|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10711/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Long An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
14/11/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10711/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 14
tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN
2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định 30/2021/NĐ- CP ngày 26/3/2021 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã
hội; Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
07/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 và Thông tư số
02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BXD
ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định
số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND
ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết
định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh,
bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định
hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại tờ trình số 4595/TTr-SXD ngày 08/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển
nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo
chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành
quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, SXD, Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở 05 NĂM (GIAI ĐOẠN 2021-2025) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LONG AN
(Ban hành theo Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/ 2022 của UBND tỉnh
Long An)
I. Mục đích,
yêu cầu:
1. Mục đích:
- Xác định vị trí, khu vực phát
triển nhà ở, số lượng quy mô dự án phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn
2021-2025.
- Xác định được tỷ lệ các loại
nhà ở cần đầu tư xây dựng; số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở để cho thuê
trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Dự báo được diện tích cần thiết
để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
- Dự báo được nguồn vốn, quỹ đất
cho phát triển nhà ở trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch phát triển nhà ở phải
phù hợp với nhu cầu nhà ở của tỉnh trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo
tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các
văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.
- Chỉ tiêu phát triển nhà ở
trong kế hoạch phát triển nhà ở phải được xác định là một trong những chỉ tiêu
cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với từng thời
kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các
huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu
quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của
pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ
và chất lượng công trình.
II. Nội dung
Kế hoạch:
1. Vị
trí, khu vực phát triển nhà ở và dự kiến kế hoạch triển khai các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở đến năm 2025:
1.1. Yêu cầu đối với khu
vực phát triển nhà ở:
Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở 2014
và khoản 3 Điều 3 Nghị định 99/2015/NĐ- CP, Thông tư 07/2021/TT-BXD, việc xác định
nhu cầu và các khu vực phát triển nhà ở trong Kế hoạch dựa trên các tiêu chí
sau:
- Phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu
về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia.
- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở
của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội của từng tỉnh long
An.
- Phù hợp với Quỹ đất cho phát
triển nhà ở được xác định trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của địa phương.
- Phù hợp với thực trạng phát
triển nhà ở và nhu cầu quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đã xác định
trong Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Các dự án dự kiến triển khai
xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây
dựng, quy hoạch sử dụng đất, đủ cơ sở xác định dự án:
+ Đối với khu vực phát triển đô
thị: Phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt đối với các đô thị loại IV trở
lên và đô thị mới; phù hợp với quy hoạch chung được duyệt tại các đô thị loại
V; đảm bảo việc phân bố dân cư và chỉnh trang đô thị; yêu cầu về kiến trúc cảnh
quan; ưu tiên phát triển các dự án khu đô thị đồng bộ nhà ở và hạ tầng xã hội,
tại các khu vực phường nội thành nội thị và các khu vực dự kiến thành lập phường.
+ Đối với khu vực nông thôn:
Phù hợp với quy hoạch chung nông thôn được duyệt (quy hoạch các điểm dân cư
nông thôn).
+ Hình thành các khu vực tái định
cư, khu đấu giá mới gắn với chỉnh trang đô thị, xen kẹp với dân cư hiện trạng
trên cơ sở từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân trong khu vực.
- Các quy hoạch, dự án đảm bảo
đã được UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.
1.2. Vị trí, khu vực phát
triển nhà ở bao gồm:
- Vị trí của các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở, khu dân cư, đã có chủ trương đầu tư đang thực hiện: Gồm các vị
trí tại danh mục dự án nhà ở, khu dân cư và dự án nhà ở xã hội đang triển khai
thực hiện (Phụ lục 01 và Phụ lục 02).
- Vị trí của các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị dự kiến triển khai trong giai đoạn
2021-2025, bao gồm các vị trí sau:
+ Danh mục các dự án nhà ở, khu
dân cư, khu đô thị (Phụ lục 03).
+ Các vị trí, khu vực
phát triển dự án nhà ở xã hội thuộc quỹ đất 20% của các dự án nhà ở thương mại
theo quy định của pháp luật (Phụ lục 04).
+ Những vị trí, khu vực phát
triển nhà ở trên cơ sở các vị trí quy hoạch đất ở tại các quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
+ Những vị trí, khu vực do nhà
đầu tư “Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở” đề
xuất thuộc đất nhóm nhà ở hiện hữu theo quy hoạch phân khu được phê duyệt và
còn hiệu lực.
(Danh sách vị trí, khu vực
phát triển nhà ở có thể thay đổi, cập nhật trong kế hoạch phát triển nhà hàng
năm để phù hợp với tình hình phát triển thực tế và theo chương trình phát triển
nhà ở được phê duyệt).
2. Các chỉ
tiêu về nhà ở phát triển nhà ở thực hiện trong giai đoạn 2021-2025:
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Long An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết
định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022. Trên cơ sở đó, Kế hoạch phát triển nhà ở
05 năm (giai đoạn 2021-2025) được xây dựng trên cơ sở Chương trình đã được phê
duyệt, cụ thể các chỉ tiêu đặt ra trong giai đoạn 2021-2025, như sau:
Bảng
1. Chỉ tiêu phát triển nhà ở của từng loại hình nhà ở trong giai đoạn 2021-2025
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô
thị, khu dân cư
|
100.565
|
26.328.362
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã
hội
|
159.879
|
6.395.176
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
87.840
|
3.513.617
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
72.039
|
2.881.559
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
5.458
|
1.441.285
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
305
|
7.848
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
tự xây dựng
|
35.999
|
2.388.700
|
|
Tổng cộng
|
302.206
|
33.942.571
|
2.1. Tổng diện tích sàn cần
đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2021- 2025:
Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh
cần phát triển 33.942.571 m2 sàn nhà ở, cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị,
khu dân cư: 26.328.362 m2 sàn, tương ứng với khoảng 100.565 căn.
- Nhà ở cho các đối tượng xã hội:
6.395.176 m2 sàn, tương ứng với khoảng 159.879 căn, trong đó:
+ Nhà ở xã hội cho đối tượng
thu nhập thấp là: 3.513.617 m2 sàn, tương ứng với khoảng 87.840 căn.
+ Nhà ở cho xã hội dành cho
công nhân: 2.881.559 m2 sàn, tương ứng với khoảng 72.039 căn.
+ Ngoài ra tỉnh phấn đấu hoàn
thành lập đề án xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định
hướng đến 2030, dự kiến đến 2025 đầu tư khoảng 500.000 căn (hoàn thành khoảng
30.000 ngàn căn).
- Nhà ở tái định cư: 1.441.285
m2 sàn, tương ứng với khoảng 5.458 căn.
- Nhà ở công vụ: 7.848 m2 sàn,
tương ứng với khoảng 305 căn.
- Nhà ở hộ gia đình cá nhân tự
xây dựng khoảng 2.388.700 m2 sàn, tương ứng khoảng 35.999 căn.
2.2. Tỷ lệ các loại nhà ở
(nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2021-2025:
- Nhà ở chung cư đạt 373.368 m2
sàn (chiếm khoảng 1,1% tổng diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021-2025).
- Nhà ở riêng lẻ đạt 33.569.203
m2 sàn (chiếm 98,9% trên tổng diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021-2025).
2.3. Diện tích sàn nhà ở
xã hội cho thuê:
Diện tích sàn nhà ở cho thuê tối
thiểu trong giai đoạn 2021-2025 là 1.279.035 m2 sàn (ước tính 20% diện tích sàn
nhà ở xã hội đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2021-2025 để dành hỗ trợ cho
nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê).
Bảng
2. Diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong từng năm giai đoạn 2021 - 2025
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021- 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
26.328.362
|
100.565
|
1.755.126
|
14.041
|
2.047.647
|
16.381
|
5.236.088
|
20.000
|
5.236.088
|
20.000
|
12.053.413
|
30.143
|
|
II
|
Nhà ở xã hội
|
6.395.176
|
159.879
|
120.000
|
2.500
|
227.565
|
6.106
|
1.275.000
|
22.583
|
2.200.000
|
58.057
|
2.572.617
|
69.907
|
|
1
|
Nhà ở người thu nhập thấp
|
3.513.617
|
87.840
|
60.000
|
1.250
|
113.782
|
1.939
|
600.000
|
13.000
|
1.200.000
|
32.000
|
1.613.617
|
40.850
|
|
2
|
Nhà ở công nhân
|
2.881.559
|
72.039
|
60.000
|
1.250
|
113.782
|
4.167
|
675.000
|
9.583
|
1.000.000
|
26.057
|
959.000
|
29.057
|
|
III
|
Tái định cư
|
288.257
|
5.458
|
59.500
|
1.091
|
65.200
|
1.091
|
51.257
|
1.091
|
55.200
|
1.091
|
57.100
|
1.094
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
7.848
|
305
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2.058
|
80
|
2.058
|
80
|
3.732
|
145
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
2.388.700
|
35.999
|
23.212
|
802
|
95.430
|
2800
|
213.690
|
40.345
|
210.277
|
125.057
|
409.280
|
22..800
|
|
Tổng cộng
|
33.942.571
|
302.206
|
1.957.838
|
18.434
|
2.435.842
|
26.378
|
6.778.093
|
84.099
|
7.703.623
|
49.057
|
15.096.142
|
124.089
|
2.4. Diện tích nhà ở bình
quân đầu người:
Diện tích nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 37,0 m2sàn/người, trong đó khu vực đô thị là
39,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn là 36,2 m2sàn/người.
Bảng
3. Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025
|
Thời điểm
|
Diện tích bình quân (m2 sàn/người)
|
|
Toàn tỉnh
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
|
2025
|
37,0
|
39,0
|
36,2
|
2.5. Chất lượng nhà ở đến
năm 2025
Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt
tỷ lệ trên 95,8%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 4,2%.
3. Diện
tích đất để xây dựng nhà ở giai đoạn 2021-2025:
Căn cứ các chỉ tiêu phát triển
nhà ở trong giai đoạn 2021-2025 và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An giai đoạn
2021-2030, dự kiến nhu cầu quỹ đất để xây dựng các loại hình nhà ở giai đoạn
2021 - 2025 là 20.450,4ha; trong đó: cần khoảng 13.439 ha để phát triển nhà ở
thương mại và khoảng 1.962 ha để phát triển nhà ở xã hội (chưa bao gồm 20% quỹ
đất nhà ở xã hội theo quy định pháp luật), cụ thể như sau:
Bảng
4. Diện tích đất để xây dựng các loại hình nhà ở giai đoạn 2021-2025
|
STT
|
Loại nhà
|
Diện tích đất ở (ha)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại trong dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
|
13.439,0
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
1.962,3
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
0,5
|
|
4
|
Nhà ở tái định cư
|
595
|
|
5
|
Nhà ở dân tự xây trong dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
|
4.453,6
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
20.450,4
|
4. Nguồn vốn
phát triển nhà ở:
- Dự kiến các nguồn vốn để phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
+ Phát triển nhà ở thương mại bằng
nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, v.v..
+ Nhà ở riêng lẻ tự xây của các
hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình.
+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng
ưu đãi, ngân hàng chính sách xã hội, .v.v.., hoặc từ nguồn vốn ngân sách tỉnh
dùng để hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong hàng
rào.
+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở
công vụ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.
- Nguồn vốn cần để phát triển
nhà ở trong giai đoạn 2021 - 2025 dự kiến khoảng 254.616 tỷ đồng, sử dụng nguồn
vốn xã hội hóa trong đó:
+ Nguồn vốn huy động của các
doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở khoảng 201.834 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn của các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở khoảng 52.727 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng
55 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (theo đề án được duyệt).
5. Kế hoạch
phát triển nhà ở phân theo từng đơn vị hành chính:
Kế hoạch phát triển nhà ở của từng
đơn vị hành chính cụ thể hóa diện tích cần đầu tư xây dựng hàng năm của từng loại
hình nhà ở đối với từng đơn vị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để kêu gọi đầu tư,
thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình nhà ở để đạt được mục tiêu đã đặt ra
trong Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025.
5.1.
Thành phố Tân An:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại
|
10.113
|
2.528.234
|
449.997
|
2.000
|
449.997
|
2.000
|
505.497
|
2.022
|
505.497
|
2.022
|
517.247
|
2.069
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
15.801
|
632.059
|
0
|
0
|
0
|
0
|
200.006
|
5.000
|
200.006
|
5.000
|
232.047
|
5.801
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
15.801
|
632.059
|
0
|
0
|
0
|
0
|
200.006
|
5.000
|
200.006
|
5.000
|
232.047
|
5.801
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
506
|
126.412
|
25.284
|
100
|
25.284
|
100
|
25.284
|
100
|
25.284
|
100
|
25.284
|
106
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng
|
5.390
|
306.000
|
210.000
|
1.078
|
210.000
|
1.078
|
210.000
|
1.078
|
210.000
|
1.078
|
210.000
|
1.078
|
|
Tổng cộng
|
31.810
|
3.592.634
|
735.281
|
1.378
|
735.281
|
1.378
|
730.787
|
8.200
|
730.787
|
8.200
|
984.578
|
9.054
|
5.2.
