|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Phan Thái Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
27/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ, THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC LÀM CĂN CỨ BỒI
THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Xây
dựng tại Tờ trình số 6627/TTr-SXD ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành đơn
giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần
công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng, Công văn số 8754/SXD- QLXD ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc tiếp thu,
giải trình ý kiến của Thành viên UBND thành phố và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến
Thành viên UBND thành phố theo Công văn số 4524/VP-ĐTĐT ngày 15 tháng 5 năm
2026;
UBND thành phố Đà Nẵng
ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm
căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo
quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và
trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; người có đất thu hồi và chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; các đối tượng khác có liên quan việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Điều
2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về
nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể:
Phụ lục I: Đơn giá bồi thường
thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả.
Phụ lục II: Đơn giá bồi
thường thiệt hại theo thành phần công việc.
Phụ lục III: Hướng dẫn áp
dụng.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của UBND thành phố
Đà Nẵng.
Điều
4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai thì áp dụng
đơn giá theo Quyết định này.
Điều
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm phát triển
quỹ đất thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XIII; Trưởng Thuế thành phố
Đà Nẵng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, XD;
- Vụ pháp chế: Bộ NN&MT, XD;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố;
- Công báo thành phố;
- Báo và PTTH Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số……./QĐ-UBND
ngày….tháng…..năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Phụ lục 1
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ
|
STT
|
Tên công trình
và vật kiến trúc
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhà ở (kể cả công trình phụ
trong nhà)
|
|
1.1
|
Nhà trệt, móng đá hộc,
mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi
măng, chiều cao nhà 3,3m.
|
đồng/m2 xây dựng (viết tắt là XD)
|
2.918.000
|
Nhà có chiều cao nhà
trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000
đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.168.000 đồng/m2
XD và tối đa không quá 3.593.000 đồng/m2 XD
|
|
1.2
|
Nhà trệt, móng đá hộc,
mái ngói, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi
măng; hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT), chiều cao nhà 3,3m
|
đ/m2 XD
|
3.108.000
|
Nhà có chiều cao nhà
trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000
đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.358.000 đồng/m2
XD và tối đa không quá 3.783.000 đồng/m2 XD
|
|
1.3
|
Nhà trệt, móng đá hộc,
mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung bê tông cốt thép (viết tắt
là BTCT), tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m
|
đ/m2 XD
|
3.816.000
|
Nhà có chiều cao nhà
trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000
đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.841.000 đồng/m2
XD và tối đa không quá 4.941.000 đồng/m2 XD
|
|
1.4
|
Trường hợp có kết cấu
tương tự mục 1.1 và 1.3 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa phần hiên BTCT)
thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD
|
|
1.5
|
Nhà 1 tầng, móng đá hộc,
mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi
măng, chiều cao nhà cao 3,6m
|
|
|
Nhà có chiều cao nhà
trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000
đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.813.000 đồng/m2
XD, tối đa không quá 6.588.000 đồng/m2 XD đối với nhà có khung
BTCT và 3.414.000 đồng/m2 XD, tối đa không quá 6.189.000 đồng/m2
XD đối với nhà không có khung BTCT
|
|
1.5.a
|
* Nếu có khung BTCT
|
đ/m2 XD
|
4.788.000
|
|
1.5.b
|
* Tường 220, không có
khung BTCT
|
đ/m2 XD
|
4.389.000
|
|
1.5.c
|
* Phòng lồi, mái đúc
|
đ/m2 XD
|
3.888.000
|
|
|
Ghi chú: Chiều cao nhà (điểm
thấp nhất của nhà) để xác định đơn giá bồi thường tối thiểu tại mục 1.1 đến mục
1.5 là H = 2,3m theo TCVN 13967:2024. Trường hợp nhà có chiều cao không đảm bảo
(dưới 2,3m) thì áp dụng tại mục 4.15.
|
|
1.6
|
Nhà 2 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 hoặc 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn gỗ, mái ngói, nền
xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
|
đ/m2 XD
|
3.645.000
|
- Trường hợp chiều cao 2
tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm
75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu
của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m.
