.231,92

I

Thành phố Tân An (26 dự án)

432,56

1

KDC DNTN Đại Dương ( GĐ1 )

phường 6

6,4

2

KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)

49,74

3

KDC Nam trung tâm Phường 6

Phường 6

7,585

4

KDC đối diện Bệnh viện Long An ( khu A )

Phường 3

9,562

5

Khu dân cư bờ kênh Phường 3

Phường 3

1,09

6

Khu dân cư trung tâm Phường 6

Phường 6

13,3

7

Khu DC TM DV Nam TT hành chánh

Phường 6

11,258

8

Khu đô thị trung tâm hành chánh tỉnh Long An

Phường 6

76,616

9

Khu dân cư sân vận động (khu B)

Phường 2

0,6

10

Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng

Phường 6

30,505

11

Khu dân cư phường 5

phường 5

7,5

12

Khu dân cư ven sông Cát Tường Phú Viên (Taka Garden Riverside Homes)

Xã Bình Tâm

1,131

13

Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6

phường 6

7,210

14

Khu Dân cư Phúc Long

phường 4

9,293

15

Khu dân cư Tấn Đồ

phường 7

3,836

16

Khu dân cư Thanh Tiến

phường 3

0,7166

17

Khu đô thị Thuận Phát

phường 4

17,5

18

Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2

Xã Lợi Bình Nhơn

14,8743

19

Khu tổ hợp thương mại dịch vụ - Shophouse

Phường 2

0,8609

20

Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn

Xã Lợi Bình Nhơn

99,7

21

Khu đô thị mới Bình An

phường 6

18,8

22

Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu

Khánh Hậu

4,89

23

Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi

An Vĩnh Ngãi

7,18

24

Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn

Xã Lợi Bình Nhơn

24,37

25

Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm

Xã Bình Tâm

7,78

26

Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1, phường 3

Phường 1, Phường 3

0,69

II

Huyện Bến Lức (47 dự án)

1.544,89

1

Khu dân cư Long Kim 2

Thị trấn Bến Lức

24,0542

2

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1

Thị trấn Bến Lức

27,8209

3

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2

Thị trấn Bến Lức

15,25

4

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng

Thị trấn Bến Lức

5,1092

5

KDC đường số 10

Thị trấn Bến Lức

24,4688

6

Khu dân cư Trần Anh Riverside

Thị trấn Bến Lức

11,1962

7

Khu dân cư Long Phú

Thị trấn Bến Lức

3,06

8

Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức

Thị trấn Bến Lức

8,5278

9

Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside 2

Thị trấn Bến Lức

4,6865

10

Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông

Thị trấn Bến Lức

4,6565

11

Khu dân cư Lago Centro City

xã Lương Bình

12,6262

12

Khu dân cư Việt Úc

xã Lương Hòa

20,551

13

Khu dân cư Nam Phát Long

xã Lương Hòa

14,2543

14

Khu dân cư Lương Hòa

xã Lương Hòa

100,0816

15

Khu dân cư Mai Bá Hương

xã Lương Hòa

146,8698

16

Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000

xã An Thạnh

355,15

17

Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh

xã An Thạnh

21,78

18

Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến

xã An Thạnh

53,27

19

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

xã Thạnh Đức

71,6

20

Khu dân cư Phú Thành Hiệp N

xã Thạnh Đức

1,1948

21

Khu dân cư Gò Đen 2

xã Phước Lợi

10,2809

22

Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen

xã Phước Lợi

5,6168

23

Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn

xã Phước Lợi

88,0312

24

Khu dân cư chỉnh trang nông thôn

xã Phước Lợi

0,9809

25

Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ

xã Mỹ Yên

65,2

26

Khu dân cư Mỹ Yên

xã Mỹ Yên

14,0169

27

Khu dân cư Biệt thự Ba Lang Bình Chánh

xã Mỹ Yên

40,0

28

Khu dân cư Mỹ Yên Garden

xã Mỹ Yên

10,0

29

Khu dân cư

xã Mỹ Yên

3,1

30

Khu dân cư Thanh Phú 2

xã Thanh Phú

4,3295

31

Khu dân cư Thanh Phú 3

xã Thanh Phú

20,0

32

Khu dân cư

xã Thanh Phú

9,5

33

Khu dân cư Vàm Cỏ Đông

xã Tân Bửu

23,5629

34

Khu dân cư Nông thôn

xã Tân Bửu

1,26

35

Khu dân cư Nông thôn

xã Tân Bửu

30,6

36

Khu dân cư Hạnh Phúc

xã Tân Bửu

12,0

37

Khu đô thị Thạnh Lợi

xã Thạnh Lợi

25,0

38

Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup

xã Long Hiệp

33,6071

39

Khu tái định cư giai đoạn 1

xã Thạnh Đức

10,9

40

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

xã Thạnh Đức

71,6

41

Khu dân cư và Tái định cư Nhựt Chánh

xã Nhựt Chánh

33,99

42

Khu dân cư Mỹ Yên

xã Mỹ Yên

14,0169

43

Khu dân cư Long Kim 2 (Tái định cư)

Thị trấn Bến Lức

24,0542

44

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1 (Tái định cư)

Thị trấn Bến Lức

27,8209

45

Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House)

Thị trấn Bến Lức

25,87

46

Đầu tư XD Khu nhà ở thương mại Lương Bình

Xã Lương Bình

17,7

47

Khu nhà ở Xuân Thảo

Thị trấn Bến Lức

3,84852

III

Huyện Đức Hòa (92 dự án)

1.635,91

1

Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

3,8083

2

Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)- Điều chỉnh

Mỹ Hạnh Nam

1,19

3

Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

1,8

4

Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

17,7

5

Khu dân cư phố chợ Cát Tường

Hựu Thạnh

5,8

6

Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV &XD Gia Thịnh)

Đức Hòa Thượng

1,73

7

Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng

Đức Hòa Hạ

2,24

8

Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng

Đức Hòa Hạ

0,66

9

Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

11,67

10

Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh thái Cát Tường

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

27,25

11

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

2,6

12

Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)

Mỹ Hạnh Nam

5,82

13

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

0,77

14

Khu dân cư Trần Anh Vista

thị trấn Đức Hòa

20,0

15

Khu dân cư sinh thái Đức Hòa

thị trấn Đức Hòa

19,26

16

Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha)

Mỹ Hạnh Nam

4,206

17

Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha)

Mỹ Hạnh Nam

10,182

18

Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường)

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

45,64

19

Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)