Thị xã Kiến Tường:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại
|
1.424
|
375.227
|
74.834
|
284
|
74.834
|
284
|
74.834
|
284
|
74.834
|
284
|
75.891
|
288
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
1.755
|
70.223
|
0
|
0
|
0
|
0
|
23.400
|
583
|
23.400
|
583
|
23.422
|
586
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
877
|
35.111
|
0
|
0
|
0
|
0
|
11.700
|
291
|
11.700
|
291
|
11.711
|
293
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
878
|
35.111
|
0
|
0
|
0
|
0
|
11.700
|
292
|
11.700
|
292
|
11.711
|
293
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
71
|
17.556
|
2.472
|
10
|
2.472
|
10
|
3.709
|
15
|
3.709
|
15
|
5.194
|
21
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
31
|
876
|
0
|
0
|
0
|
0
|
283
|
10
|
283
|
10
|
310
|
11
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
1.455
|
110.000
|
22.000
|
291
|
22.000
|
291
|
22.000
|
291
|
22.000
|
291
|
22.000
|
291
|
|
Tổng cộng
|
4.736
|
590.903
|
99.306
|
585
|
99.306
|
585
|
124.226
|
1.183
|
124.226
|
1.183
|
126.817
|
1.197
|
5.3.
Huyện Tân Hưng:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
1.103
|
288.845
|
0
|
0
|
0
|
0
|
91.655
|
350
|
91.655
|
350
|
105.535
|
403
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
1.356
|
54.249
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17.602
|
440
|
17.602
|
440
|
19.046
|
476
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
678
|
27.125
|
0
|
0
|
0
|
0
|
8.801
|
220
|
8.801
|
220
|
9.523
|
238
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
678
|
27.125
|
0
|
0
|
0
|
0
|
8.801
|
220
|
8.801
|
220
|
9.523
|
238
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
55
|
13.562
|
2.466
|
10
|
2.466
|
10
|
2.466
|
10
|
2.466
|
10
|
3.698
|
15
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
79
|
1.962
|
0
|
0
|
0
|
0
|
620
|
25
|
620
|
25
|
722
|
29
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
1.287
|
137.100
|
37.500
|
313
|
37.500
|
313
|
37.500
|
313
|
37.500
|
313
|
37.500
|
313
|
|
Tổng cộng
|
3.880
|
478.307
|
39.966
|
323
|
39.966
|
323
|
149.843
|
1.138
|
149.843
|
1.138
|
166.501
|
1.236
|
5.4.
Huyện Vĩnh Hưng:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
1.620
|
423.698
|
0
|
0
|
0
|
0
|
141.233
|
540
|
141.233
|
540
|
141.233
|
540
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
2.118
|
84.740
|
0
|
0
|
0
|
0
|
28.006
|
750
|
28.006
|
750
|
28.728
|
718
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
1.059
|
42.370
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14.003
|
350
|
14.003
|
350
|
14.364
|
359
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
1.059
|
42.370
|
0
|
0
|
0
|
0
|
14.003
|
350
|
14.003
|
350
|
14.364
|
359
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
81
|
21.185
|
3.923
|
15
|
3.923
|
15
|
3.923
|
15
|
3.923
|
15
|
5.493
|
21
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
44
|
1.056
|
0
|
0
|
0
|
0
|
336
|
14
|
336
|
14
|
384
|
16
|
|
IV
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng
|
1.462
|
119.100
|
23.787
|
292
|
23.787
|
292
|
23.787
|
292
|
23.787
|
292
|
23.953
|
294
|
|
Tổng cộng
|
5.326
|
649.754
|
27.710
|
307
|
27.710
|
307
|
197.285
|
1.611
|
197.285
|
1.611
|
199.781
|
1.589
|
5.5.
Huyện Mộc Hóa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
khu dân cư
|
525
|
137.545
|
0
|
0
|
0
|
0
|
44.538
|
170
|
44.538
|
170
|
48.469
|
185
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
687
|
27.509
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
343
|
13.755
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4.491
|
112
|
4.491
|
112
|
4.773
|
119
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
344
|
13.755
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4.491
|
112
|
4.491
|
112
|
4.773
|
119
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
37
|
6.877
|
1.301
|
7
|
1.301
|
7
|
1.301
|
7
|
1.301
|
7
|
1.673
|
9
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
29
|
696
|
0
|
0
|
0
|
0
|
216
|
9
|
216
|
9
|
264
|
11
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
796
|
78.100
|
15.600
|
159
|
15.600
|
159
|
15.600
|
159
|
15.600
|
159
|
15.700
|
160
|
|
Tổng cộng
|
2.074
|
250.741
|
16.901
|
166
|
16.901
|
166
|
70.637
|
560
|
70.637
|
569
|
75.652
|
592
|
5.6.
Huyện Tân Thạnh:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại
|
1.839
|
481.409
|
0
|
0
|
0
|
0
|
157.066
|
600
|
157.066
|
600
|
167.277
|
639
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
2.407
|
96.282
|
0
|
0
|
0
|
0
|
32.012
|
800
|
32.012
|
800
|
32.258
|
806
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
1.203
|
48.141
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16.006
|
400
|
16.006
|
400
|
16.129
|
403
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
1.204
|
48.141
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16.006
|
400
|
16.006
|
400
|
16.129
|
403
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
92
|
24.070
|
4.709
|
18
|
4.709
|
18
|
4.709
|
18
|
4.709
|
18
|
5.234
|
20
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
38
|
978
|
0
|
0
|
0
|
0
|
308
|
12
|
308
|
12
|
362
|
14
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
2.000
|
180.000
|
36.000
|
400
|
36.000
|
400
|
36.000
|
400
|
36.000
|
400
|
36.000
|
400
|
|
Tổng cộng
|
6.376
|
782.387
|
40.709
|
418
|
40.709
|
418
|
262.107
|
2.630
|
262.107
|
2.630
|
273.389
|
2.685
|
5.7.
Huyện Thạnh Hóa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
khu dân cư
|
1.944
|
508.918
|
0
|
0
|
0
|
0
|
168.854
|
645
|
168.854
|
645
|
171.210
|
654
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
2.544
|
101.784
|
0
|
0
|
0
|
0
|
33.928
|
848
|
33.928
|
848
|
33.928
|
848
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
1.272
|
50.892
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16.964
|
424
|
16.964
|
424
|
16.964
|
424
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
1.272
|
50.892
|
0
|
0
|
0
|
0
|
16.964
|
424
|
16.964
|
424
|
16.964
|
424
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
97
|
25.446
|
4.984
|
19
|
4.984
|
19
|
4.984
|
19
|
4.984
|
19
|
5.510
|
21
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
2.640
|
247.000
|
49.400
|
528
|
49.400
|
528
|
49.400
|
528
|
49.400
|
528
|
49.400
|
528
|
|
Tổng cộng
|
7.225
|
883.918
|
54.384
|
547
|
54.384
|
547
|
291.094
|
2.888
|
291.094
|
2.888
|
293.976
|
2.899
|
5.8.
Huyện Đức Huệ:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
|
19.654
|
5.896.200
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1.965.300
|
6.551
|
1.965.300
|
6.551
|
1.965.600
|
6.552
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
29.481
|
1.179.240
|
0
|
0
|
0
|
0
|
392.812
|
9.820
|
392.812
|
9.820
|
393.616
|
9.840
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
14.740
|
589.620
|
0
|
0
|
0
|
0
|
196.406
|
4.910
|
196.406
|
4.910
|
196.808
|
4.920
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
14.740
|
589.620
|
0
|
0
|
0
|
0
|
196.406
|
4.910
|
196.406
|
4.910
|
196.808
|
4.920
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
589
|
294.810
|
58.561
|
117
|
58.561
|
117
|
58.561
|
117
|
58.561
|
117
|
60.566
|
121
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
15
|
492
|
0
|
0
|
0
|
0
|
164
|
5
|
164
|
5
|
164
|
5
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
1.700
|
117.500
|
23.500
|
340
|
23.500
|
340
|
23.500
|
340
|
23.500
|
340
|
23.500
|
340
|
|
Tổng cộng
|
51.439
|
6.282.192
|
82.061
|
457
|
82.061
|
457
|
2.833.149
|
26.653
|
2.833.149
|
26.653
|
2.837.062
|
26.698
|
5.9.
Huyện Đức Hòa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021- 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
22.331
|
6.354.263
|
1.270.795
|
4.466
|
1.270.795
|
4.466
|
1.270.795
|
4.466
|
1.270.795
|
4.466
|
1.270.795
|
4.466
|
|
II
|
Nhà ở các đối tượng xã hội
|
31.771
|
1.270.853
|
0
|
0
|
0
|
0
|
423.616
|
10.590
|
423.618
|
10.590
|
423.618
|
10.590
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
15.885
|
635.426
|
0
|
0
|
0
|
0
|
211.808
|
5.295
|
211.809
|
5.295
|
211.809
|
5.295
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
15.885
|
635.426
|
0
|
0
|
0
|
0
|
211.808
|
5.295
|
211.809
|
5.295
|
211.809
|
5.295
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
1.117
|
317.713
|
63.429
|
223
|
63.429
|
223
|
63.429
|
223
|
63.429
|
223
|
63.997
|
225
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
13
|
312
|
0
|
0
|
0
|
0
|
96
|
4
|
96
|
4
|
120
|
5
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
3.200
|
20.000
|
4.000
|
640
|
4.000
|
640
|
4.000
|
640
|
4.000
|
640
|
4.000
|
640
|
|
Tổng cộng
|
58.432
|
7.354.736
|
1.388.224
|
5.329
|
1.388.224
|
5.329
|
2.185.552
|
26.513
|
2.185.552
|
26.513
|
2.186.148
|
26.516
|
5.10.
Huyện Bến Lức:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
9.043
|
5.293.533
|
1.058.359
|
1.808
|
1.058.359
|
1.808
|
1.058.359
|
1.808
|
1.058.359
|
1.808
|
1.058.359
|
1.808
|
|
II
|
Nhà ở các đối tượng XH
|
11.467
|
458.707
|
0
|
0
|
0
|
0
|
152.902
|
3.822
|
152.902
|
3.822
|
152.902
|
3.822
|
|
1
|
Nhà ở người thu nhập thấp
|
5.733
|
229.353
|
0
|
0
|
0
|
0
|
76.451
|
1.911
|
76.451
|
1.911
|
76.451
|
1.911
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
5.733
|
229.353
|
0
|
0
|
0
|
0
|
76.451
|
1.911
|
76.451
|
1.911
|
76.451
|
1.911
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
452
|
114.677
|
22.833
|
90
|
22.833
|
90
|
22.833
|
90
|
22.833
|
90
|
23.341
|
92
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
7
|
85.000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
85.000
|
7
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
1.900
|
510.000
|
102.000
|
380
|
102.000
|
380
|
102.000
|
380
|
102.000
|
380
|
102.000
|
380
|
|
Tổng cộng
|
22.869
|
6.812.501
|
1.183.192
|
2.278
|
1.183.192
|
2.278
|
1.488.996
|
9.922
|
1.488.996
|
9.922
|
1.574.504
|
9.931
|
5.11.
Huyện Thủ Thừa:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
|
3.354
|
810.622
|
161.931
|
670
|
161.931
|
670
|
161.931
|
670
|
161.931
|
670
|
162.898
|
674
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
4053
|
162.124
|
0
|
0
|
0
|
0
|
54.012
|
1.350
|
54.012
|
1.350
|
54.098
|
1.353
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
2.026
|
81.061
|
0
|
0
|
0
|
0
|
27.006
|
675
|
27.006
|
675
|
27.049
|
676
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
2.027
|
81.062
|
0
|
0
|
0
|
0
|
27.006
|
675
|
27.006
|
675
|
27.049
|
677
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
168
|
40.531
|
7.961
|
33
|
7.961
|
33
|
7.961
|
33
|
7.961
|
33
|
8.687
|
36
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
6
|
276
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
276
|
6
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
1.990
|
175.000
|
35.000
|
398
|
35.000
|
398
|
35.000
|
398
|
35.000
|
398
|
35.000
|
398
|
|
Tổng cộng
|
9.571
|
1.187.898
|
204.892
|
1.101
|
204.892
|
1.101
|
312.916
|
3.801
|
312.916
|
3.801
|
315.057
|
3.820
|
5.12.
Huyện Tân Trụ:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị,
|
1.973
|
517.638
|
103.370
|
394
|
103.370
|
394
|
103.370
|
394
|
103.370
|
394
|
104.158
|
397
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
2.588
|
103.528
|
0
|
0
|
0
|
0
|
34.402
|
860
|
34.402
|
860
|
34.724
|
868
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
1.294
|
51.764
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17.201
|
430
|
17.201
|
430
|
17.362
|
434
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
1.294
|
51.764
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17.201
|
430
|
17.201
|
430
|
17.362
|
434
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
99
|
25.882
|
4.967
|
19
|
4.967
|
19
|
4.967
|
19
|
4.967
|
19
|
6.014
|
23
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
8
|
192
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
192
|
8
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự
xây
|
2.350
|
210.500
|
42.100
|
470
|
42.100
|
470
|
42.100
|
470
|
42.100
|
470
|
42.100
|
470
|
|
Tổng cộng
|
7.018
|
857.730
|
150.437
|
883
|
150.437
|
883
|
219.241
|
2.603
|
219.241
|
2.603
|
221.912
|
2.634
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.13.