- Trường hợp chiều cao 2
tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ trong đó đơn giá bồi
thường nhà trệt được áp dụng tại mục 1.3, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn
giá tại mục 4.17.
|
|
1.7
|
Nhà 2 tầng, móng đá hộc,
tường xây 110 (hoặc tường xây 220) khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn gỗ,
mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3 m
|
đ/m2 XD
|
4.505.000
|
- Trường hợp chiều cao 2
tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm)
75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu
của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m
- Trường hợp chiều cao 2
tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ, trong đó đơn
giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT áp dụng tại mục 1.5, phần gác
lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.17.
|
|
1.8
|
Trường hợp có kết cấu
tương tự mục 1.6 và 1.7 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa phần hiên BTCT)
thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD
|
|
1.9
|
Nhà 2 tầng, móng đá hộc,
tường xây 110 khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi
măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
|
đ/m2 XD
|
4.360.000
|
- Trường hợp chiều cao 2
tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc
giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng
mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m.
- Trường hợp chiều cao 2
tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc có khung
BTCT hoặc không khung BTCT, trong đó:
+ Đơn giá bồi thường của
đối với nhà trệt tường xây 110 có khung BTCT (mục 1.9) áp dụng đơn giá tại mục
1.3;
+ Đơn giá bồi thường của
đối với nhà trệt tường xây 220 chịu lực (mục 1.10) áp dụng đơn giá tại mục
1.1 + mục 4.1 tương ứng với tường 220;
+ Phần gác lửng đúc có
khung BTCT hoặc không khung BTCT áp dụng theo đơn giá
|
|
1.10
|
Nhà 2 tầng, móng đá hộc,
tường xây 220 chịu lực, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng,
chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m
|
đ/m2 XD
|
3.987.000
|
|
1.11
|
Nhà 2 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc,
mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m
|
đ/m2 XD
|
5.037.000
|
Trường hợp chiều cao 2 tầng
cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc
giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
|
|
1.12
|
Nhà 2 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, tường trát, sơn nước,
sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
|
đ/m2 XD
|
3.589.000
|
Trường hợp chiều cao 2 tầng
cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc
giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
|
|
1.13
|
Nhà 02 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, tường trát, sơn nước,
sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
|
đ/m2 XD
|
3.103.000
|
Trường hợp chiều cao 2 tầng
cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc
giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
|
|
1.14
|
Nhà 3-5 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc,
mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m
|
đ/m2 XD
|
5.164.000
|
Trường hợp chiều cao tầng
nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng
(hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó
|
|
1.15
|
Nhà 3-5 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc,
mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m
|
đ/m2 XD
|
4.681.000
|
Trường hợp chiều cao tầng
nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng
(hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó
|
|
1.16
|
Nhà 03 tầng, mái ngói,
sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, tường trát, sơn nước,
nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng
3 = 3,1m
|
đ/m2 XD
|
4.050.000
|
Trường hợp chiều cao tầng
nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3),
cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2
XD cho diện tích tầng đó
|
|
1.17
|
Cabin cầu thang tính
theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính chiều cao nhà như đối
với nhà ở và giảm 20% đơn giá (vì không có móng)
|
Tính từ m2 của
nhà tương ứng
|
|
1.18
|
Đối với nhà tôn giảm
163.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói
|
Chỉ tính giảm đối với tầng
lợp mái tôn
|
|
1.19
|
Đối với nhà chỉ có móng,
trụ đúc BTCT giảm 189.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có khung (cột
và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau) BTCT
|
|
|
1.20
|
Các loại nhà có kết cấu
liên hợp thép, bê tông; kết cấu thép
|
|
|
|
|
1.20.a
|
Nhà 1 tầng móng BTCT,
khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, mái
BTCT, chiều cao nhà là 3,6m
|
|
|
Nhà có chiều cao nhà
trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000
đồng/m2 XD
|
|
|
- Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
2.571.000
|
|
1.20.b
|
Nhà 2 tầng móng BTCT,
khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều
cao 2 tầng là 6,3m
|
|
|
Trường hợp chiều cao 2 tầng
cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc
giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
|
|
|
- Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
3.015.000
|
|
|
- Mái tôn
|
đ/m2 XD
|
2.742.000
|
|
1.20.c
|
Nhà 3-4 tầng móng BTCT,
khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều
cao tầng 3,6m
|
|
|
Trường hợp chiều cao tầng
nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,6m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng
(hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó
|
|
|
- Mái BTCT
|
đ/m2 XD
|
3.416.000
|
|
|
- Mái tôn
|
đ/m2 XD
|
3.127.000
|
|
2.