Đức Hòa Thượng

1,15

20

Khu TĐC và KDC Xuyên Á

xã Mỹ Hạnh Nam

32,300

21

Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4

Đức Hòa Hạ

11,531

22

Khu dân cư Hải Sơn

Đức Hòa Hạ

18,82

23

Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở ông nhân Hải Sơn

Đức Hòa Đông

27,631

24

Khu TĐC KCN Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

9,53

25

Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen

Đức Hòa Đông

1,39

26

Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

47,0939

27

KDC Hưng Thịnh Cát Tường

Đức Lập Thượng

9,49

28

KDC tại Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

0,6228

29

Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài)

thị trấn Đức Hòa

2,914

30

Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa

thị trấn Đức Hòa

1,0581

31

Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

48,0

32

Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

52,0

33

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt)

Đức Lập Hạ

72,0

34

Khu dân cư Hiển Vinh

Đức Hòa Đông

3,3641

35

Khu dân cư Đức Hòa Hạ

Đức Hòa Hạ

2,3929

36

Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam)

Mỹ Hạnh Nam

7,0493

37

KDC dành cho người có thu nhập thấp

Đức Lập Thượng

9,5158

38

Khu dân cư Đức Hạnh

Đức Lập Hạ

9,7755

39

Khu dân cư An Nông 4

Đức Lập Hạ

1,7217

40

ĐC KDC và TĐC Tân Đô

Đức Hòa Hạ

94,6409

41

Khu Ecity Tân Đức

Hựu Thạnh +ĐHH

124,2987

42

Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ

Đức Hòa Đông

2,72

43

Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa

Đức Hòa Hạ

9,29

44

KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng

Đức Hòa Đông

13,89

45

Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2)

Đức Hòa Đông

1,6905

46

Khu dân cư Hưng Long Residence

Tân Mỹ

9,7863

47

Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn

Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ

47,3807

48

Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ)

Tân Mỹ

74,04

49

KDC NOCN Homeland gold

Mỹ Hạnh Nam

4,4322

50

KDC Viettin Ecoland

Đức Hòa Thượng

4,2086

51

KDC Hiệp Trường Phát

Đức Lập Hạ

4,5

52

Khu dân cư Sao Vàng

Hòa Khánh Đông

11,86577

53

Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng

TT Hiệp Hòa

12,0481

54

Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

13,9108

55

Khu dân cư Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

48,1745

56

Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824

Hựu Thạnh

3,0133

57

Khu dân cư đô thị huyện Đức Hòa - giai đoạn 1

Tân Mỹ

20,7531

58

Khu dân cư nông thôn

An Ninh Đông và Tân Mỹ

12,5

59

Khu dân cư nông thôn

Tân Mỹ

9,5

60

KDC sinh thái Đức Hòa

TT. Đức Hòa

149,5

61

Khu dân cư Long Hy

Đức Hòa Hạ

9,3213

62

Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ

Hựu Thạnh

60,8385

63

KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5

Hựu Thạnh

4,4137

64

Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa

TT. Đức Hòa

1,0632

65

Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh

Mỹ Hạnh Nam

2,7342

66

Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC

Đức Hòa Đông

1,239

67

Khu dân cư Dương Gia Thịnh

Hiệp Hòa

13,3093

68

KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

6,5474

69

Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

3,1957

70

Khu dân cư Green Pearl

Hòa Khánh Đông

9,0413

71

Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Đức Hòa Hạ

4,6467

72

Khu dân cư tại xã Lộc Giang

Lộc Giang

8,55817

73

Khu dân cư Lộc Giang

Lộc Giang

9,4755

74

KDC Đức Phú Thịnh

Đức Lập Hạ

2,1925

75

KDC An Khang

Đức Lập Hạ

7,0037

76

KDC nông thôn

Tân Mỹ

9,8067

77

KDC xã Tân Mỹ

Tân Mỹ

9,2533

78

KDC xã Mỹ Hạnh Bắc

Mỹ Hạnh Bắc

7,3861

79

KDC An Huy

Mỹ Hạnh Bắc

115,43

80

Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu Thạnh - ĐT 824

Hựu Thạnh

0,9094

81

Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa

Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ

12,9782

82

Xây dựng Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Mỹ Hạnh Bắc

7,8906

83

Khu dân cư nông thôn

An Ninh Đông + Tân Mỹ

12,5

84

Khu dân cư

Đức Hòa Hạ

4,7558

85

Khu dân cư

Đức Hòa Hạ

0,9924

86

Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc

Mỹ Hạnh Bắc

12,4431

87

KDC xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

2,4151

88

Khu dân cư Hiệp Hòa

Thị trấn Hiệp Hòa

12,0481

89

Khu dân cư xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

33,5326

90

Khu dân cư xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

2,362

91

Tuyến phố thương mại cặp đường 3 tháng 2 nối dài

Thị trấn Hậu Nghĩa

11,31

92

Khu đô thị tại thị trấn Hậu Nghĩa

Thị trấn Hậu Nghĩa

12,5 ha

IV

Huyện Cần Giuộc (56 dự án)

3.264,35

1

Khu dân cư

Trường Bình

31,2619

2

Khu dân cư, tái định cư Hoa Thương

Tân Kim

98,0

3

Khu dân cư, thương mại, dịch vụ

Long Hậu

17,2

4

Khu dân cư

Long Hậu

73,68

5

Khu dân cư

Long Hậu

163,0

6

Khu đô thị giai đoạn 1

Phước Lý

39,0

7

Khu đô thị giai đoạn 2

65,0

8

Khu tái định cư

20,0

9

Khu tái định cư

11,0

10

Khu dân cư

Long Hậu

15,29

11

Khu dân cư

Phước Lý

9,93

12

Khu dân cư tái định cư

thị trấn Cần Giuộc

16,11

13

Khu đô thị Đông Nam Á

huyện Cần Giuộc

1.145

14

Khu dân cư (HT KDC)

Tân Kim

14,6363

15

Khu dân cư thương mại

Trường Bình, Mỹ Lộc

94,0

16

Khu dân cư

Phước Hậu

14,5

17

KDC thu nhập thấp xã Trường Bình (HTKDC)

Trường Bình

3,8067

18

Khu dân cư (kết cấu hạ tầng KDC; khoảng 250 lô nền)

thị trấn Cần Giuộc

5,0

19

Khu dân cư (KDC TM)

Long Hậu

5,395

20

Khu dân cư (HT KDC)

Tân Kim

6,8

21

KDC Pacific Residence

Mỹ Lộc

7,5

22

KDC An Thịnh Residence

Mỹ Lộc

7,0

23

KDC Điền Khang (HTKDC 2.500 lô nền)

Long Thượng

42,0

24

Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-A (- khu dân cư, biệt thự, nghỉ dưỡng cao cấp,...)

Phước Vĩnh Tây (KKT LA)

273,0

25

Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-B (- khu dân cư, biệt thự, nghỉ dưỡng cao cấp,...)