Huyện Cần Đước:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021- 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
6.576
|
1.740.998
|
348.146
|
1.315
|
348.146
|
1.315
|
348.146
|
1.315
|
348.146
|
1.315
|
348.414
|
1.316
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã hội
|
8.705
|
348.200
|
0
|
0
|
0
|
0
|
116.066
|
3.022
|
116.066
|
3.022
|
116.068
|
3.022
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
4.353
|
174.100
|
0
|
0
|
0
|
0
|
58.033
|
1.511
|
58.033
|
1.511
|
58.034
|
1.511
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
4.352
|
174.100
|
0
|
0
|
0
|
0
|
58.033
|
1.511
|
58.033
|
1.511
|
58.034
|
1.511
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
329
|
87.050
|
17.198
|
65
|
17.198
|
65
|
17.198
|
65
|
17.198
|
65
|
18.258
|
69
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
7
|
168
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
168
|
7
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
4.350
|
199.500
|
39.900
|
870
|
39.900
|
870
|
39.900
|
870
|
39.900
|
870
|
39.900
|
870
|
|
Tổng cộng
|
19.967
|
2.439.066
|
405.244
|
2.250
|
405.244
|
2.250
|
637.376
|
8.294
|
637.376
|
8.294
|
638.876
|
8.306
|
5.14.
Huyện Cần Giuộc:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021- 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại,
|
33.222
|
8.429.531
|
1.685.906
|
6.644
|
1.685.906
|
6.644
|
1.685.906
|
6.644
|
1.685.906
|
6.644
|
1.685.907
|
6.646
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xh
|
42.147
|
1.685.906
|
0
|
0
|
0
|
0
|
561.914
|
14.048
|
561.914
|
14.048
|
562.078
|
14.052
|
|
1
|
Nhà ở người thu nhập thấp
|
21.074
|
842.953
|
0
|
0
|
0
|
0
|
280.957
|
7.024
|
280.957
|
7.024
|
281.039
|
7.026
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
21.073
|
842.953
|
0
|
0
|
0
|
0
|
280.957
|
7.024
|
280.957
|
7.024
|
281.039
|
7.026
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
1.661
|
421.477
|
84.295
|
332
|
84.295
|
332
|
84.295
|
332
|
84.295
|
332
|
84.297
|
333
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
28
|
672
|
0
|
0
|
0
|
0
|
120
|
5
|
240
|
10
|
312
|
13
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
|
1.990
|
100.000
|
20.000
|
398
|
20.000
|
398
|
20.000
|
398
|
20.000
|
398
|
20.000
|
398
|
|
Tổng cộng
|
79.048
|
9.798.603
|
1.790.201
|
7.374
|
1.790.201
|
7.374
|
2.914.149
|
35.475
|
2.830.058
|
35.480
|
2.914.672
|
35.494
|
5.15.
Huyện Châu Thành:
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Giai đoạn 2021- 2025
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô
thị, khu dân cư
|
2.294
|
598.873
|
119.565
|
458
|
119.565
|
458
|
119.565
|
458
|
119.565
|
458
|
120.613
|
462
|
|
II
|
Nhà ở cho các đối tượng xã
hội
|
2.994
|
119.775
|
0
|
0
|
0
|
0
|
39.924
|
998
|
39.924
|
998
|
39.926
|
998
|
|
1
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp
|
1.497
|
59.887
|
0
|
0
|
0
|
0
|
19.962
|
499
|
19.962
|
499
|
19.963
|
499
|
|
2
|
Nhà ở cho công nhân
|
1.497
|
59.887
|
0
|
0
|
0
|
0
|
19.962
|
499
|
19.962
|
499
|
19.963
|
499
|
|
III
|
Nhà ở tái định cư
|
115
|
29.944
|
5.988
|
23
|
5.989
|
23
|
5.989
|
23
|
5.989
|
23
|
5.989
|
23
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
V
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân
tự xây dựng
|
3.595
|
299.900
|
1.499.500
|
719
|
1.499.500
|
719
|
1.499.500
|
719
|
1.499.500
|
719
|
1.499.500
|
719
|
|
Tổng cộng
|
8.998
|
1.086.373
|
1.625.053
|
1.200
|
1.625.054
|
1.200
|
1.704.902
|
3.196
|
1.704.902
|
3.196
|
1.705.954
|
3.200
|
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN:
1. Trách
nhiệm của UBND các cấp:
1.1. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố:
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai
thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên
địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên
địa bàn và báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ theo quy định.
- Trên cơ sở Chương trình, Kế
hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành
thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển
đô thị, nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là
nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối
tượng chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của địa
phương.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở
Tài nguyên và Môi trường lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu
đô thị trên địa bàn, lập kế hoạch tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở của
địa phương 05 năm. Đăng ký danh mục dự án thuộc Chương trình phát triển nhà ở của
tỉnh gửi về Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để phục vụ xây dựng Kế
hoạch phát triển nhà ở năm kế tiếp của tỉnh.
- Chủ trì trong việc giải phóng
mặt bằng, quản lý quỹ đất phát triển nhà ở, đặc biệt là quỹ đất 20% phát triển
nhà ở xã hội; quản lý thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.
- Chủ trì xây dựng quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phù hợp với Kế hoạch phát triển nhà
ở được duyệt.
- Thường xuyên cập nhật, báo
cáo về công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn hàng năm.
- Nghiêm túc triển khai thực hiện
báo cáo, cung cấp thông tin, duy trì hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ
về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gồm
số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số
tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn
khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).
- Tham mưu, đề xuất các giải
pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định,
lành mạnh.
1.2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn:
- Hỗ trợ chủ đầu tư thực hiện bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và phương án đã được phê duyệt.
- Quản lý chất lượng xây dựng
công trình nhà ở gắn với hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp trên địa bàn.
- Phổ biến các cơ chế, chính
sách mới về nhà ở được ban hành để nhân dân biết, giám sát việc thực hiện các
cơ chế, chính sách này.
2. Trách
nhiệm của các sở, ngành liên quan:
2.1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch phát triển nhà ở; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển
nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trong từng thời kỳ và
hàng năm để triển khai thực hiện; chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực
hiện theo định kỳ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố, xây dựng kế hoạch phát
triển nhà hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn, tham gia ý kiến
vào các đồ án quy hoạch dự án nhà ở và khu đô thị của các địa phương để bố trí
quỹ đất phát triển từng loại nhà ở trên phạm vi địa bàn quản lý.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gồm
số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số
tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn
khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan, tham mưu xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư
xây dựng; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc thù của
các địa phương để tham khảo, áp dụng.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp
huyện và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc
trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế
hoạch với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
- Phối hợp tham gia ý kiến vào
hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở, khu đô
thị theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và các Nghị định,
Thông tư hướng dẫn và các văn bản khác có liên quan.
- Công bố công khai, minh bạch
Kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị, các dự
án phát triển nhà ở; hướng dẫn việc triển khai, cơ chế chính sách phát triển
nhà ở, quỹ đất để phát triển nhà ở trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và của
sở.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi
trường:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây
dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh cho phù hợp với Chương trình phát triển
nhà ở được duyệt.
- Chủ trì rà soát lại quỹ đất
đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, phối hợp với Sở Kế
hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc
không thực hiện để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến
độ.
- Chủ trì, nghiên cứu và trình
UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa
bàn tỉnh.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Xây dựng tham
mưu UBND tỉnh xem xét, bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương 5 năm và hàng năm.
- Phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu cân đối nguồn vốn đầu tư công hàng năm và trung hạn cho các dự án nhà ở
xã hội, nhà ở công nhân theo chủ trương đầu tư được duyệt.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
xây dựng quy hoạch tỉnh đến năm 2030 đảm bảo tích hợp Kế hoạch phát triển nhà ở
được duyệt.
2.4. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu
tư xây dựng dự toán ngân sách hàng năm đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về ngân sách nhà
nước.
- Chủ trì thẩm định hồ sơ
phương án giá về khung giá, giá cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội đối với dự
án được đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về lĩnh vực
giá.
- Chủ trì phối hợp cùng cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu nộp, quản lý, sử dụng số tiền đối với
giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới.
- Thẩm định phương án đấu giá
bán tài sản công đối với cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2.5. Sở Giao thông vận tải:
Phối hợp với Sở Xây dựng và các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc lập quy hoạch hệ thống hạ tầng giao
thông đô thị, nông thôn gắn với việc khai thác quỹ đất để tạo quỹ đất phát triển
nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.6. Sở Công Thương, Ban Quản
lý khu kinh tế:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân,
người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp để có cơ sở lập và triển
khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
2.7. Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội tham gia quản lý nguồn vốn và quản lý
việc sử dụng nguồn vốn để phát triển nhà ở xã hội.
- Thực hiện huy động tiền gửi
tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã
hội để cho các đối tượng này vay với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài hạn
sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định.
3. Trách
nhiệm của Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
- Tổ chức xây dựng và triển
khai các dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả, chấp hành đúng các nội dung quy hoạch
đã được phê duyệt. Hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
- Đảm bảo nguồn vốn để đầu tư
xây dựng dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thực hiện dự án
theo đúng tiến độ, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh
bất động sản, mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo đúng quy định của pháp
luật về xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các quy định khác
có liên quan.
- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự
án bất động sản theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của
Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản./.