|
Nhà có kết cấu đơn giản
|
|
2.1
|
Nhà rường, khung gỗ (chạm,
tiện) tường xây, mái ngói xưa.
|
đồng/m2 sử dụng (viết tắt là SD)
|
3.054.000
|
|
|
2.2
|
Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt,
vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp
nhất) là 2,6m
|
đồng/m2 SD
|
1.147.000
|
Trường hợp độ cao từ nền
nhà đến xà gỗ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp)
hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 40.000 đồng/m2 SD, nhưng mức giá
bồi thường tối đa không quá 1.547.000 đồng/m2 SD và tối thiểu
không dưới 867.000 đồng/m2 SD
|
|
2.3
|
Nhà sàn bằng gỗ, mái
tôn, tường ván
|
đồng/m2 SD
|
1.215.000
|
|
|
2.4
|
Nhà sàn bằng gỗ, mái
tôn, phên tranh, tre, nứa lá
|
đồng/m2 SD
|
1.013.000
|
|
|
2.5
|
Nhà trệt sườn tre hoặc
các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao
từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m
|
đồng/m2 SD
|
861.000
|
Trường hợp độ cao từ nền
nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp)
hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 36.000 đồng/m2 SD, nhưng mức giá
bồi thường tối đa không quá 1.293.000 đồng/m2 SD và tối thiểu
không dưới 681.000 đồng/m2 SD
|
|
2.6
|
Nhà tranh tre, có độ cao
từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m
|
đồng/m2 SD
|
634.000
|
Nếu nhà có độ cao 2,6m
thì cứ 10cm thấp hơn giảm 30.000 đồng/m2 SD và giá bồi thường tối
thiểu 463.000 đồng/m2 SD
|
|
2.7
|
Nhà mái tranh, không bao
che, trụ sắt, vì kèo sắt, nền xi măng, chiều cao nhà 3,5m
|
đồng/m2 SD
|
975.000
|
|
|
2.8
|
Nhà nghỉ giữ rẫy, nhà tạm,
sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, chiều cao nhà
|
đồng/m2 SD
|
402.000
|
|
|
2.9
|
Đơn giá nhà có một số kết
cấu thay đổi so với nhà có cùng loại tại mục 2.1 đến mục 2.8:
|
|
|
|
|
|
- Mái ngói được cộng thêm
|
đồng/m2
|
88.000
|
|
|
|
- Mái tôn kẽm kể cả xà gồ
gỗ
|
đồng/m2
|
259.000
|
|
|
|
- Mái tôn kẽm kể cả xà gồ
thép
|
đồng/m2
|
383.000
|
|
|
|
- Mái Fibrociment giảm
|
đồng/m2
|
59.000
|
|
|
|
- Mái giấy dầu hoặc bạt
cao su giảm
|
đồng/m2
|
132.000
|
|
|
|
- Mái 2 lớp cót ép giảm
|
đồng/m2
|
110.000
|
|
|
|
- Vách tấm Panel EDS dày
10cm tăng
|
đồng/m2
|
159.000
|
|
|
|
- Vách cót ép giảm
|
đồng/m2
|
97.000
|
|
|
|
- Nền gạch thẻ giảm
|
đồng/m2
|
46.000
|
|
|
|
- Nền đất giảm
|
đồng/m2
|
158.000
|
|
|
3
|
Công trình phụ riêng biệt không
nằm trong nhà.