267,0

26

KDC Nông thôn (HT KDC)

Tân Kim

3,68

27

Khu dân cư Mỹ Lộc

Mỹ Lộc

7,4

28

Khu TĐC-DC, TM, DV

Phước Vĩnh Đông

105,835

29

Khu biệt thự và dân cư cao cấp

Long Hậu

105,84

30

Khu dân cư

Long Hậu

100,0

31

Khu dân cư - tái định cư Long Hậu

Long Hậu

37,0

32

Khu dân cư - tái định cư

Long Hậu

38,9

33

Khu dân cư - tái định cư Mỹ Dinh

Trường Bình

6,64

34

Khu dân cư, tái định cư Phát Hải

Phước Lý

6,3940

35

Khu dân cư nông thôn.

Phước Lý

10,4

36

Khu dân cư, tái định cư

Long Hậu

19,9112

37

Khu dân cư, tái định cư

Long Hậu

18,267

38

Khu dân cư-TĐC

Long Hậu

15,0

39

Khu dân cư-TĐC

Long Hậu

14,5

40

Khu dân cư, tái định cư Long Hậu mở rộng

Long Hậu

10,0

41

Khu dân cư-Tái định cư

Long An

5,84

42

Khu dân cư-Tái định cư

Long An

7,3

43

Khu dân cư-Tái định cư

Long Phụng

10,4

44

Khu TĐC Hoàn Cầu Long An

PhướcVĩnh Tây

40,0

45

Khu dân cư Liên xã Phước Hậu

Long Hậu

4,0915

46

Khu Tái định cư và khu dân cư xã Long Hậu

Tân Kim

37,9672

47

Khu dân cư Phước Hưng

Phước Lý

11,0

48

Khu dân cư Mỹ Lộc

Mỹ Lộc

7,4

49

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 1.

Phước Vĩnh Đông,

11,82

50

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 2.

Phước Vĩnh Đông

10,5

51

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 3.

Phước Vĩnh Đông

10,5

52

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 4.

Phước Vĩnh Đông

10,5

53

Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - Phía Bắc

Thị trấn Cần Giuộc

95,94

54

Khu dân cư - Tái định cư Tân Tập

Tân Tập

5,7197

55

Khu dân cư Nhã Đạt

Long Thượng

11

56

Khu dân cư Tân Cảng

Phước Đông

50

V

Huyện Cần Đước (19 dự án)

517,11

1

KDC đô thị GAIA Cần Đước

Thị trấn Cần Đước - Xã Phước Tuy

160,0

2

KDC Đô thị Năm Sao

Long Trạch - Long Khê

112

3

Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng

Phước Đông

4,7

4

Khu dân cư Thuận Phương Long Cang

Long Cang

9,7

5

Khu dân cư mới Chợ Trạm (HT KDC)

Mỹ Lệ

3,6

6

Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa

Long Hòa

10,0

7

Khu dân cư Tân Lân

Tân Lân

9,6

8

Khu dân cư Phước Đông

Phước Đông

8,3

9

Khu dân cư Phi Trường -Phước Đông

Phước Đông

4,8

10

Khu dân cư Phi Trường -Long Trạch

Long Trạch

7,4

11

Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi

Long Trạch

0,548

12

Khu dân cư Long Cang (Khu dân cư thu nhập thấp)

Long Cang

9,4

13

Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở thu nhập thấp)

Long Cang

5,3

14

KDC Long Cang

Long Cang

10,4

15

Khu dân cư SAVI kết hợp chỉnh trang khu dân cư xã Long Sơn

Long Sơn

31,5

16

Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng)

Long Cang

100,0

17

Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước

TT Cần Đước

4,6118

18

Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch

Long Trạch

15,1462

19

Khu dân cư Phước Tuy

Phước Tuy

10,11

VI

Huyện Tân Thạnh (03 dự án)

11,27

1

Khu đô thị Thương mại - Dịch vị Hoàng Hương

'Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh

3,84

2

Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải khát

Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình

6,83

3

Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn

Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh

0,60

VII

Huyện Châu Thành (01 dự án)

9,27

1

Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu

Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu

9,27

VIII

Huyện Tân Trụ (02 dự án)

14

1

Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2

thị trấn Tân Trụ

4,5

2

Khu dân cư Thiên Thanh

Mỹ Bình

9,5

IX

Huyện Thủ Thừa (9 dự án)

774,10

1

Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

22,423

2

Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa GĐ1

Thị trấn Thủ Thừa

50,06

3

Khu dân cư + Khu tái định cư khu công nghiệp Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

32,6

4

Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình

Nhị Thành

7,48

5

Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải

Tân Lập

5,76

6

Khu dân cư xã Nhị Thành

Nhị Thành

0,77

7

Khu dân cư Nông thôn mới

Nhị Thành

5,0

8

Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

19,6

9

Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

5,403

X

Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án)

5,11

1

Chợ biên giới và Khu dân cư Cả Trốt

xã Khánh Hưng

5,11

XI

Huyện Mộc Hóa (01 dự án)

1,58

1

Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh

xã Bình Phong Thạnh

1,58

XII

Thị xã Kiến Tường (01 dự án)

 

11,9

1

Khu dân cư - Bến xe Kiến Tường

TX Kiến Tường

11,9

 

Phụ lục 02

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐÃ HOÀN THÀNH VÀ ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)

STT

Tên các dự án

Địa điểm xây dựng

Chủ đầu tư dự án

Diện tích đất xây dựng

Chủ trương/ĐT QĐ phê duyệt QH

I

Các dự án đã triển khai đầu tư

 

 

1

Khu lưu trú công nhân và nhân viên làm việc trong khu công nghiệp Long Hậu

xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc

Công ty Cổ phần Long Hậu

3,33ha

4722/QĐ-UBND ngày 26/8/2008

2

Nhà ở công nhân Đông Quang

xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa

Công ty Cổ phần sợi Đông Quang

0,173ha

 

3

Nhà ở XH cho công nhân Tân Đức

Đức Hòa

Cty Cổ phần Tân Đức

0,6417ha

4243/QĐ-UBND ngày 03/12/2013

4

Nhà ở xã hội

Tân An

Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp và Đô thị Long An

1,14ha

322/UBND-KT ngày 26/01/2015; 5508/UBND-KT ngày 28/12/2016

II

Các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng

 

 