Phụ lục số 01
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI (DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC
CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND
tỉnh)
|
TT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Diện tích (ha)
|
|
|
Tổng cộng: 257 dự án
|
8.231,92
|
|
I
|
Thành phố Tân An (26 dự
án)
|
432,56
|
|
1
|
KDC DNTN Đại Dương ( GĐ1 )
|
phường 6
|
6,4
|
|
2
|
KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)
|
49,74
|
|
3
|
KDC Nam trung tâm Phường 6
|
Phường 6
|
7,585
|
|
4
|
KDC đối diện Bệnh viện Long
An ( khu A )
|
Phường 3
|
9,562
|
|
5
|
Khu dân cư bờ kênh Phường 3
|
Phường 3
|
1,09
|
|
6
|
Khu dân cư trung tâm Phường 6
|
Phường 6
|
13,3
|
|
7
|
Khu DC TM DV Nam TT hành
chánh
|
Phường 6
|
11,258
|
|
8
|
Khu đô thị trung tâm hành
chánh tỉnh Long An
|
Phường 6
|
76,616
|
|
9
|
Khu dân cư sân vận động (khu
B)
|
Phường 2
|
0,6
|
|
10
|
Khu dân cư trung tâm Phường 6
mở rộng
|
Phường 6
|
30,505
|
|
11
|
Khu dân cư phường 5
|
phường 5
|
7,5
|
|
12
|
Khu dân cư ven sông Cát Tường
Phú Viên (Taka Garden Riverside Homes)
|
Xã Bình Tâm
|
1,131
|
|
13
|
Khu dân cư - TĐC Việt Hóa,
phường 6
|
phường 6
|
7,210
|
|
14
|
Khu Dân cư Phúc Long
|
phường 4
|
9,293
|
|
15
|
Khu dân cư Tấn Đồ
|
phường 7
|
3,836
|
|
16
|
Khu dân cư Thanh Tiến
|
phường 3
|
0,7166
|
|
17
|
Khu đô thị Thuận Phát
|
phường 4
|
17,5
|
|
18
|
Khu dân cư - Tái định cư Lợi
Bình Nhơn 2
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
14,8743
|
|
19
|
Khu tổ hợp thương mại dịch vụ
- Shophouse
|
Phường 2
|
0,8609
|
|
20
|
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
99,7
|
|
21
|
Khu đô thị mới Bình An
|
phường 6
|
18,8
|
|
22
|
Khu tái định cư số 1 phường
Khánh Hậu
|
Khánh Hậu
|
4,89
|
|
23
|
Khu tái định cư xã An Vĩnh
Ngãi
|
An Vĩnh Ngãi
|
7,18
|
|
24
|
Khu tái định cư KCN Lợi Bình
Nhơn
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
24,37
|
|
25
|
Khu tái định cư, dân cư Bình
Tâm
|
Xã Bình Tâm
|
7,78
|
|
26
|
Khu Tái định cư Trung tâm Văn
hóa Liên phường 1, phường 3
|
Phường 1, Phường 3
|
0,69
|
|
II
|
Huyện Bến Lức (47 dự án)
|
1.544,89
|
|
1
|
Khu dân cư Long Kim 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,0542
|
|
2
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 1
|
Thị trấn Bến Lức
|
27,8209
|
|
3
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
15,25
|
|
4
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng
|
Thị trấn Bến Lức
|
5,1092
|
|
5
|
KDC đường số 10
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,4688
|
|
6
|
Khu dân cư Trần Anh Riverside
|
Thị trấn Bến Lức
|
11,1962
|
|
7
|
Khu dân cư Long Phú
|
Thị trấn Bến Lức
|
3,06
|
|
8
|
Khu dân cư Thương mại Chợ mới
Bến Lức
|
Thị trấn Bến Lức
|
8,5278
|
|
9
|
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ
Trần Anh Riverside 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
4,6865
|
|
10
|
Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông
|
Thị trấn Bến Lức
|
4,6565
|
|
11
|
Khu dân cư Lago Centro City
|
xã Lương Bình
|
12,6262
|
|
12
|
Khu dân cư Việt Úc
|
xã Lương Hòa
|
20,551
|
|
13
|
Khu dân cư Nam Phát Long
|
xã Lương Hòa
|
14,2543
|
|
14
|
Khu dân cư Lương Hòa
|
xã Lương Hòa
|
100,0816
|
|
15
|
Khu dân cư Mai Bá Hương
|
xã Lương Hòa
|
146,8698
|
|
16
|
Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000
|
xã An Thạnh
|
355,15
|
|
17
|
Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh
|
xã An Thạnh
|
21,78
|
|
18
|
Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến
|
xã An Thạnh
|
53,27
|
|
19
|
Khu dân cư nhà vườn (khu tái
định cư 2)
|
xã Thạnh Đức
|
71,6
|
|
20
|
Khu dân cư Phú Thành Hiệp N
|
xã Thạnh Đức
|
1,1948
|
|
21
|
Khu dân cư Gò Đen 2
|
xã Phước Lợi
|
10,2809
|
|
22
|
Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi
Gò Đen
|
xã Phước Lợi
|
5,6168
|
|
23
|
Khu dân cư Phước Lợi - Hải
Sơn
|
xã Phước Lợi
|
88,0312
|
|
24
|
Khu dân cư chỉnh trang nông
thôn
|
xã Phước Lợi
|
0,9809
|
|
25
|
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ
Phú Mỹ
|
xã Mỹ Yên
|
65,2
|
|
26
|
Khu dân cư Mỹ Yên
|
xã Mỹ Yên
|
14,0169
|
|
27
|
Khu dân cư Biệt thự Ba Lang
Bình Chánh
|
xã Mỹ Yên
|
40,0
|
|
28
|
Khu dân cư Mỹ Yên Garden
|
xã Mỹ Yên
|
10,0
|
|
29
|
Khu dân cư
|
xã Mỹ Yên
|
3,1
|
|
30
|
Khu dân cư Thanh Phú 2
|
xã Thanh Phú
|
4,3295
|
|
31
|
Khu dân cư Thanh Phú 3
|
xã Thanh Phú
|
20,0
|
|
32
|
Khu dân cư
|
xã Thanh Phú
|
9,5
|
|
33
|
Khu dân cư Vàm Cỏ Đông
|
xã Tân Bửu
|
23,5629
|
|
34
|
Khu dân cư Nông thôn
|
xã Tân Bửu
|
1,26
|
|
35
|
Khu dân cư Nông thôn
|
xã Tân Bửu
|
30,6
|
|
36
|
Khu dân cư Hạnh Phúc
|
xã Tân Bửu
|
12,0
|
|
37
|
Khu đô thị Thạnh Lợi
|
xã Thạnh Lợi
|
25,0
|
|
38
|
Khu dân cư - Tái định cư
Leadgroup
|
xã Long Hiệp
|
33,6071
|
|
39
|
Khu tái định cư giai đoạn 1
|
xã Thạnh Đức
|
10,9
|
|
40
|
Khu dân cư nhà vườn (khu tái
định cư 2)
|
xã Thạnh Đức
|
71,6
|
|
41
|
Khu dân cư và Tái định cư Nhựt
Chánh
|
xã Nhựt Chánh
|
33,99
|
|
42
|
Khu dân cư Mỹ Yên
|
xã Mỹ Yên
|
14,0169
|
|
43
|
Khu dân cư Long Kim 2 (Tái định
cư)
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,0542
|
|
44
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 1 (Tái định cư)
|
Thị trấn Bến Lức
|
27,8209
|
|
45
|
Khu nhà Hạnh Phúc (Golden
House)
|
Thị trấn Bến Lức
|
25,87
|
|
46
|
Đầu tư XD Khu nhà ở thương mại
Lương Bình
|
Xã Lương Bình
|
17,7
|
|
47
|
Khu nhà ở Xuân Thảo
|
Thị trấn Bến Lức
|
3,84852
|
|
III
|
Huyện Đức Hòa (92 dự án)
|
1.635,91
|
|
1
|
Khu chợ, cửa hàng dịch vụ,
nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
3,8083
|
|
2
|
Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)-
Điều chỉnh
|
Mỹ Hạnh Nam
|
1,19
|
|
3
|
Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp
Mới II Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
1,8
|
|
4
|
Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh
Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
17,7
|
|
5
|
Khu dân cư phố chợ Cát Tường
|
Hựu Thạnh
|
5,8
|
|
6
|
Khu dân cư nông thôn xã Đức
Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV &XD Gia Thịnh)
|
Đức Hòa Thượng
|
1,73
|
|
7
|
Khu nhà ở công nhân của Công
ty TNHH Liên Hưng
|
Đức Hòa Hạ
|
2,24
|
|
8
|
Khu nhà ở công nhân của bà Trần
Thị Kim Hồng
|
Đức Hòa Hạ
|
0,66
|
|
9
|
Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
11,67
|
|
10
|
Khu tái định cư, nhà ở công nhân
và dân cư sinh thái Cát Tường
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
27,25
|
|
11
|
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,6
|
|
12
|
Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
5,82
|
|
13
|
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
0,77
|
|
14
|
Khu dân cư Trần Anh Vista
|
thị trấn Đức Hòa
|
20,0
|
|
15
|
Khu dân cư sinh thái Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa
|
19,26
|
|
16
|
Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho
thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
4,206
|
|
17
|
Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh
Nam (18ha)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
10,182
|
|
18
|
Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát
Tường)
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
45,64
|
|
19
|
Khu nhà ở công nhân, nhà ở
cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)
|
Đức Hòa Thượng
|
1,15
|
|
20
|
Khu TĐC và KDC Xuyên Á
|
xã Mỹ Hạnh Nam
|
32,300
|
|
21
|
Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn
3+4
|
Đức Hòa Hạ
|
11,531
|
|
22
|
Khu dân cư Hải Sơn
|
Đức Hòa Hạ
|
18,82
|
|
23
|
Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở
ông nhân Hải Sơn
|
Đức Hòa Đông
|
27,631
|
|
24
|
Khu TĐC KCN Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
9,53
|
|
25
|
Khu dân cư An Nông 1 - Làng
Sen
|
Đức Hòa Đông
|
1,39
|
|
26
|
Khu dân cư nhà ở công nhân xã
Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
47,0939
|
|
27
|
KDC Hưng Thịnh Cát Tường
|
Đức Lập Thượng
|
9,49
|
|
28
|
KDC tại Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
0,6228
|
|
29
|
Khu dân cư thị trấn Đức Hòa
(Võ Tấn Tài)
|
thị trấn Đức Hòa
|
2,914
|
|
30
|
Điểm dân cư đô thị tại thị trấn
Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa
|
1,0581
|
|
31
|
Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An
tại xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
48,0
|
|
32
|
Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư
Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
52,0
|
|
33
|
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng
Đạt)
|
Đức Lập Hạ
|
72,0
|
|
34
|
Khu dân cư Hiển Vinh
|
Đức Hòa Đông
|
3,3641
|
|
35
|
Khu dân cư Đức Hòa Hạ
|
Đức Hòa Hạ
|
2,3929
|
|
36
|
Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ
Hạnh Nam)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
7,0493
|
|
37
|
KDC dành cho người có thu nhập
thấp
|
Đức Lập Thượng
|
9,5158
|
|
38
|
Khu dân cư Đức Hạnh
|
Đức Lập Hạ
|
9,7755
|
|
39
|
Khu dân cư An Nông 4
|
Đức Lập Hạ
|
1,7217
|
|
40
|
ĐC KDC và TĐC Tân Đô
|
Đức Hòa Hạ
|
94,6409
|
|
41
|
Khu Ecity Tân Đức
|
Hựu Thạnh +ĐHH
|
124,2987
|
|
42
|
Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến
ĐHĐ
|
Đức Hòa Đông
|
2,72
|
|
43
|
Khu nhà ở kinh doanh Bella
Villa
|
Đức Hòa Hạ
|
9,29
|
|
44
|
KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng
|
Đức Hòa Đông
|
13,89
|
|
45
|
Khu dân cư, nhà ở công nhân
thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2)
|
Đức Hòa Đông
|
1,6905
|
|
46
|
Khu dân cư Hưng Long
Residence
|
Tân Mỹ
|
9,7863
|
|
47
|
Mở rộng Khu dân cư Tây Sài
Gòn
|
Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ
|
47,3807
|
|
48
|
Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô
thị Tân Mỹ (CSQ)
|
Tân Mỹ
|
74,04
|
|
49
|
KDC NOCN Homeland gold
|
Mỹ Hạnh Nam
|
4,4322
|
|
50
|
KDC Viettin Ecoland
|
Đức Hòa Thượng
|
4,2086
|
|
51
|
KDC Hiệp Trường Phát
|
Đức Lập Hạ
|
4,5
|
|
52
|
Khu dân cư Sao Vàng
|
Hòa Khánh Đông
|
11,86577
|
|
53
|
Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng
|
TT Hiệp Hòa
|
12,0481
|
|
54
|
Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh
Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
13,9108
|
|
55
|
Khu dân cư Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
48,1745
|
|
56
|
Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu
Thạnh - ĐT 824
|
Hựu Thạnh
|
3,0133
|
|
57
|
Khu dân cư đô thị huyện Đức
Hòa - giai đoạn 1
|
Tân Mỹ
|
20,7531
|
|
58
|
Khu dân cư nông thôn
|
An Ninh Đông và Tân Mỹ
|
12,5
|
|
59
|
Khu dân cư nông thôn
|
Tân Mỹ
|
9,5
|
|
60
|
KDC sinh thái Đức Hòa
|
TT. Đức Hòa
|
149,5
|
|
61
|
Khu dân cư Long Hy
|
Đức Hòa Hạ
|
9,3213
|
|
62
|
Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ
|
Hựu Thạnh
|
60,8385
|
|
63
|
KDC N2 - Cầu Sông Tra - An
Nông 5
|
Hựu Thạnh
|
4,4137
|
|
64
|
Khu dân cư An Nông 3 - Trung
tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa
|
TT. Đức Hòa
|
1,0632
|
|
65
|
Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ
Thịnh
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,7342
|
|
66
|
Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC
|
Đức Hòa Đông
|
1,239
|
|
67
|
Khu dân cư Dương Gia Thịnh
|
Hiệp Hòa
|
13,3093
|
|
68
|
KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
6,5474
|
|
69
|
Khu thương mại, khu dân cư xã
Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
3,1957
|
|
70
|
Khu dân cư Green Pearl
|
Hòa Khánh Đông
|
9,0413
|
|
71
|
Khu dân cư dành cho người có
thu nhập thấp
|
Đức Hòa Hạ
|
4,6467
|
|
72
|
Khu dân cư tại xã Lộc Giang
|
Lộc Giang
|
8,55817
|
|
73
|
Khu dân cư Lộc Giang
|
Lộc Giang
|
9,4755
|
|
74
|
KDC Đức Phú Thịnh
|
Đức Lập Hạ
|
2,1925
|
|
75
|
KDC An Khang
|
Đức Lập Hạ
|
7,0037
|
|
76
|
KDC nông thôn
|
Tân Mỹ
|
9,8067
|
|
77
|
KDC xã Tân Mỹ
|
Tân Mỹ
|
9,2533
|
|
78
|
KDC xã Mỹ Hạnh Bắc
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
7,3861
|
|
79
|
KDC An Huy
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
115,43
|
|
80
|
Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu
Thạnh - ĐT 824
|
Hựu Thạnh
|
0,9094
|
|
81
|
Khu dân cư, tái định cư Việt
Hóa - Đức Hòa
|
Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập
Hạ
|
12,9782
|
|
82
|
Xây dựng Khu dân cư dành cho người
có thu nhập thấp
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
7,8906
|
|
83
|
Khu dân cư nông thôn
|
An Ninh Đông + Tân Mỹ
|
12,5
|
|
84
|
Khu dân cư
|
Đức Hòa Hạ
|
4,7558
|
|
85
|
Khu dân cư
|
Đức Hòa Hạ
|
0,9924
|
|
86
|
Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
12,4431
|
|
87
|
KDC xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
2,4151
|
|
88
|
Khu dân cư Hiệp Hòa
|
Thị trấn Hiệp Hòa
|
12,0481
|
|
89
|
Khu dân cư xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
33,5326
|
|
90
|
Khu dân cư xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
2,362
|
|
91
|
Tuyến phố thương mại cặp đường
3 tháng 2 nối dài
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
11,31
|
|
92
|
Khu đô thị tại thị trấn Hậu
Nghĩa
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
12,5
ha
|
|
IV
|
Huyện Cần Giuộc (56 dự án)
|
3.264,35
|
|
1
|
Khu dân cư
|
Trường Bình
|
31,2619
|
|
2
|
Khu dân cư, tái định cư Hoa
Thương
|
Tân Kim
|
98,0
|
|
3
|
Khu dân cư, thương mại, dịch
vụ
|
Long Hậu
|
17,2
|
|
4
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
73,68
|
|
5
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
163,0
|
|
6
|
Khu đô thị giai đoạn 1
|
Phước Lý
|
39,0
|
|
7
|
Khu đô thị giai đoạn 2
|
65,0
|
|
8
|
Khu tái định cư
|
20,0
|
|
9
|
Khu tái định cư
|
11,0
|
|
10
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
15,29
|
|
11
|
Khu dân cư
|
Phước Lý
|
9,93
|
|
12
|
Khu dân cư tái định cư
|
thị trấn Cần Giuộc
|
16,11
|
|
13
|
Khu đô thị Đông Nam Á
|
huyện Cần Giuộc
|
1.145
|
|
14
|
Khu dân cư (HT KDC)
|
Tân Kim
|
14,6363
|
|
15
|
Khu dân cư thương mại
|
Trường Bình, Mỹ Lộc
|
94,0
|
|
16
|
Khu dân cư
|
Phước Hậu
|
14,5
|
|
17
|
KDC thu nhập thấp xã Trường
Bình (HTKDC)
|
Trường Bình
|
3,8067
|
|
18
|
Khu dân cư (kết cấu hạ tầng
KDC; khoảng 250 lô nền)
|
thị trấn Cần Giuộc
|
5,0
|
|
19
|
Khu dân cư (KDC TM)
|
Long Hậu
|
5,395
|
|
20
|
Khu dân cư (HT KDC)
|
Tân Kim
|
6,8
|
|
21
|
KDC Pacific Residence
|
Mỹ Lộc
|
7,5
|
|
22
|
KDC An Thịnh Residence
|
Mỹ Lộc
|
7,0
|
|
23
|
KDC Điền Khang (HTKDC 2.500
lô nền)
|
Long Thượng
|
42,0
|
|
24
|
Khu dân cư sinh thái thông
minh Hoàn Cầu Long An-A (- khu dân cư, biệt thự, nghỉ dưỡng cao cấp,...)