|
Tính theo kết cấu đơn
giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau:
|
|
3.1
|
Nhà trệt móng đá hộc,
mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao
nhà ≤2m
|
đồng/m2 SD
|
1.205.000
|
|
|
3.2
|
Nhà trệt, móng đá hộc,
tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đan đúc, nền xi măng, tường trát và
sơn nước, chiều cao nhà ≥ 2m
|
đồng/m2 SD
|
2.086.000
|
|
|
3.3
|
Nhà trệt tường xây, mái
đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≥ 2m
|
đồng/m2 SD
|
2.978.000
|
|
|
3.4
|
Nhà vệ sinh: Nhà vệ
sinh, nhà tắm, tường xây gạch, mái bằng BTCT, bể nước xây, bể tự hoại, tường ốp
gạch men từ 1,2 đến 1,8m, nền xi măng
|
đồng/m2 SD
|
4.989.000
|
|
|
3.5
|
Nhà vệ sinh: Nhà vệ
sinh, nhà tắm, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn, bồn nước, bể tự hoại, tường
xây gạch, trát tường, sơn vôi, nền xi măng
|
đồng/m2 SD
|
4.366.000
|
|
|
4
|
Một số kết cấu thay đổi trong
đơn giá nhà so với mục 1 Nhà
ở
|
|
4.1
|
Chênh lệch giá của nhà
có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau
|
đồng/m2 SD
|
212.000
|
|
|
4.2
|
Chênh lệch giá của nhà
có toàn bộ tường xây 150 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau
|
đồng/m2 SD
|
124.000
|
|
|
4.3
|
Đối với nhà lát gạch hoa
tăng
|
đồng/m2 gạch hoa
|
223.000
|
|
|
4.4
|
Đối với nhà lát gạch men
tăng
|
đồng/m2 gạch men
|
326.000
|
|
|
4.5
|
Đối với nhà lợp tôn kẽm
giảm so với mái ngói
|
đồng/m2 XD
|
86.000
|
|
|
4.6
|
Đối với nhà lợp Fibro xi
măng giảm so với mái ngói
|
đồng/m2 XD
|
200.000
|
|
|
4.7
|
Đối với nhà lợp giấy dầu
hoặc bằng cao su tính giảm
|
đồng/m2 XD
|
90.000
|
|
|
4.8
|
Tường cốt ép tính giảm
(so với tường ván)
|
đồng/m2 XD
|
90.000
|
|
|
4.9
|
Đối với nhà trệt không
có móng đá hộc trừ 20% đơn giá.
|
|
4.10
|
Đối với nhà trệt có chiều
cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc
tại Phụ lục II.
|
|
4.11
|
Đối với nhà có tường
chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát
xi măng theo đơn giá trát xi măng tại Phụ lục II.
|
|
4.12
|
Đối với nhà sử dụng toàn
bộ vách kính bao che thì được cộng thêm 1.199.000 đồng/m2 sử dụng.
|
|
4.13
|
Đối với nhà có kết cấu
móng BTCT thì nhân hệ số K=1,15.
|
|
4.14
|
Đối với nhà trệt tại các
mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa xi măng hoặc vữa
xi măng mác < 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá quy định đối với nhà có
cùng kết cấu.
|
|
4.15
|
Đối với nhà cơi nới thêm
không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà (móng + tường + mái + kết cấu
đỡ mái + nền) hoặc chiều cao không đảm bảo (dưới 2,3m) thì tính bằng 60% so với
đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu.
|
|
4.16
|
Đối với nhà xây dựng
trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng:
|
|
|
+ Bằng cọc tre tính thêm
426.000 đồng/m2 của tầng trệt.
|
|
|
+ Bằng cọc bê tông cốt
thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt
thép cọc theo đơn giá: 9.442.000 đồng/m3.
|
|
|
+ Đối với công trình nhà
ở có cao độ nền (cốt nền) chênh lệch hơn so với cốt mặt đất tự nhiên thì được
tính thêm theo danh mục các đơn giá thành phần công việc quy định tại Phụ
lục II.