1

Khu nhà ở xã hội

Đức Hòa

Cty TNHH I Hoa Vina

0,366ha

1115/UBND-KTTC ngày 19/3/2019; 7693/UBND-KTTC ngày 21/12/2020

2

Khu nhà ở xã hội cho công nhân

Đức Hòa

Cty CP Songwol Vina

0,1266

527/QĐ-UBND ngày 11/02/2015; 3842/QĐ-UBND ngày 16/10/2015

3

Khu dân cư -tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn Đức Hòa Đông

xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa

Công ty TNHH Hải Sơn

1,51ha

3928/QĐ-UBND ngày 17/11/2014

4

Khu tái định cư- dân cư-nhà ở công nhân khu công nghiệp Hựu Thạnh

xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long An IDICO

6,41ha

3060/QĐ-UBND ngày 29/8/2013; 3668/QĐ-UBND ngày 09/9/2016

5

Nhà ở xã hội cho công nhân

ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa

Công ty TNHH Chutex International (Long An)

2,427ha

3728/UBND-KT ngày 23/8/2018; 502/UBND-KTTC ngày 06/2/2020; 1634/QĐ-UBND ngày 25/02/2022

6

Khu nhà ở công nhân và người lao động khu công nghiệp Cầu Tràm

Long Trạch

Công ty CP TMDV XD Trung Thành và XNK Trung Thành

17,6ha

3700/QĐ-UBND ngày 08/10/2020

7

Khu nhà ở chuyên gia, công nhân và dân cư Phú An Thạnh

An Thạnh

Công ty TNHH MTV Phú An Thạnh Long An

4,9379ha

3946/QĐ-UBND ngày 17/11/2014; 3289/QĐ-UBND ngày 11/9/2015; 2364/QĐ-UBND

 

Phụ lục 03

VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở (GIAI ĐOẠN 2021-2025)

(Ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)

STT

Vị trí và khu vực dự kiến phát triển nhà ở

Diện tích đất dự kiến (ha)

Địa điểm

I

Thành phố Tân An

3.722,9

 

1

Khu đô thị mới Tân An

150,0

Xã Nhơn Thạnh Trung

2

Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP ( TL827A- Sông Vàm Cỏ Tây)

100,0

Xã Bình Tâm

3

Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP ( TL827A- Sông Bảo Định)

100,0

Xã An Vĩnh Ngãi

4

Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (Sông Bảo Định - Quốc lộ 1)

100,0

Phường Tân Khánh

5

Khu đô thị công nghiệp (Hoặc Khu đô thị - dịch vụ)

100,0

Xã Lợi Bình Nhơn

6

Khu dân cư và du lịch sinh thái Vàm Cỏ Tây

100,0

Xã Hướng Thọ Phú

7

Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai trong thành phố

100,0

Phường 4, phường 6, phường 7

8

Khu dân cư, đô thị dọc hai bên tuyến đường Hùng Vương (đoạn qua địa bàn xã Hướng Thọ Phú)

100,0

Xã Hướng Thọ Phú

9

Phân khu xây dựng tỉ lệ 1/2000 hai bên sông Bảo Định

100,0

Phường 7, phường Tân Khánh, xã An Vĩnh Ngãi

10

Khu dân cư đô thị dọc hai bên tuyến đường vành đai TP ( QL1A- Rạch Cần Đốt)

100,0

Phường Khánh Hậu, xã Lợi Bình Nhơn

11

Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn

100,0

xã Lợi Bình Nhơn

12

Khu đô thị phường 4, phường 6 TP. Tân An

175,0

Phường 4, phường 6

13

Khu dân cư đô thị

54,0

Phường 5

14

Khu đô thị thương mại dịch vụ, phường 5 và xã Hướng Thọ Phú

60,2

Phường 5, xã Hướng Thọ Phú

15

Khu đô thị dọc Đường Hùng Vương nối dài

66,4

Phường 3, xã Bình Tâm

16

Khu dân cư dọc sông Vàm Cỏ Tây

36,7

Phường 5, xã Hướng Thọ Phú

17

Khu dân cư

16,0

Phường 6

18

Phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hai bên bờ sông Vàm Cỏ Tây

100,0

Phường 1, phường 2, phường 5, phường 6, xã Lợi Bình Nhơn, xã Hướng Thọ Phú, xã Nhơn Thạnh Trung, xã Bình Tâm

19

Khu đô thị công nghiệp (Hoặc Khu đô thị - dịch vụ)

50,0

Xã Nhơn Thạnh Trung

20

Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện

12,3

Phường 5

21

Khu liên hiệp thể dục thể tỉnh

20,0

Xã Lợi Bình Nhơn

22

Khu dân cư kết hợp thương mại

1,9

Phường 2

23

Khu phức hợp thành phố Tân An

9,2

Phường 2

24

Khu Tái định cư xã Bình Tâm (Khu 6)

(dự kiến khoảng 5,9ha)

xã Bình Tâm

25

Khu đô thị dịch vụ Tân An

(dự kiến khoảng 367ha)

Xã Nhơn Thạnh Trung

26

Khu đô thị mới ven sông Bảo Định (với diện tích khoảng 40,6ha tại phường 7)

40,6

Phường 7

II

Thị xã Kiến Tường

287,915

 

1

Khu Đô thị Sân bay

55,37

Phường 1

2

Khu dân cư Khu phố 5 (giai đoạn 2)

3,68

Phường 2

3

Khu Bến xe-Dân cư Kiến Tường

11,9

Phường 3

4

Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh

1,44

Xã Tuyên Thạnh

5

Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh

3,43

Xã Tuyên Thạnh

6

Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị

3.61

Xã Thạnh Trị

7

Khu Biệt thự Sinh Thái, Phường 1

16,05

Phường 1

8

Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông

16

Phường 2

9

Khu Dân cư Trung tâm thương mại, dịch vụ Phường 2

1,825

Phường 2

10

Khu Dân cư Bến xe cũ

0,74

Phường 1

11

Khu Dân cư Khu phố 3, Phường 1

2,0

Phường 1

12

Điểm dân cư nông thôn Khu đất công xã Bình Hiệp

1,82

Xã Bình Hiệp

13

Khu Dân cư thương mại Phường 3, thị xã Kiến Tường

24,23

Phường 3

14

Tuyến Dân cư Biên Giới Bình Tân

55,82

Xã Bình Hiệp, Bình

15

Khu Dân cư cặp Đường tránh thị xã Kiến Tường

90

Phường 1, 2 , 3

16

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và triển khai khu TM-4, Khu cửa khẩu Quốc tế Bình Hiệp, Khu kinh tế cửa khẩu Long An

3,95

Lô TM-4, Khu cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An

III

Huyện Bến Lức

1.531,32

 