|
Phước Vĩnh Tây (KKT LA)
|
273,0
|
|
25
|
Khu dân cư sinh thái thông
minh Hoàn Cầu Long An-B (- khu dân cư, biệt thự, nghỉ dưỡng cao cấp,...)
|
267,0
|
|
26
|
KDC Nông thôn (HT KDC)
|
Tân Kim
|
3,68
|
|
27
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
Mỹ Lộc
|
7,4
|
|
28
|
Khu TĐC-DC, TM, DV
|
Phước Vĩnh Đông
|
105,835
|
|
29
|
Khu biệt thự và dân cư cao cấp
|
Long Hậu
|
105,84
|
|
30
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
100,0
|
|
31
|
Khu dân cư - tái định cư Long
Hậu
|
Long Hậu
|
37,0
|
|
32
|
Khu dân cư - tái định cư
|
Long Hậu
|
38,9
|
|
33
|
Khu dân cư - tái định cư Mỹ
Dinh
|
Trường Bình
|
6,64
|
|
34
|
Khu dân cư, tái định cư Phát
Hải
|
Phước Lý
|
6,3940
|
|
35
|
Khu dân cư nông thôn.
|
Phước Lý
|
10,4
|
|
36
|
Khu dân cư, tái định cư
|
Long Hậu
|
19,9112
|
|
37
|
Khu dân cư, tái định cư
|
Long Hậu
|
18,267
|
|
38
|
Khu dân cư-TĐC
|
Long Hậu
|
15,0
|
|
39
|
Khu dân cư-TĐC
|
Long Hậu
|
14,5
|
|
40
|
Khu dân cư, tái định cư Long
Hậu mở rộng
|
Long Hậu
|
10,0
|
|
41
|
Khu dân cư-Tái định cư
|
Long An
|
5,84
|
|
42
|
Khu dân cư-Tái định cư
|
Long An
|
7,3
|
|
43
|
Khu dân cư-Tái định cư
|
Long Phụng
|
10,4
|
|
44
|
Khu TĐC Hoàn Cầu Long An
|
PhướcVĩnh Tây
|
40,0
|
|
45
|
Khu dân cư Liên xã Phước Hậu
|
Long Hậu
|
4,0915
|
|
46
|
Khu Tái định cư và khu dân cư
xã Long Hậu
|
Tân Kim
|
37,9672
|
|
47
|
Khu dân cư Phước Hưng
|
Phước Lý
|
11,0
|
|
48
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
Mỹ Lộc
|
7,4
|
|
49
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 1.
|
Phước Vĩnh Đông,
|
11,82
|
|
50
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 2.
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,5
|
|
51
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 3.
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,5
|
|
52
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 4.
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,5
|
|
53
|
Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc
- Phía Bắc
|
Thị trấn Cần Giuộc
|
95,94
|
|
54
|
Khu dân cư - Tái định cư Tân
Tập
|
Tân Tập
|
5,7197
|
|
55
|
Khu dân cư Nhã Đạt
|
Long Thượng
|
11
|
|
56
|
Khu dân cư Tân Cảng
|
Phước Đông
|
50
|
|
V
|
Huyện Cần Đước (19 dự án)
|
517,11
|
|
1
|
KDC đô thị GAIA Cần Đước
|
Thị trấn Cần Đước - Xã Phước
Tuy
|
160,0
|
|
2
|
KDC Đô thị Năm Sao
|
Long Trạch - Long Khê
|
112
|
|
3
|
Khu dân cư, tái định cư Phước
Đông mở rộng
|
Phước Đông
|
4,7
|
|
4
|
Khu dân cư Thuận Phương Long
Cang
|
Long Cang
|
9,7
|
|
5
|
Khu dân cư mới Chợ Trạm (HT
KDC)
|
Mỹ Lệ
|
3,6
|
|
6
|
Khu dân cư thu nhập thấp xã
Long Hòa
|
Long Hòa
|
10,0
|
|
7
|
Khu dân cư Tân Lân
|
Tân Lân
|
9,6
|
|
8
|
Khu dân cư Phước Đông
|
Phước Đông
|
8,3
|
|
9
|
Khu dân cư Phi Trường -Phước
Đông
|
Phước Đông
|
4,8
|
|
10
|
Khu dân cư Phi Trường -Long
Trạch
|
Long Trạch
|
7,4
|
|
11
|
Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi
|
Long Trạch
|
0,548
|
|
12
|
Khu dân cư Long Cang (Khu dân
cư thu nhập thấp)
|
Long Cang
|
9,4
|
|
13
|
Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở
thu nhập thấp)
|
Long Cang
|
5,3
|
|
14
|
KDC Long Cang
|
Long Cang
|
10,4
|
|
15
|
Khu dân cư SAVI kết hợp chỉnh
trang khu dân cư xã Long Sơn
|
Long Sơn
|
31,5
|
|
16
|
Khu dân cư Tái định cư Phúc
Long (mở rộng)
|
Long Cang
|
100,0
|
|
17
|
Khu đô thị thương mại
Riverside Cần Đước
|
TT Cần Đước
|
4,6118
|
|
18
|
Khu nhà ở công nhân và người
lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch
|
Long Trạch
|
15,1462
|
|
19
|
Khu dân cư Phước Tuy
|
Phước Tuy
|
10,11
|
|
VI
|
Huyện Tân Thạnh (03 dự án)
|
11,27
|
|
1
|
Khu đô thị Thương mại - Dịch
vị Hoàng Hương
|
'Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh
|
3,84
|
|
2
|
Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống,
câu cá, giải trí, giải khát
|
Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình
|
6,83
|
|
3
|
Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn
Thị Hôn
|
Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh
|
0,60
|
|
VII
|
Huyện Châu Thành (01 dự
án)
|
9,27
|
|
1
|
Khu dân cư nông thôn và chỉnh
trang đô thị thị trấn Tầm Vu
|
Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm
Vu
|
9,27
|
|
VIII
|
Huyện Tân Trụ (02 dự án)
|
14
|
|
1
|
Khu dân cư chỉnh trang đô thị
Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2
|
thị trấn Tân Trụ
|
4,5
|
|
2
|
Khu dân cư Thiên Thanh
|
Mỹ Bình
|
9,5
|
|
IX
|
Huyện Thủ Thừa (9 dự án)
|
774,10
|
|
1
|
Khu dân cư đường vào cầu Thủ
Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
22,423
|
|
2
|
Khu dân cư trung tâm hành
chính huyện Thủ Thừa GĐ1
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
50,06
|
|
3
|
Khu dân cư + Khu tái định cư khu
công nghiệp Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
32,6
|
|
4
|
Khu Dân cư + Khu tái định cư
Hòa Bình
|
Nhị Thành
|
7,48
|
|
5
|
Khu dân cư thương mại Lý Sơn
- Lý Hải
|
Tân Lập
|
5,76
|
|
6
|
Khu dân cư xã Nhị Thành
|
Nhị Thành
|
0,77
|
|
7
|
Khu dân cư Nông thôn mới
|
Nhị Thành
|
5,0
|
|
8
|
Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa
gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
19,6
|
|
9
|
Mở rộng Khu dân cư Đường vào
cầu Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
5,403
|
|
X
|
Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án)
|
5,11
|
|
1
|
Chợ biên giới và Khu dân cư Cả
Trốt
|
xã Khánh Hưng
|
5,11
|
|
XI
|
Huyện Mộc Hóa (01 dự án)
|
1,58
|
|
1
|
Mở rộng khu dân cư Bình Phong
Thạnh
|
xã Bình Phong Thạnh
|
1,58
|
|
XII
|
Thị xã Kiến Tường (01 dự
án)
|
|
11,9
|
|
1
|
Khu dân cư - Bến xe Kiến Tường
|
TX Kiến Tường
|
11,9
|
Phụ lục 02
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CÔNG NHÂN ĐÃ
HOÀN THÀNH VÀ ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên các dự án
|
Địa điểm xây dựng
|
Chủ đầu tư dự án
|
Diện tích đất xây dựng
|
Chủ trương/ĐT QĐ phê duyệt QH
|
|
I
|
Các dự án đã triển khai đầu
tư
|
|
|
|
1
|
Khu lưu trú công nhân và nhân viên làm việc trong khu công nghiệp Long
Hậu
|
xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc
|
Công ty Cổ phần Long Hậu
|
3,33ha
|
4722/QĐ-UBND ngày 26/8/2008
|
|
2
|
Nhà ở công nhân Đông Quang
|
xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa
|
Công ty Cổ phần sợi Đông Quang
|
0,173ha
|
|
|
3
|
Nhà ở XH cho công nhân Tân Đức
|
Đức Hòa
|
Cty Cổ phần Tân Đức
|
0,6417ha
|
4243/QĐ-UBND ngày 03/12/2013
|
|
4
|
Nhà ở xã hội
|
Tân An
|
Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp và Đô thị Long An
|
1,14ha
|
322/UBND-KT ngày 26/01/2015; 5508/UBND-KT ngày 28/12/2016
|
|
II
|
Các dự án đang triển khai
đầu tư xây dựng
|
|
|
|
1
|
Khu nhà ở xã hội
|
Đức Hòa
|
Cty TNHH I Hoa Vina
|
0,366ha
|
1115/UBND-KTTC ngày 19/3/2019; 7693/UBND-KTTC ngày 21/12/2020
|
|
2
|
Khu nhà ở xã hội cho công nhân
|
Đức Hòa
|
Cty CP Songwol Vina
|
0,1266
|
527/QĐ-UBND ngày 11/02/2015; 3842/QĐ-UBND ngày 16/10/2015
|
|
3
|
Khu dân cư -tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn Đức Hòa Đông
|
xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa
|
Công ty TNHH Hải Sơn
|
1,51ha
|
3928/QĐ-UBND ngày 17/11/2014
|
|
4
|
Khu tái định cư- dân cư-nhà ở công nhân khu công nghiệp Hựu Thạnh
|
xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa
|
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long An IDICO
|
6,41ha
|
3060/QĐ-UBND ngày 29/8/2013; 3668/QĐ-UBND ngày 09/9/2016
|
|
5
|
Nhà ở xã hội cho công nhân
|
ấp Nhơn Hòa 1, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa
|
Công ty TNHH Chutex International (Long An)
|
2,427ha
|
3728/UBND-KT ngày 23/8/2018; 502/UBND-KTTC ngày 06/2/2020; 1634/QĐ-UBND
ngày 25/02/2022
|
|
6
|
Khu nhà ở công nhân và người lao động khu công nghiệp Cầu Tràm
|
Long Trạch
|
Công ty CP TMDV XD Trung Thành và XNK Trung Thành
|
17,6ha
|
3700/QĐ-UBND ngày 08/10/2020
|
|
7
|
Khu nhà ở chuyên gia, công nhân và dân cư Phú An Thạnh
|
An Thạnh
|
Công ty TNHH MTV Phú An Thạnh Long An
|
4,9379ha
|
3946/QĐ-UBND ngày 17/11/2014; 3289/QĐ-UBND ngày 11/9/2015; 2364/QĐ-UBND
|
Phụ lục 03
VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở
(GIAI ĐOẠN 2021-2025)
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Vị trí và khu vực dự kiến
phát triển nhà ở
|
Diện
tích đất dự kiến (ha)
|
Địa điểm
|
|
I
|
Thành phố Tân An
|
3.722,9
|
|
|
1
|
Khu đô thị mới Tân An
|
150,0
|
Xã Nhơn Thạnh Trung
|
|
2
|
Khu dân cư đô thị dọc hai bên
tuyến đường vành đai TP ( TL827A- Sông Vàm Cỏ Tây)
|
100,0
|
Xã Bình Tâm
|
|
3
|
Khu dân cư đô thị dọc hai bên
tuyến đường vành đai TP ( TL827A- Sông Bảo Định)
|
100,0
|
Xã An Vĩnh Ngãi
|
|
4
|
Khu dân cư đô thị dọc hai bên
tuyến đường vành đai TP (Sông Bảo Định - Quốc lộ 1)
|
100,0
|
Phường Tân Khánh
|
|
5
|
Khu đô thị công nghiệp (Hoặc
Khu đô thị - dịch vụ)
|
100,0
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
|
6
|
Khu dân cư và du lịch sinh
thái Vàm Cỏ Tây
|
100,0
|
Xã Hướng Thọ Phú
|
|
7
|
Khu dân cư đô thị dọc hai bên
tuyến đường vành đai trong thành phố
|
100,0
|
Phường 4, phường 6, phường 7
|
|
8
|
Khu dân cư, đô thị dọc hai
bên tuyến đường Hùng Vương (đoạn qua địa bàn xã Hướng Thọ Phú)