|
|
4.17
|
Gác xếp gỗ
|
đồng/m2
|
325.000
|
Bao gồm cả cầu thang và
lan can
|
|
4.18
|
Gác lửng gỗ (chiều cao
nhà lớn hơn 4m và chiều cao sàn gỗ lớn hơn 1,7m)
|
đồng/m2 gác lửng
|
1.355.000
|
Đối với nhà có gác lửng
không đảm bảo chiều cao thì tính bồi thường khối lượng gác lửng như vật kiến
trúc
|
|
4.19
|
Gác lửng, đúc bê tông có
khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m)
|
đồng/m2 gác lửng
|
3.744.000
|
|
4.20
|
Gác lửng đúc bê tông
không khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m)
|
đồng/m2 gác lửng
|
2.557.000
|
|
5
|
Hầm, bể chứa xây gạch
|
|
5.1
|
Hệ thống hầm vệ sinh tự
hoại
|
đồng/hầm
|
6.933.000
|
|
|
5.2
|
Hầm vệ sinh không có bể
tự hoại
|
đồng/hầm
|
3.570.000
|
|
|
5.3
|
Xí xổm
|
đồng/cái
|
392.000
|
Tính giá bồi thường
|
|
5.4
|
Xí bệt
|
đồng/cái
|
1.741.000
|
Tính giá bồi thường
|
|
5.5
|
Lavabo
|
đồng/cái
|
763.000
|
Tính giá bồi thường
|
|
5.6
|
Tiểu nam
|
đồng/cái
|
481.000
|
Tính giá bồi thường
|
|
5.7
|
Hầm rút nước, hồ chứa nước
thải có dung tích:
|
|
|
Hồ (hầm) trên 2m3
tính theo phương pháp lũy tiến.
Ví dụ: Hồ chứa nước thải có dung tích 19m3
được tính như sau:
2m3 x 889.000 đồng/m3 =
1.778.000 đồng
3m3 x 703.000 đồng/m3 =
2.109.000 đồng
|
|
|
Dưới hoặc bằng 2m3
|
đồng/m3 chứa
|
889.000
|
|
|
Trên 2m3 đến
5m3
|
đồng/m3 chứa
|
703.000
|
|
|
Trên 5m3 đến
10m3
|
đồng/m3 chứa
|
543.000
|
|
|
Trên 10m3 đến
15m3
|
đồng/m3 chứa
|
351.000
|
|
|
Trên 15m3
|
đồng/m3 chứa
|
284.000
|
|
5.8
|
Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm
xây gạch dày 110cm cố định có dung tích:
|
|
|
5m3 x 543.000 đồng/m3 =
2.715.000 đồng
5m3 x 351.000 đồng/m3 =
1.755.000 đồng
4m3 x 284.000 đồng/m3 =
|
|
|
Dưới hoặc bằng 2m3
|
đồng/m3 chứa
|
1.180.000
|
|
|
Trên 2m3 đến
5m3
|
đồng/m3 chứa
|
934.000
|
|
|
Trên 5m3 đến
10m3
|
đồng/m3 chứa
|
717.000
|
|
|
Trên 10m3 đến
15m3
|
đồng/m3 chứa
|
474.000
|
|
|
Trên 15m3
|
đồng/m3 chứa
|
378.000
|
|
5.9
|
Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm
xây bằng BTCT cố định
|
đồng/m3 chứa
|
1.320.000
|
|
|
5.10
|
Hầm biogaz
|
đồng/hầm
|
14.115.000
|
|
|
6
|
Chuồng chăn nuôi
|
|
6.1
|
Xây gạch lửng cao 0,65m,
mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó kè)
|
đồng/m2 XD
|
940.000
|
|
|
6.2
|
Xây gạch lửng, mái ngói,
nền đất đầm chặt
|
đồng/m2 XD
|
661.000
|
|
|
6.3
|
Che chắn bằng gỗ, mái lợp
tôn
|
đồng/m2 XD
|
343.000
|
|
|
6.4
|
Chuồng có kết cấu đơn giản
|
đồng/m2 XD
|
190.000
|
|
|
7
|
Nhà kho
|
|
7.1
|
Nhà kho khung lắp ghép
kiểu tiền chế, nền bê tông
|
|
|
Nhà có chiều cao trên
(hoặc dưới) 4,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 47.500
đồng/m2 XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.807.000 đồng/m2
XD và tối đa không quá 3.232.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn,
tường xây bao che 220; tối thiểu không dưới 1.681.000 đồng/m2 XD
và tối đa không quá 3.106.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường
xây bao che 110; tối thiểu không dưới 1.169.000 đồng/m2 XD và tối
đa không quá 2.594.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, bao che bằng
tôn.