1

Khu đô thị sinh thái, thương mại dịch vụ

220,05

Thanh Phú

2

Dự án GPMB tạo quỹ đất sạch để bố trí TĐC ĐT 830E và phát triển đô thị

98,4

Thanh Phú

3

Khu dân cư Tây Sài Gòn

11,2

Thanh Phú

4

Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

115,66

Tân Bửu

5

Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu

143,8

Thanh Phú - Tân Bửu

6

Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng

21,928

Thạnh Lợi

7

Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú

85,0

Thanh Phú

8

Khu đô thị 82ha An Thạnh

57

An Thạnh

9

Khu dân cư

20,6

Thanh Phú

10

Khu dân cư ấp 2 Mỹ Yên

31,7

Mỹ Yên

11

Khu dân cư dịch vụ Lương Hòa

38,22

Lương Hòa

12

Khu đô thị TM-DV Sinh thái trên sông tại xã Lương Hòa

230

Lương Hòa

13

Khu dân cư TMDV An Thạnh

164

An Thạnh

14

Khu đô thị Tân Bửu

250

Tân Bửu

15

Khu dân cư Phước Lợi

32

Phước Lợi

16

Khu nhà ở thị trấn

0,47

Thị trấn Bến Lức

17

Khu nhà ở thị trấn

0,48

Thị trấn Bến Lức

18

Khu nhà ở OSC Bến Lức

0,5

Thị trấn Bến Lức

19

Khu chung cư

0,9

Thị trấn Bến Lức

20

Khu chung cư

1,05

Thị trấn Bến Lức

21

Khu chung cư

1,2

Thị trấn Bến Lức

22

Khu chung cư TM

0,63

Thị trấn Bến Lức

23

Khu chung cư

2,0

Mỹ Yên

24

Khu chung cư

0,36

Thanh Phú

25

Khu chung cư

4,2

Thanh Phú

IV

Huyện Cần Đước

1.440,5

 

1

Khu dân cư Phước Đông 1

9,9

xã Phước Đông

2

Khu dân cư Phước Tuy

10,2

Xã Phước Tuy

3

Khu dân cư Phước Đông 2

9,9

xã Phước Đông

4

Khu dân cư thị trấn Cần Đước

12,8

thị trấn Cần Đước

5

Khu dân cư thương mại tại thị trấn Cần Đước và Tân Lân

19,5

thị trấn Cần Đước - xã Tân Lân

6

Nhà ở thương mại ấp Tân Mỹ xã Mỹ Lệ

4,1

Xã Mỹ Lệ

7

Khu dân cư thương mại thị trấn Cần Đước

11,6

thị trấn Cần Đước

8

Khu đất tại Khu phố 1A, Khu phố 2 thị trấn Cần Đước

2,0

thị trấn Cần Đước

9

Nhà ở thương mại xã Long Trạch

2,6

Xã Long Trạch

10

Nhà ở thương mại xã Long Hoà- Long Khê

6,2

Xã Long Hòa - Long Khê

11

Khu dân cư nông thôn Phước Đông

20,2

xã Phước Đông

12

Khu dân cư Phước Đông 3

10,5

xã Phước Đông

13

Khu dân cư tại xã Long Khê và Long Trạch

184,0

xã Long Khê và Long Trạch

14

Khu dân cư Tân Trạch - Long Sơn

191,4

Xã Tân Trạch - Long Sơn

15

Khu dân cư Long Trạch

200,0

Xã Long Trạch

16

Khu dân cư Phước Đông

262,9

xã Phước Đông

17

Khu căn hộ dân cư thương mại xã Long Trạch huyện Cần Đước

2,5

Xã Long Trạch

18

Dự án khai thác quỹ đất dọc đường trục Bắc huyện Cần Đước

50,0

Các xã Long Định- Phước Vân - Long Khê - Long Trạch

19

Dự án khai thác quỹ đất dọc đường trục Tây huyện Cần Đước

50,0

Các xã Tân Chánh - Tân Ân - Phước Tuy - Tân Trạch

20

Khu dân cư thương mại xã Long Hòa

2,2

Xã Long Hòa

21

Khu dân cư Phước Tuy

195

Xã Phước Tuy

22

Khu dân cư Tân Ân

200

Xã Tân Ân - Thị trấn Cần Đước

23

Khu dân cư nông thôn xã Tân Chánh

2,5

Xã Tân Chánh

V

Huyện Cần Giuộc

7.913,17

 

1

Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc

9,3

Thị trấn

2

Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa

1,7

Long Hậu

3

Khu dân cư

21,5

Phước Lý

4

Khu dân cư

20,0

Phước Vĩnh Đông

5

Khu dân cư xã Long Phụng

1,4

Long Phụng

6

Khu tái định cư dọc đường ĐT.827E

40,0

Gồm: Thị trấn, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành

7

Khu dân cư

255,7

Phước Lý

8

Khu dân cư khu vực liền kề KCN Tân Kim mở rộng và Khu tái định cư Tân Phước

37,7

Thị trấn

9

Khu đô thị

133,0

Thị trấn

10

Khu dân cư Mỹ Lộc

210,0

Mỹ Lộc

11

Khu đô thị sinh thái và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

827,0

Gồm: Thị trấn, Thuận Thành, Long An

12

Khu dân cư tại xã Long An

33,0

Long An

13

Khu dân cư FIVESTAR RIVERSIDE CITY

456,6

Gồm: Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây

14

Khu đô thị Nam Cần Giuộc

412,8

Gồm: Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập

15

Đô thị mới Phước Vĩnh Tây

1.089,6

Phước Vĩnh Tây

16

Khu dân cư, thương mại dịch vụ

218,5

Phước Lại

17

Khu dân cư, thương mại dịch vụ

176,8

Phước Lại

18

Khu dân cư, thương mại dịch vụ

212,0

Phước Lại

19

Khu dân cư, thương mại dịch vụ

220,0

Phước Lại

20

Khu đô thị Phước Lại (dự án đã thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu thầu)

820,0

Phước Lại

21

Khu đô thị mới Long Hậu

227,0

Long Hậu

22

Khu tái định cư Nam Tân Tập

22,4

Tân Tập

23

Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân

167

Tân Tập, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông

24

Khu dân cư đô thị dọc QL50B

297,0

Mỹ Lộc

25

Khu dân cư đô thị dọc QL50B

487,0

Gồm: Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành

26

Khu dân cư đô thị dọc QL50B

1.071,5

Gồm: Long An, Thuận Thành

27

Khu dân cư đô thị dọc QL50B

104,0

Mỹ Lộc, Phước Lâm

28

Khu đô thị

65,0

Thị trấn

29

Khu dân cư Sân Banh Thị trấn

1,22

Thị trấn

30

Khu dân cư Sân Banh Long Thượng

1

Long Thượng

31

Khu dân cư Sân Banh Phước Hậu

1,35

Phước Hậu

32

Khu dân cư ngã 3 Tân Kim

0,5

Thị trấn

33

Khu dân cư Trường Long

38

Thị trấn

34

Khu dân cư Vĩnh Thạnh

26

Phước Vĩnh Đông

35

Khu dân cư Mỹ Lộc

20

Mỹ Lộc

36

Khu dân cư (quỹ đất khai thác dọc ĐT826D)