|
100,0
|
Xã Hướng Thọ Phú
|
|
9
|
Phân khu xây dựng tỉ lệ
1/2000 hai bên sông Bảo Định
|
100,0
|
Phường 7, phường Tân Khánh, xã An Vĩnh Ngãi
|
|
10
|
Khu dân cư đô thị dọc hai bên
tuyến đường vành đai TP ( QL1A- Rạch Cần Đốt)
|
100,0
|
Phường Khánh Hậu, xã Lợi Bình Nhơn
|
|
11
|
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn
|
100,0
|
xã Lợi Bình Nhơn
|
|
12
|
Khu đô thị phường 4, phường 6
TP. Tân An
|
175,0
|
Phường 4, phường 6
|
|
13
|
Khu dân cư đô thị
|
54,0
|
Phường 5
|
|
14
|
Khu đô thị thương mại dịch vụ,
phường 5 và xã Hướng Thọ Phú
|
60,2
|
Phường 5, xã Hướng Thọ Phú
|
|
15
|
Khu đô thị dọc Đường Hùng
Vương nối dài
|
66,4
|
Phường 3, xã Bình Tâm
|
|
16
|
Khu dân cư dọc sông Vàm Cỏ
Tây
|
36,7
|
Phường 5, xã Hướng Thọ Phú
|
|
17
|
Khu dân cư
|
16,0
|
Phường 6
|
|
18
|
Phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2.000 hai bên bờ sông Vàm Cỏ Tây
|
100,0
|
Phường 1, phường 2, phường 5, phường 6, xã Lợi Bình Nhơn, xã Hướng Thọ Phú,
xã Nhơn Thạnh Trung, xã Bình Tâm
|
|
19
|
Khu đô thị công nghiệp (Hoặc
Khu đô thị - dịch vụ)
|
50,0
|
Xã Nhơn Thạnh Trung
|
|
20
|
Khu tái định cư và phát triển
khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện
|
12,3
|
Phường 5
|
|
21
|
Khu liên hiệp thể dục thể tỉnh
|
20,0
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
|
22
|
Khu dân cư kết hợp thương mại
|
1,9
|
Phường 2
|
|
23
|
Khu phức hợp thành phố Tân An
|
9,2
|
Phường 2
|
|
24
|
Khu Tái định cư xã Bình Tâm
(Khu 6)
|
(dự
kiến khoảng 5,9ha)
|
xã Bình Tâm
|
|
25
|
Khu đô thị dịch vụ Tân An
|
(dự
kiến khoảng 367ha)
|
Xã Nhơn Thạnh Trung
|
|
26
|
Khu đô thị mới ven sông Bảo Định
(với diện tích khoảng 40,6ha tại phường 7)
|
40,6
|
Phường 7
|
|
II
|
Thị xã Kiến Tường
|
287,915
|
|
|
1
|
Khu Đô thị Sân bay
|
55,37
|
Phường 1
|
|
2
|
Khu dân cư Khu phố 5 (giai đoạn
2)
|
3,68
|
Phường 2
|
|
3
|
Khu Bến xe-Dân cư Kiến Tường
|
11,9
|
Phường 3
|
|
4
|
Điểm dân cư nông thôn xã
Tuyên Thạnh
|
1,44
|
Xã Tuyên Thạnh
|
|
5
|
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái
Sậy, xã Tuyên Thạnh
|
3,43
|
Xã Tuyên Thạnh
|
|
6
|
Điểm dân cư nông thôn ấp 3,
xã Thạnh Trị
|
3.61
|
Xã Thạnh Trị
|
|
7
|
Khu Biệt thự Sinh Thái, Phường
1
|
16,05
|
Phường 1
|
|
8
|
Khu dân cư bờ phía Đông kênh
Cửa Đông
|
16
|
Phường 2
|
|
9
|
Khu Dân cư Trung tâm thương mại,
dịch vụ Phường 2
|
1,825
|
Phường 2
|
|
10
|
Khu Dân cư Bến xe cũ
|
0,74
|
Phường 1
|
|
11
|
Khu Dân cư Khu phố 3, Phường
1
|
2,0
|
Phường 1
|
|
12
|
Điểm dân cư nông thôn Khu đất
công xã Bình Hiệp
|
1,82
|
Xã Bình Hiệp
|
|
13
|
Khu Dân cư thương mại Phường
3, thị xã Kiến Tường
|
24,23
|
Phường 3
|
|
14
|
Tuyến Dân cư Biên Giới Bình
Tân
|
55,82
|
Xã Bình Hiệp, Bình
|
|
15
|
Khu Dân cư cặp Đường tránh thị
xã Kiến Tường
|
90
|
Phường 1, 2 , 3
|
|
16
|
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
và triển khai khu TM-4, Khu cửa khẩu Quốc tế Bình Hiệp, Khu kinh tế cửa khẩu
Long An
|
3,95
|
Lô TM-4, Khu cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long
An
|
|
III
|
Huyện Bến Lức
|
1.531,32
|
|
|
1
|
Khu đô thị sinh thái, thương mại
dịch vụ
|
220,05
|
Thanh Phú
|
|
2
|
Dự án GPMB tạo quỹ đất sạch để
bố trí TĐC ĐT 830E và phát triển đô thị
|
98,4
|
Thanh Phú
|
|
3
|
Khu dân cư Tây Sài Gòn
|
11,2
|
Thanh Phú
|
|
4
|
Khu đô thị, thương mại tại xã
Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
|
115,66
|
Tân Bửu
|
|
5
|
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu
|
143,8
|
Thanh Phú - Tân Bửu
|
|
6
|
Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng
|
21,928
|
Thạnh Lợi
|
|
7
|
Khu dân cư kết hợp thương mại
dịch vụ Thanh Phú
|
85,0
|
Thanh Phú
|
|
8
|
Khu đô thị 82ha An Thạnh
|
57
|
An Thạnh
|
|
9
|
Khu dân cư
|
20,6
|
Thanh Phú
|
|
10
|
Khu dân cư ấp 2 Mỹ Yên
|
31,7
|
Mỹ Yên
|
|
11
|
Khu dân cư dịch vụ Lương Hòa
|
38,22
|
Lương Hòa
|
|
12
|
Khu đô thị TM-DV Sinh thái
trên sông tại xã Lương Hòa
|
230
|
Lương Hòa
|
|
13
|
Khu dân cư TMDV An Thạnh
|
164
|
An Thạnh
|
|
14
|
Khu đô thị Tân Bửu
|
250
|
Tân Bửu
|
|
15
|
Khu dân cư Phước Lợi
|
32
|
Phước Lợi
|
|
16
|
Khu nhà ở thị trấn
|
0,47
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
17
|
Khu nhà ở thị trấn
|
0,48
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
18
|
Khu nhà ở OSC Bến Lức
|
0,5
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
19
|
Khu chung cư
|
0,9
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
20
|
Khu chung cư
|
1,05
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
21
|
Khu chung cư
|
1,2
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
22
|
Khu chung cư TM
|
0,63
|
Thị trấn Bến Lức
|
|
23
|
Khu chung cư
|
2,0
|
Mỹ Yên
|
|
24
|
Khu chung cư
|
0,36
|
Thanh Phú
|
|
25
|
Khu chung cư
|
4,2
|
Thanh Phú
|
|
IV
|
Huyện Cần Đước
|
1.440,5
|
|
|
1
|
Khu dân cư Phước Đông 1
|
9,9
|
xã Phước Đông
|
|
2
|
Khu dân cư Phước Tuy
|
10,2
|
Xã Phước Tuy
|
|
3
|
Khu dân cư Phước Đông 2
|
9,9
|
xã Phước Đông
|
|
4
|
Khu dân cư thị trấn Cần Đước
|
12,8
|
thị trấn Cần Đước
|
|
5
|
Khu dân cư thương mại tại thị
trấn Cần Đước và Tân Lân
|
19,5
|
thị trấn Cần Đước - xã Tân Lân
|
|
6
|
Nhà ở thương mại ấp Tân Mỹ xã
Mỹ Lệ
|
4,1
|
Xã Mỹ Lệ
|
|
7
|
Khu dân cư thương mại thị trấn
Cần Đước
|
11,6
|
thị trấn Cần Đước
|
|
8
|
Khu đất tại Khu phố 1A, Khu
phố 2 thị trấn Cần Đước
|
2,0
|
thị trấn Cần Đước
|
|
9
|
Nhà ở thương mại xã Long Trạch
|
2,6
|
Xã Long Trạch
|
|
10
|
Nhà ở thương mại xã Long Hoà-
Long Khê
|
6,2
|
Xã Long Hòa - Long Khê
|
|
11
|
Khu dân cư nông thôn Phước
Đông
|
20,2
|
xã Phước Đông
|
|
12
|
Khu dân cư Phước Đông 3
|
10,5
|
xã Phước Đông
|
|
13
|
Khu dân cư tại xã Long Khê và
Long Trạch
|
184,0
|
xã Long Khê và Long Trạch
|
|
14
|
Khu dân cư Tân Trạch - Long
Sơn
|
191,4
|
Xã Tân Trạch - Long Sơn
|
|
15
|
Khu dân cư Long Trạch
|
200,0
|
Xã Long Trạch
|
|
16
|
Khu dân cư Phước Đông
|
262,9
|
xã Phước Đông
|
|
17
|
Khu căn hộ dân cư thương mại
xã Long Trạch huyện Cần Đước
|
2,5
|
Xã Long Trạch
|
|
18
|
Dự án khai thác quỹ đất dọc
đường trục Bắc huyện Cần Đước
|
50,0
|
Các xã Long Định- Phước Vân - Long Khê - Long Trạch
|
|
19
|
Dự án khai thác quỹ đất dọc
đường trục Tây huyện Cần Đước
|
50,0
|
Các xã Tân Chánh - Tân Ân - Phước Tuy - Tân Trạch
|
|
20
|
Khu dân cư thương mại xã Long
Hòa
|
2,2
|
Xã Long Hòa
|
|
21
|
Khu dân cư Phước Tuy
|
195
|
Xã Phước Tuy
|
|
22
|
Khu dân cư Tân Ân
|
200
|
Xã Tân Ân - Thị trấn Cần Đước
|
|
23
|
Khu dân cư nông thôn xã Tân
Chánh
|
2,5
|
Xã Tân Chánh
|
|
V
|
Huyện Cần Giuộc
|
7.913,17
|
|
|
1
|
Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị
trấn Cần Giuộc
|
9,3
|
Thị trấn
|
|
2
|
Khu dân cư khu vực đất công
Trại Dừa
|
1,7
|
Long Hậu
|
|
3
|
Khu dân cư
|
21,5
|
Phước Lý
|
|
4
|
Khu dân cư
|
20,0
|
Phước Vĩnh Đông
|
|
5
|
Khu dân cư xã Long Phụng
|
1,4
|
Long Phụng
|
|
6
|
Khu tái định cư dọc đường
ĐT.827E
|
40,0
|
Gồm: Thị trấn, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành
|
|
7
|
Khu dân cư
|
255,7
|
Phước Lý
|
|
8
|
Khu dân cư khu vực liền kề
KCN Tân Kim mở rộng và Khu tái định cư Tân Phước
|
37,7
|
Thị trấn
|
|
9
|
Khu đô thị
|
133,0
|
Thị trấn
|
|
10
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
210,0
|
Mỹ Lộc
|
|
11
|
Khu đô thị sinh thái và Khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
827,0
|
Gồm: Thị trấn, Thuận Thành, Long An
|
|
12
|
Khu dân cư tại xã Long An
|
33,0
|
Long An
|
|
13
|
Khu dân cư FIVESTAR RIVERSIDE
CITY
|
456,6
|
Gồm: Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây
|
|
14
|
Khu đô thị Nam Cần Giuộc
|
412,8
|
Gồm: Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập
|
|
15
|
Đô thị mới Phước Vĩnh Tây
|
1.089,6
|
Phước Vĩnh Tây
|
|
16
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ
|
218,5
|
Phước Lại
|
|
17
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ
|
176,8
|
Phước Lại
|
|
18
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ
|
212,0
|
Phước Lại
|
|
19
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ
|
220,0
|
Phước Lại
|
|
20
|
Khu đô thị Phước Lại (dự
án đã thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu thầu)
|
820,0
|
Phước Lại
|
|
21
|
Khu đô thị mới Long Hậu
|
227,0
|
Long Hậu
|
|
22
|
Khu tái định cư Nam Tân Tập
|
22,4
|
Tân Tập
|
|
23
|
Khu đô thị kết hợp tái định
cư và nhà ở công nhân
|
167
|
Tân Tập, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông
|
|
24
|
Khu dân cư đô thị dọc QL50B
|
297,0
|
Mỹ Lộc
|
|
25
|
Khu dân cư đô thị dọc QL50B
|
487,0
|
Gồm: Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành
|
|
26
|
Khu dân cư đô thị dọc QL50B
|
1.071,5
|
Gồm: Long An, Thuận Thành
|
|
27
|
Khu dân cư đô thị dọc QL50B
|
104,0
|
Mỹ Lộc, Phước Lâm
|
|
28
|
Khu đô thị
|
65,0
|
Thị trấn
|
|
29
|
Khu dân cư Sân Banh Thị trấn
|
1,22
|
Thị trấn
|
|
30
|
Khu dân cư Sân Banh Long Thượng
|
1
|
Long Thượng
|
|
31
|
Khu dân cư Sân Banh Phước Hậu
|
1,35
|
Phước Hậu
|
|
32
|
Khu dân cư ngã 3 Tân Kim
|
0,5
|
Thị trấn
|
|
33
|
Khu dân cư Trường Long
|
38
|
Thị trấn
|
|
34
|
Khu dân cư Vĩnh Thạnh
|
26
|
Phước Vĩnh Đông
|
|
35
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
20
|
Mỹ Lộc
|
|
36
|
Khu dân cư (quỹ đất khai thác
dọc ĐT826D)
|
75
|
Phước Lại, Phước Vĩnh Tây
|
|
37
|
Khu nhà ở công nhân Nam Tân Tập
|
4,6
|
Tân Tập
|
|
38
|
Khu dân cư 8,2 ha - Tân Tập
|
8,2
|
Tân Tập
|
|
39
|
Khu dân cư (quỹ đất khai thác
dọc ĐT827E)
|
127
|
Gồm: Thị trấn, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận
|
|
40
|
Khu dân cư Mỹ Lộc - Phước Lâm
|
85
|
Mỹ Lộc, Phước Lâm
|
|
41
|
Khu đô thị sáng tạo Long An
|
86
|
Thị trấn Cần Giuộc
|
|
VI
|
Huyện Châu Thành
|
1.536,2
|
|
|
1
|
Khu thương mại kết hợp nhà phố
|
0,832
|
Thị trấn Tầm Vu
|
|
2
|
Khu nhà phố thị trấn Tầm Vu
|
0,533
|
Thị trấn Tầm Vu
|
|
3
|
Dự nhà ở
|
1,06
|
Thanh Vĩnh Đông
|
|
4
|
Khu nhà ở cao cấp thị trấn Tầm
Vu
|
0,62
|
Thị trấn Tầm Vu
|
|
5
|
Dự án Khu du lịch nghĩ dưỡng
sinh thái cao cấp
|
11,5
|
Thanh Vĩnh Đông
|
|
6
|
Khu tái định cư và khu phức hợp
thương mại dịch vụ đô thị xã Thuận Mỹ và Thanh Vĩnh Đông
|
593
|
Thuận Mỹ- Thanh Vĩnh Đông
|
|
7
|
Khu đô thị dọc 02 bên Đường tỉnh
827K
|
273
|
Hòa Phú - Vĩnh Công - Hiệp Thạnh- Phú Ngãi Trị- Phước tân Hưng- Thanh
Phú Long
|
|
8
|
Khu Đô thị công nghiệp dịch vụ
|
395
|
Phước Tân Hưng, Phú Ngãi Trị, Bình Quới,Vĩnh Công, Hiệp Thạnh
|
|
9
|
Khu dân cư trung tâm xã Hòa
Phú
|
39,9
|
Hòa Phú
|
|
10
|
Khu dân cư trung tâm xã Vĩnh
Công
|
17,7
|
Vĩnh Công
|
|
11
|
Khu dân cư trung tâm Phước
Tân Hưng
|
10,2
|
Phước Tân Hưng
|
|
12
|
Khu dân cư trung tâm Bình Quới
|
15,5
|
Bình Quới
|
|
13
|
Khu dân cư trung tâm xã Hiệp
Thạnh
|
26,7
|
Hiệp Thạnh
|
|
14
|
Khu dân cư trung tâm xã Dương
Xuân Hội
|
18,5
|
Dương Xuân Hội
|
|
15
|
Khu dân cư trung tâm xã Long
Trì
|
18,9
|
Long Trì
|
|
16
|
Khu dân cư trung tâm xã An Lục
Long
|
26,8
|
An Lục Long
|
|
17
|
Khu dân cư trung tâm xã Thanh
Phú Long
|
32,4
|
Thanh Phú Long
|
|
18
|
Khu dân cư trung tâm xã Thuận
Mỹ
|
12,8
|
Thuận Mỹ
|
|
19
|
Khu dân cư trung tâm xã Thanh
Vĩnh Đông
|
9,2
|
Thanh Vĩnh Đông
|
|
20
|
Khu dân cư trung tâm xã Phú
Ngãi Trị
|
32,1
|
Phú Ngãi Trị
|
|
21
|
Khu dân cư nông thôn xã Hiệp
Thạnh
|
5,07
|
xã Hiệp Thạnh
|
|
VII
|
Huyện Đức Hòa
|
4.810,7
|
|
|
1
|
Khu đô thị thị trấn Hậu Nghĩa
|
12,4
|
TT Hậu Nghĩa
|
|
2
|
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức
Hòa
|
197.22
|
TT Hậu Nghĩa, Đức Lập Thượng, Tân Mỹ
|
|
3
|
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và
xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
|
435,5
|
Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc
|
|
4
|
Khu đô thị Bình An Đức Hòa,
xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
|
13,3
|
Đức Hòa Hạ
|
|
5
|
Khu đô thị, dịch vụ
|
31
|
Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang
|
|
6
|
Đô thị mới Tân Mỹ
|
930,89
|
Tân Mỹ
|
|
7
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu
Nghĩa
|
63,4
|
TT Hậu Nghĩa
|
|
8
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu
Nghĩa
|
11,0
|
TT Hậu Nghĩa
|
|
9
|
Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa
|
17,0
|
TT Hậu Nghĩa
|
|
10
|
Đường vào KCN Trần Anh - Tân
Phú
|
15,0
|
Tân phú
|
|
11
|
Khu dân cư Đại Phát, xã Mỹ Hạnh
Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
|
28,0
|
Mỹ Hạnh Nam
|
|
12
|
Khu dân cư đô thị tại huyện Đức
Hòa
|
150,0
|
Tân Phú, TT Hậu Nghĩa
|
|
13
|
Khu dân cư Tân Mỹ (định hướng
phát triển thành khu đô thị trong tương lai)
|
199,0
|
Tân Mỹ
|
|
14
|
Khu dân cư Đức Hòa (định hướng
phát triển thành khu đô thị)
|
200/423
|
Hòa Khánh Đông, Hựu Thạnh
|
|
15
|
Khu đô thị mới Đức Hoà tại xã
Tân Phú và xã Hòa Khánh Tây
|
200/1.421
|
Tân Phú, Hòa Khánh Tây
|
|
16
|
KDC Tân Mỹ - Đức Hòa
|
100,0
|
Tân Mỹ
|
|
17
|
Khu đô thị, dịch vụ, xã Hựu
Thạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
|
100/230
|
Hựu Thạnh
|
|
18
|
QHXD Xung quanh tuyến đường động
lực Đức Hòa
|
200/2.316
|
Qua 5 xã
|
|
19
|
QHXD Xung quanh trục đô thị Đức
Hòa - Hậu Nghĩa
|
300/1.710
|
|
|
20
|
Khu dân cư sinh thái, năng lượng
mặt trời xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
|
157/639
|
Đức Lập Thượng, Tân Mỹ
|
|
21
|
Khu đô thị thông minh tại xã
Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa
|
200/600
|
Đức Hòa Thượng
|
|
22
|
Khu đô thị mới ven sông xã
Tân Phú, xã Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa
|
300/2560
|
Tân Phú, Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa
|
|
23
|
Khu hỗn hợp thương mại dịch vụ
đô thị ven sông xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, huyện Đức Hòa
|
100/2873
|
Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam
|
|
24
|
Khu đô thị dân cư tại xã An
Ninh Tây, An Ninh Đông, Hiệp Hòa, Tân Phú, Tân Mỹ.
|
200/2008
|
An Ninh Tây, An Ninh Đông, Hiệp Hòa, Tân Phú, Tân Mỹ
|
|
25
|
Khu đô thị hỗn hợp sinh thái
Vàm Cỏ Đông tại xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây
|
0/1128
|
Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây
|
|
26
|
Khu dân cư - công nghiệp tại
xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa
|
0/352
|
Lộc Giang
|
|
27
|
Dự án 1 theo tuyến đường Vành
đai 4 TPHCM - đoạn qua huyện Đức Hòa
|
200/580
|
Đức lập Hạ, Đức Lập Thượng, TT Hậu Nghĩa
|
|
28
|
Dự án 2 theo tuyến đường Vành
đai 4 TPHCM - đoạn qua huyện Đức Hòa
|
100/370
|
Đức Lập Thượng, Đức Hòa Thượng
|
|
29
|
Khu vực 540ha Tân Mỹ
|
200/540
|
Tân Mỹ
|
|
30
|
QH xung quanh trục 823D
|
150,0
|
Hòa Khánh Đông, Đức Hòa Thượng, TT Đức Hòa, Đức Hòa Đông
|
|
VIII
|
Huyện Đức Huệ
|
916,30
|
|
|
1
|
Khu dân cư thị trấn Đông
Thành
|
50
|
Thị trấn Đông Thành
|
|
2
|
KDC, TĐC (CCN Đại Quang)
|
10,00
|
xã Mỹ Quý Tây
|
|
3
|
KDC Mỹ Thạnh Đông
|
25,00
|
xã Mỹ Thạnh Đông
|
|
4
|
KDC Mỹ Quý Tây
|
52,40
|
xã Mỹ Quý Tây
|
|
5
|
Khu đô thị Sinh thái 1
|
141,10
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
6
|
Khu đô thị Sinh thái 2
|
92,90
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
7
|
Khu đô thị Sinh thái 3
|
96,50
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
8
|
KDC Bình Hòa Nam 1
|
185,00
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
9
|
KDC Bình Hòa Nam 2
|
234,80
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
10
|
KDC Bình Hòa Nam
|
38,6
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
11
|
khu dân cư bình hòa nam 3
|
70
|
xã Bình Hòa Nam
|
|
IX
|
Huyện Mộc Hóa
|
33,4
|
|
|
1
|
Khu chợ và phố chợ, khu bến
xe huyện Mộc Hóa
|
12,1
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh
|
|
2
|
Đường cặp kênh trục II và tuyến
phố thương mại cặp kênh trục II
|
7,4
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh
|
|
3
|
Cụm dân cư liền kề kết nối cụm
dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông
|
5,7
|
Xã Bình Hòa Đông
|
|
4
|
Tuyến dân cư liền kề kết nối
tuyến dân cư Cây khô Lớn xã Bình Thạnh
|
4,3
|
Xã Bình Thạnh
|
|
5
|
Khai thác quỹ đất Cụm dân cư
cặp đường Đốc Binh Kiều (Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Trần Văn
Giàu)
|
3,9
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh
|
|
X
|
Huyện Tân Hưng
|
152,25
|
|
|
1
|
Tuyến dân cư đường tránh khu
phố Rọc Chanh A, thị trấn Tân Hưng
|
10,67
|
Thị trấn Tân Hưng
|
|
2
|
Khu dân cư C1, C2 thị trấn
Tân Hưng
|
5,73
|
Thị trấn Tân Hưng
|
|
3
|
Tuyến dân cư phía Đông cặp đường
giao thông Vành đ ai Thị trấn Tân Hưng
|
11,45
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B
|
|
4
|
Tuyến dân cư cặp đường tỉnh
831 xã Vĩnh Thạnh (Rọc Bắt Heo - Cụm dân cư)
|
11,40
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Châu B
|
|
5
|
Tuyến dân cư phía Tây cặp đường
giao thông Vành đai Thị trấn Tân Hưng
|
11,11
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
|
6
|
Mở rộng Khu dân cư dành cho
các hộ kinh doanh có điều kiện
Mở rộng Khu dân cư dành cho
các hộ kinh doanh có điều kiện (quy hoạch phân khu)
|
20,23
|
Xã Vĩnh Thạnh, Thị trấn Tân Hưng
|
|
7
|
Khu dân cư Cây Me xã Hưng Điền
|
12,00
|
Xã Hưng Điền
|
|
8
|
Tuyến dân cư cặp kênh T7 xã
Hưng Điền B, Hưng Hà
|
16,00
|
Xã Hưng Điền B, Hưng Hà
|
|
9
|
Tuyến dân cư cặp đường Tỉnh
831 (TH-RBH)
|
3,00
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
|
10
|
Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Điền
|
7,00
|
Xã Hưng Điền
|
|
11
|
Tuyến dân cư cặp đường dẫn
vào cầu Vĩnh Bửu - Trường Xuân
|
10,00
|
Xã Vĩnh Bửu
|
|
12
|
Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Điền
B
|
5,00
|
Xã Hưng Điền B
|
|
13
|
Mở rộng Cụm dân cư Cả Môn xã
Vĩnh Thạnh
|
12,00
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
|
14
|
Mở rộng Cụm dân cư xã Vĩnh Lợi
|
4,18
|
Xã Vĩnh Lợi
|
|
15
|
Mở rộng Cụm dân cư xã Vĩnh Đại
|
4,33
|
Xã Vĩnh Đại
|
|
16
|
Mở rộng Cụm dân cư xã Hưng Thạnh
|
5,00
|
Xã Hưng Thạnh
|
|
17
|
Khu dân cư xã Hưng Điền B
|
3,40
|
Xã Hưng Điền B
|
|
XI
|
Huyện Tân Thạnh
|
155,5
|
|
|
1
|
Đường số 3 và khai thác quỹ đất
cặp đường số 3
|
7,6
|
Xã Tân Bình
|
|
2
|
Khu dân cư đô thị phía bắc
QL62
|
0,6
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
3
|
Dự án san lấp kênh Hiệp Thành
|
2,2
|
Thị trấn, xã Tân Bình
|
|
4
|
Khu dân cư kênh hậu Dương Văn
Dương
|
6,1
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
5
|