75

Phước Lại, Phước Vĩnh Tây

37

Khu nhà ở công nhân Nam Tân Tập

4,6

Tân Tập

38

Khu dân cư 8,2 ha - Tân Tập

8,2

Tân Tập

39

Khu dân cư (quỹ đất khai thác dọc ĐT827E)

127

Gồm: Thị trấn, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận

40

Khu dân cư Mỹ Lộc - Phước Lâm

85

Mỹ Lộc, Phước Lâm

41

Khu đô thị sáng tạo Long An

86

Thị trấn Cần Giuộc

VI

Huyện Châu Thành

1.536,2

 

1

Khu thương mại kết hợp nhà phố

0,832

Thị trấn Tầm Vu

2

Khu nhà phố thị trấn Tầm Vu

0,533

Thị trấn Tầm Vu

3

Dự nhà ở

1,06

Thanh Vĩnh Đông

4

Khu nhà ở cao cấp thị trấn Tầm Vu

0,62

Thị trấn Tầm Vu

5

Dự án Khu du lịch nghĩ dưỡng sinh thái cao cấp

11,5

Thanh Vĩnh Đông

6

Khu tái định cư và khu phức hợp thương mại dịch vụ đô thị xã Thuận Mỹ và Thanh Vĩnh Đông

593

Thuận Mỹ- Thanh Vĩnh Đông

7

Khu đô thị dọc 02 bên Đường tỉnh 827K

273

Hòa Phú - Vĩnh Công - Hiệp Thạnh- Phú Ngãi Trị- Phước tân Hưng- Thanh Phú Long

8

Khu Đô thị công nghiệp dịch vụ

395

Phước Tân Hưng, Phú Ngãi Trị, Bình Quới,Vĩnh Công, Hiệp Thạnh

9

Khu dân cư trung tâm xã Hòa Phú

39,9

Hòa Phú

10

Khu dân cư trung tâm xã Vĩnh Công

17,7

Vĩnh Công

11

Khu dân cư trung tâm Phước Tân Hưng

10,2

Phước Tân Hưng

12

Khu dân cư trung tâm Bình Quới

15,5

Bình Quới

13

Khu dân cư trung tâm xã Hiệp Thạnh

26,7

Hiệp Thạnh

14

Khu dân cư trung tâm xã Dương Xuân Hội

18,5

Dương Xuân Hội

15

Khu dân cư trung tâm xã Long Trì

18,9

Long Trì

16

Khu dân cư trung tâm xã An Lục Long

26,8

An Lục Long

17

Khu dân cư trung tâm xã Thanh Phú Long

32,4

Thanh Phú Long

18

Khu dân cư trung tâm xã Thuận Mỹ

12,8

Thuận Mỹ

19

Khu dân cư trung tâm xã Thanh Vĩnh Đông

9,2

Thanh Vĩnh Đông

20

Khu dân cư trung tâm xã Phú Ngãi Trị

32,1

Phú Ngãi Trị

21

Khu dân cư nông thôn xã Hiệp Thạnh

5,07

xã Hiệp Thạnh

VII

Huyện Đức Hòa

4.810,7

 

1

Khu đô thị thị trấn Hậu Nghĩa

12,4

TT Hậu Nghĩa

2

Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa

197.22

TT Hậu Nghĩa, Đức Lập Thượng, Tân Mỹ

3

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

435,5

Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc

4

Khu đô thị Bình An Đức Hòa, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

13,3

Đức Hòa Hạ

5

Khu đô thị, dịch vụ

31

Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang

6

Đô thị mới Tân Mỹ

930,89

Tân Mỹ

7

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

63,4

TT Hậu Nghĩa

8

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

11,0

TT Hậu Nghĩa

9

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

17,0

TT Hậu Nghĩa

10

Đường vào KCN Trần Anh - Tân Phú

15,0

Tân phú

11

Khu dân cư Đại Phát, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

28,0

Mỹ Hạnh Nam

12

Khu dân cư đô thị tại huyện Đức Hòa

150,0

Tân Phú, TT Hậu Nghĩa

13

Khu dân cư Tân Mỹ (định hướng phát triển thành khu đô thị trong tương lai)

199,0

Tân Mỹ

14

Khu dân cư Đức Hòa (định hướng phát triển thành khu đô thị)

200/423

Hòa Khánh Đông, Hựu Thạnh

15

Khu đô thị mới Đức Hoà tại xã Tân Phú và xã Hòa Khánh Tây

200/1.421

Tân Phú, Hòa Khánh Tây

16

KDC Tân Mỹ - Đức Hòa

100,0

Tân Mỹ

17

Khu đô thị, dịch vụ, xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

100/230

Hựu Thạnh

18

QHXD Xung quanh tuyến đường động lực Đức Hòa

200/2.316

Qua 5 xã

19

QHXD Xung quanh trục đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa

300/1.710

 

20

Khu dân cư sinh thái, năng lượng mặt trời xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

157/639

Đức Lập Thượng, Tân Mỹ

21

Khu đô thị thông minh tại xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa

200/600

Đức Hòa Thượng

22

Khu đô thị mới ven sông xã Tân Phú, xã Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa

300/2560

Tân Phú, Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa

23

Khu hỗn hợp thương mại dịch vụ đô thị ven sông xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, huyện Đức Hòa

100/2873

Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam

24

Khu đô thị dân cư tại xã An Ninh Tây, An Ninh Đông, Hiệp Hòa, Tân Phú, Tân Mỹ.

200/2008

An Ninh Tây, An Ninh Đông, Hiệp Hòa, Tân Phú, Tân Mỹ

25

Khu đô thị hỗn hợp sinh thái Vàm Cỏ Đông tại xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây

0/1128

Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây

26

Khu dân cư - công nghiệp tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa

0/352

Lộc Giang

27

Dự án 1 theo tuyến đường Vành đai 4 TPHCM - đoạn qua huyện Đức Hòa

200/580

Đức lập Hạ, Đức Lập Thượng, TT Hậu Nghĩa

28

Dự án 2 theo tuyến đường Vành đai 4 TPHCM - đoạn qua huyện Đức Hòa

100/370

Đức Lập Thượng, Đức Hòa Thượng

29

Khu vực 540ha Tân Mỹ

200/540

Tân Mỹ

30

QH xung quanh trục 823D

150,0

Hòa Khánh Đông, Đức Hòa Thượng, TT Đức Hòa, Đức Hòa Đông

VIII

Huyện Đức Huệ

916,30

 

1

Khu dân cư thị trấn Đông Thành

50

Thị trấn Đông Thành

2

KDC, TĐC (CCN Đại Quang)

10,00

xã Mỹ Quý Tây

3

KDC Mỹ Thạnh Đông

25,00

xã Mỹ Thạnh Đông

4

KDC Mỹ Quý Tây

52,40

xã Mỹ Quý Tây

5

Khu đô thị Sinh thái 1

141,10

xã Bình Hòa Nam

6

Khu đô thị Sinh thái 2

92,90

xã Bình Hòa Nam

7

Khu đô thị Sinh thái 3

96,50

xã Bình Hòa Nam

8

KDC Bình Hòa Nam 1

185,00

xã Bình Hòa Nam

9

KDC Bình Hòa Nam 2

234,80

xã Bình Hòa Nam

10

KDC Bình Hòa Nam

38,6

xã Bình Hòa Nam

11

khu dân cư bình hòa nam 3

70

xã Bình Hòa Nam

IX

Huyện Mộc Hóa

33,4

 

1

Khu chợ và phố chợ, khu bến xe huyện Mộc Hóa

12,1

Thị trấn Bình Phong Thạnh

2

Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II

7,4

Thị trấn Bình Phong Thạnh

3

Cụm dân cư liền kề kết nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông

5,7

Xã Bình Hòa Đông

4

Tuyến dân cư liền kề kết nối tuyến dân cư Cây khô Lớn xã Bình Thạnh

4,3

Xã Bình Thạnh

5

Khai thác quỹ đất Cụm dân cư cặp đường Đốc Binh Kiều (Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Trần Văn Giàu)

3,9

Thị trấn Bình Phong Thạnh

X

Huyện Tân Hưng

152,25

 

1

Tuyến dân cư đường tránh khu phố Rọc Chanh A, thị trấn Tân Hưng

10,67

Thị trấn Tân Hưng

2

Khu dân cư C1, C2 thị trấn Tân Hưng

5,73

Thị trấn Tân Hưng

3

Tuyến dân cư phía Đông cặp đường giao thông Vành đ ai Thị trấn Tân Hưng

11,45

Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B

4

Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831 xã Vĩnh Thạnh (Rọc Bắt Heo - Cụm dân cư)

11,40

Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B

5

Tuyến dân cư phía Tây cặp đường giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng

11,11

Xã Vĩnh Thạnh

6

Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều kiện

Mở rộng Khu dân cư dành cho các hộ kinh doanh có điều kiện (quy hoạch phân khu)

20,23

Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng

7

Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền

12,00

Xã Hưng Điền

8

Tuyến dân cư cặp kênh T7 xã Hưng Điền B, Hưng Hà

16,00

Xã Hưng Điền B, Hưng Hà

9

Tuyến dân cư cặp đường Tỉnh 831 (TH-RBH)

3,00

Xã Vĩnh Thạnh

10

Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Điền

7,00

Xã Hưng Điền

11

Tuyến dân cư cặp đường dẫn vào cầu Vĩnh Bửu - Trường Xuân

10,00

Xã Vĩnh Bửu

12

Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Điền B

5,00

Xã Hưng Điền B

13

Mở rộng Cụm dân cư Cả Môn xã Vĩnh Thạnh

12,00

Xã Vĩnh Thạnh

14

Mở rộng Cụm dân cư xã Vĩnh Lợi

4,18

Xã Vĩnh Lợi

15

Mở rộng Cụm dân cư xã Vĩnh Đại

4,33

Xã Vĩnh Đại

16

Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Thạnh

5,00

Xã Hưng Thạnh

17

Khu dân cư xã Hưng Điền B

3,40

Xã Hưng Điền B

XI

Huyện Tân Thạnh

155,5

 

1

Đường số 3 và khai thác quỹ đất cặp đường số 3

7,6

Xã Tân Bình

2

Khu dân cư đô thị phía bắc QL62

0,6

Thị trấn Tân Thạnh

3

Dự án san lấp kênh Hiệp Thành

2,2

Thị trấn, xã Tân Bình

4

Khu dân cư kênh hậu Dương Văn Dương

6,1

Thị trấn Tân Thạnh

5

Đường nối từ ĐT.837 đến ĐT.829 và khai thác quỹ đất hai bên đường

6,1

Thị trấn Tân Thạnh

6

Khu dân cư Khu phố 2

15,2

Thị trấn Tân Thạnh

7

Khu dân cư Tân Ninh mở rộng

9

xã Tân Ninh

8

Mở rộng cụm dân cư xã Nhơn Ninh

16

xã Nhơn Ninh

9

Khu tái định cư Khu phố 5

5

Thị trấn Tân Thạnh

10

Mở rộng cụm dân cư số 1 về phía tây bắc (tên cũ: Khu dân cư cặp đường vào chợ)

8,1

Thị trấn Tân Thạnh

11

Khu dân cư cặp đường vào Chi cục thuế

21,2

Thị trấn, xã Tân Bình

12

Dự án khu dân cư Hiệp Thành

4

xã Tân Bình

13

Khu dân cư Hậu Thạnh Đông

20

xã Hậu Thạnh Đông

14

Khu tái định cư Phụng Thớt

4,8

xã Nhơn Hòa

15

Khu dân cư cặp đường số 5

29,6

Thị trấn Tân Thạnh

XII

Huyện Tân Trụ

1.088,94

 

1

Khu tái định cư quốc lộ 50B

10

Thị trấn Tân Trụ

2

Khu dân cư Palmy Riverside

285

Xã Tân Phước Tây

3

Khu dân cư

135,3

Xã Nhựt Ninh

4

Khu dân cư Lạc Tấn

25

Xã Lạc Tấn

5

Khu tái định cư các cụm công nghiệp

10

Xã tân bình

6

Khu dân cư

5

Xã tân Bình

7

Khu dân cư

21,76

Thị trấn Tân Trụ

8

Khu dân cư

12,88

Thị trấn Tân Trụ

9

Đô thị công nghiệp dịch vụ (3.536ha)

584

Thị trấn Tân Trụ, Nhựt Ninh, Đức Tân, Tân Phước Tây

XIII

Huyện Thạnh Hóa

529,7

 