Đường nối từ ĐT.837 đến
ĐT.829 và khai thác quỹ đất hai bên đường
|
6,1
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
6
|
Khu dân cư Khu phố 2
|
15,2
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
7
|
Khu dân cư Tân Ninh mở rộng
|
9
|
xã Tân Ninh
|
|
8
|
Mở rộng cụm dân cư xã Nhơn
Ninh
|
16
|
xã Nhơn Ninh
|
|
9
|
Khu tái định cư Khu phố 5
|
5
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
10
|
Mở rộng cụm dân cư số 1 về phía
tây bắc (tên cũ: Khu dân cư cặp đường vào chợ)
|
8,1
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
11
|
Khu dân cư cặp đường vào Chi
cục thuế
|
21,2
|
Thị trấn, xã Tân Bình
|
|
12
|
Dự án khu dân cư Hiệp Thành
|
4
|
xã Tân Bình
|
|
13
|
Khu dân cư Hậu Thạnh Đông
|
20
|
xã Hậu Thạnh Đông
|
|
14
|
Khu tái định cư Phụng Thớt
|
4,8
|
xã Nhơn Hòa
|
|
15
|
Khu dân cư cặp đường số 5
|
29,6
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
|
XII
|
Huyện Tân Trụ
|
1.088,94
|
|
|
1
|
Khu tái định cư quốc lộ 50B
|
10
|
Thị trấn Tân Trụ
|
|
2
|
Khu dân cư Palmy Riverside
|
285
|
Xã Tân Phước Tây
|
|
3
|
Khu dân cư
|
135,3
|
Xã Nhựt Ninh
|
|
4
|
Khu dân cư Lạc Tấn
|
25
|
Xã Lạc Tấn
|
|
5
|
Khu tái định cư các cụm công
nghiệp
|
10
|
Xã tân bình
|
|
6
|
Khu dân cư
|
5
|
Xã tân Bình
|
|
7
|
Khu dân cư
|
21,76
|
Thị trấn Tân Trụ
|
|
8
|
Khu dân cư
|
12,88
|
Thị trấn Tân Trụ
|
|
9
|
Đô thị công nghiệp dịch vụ
(3.536ha)
|
584
|
Thị trấn Tân Trụ, Nhựt Ninh, Đức Tân, Tân Phước Tây
|
|
XIII
|
Huyện Thạnh Hóa
|
529,7
|
|
|
1
|
Đô thị Thị Trấn
|
45,0
|
Thị trấn Thạnh Hóa
|
|
2
|
Khu đô thị thị trấn
|
16,0
|
Thị trấn Thạnh Hóa
|
|
3
|
Khu đô thị kết hợp du lịch
sinh thái
|
100,0
|
Xã Thạnh An
|
|
4
|
Khu dân cư biệt thự sinh thái
thông minh
|
48,7
|
Thị trấn Thạnh Hóa
|
|
5
|
Khu dân cư Thuỷ Đông (ấp Bến
Kè)
|
20,0
|
Xã Thủy Đông
|
|
6
|
Quy hoạch công nghiệp-đô thị
TNH (dự án Khu đô thị sinh thái gắn với NNUDCNC giải quyết Nhà máy Bột giấy
Phương Nam)
|
300,0
|
Xã Thuận Nghĩa Hòa
|
|
XIV
|
Huyện Thủ Thừa
|
558,85
|
|
|
1
|
Khu dân cư sinh thái, khu vui
chơi giải trí tại xã Mỹ An
|
294,0
|
Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa
|
|
2
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí tại xã Mỹ An
|
15,0
|
Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa
|
|
3
|
Khu dân cư Mỹ An
|
16,6
|
Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa
|
|
4
|
Khu dân cư La GREEN
|
13,0
|
xã Tân Long, huyện Thủ Thừa
|
|
5
|
Dãy phố thương mại chợ Thủ Thừa
|
0,35
|
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
|
|
6
|
Khu đô thị
|
625
|
xã Tân Long, huyện Thủ Thừa
|
|
7
|
Đường giao thông kết nối từ
trường THPT Thủ Thừa đến Nhà Thiếu nhi huyện kết hợp GPMB tạo quỹ đất sạch 2
bên tuyến
|
6,0
|
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
|
|
8
|
Khu dân cư đường vành đai thị
trấn Thủ Thừa
|
24,6
|
Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa
|
|
9
|
Khu nhà ở thương mại thị trấn
Thủ Thừa
|
2,5
|
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
|
|
10
|
Tuyến dân cư từ KDC Bến xe kết
nối vào đầu đường phía Nam Cầu An Hòa + mở rộng
|
12,8
|
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
|
|
11
|
Điểm dân cư nông thôn xã Long
Thạnh, huyện Thủ Thừa
|
11,0
|
Xã Long Thạnh, huyện Thủ Thừa
|
|
12
|
Khu dân cư Trung tâm hành
chính huyện Thủ Thừa giai đoạn 2
|
72,0
|
Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
|
|
13
|
Điểm dân cư nông thôn ấp Bà
Mía, xã Mỹ Lạc
|
40,0
|
Xã Mỹ Lạc, huyện Thủ Thừa
|
|
14
|
Điểm dân cư Vàm Cỏ Tây
|
57,0
|
Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình An, huyện Thủ Thừa
|
|
XV
|
Huyện Vĩnh Hưng
|
264,7
|
|
|
1
|
Chợ biên giới và khu dân cư Cả
Trốt, xã Khánh Hưng
|
5,1
|
Xã Khánh Hưng
|
|
2
|
Mở rộng khu dân cư phía Đông,
thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 1)
|
3,69
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
3
|
Mở rộng khu dân cư phía Đông
thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 2)
|
7,98
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
4
|
Mở rộng khu dân cư phía Đông
thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 3)
|
9,471
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
5
|
Cụm dân cư ấp Trung Trực, xã
Thái Bình Trung
|
5,25
|
Xã Thái Bình Trung
|
|
6
|
Khu dân cư sân vận động cũ,
thị trấn Vĩnh Hưng
|
0,6911
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
7
|
Khu dân cư đường Nguyễn Thị Định
|
0,2
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
8
|
Mở rộng cụm dân cư trung tâm
xã Vĩnh Thuận (phần còn lại)
|
4,29
|
Xã Vĩnh Thuận
|
|
9
|
Mở rộng cụm dân cư Tà Nu (phần
còn lại)
|
2,65
|
Xã Hưng Điền A
|
|
10
|
Cụm dân cư ấp Bình Châu B, xã
Vĩnh Bình
|
5,59
|
Xã Vĩnh Bình
|
|
11
|
Mở rộng khu dân cư Bến xe
(khu dân cư đường Nguyễn Chí Thanh)
|
1,500
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
12
|
Tuyến dân cư ấp Trung Trực,
xã Thái Bình Trung
|
4,5
|
Xã Thái Bình Trung
|
|
13
|
Tuyến dân cư Láng Vạc, xã
Hưng Điền A
|
2,600
|
Xã Hưng Điền A
|
|
14
|
Tuyến dân cư đường 831B, xã
Khánh Hưng
|
7,92
|
Xã Khánh Hưng
|
|
15
|
Tuyến dân cư kênh Tân Thành -
Lò Gạch, xã Vĩnh Trị
|
3,2
|
Xã Vĩnh Trị
|
|
16
|
Tuyến dân cư ấp Sậy Giăng, xã
Vĩnh Trị
|
2,6
|
Xã Vĩnh Trị
|
|
17
|
Khu dân cư trung tâm nghiên cứu
và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười
|
7,5
|
Xã Tuyên Bình
|
|
18
|
Mở rộng Cụm dân cư trung tâm
Vĩnh Bình
|
2,8
|
Xã Vĩnh Bình
|
|
19
|
Tuyến dân cư bờ Nam kênh Cả Gừa
|
20,13
|
Xã Tuyên Bình Tây
|
|
20
|
Khu đô thị phía Tây thị trấn
Vĩnh Hưng (khu đô thị Vĩnh Hưng)
|
150
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
21
|
Khu dân cư và chợ biên giới
Long Khốt, xã Thái Bình Trung
|
9,8
|
Xã Thái Bình Trung
|
|
22
|
Khu dân cư Tà Nu, xã Khánh
Hưng
|
1,2
|
Xã Khánh Hưng
|
|
23
|
Khu dân cư sau trường Nguyễn
Thái Bình
|
0,712
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
|
24
|
Tuyến dân cư Bình Châu, xã
Tuyên Bình
|
2,600
|
Tuyên Bình
|
|
25
|
Mở rộng cụm dân cư Rạch Mây
|
2,7
|
Xã Tuyên Bình
|
Phụ lục 04
DANH MỤC VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI DỰ ÁN NHÀ
Ở XÃ HỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày …./11/2022 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Dự án
|
Diện tích đất dự kiến (ha)
|
Địa điểm
|
|
|
Toàn tỉnh
|
|
|
|
I
|
Thành phố Tân An
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
II
|
Thị xã Kiến Tường
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
III
|
Huyện Bến Lức
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
IV
|
Huyện Cần Đước
|
60,5
|
|
|
1
|
Nhà ở xã hội tại ấp Cầu Làng,
xã Mỹ Lệ
|
0,5
|
|
|
2
|
Dự kiến triển khai dự án tại vị
trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
3
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
V
|
Huyện Cần Giuộc
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
VI
|
Huyện Châu Thành
|
6,0
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
VII
|
Huyện Đức Hòa
|
415,6
|
|
|
1
|
Khu nhà ở xã hội xã Đức Hòa
Đông
|
9,5
|
xã Đức Hòa Đông
|
|
2
|
Khu nhà ở xã hội xã Đức Hòa
Đông
|
9,5
|
xã Đức Hòa Đông
|
|
3
|
Dự án Nhà ở xã hội xã Đức Hòa
Đông
|
16,6
|
xã Đức Hòa Đông
|
|
4
|
Dự án nhà ở xã hội các xã
vùng hạ
|
100,0
|
|
|
5
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
6
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
7
|
Nhà ở công nhân theo Thiết chế
công đoàn
|
4
|
Đức Lập Hạ
|
|
VIII
|
Huyện Đức Huệ
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề án
nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
IX
|
Huyện Mộc Hóa
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
X
|
Huyện Tân Hưng
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
XI
|
Huyện Tân Thạnh
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
XII
|
Huyện Tân Trụ
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
XIII
|
Huyện Thạnh Hóa
|
529,7
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại vị
trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
XIV
|
Huyện Thủ Thừa
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
|
XV
|
Huyện Vĩnh Hưng
|
-
|
|
|
1
|
Dự kiến triển khai dự án tại
vị trí quỹ đất 20% của các dự án thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư
giai đoạn đến 2025
|
|
|
|
2
|
Triển khai các dự án theo đề
án nhà ở xã hội cho công nhân giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030
|
|
|
Quyết định 10711/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm (giai đoạn 2021-2025) trên địa bàn tỉnh Long An
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
17/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
13/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2022
Ban hành:
29/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
22/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2021
Ban hành:
16/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2021
Ban hành:
30/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2021
Ban hành:
01/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2021
173
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|