1

Đô thị Thị Trấn

45,0

Thị trấn Thạnh Hóa

2

Khu đô thị thị trấn

16,0

Thị trấn Thạnh Hóa

3

Khu đô thị kết hợp du lịch sinh thái

100,0

Xã Thạnh An

4

Khu dân cư biệt thự sinh thái thông minh

48,7

Thị trấn Thạnh Hóa

5

Khu dân cư Thuỷ Đông (ấp Bến Kè)

20,0

Xã Thủy Đông

6

Quy hoạch công nghiệp-đô thị TNH (dự án Khu đô thị sinh thái gắn với NNUDCNC giải quyết Nhà máy Bột giấy Phương Nam)

300,0

Xã Thuận Nghĩa Hòa

XIV

Huyện Thủ Thừa

558,85

 

1

Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An

294,0

Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa

2

Khu tái định cư phục vụ dự án Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An

15,0

Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa

3

Khu dân cư Mỹ An

16,6

Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa

4

Khu dân cư La GREEN

13,0

xã Tân Long, huyện Thủ Thừa

5

Dãy phố thương mại chợ Thủ Thừa

0,35

Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

6

Khu đô thị

625

xã Tân Long, huyện Thủ Thừa

7

Đường giao thông kết nối từ trường THPT Thủ Thừa đến Nhà Thiếu nhi huyện kết hợp GPMB tạo quỹ đất sạch 2 bên tuyến

6,0

Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

8

Khu dân cư đường vành đai thị trấn Thủ Thừa

24,6

Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa

9

Khu nhà ở thương mại thị trấn Thủ Thừa

2,5

Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

10

Tuyến dân cư từ KDC Bến xe kết nối vào đầu đường phía Nam Cầu An Hòa + mở rộng

12,8

Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

11

Điểm dân cư nông thôn xã Long Thạnh, huyện Thủ Thừa

11,0

Xã Long Thạnh, huyện Thủ Thừa

12

Khu dân cư Trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa giai đoạn 2

72,0

Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

13

Điểm dân cư nông thôn ấp Bà Mía, xã Mỹ Lạc

40,0

Xã Mỹ Lạc, huyện Thủ Thừa

14

Điểm dân cư Vàm Cỏ Tây

57,0

Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình An, huyện Thủ Thừa

XV

Huyện Vĩnh Hưng

264,7

 

1

Chợ biên giới và khu dân cư Cả Trốt, xã Khánh Hưng

5,1

Xã Khánh Hưng

2

Mở rộng khu dân cư phía Đông, thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 1)

3,69

Thị trấn Vĩnh Hưng

3

Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 2)

7,98

Thị trấn Vĩnh Hưng

4

Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 3)

9,471

Thị trấn Vĩnh Hưng

5

Cụm dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung

5,25

Xã Thái Bình Trung

6

Khu dân cư sân vận động cũ, thị trấn Vĩnh Hưng

0,6911

Thị trấn Vĩnh Hưng

7

Khu dân cư đường Nguyễn Thị Định

0,2

Thị trấn Vĩnh Hưng

8

Mở rộng cụm dân cư trung tâm xã Vĩnh Thuận (phần còn lại)

4,29

Xã Vĩnh Thuận

9

Mở rộng cụm dân cư Tà Nu (phần còn lại)

2,65

Xã Hưng Điền A

10

Cụm dân cư ấp Bình Châu B, xã Vĩnh Bình

5,59

Xã Vĩnh Bình

11

Mở rộng khu dân cư Bến xe (khu dân cư đường Nguyễn Chí Thanh)

1,500

Thị trấn Vĩnh Hưng

12

Tuyến dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung

4,5

Xã Thái Bình Trung

13

Tuyến dân cư Láng Vạc, xã Hưng Điền A

2,600

Xã Hưng Điền A

14

Tuyến dân cư đường 831B, xã Khánh Hưng

7,92

Xã Khánh Hưng

15

Tuyến dân cư kênh Tân Thành - Lò Gạch, xã Vĩnh Trị

3,2

Xã Vĩnh Trị

16

Tuyến dân cư ấp Sậy Giăng, xã Vĩnh Trị

2,6

Xã Vĩnh Trị

17

Khu dân cư trung tâm nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười

7,5

Xã Tuyên Bình

18

Mở rộng Cụm dân cư trung tâm Vĩnh Bình

2,8

Xã Vĩnh Bình

19

Tuyến dân cư bờ Nam kênh Cả Gừa

20,13

Xã Tuyên Bình Tây

20

Khu đô thị phía Tây thị trấn Vĩnh Hưng (khu đô thị Vĩnh Hưng)

150

Thị trấn Vĩnh Hưng

21

Khu dân cư và chợ biên giới Long Khốt, xã Thái Bình Trung

9,8

Xã Thái Bình Trung

22

Khu dân cư Tà Nu, xã Khánh Hưng

1,2

Xã Khánh Hưng

23

Khu dân cư sau trường Nguyễn Thái Bình

0,712

Thị trấn Vĩnh Hưng

24

Tuyến dân cư Bình Châu, xã Tuyên Bình

2,600

Tuyên Bình

25

Mở rộng cụm dân cư Rạch Mây

2,7

Xã Tuyên Bình

 

Phụ lục 04

DANH MỤC VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)

STT

Dự án

Diện tích đất dự kiến (ha)

Địa điểm

 

Toàn tỉnh

 

 

I

Thành phố Tân An

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

II

Thị xã Kiến Tường

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

III

Huyện Bến Lức

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

IV

Huyện Cần Đước

60,5

 

1

Nhà ở xã hội tại ấp Cầu Làng, xã Mỹ Lệ

0,5

 

2

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

3

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

V

Huyện Cần Giuộc

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

VI

Huyện Châu Thành

6,0

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

VII

Huyện Đức Hòa

415,6

 

1

Khu nhà ở xã hội xã Đức Hòa Đông

9,5

xã Đức Hòa Đông

2

Khu nhà ở xã hội xã Đức Hòa Đông

9,5

xã Đức Hòa Đông

3

Dự án Nhà ở xã hội xã Đức Hòa Đông

16,6

xã Đức Hòa Đông

4

Dự án nhà ở xã hội các xã vùng hạ

100,0

 

5

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

6

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

7

Nhà ở công nhân theo Thiết chế công đoàn

4

Đức Lập Hạ

VIII

Huyện Đức Huệ

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

IX

Huyện Mộc Hóa

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

X

Huyện Tân Hưng

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

XI

Huyện Tân Thạnh

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

XII

Huyện Tân Trụ

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

XIII

Huyện Thạnh Hóa

529,7

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

XIV

Huyện Thủ Thừa

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

XV

Huyện Vĩnh Hưng

-

 

1

Dự kiến triển khai dự án tại vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn đến 2025

 

 

2

Triển khai các dự án theo đề án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030

 

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

173

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146