|
|
|
a) Mái tôn, tường xây
bao che 220
|
đồng/m2 XD
|
2.282.000
|
|
|
b) Mái tôn, tường xây 110
|
đồng/m2 XD
|
2.156.000
|
|
|
c) Mái tôn, bao che bằng
tôn
|
đồng/m2 XD
|
1.644.000
|
|
|
d) Phần cơi nới thêm:
mái tôn, tường xây 220
|
đồng/m2 XD
|
1.310.000
|
|
7.2
|
Nhà kho khung BTCT, kết
cấu đỡ mái bằng thép, nền bê tông, chiều cao 6m
|
|
|
Nhà có chiều cao trên hoặc
dưới) 6,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2
XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.618.000 đồng/m2 XD
và tối đa không quá 4.318.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường
xây bao che 220; tối thiểu không dưới 1.426.000 đồng/m2 XD và tối
đa không quá 4.126.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây
bao che 110; tối
|
|
|
a) Mái tôn, tường xây
bao che 220
|
đồng/m2 XD
|
3.418.000
|
|
|
b) Mái tôn, tường xây 110
|
đồng/m2 XD
|
3.226.000
|
|
|
b) Mái tôn, bao che bằng
tôn
|
đồng/m2 XD
|
2.849.000
|
|
|
c) Phần cơi nới thêm:
|
đồng/m2
|
2.515.000
|
|
|
mái tôn, tường xây 220
|
XD
|
|
|
7.3
|
Đối với những nhà kho có
kết cấu khác với kết cấu chuẩn ở mục 7.1, 7.2 thì căn cứ mức giá chuẩn trên để
cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch các kết cấu khác.
|
|
7.4
|
Nhà xưởng: Nhà 01 tầng,
khẩu độ 12m, cao ≤ 6m; không có cầu trục
|
|
|
|
|
-
|
Cột bê tông, kèo thép,
tường gạch, mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
2.380.000
|
|
|
-
|
Cột kèo bê tông, tường gạch,
mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
2.572.000
|
|
|
-
|
Cột kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
2.171.000
|
|
|
7.5
|
Nhà xưởng: Nhà 1 tầng khẩu
độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục
|
|
|
|
|
-
|
Cột kèo bê tông, tường gạch,
mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
4.019.000
|
|
|
-
|
Cột bê tông, kèo thép,
tường gạch, mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
3.755.000
|
|
|
-
|
Cột kèo thép, tường bao
che tôn, mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
3.511.000
|
|
|
-
|
Cột kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
3.488.000
|
|
|
-
|
Cột bê tông, kèo thép liền
nhịp, tường gạch, mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
3.425.000
|
|
|
-
|
Cột kèo thép liền nhịp,
tường gạch, mái tôn
|
đồng/m2 XD
|
3.261.000
|
|
|
8
|
Ga ra ô tô
|
|
8.1
|
Mái tôn, khung BTCT, tường
xây 220, nền bê tông sỏi hoặc đá dăm.
|
đồng/m2 XD
|
2.280.000
|
|
|
8.2
|
Nhà để xe mái tôn, khung
sắt, nền xi măng, không bao che
|
đồng/m2 XD
|
846.000
|
|
|
8.3
|
Đối với gara có kết cấu
tương tự tại mục 8.1 nhưng không xây tường bao che thì được trừ đi 442.000 đồng/m2
XD
|
|
9
|
Nhà nuôi trồng nấm, nuôi
trồng khác, chăn nuôi,…(Kết cấu: khung BTCT hoặc thép, xây tường bao che, kèo
thép, mái tôn, nền bê tông)
|
đồng/m2 XD
|
3.781.000
|
|
|
10
|
Vật kiến trúc
|
|
10.1
|
Móng trụ, cổng, ngõ:
|
|
|
|
|
|
- Xây gạch ống
|
đồng/m3
|
1.308.000
|
|
|
|
- Đúc bê tông cốt thép
|
đồng/m3
|
6.306.000
|
|
|
10.2
|
Tường rào xây gạch 110,
cao 1,2m:
|
đồng/m dài
|
696.000
|
|
|
|
- Trong phạm vi chiều
cao từ 0,5 - 1,8m cứ 10 cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m đến 1,8m thì giảm hoặc
tăng 28.000 đồng/m dài.
|
Bao gồm cả móng + trụ
xây gạch Khối lượng chỉ tính từ mặt móng trở lên
|
|
|
- Từ 1,8m trở lên, cứ
10cm cao hơn tăng 58.000 đồng/m dài
|
|
|
- Từ dưới 0,5m, tính
theo khối lượng xây gạch
|
|
10.3
|
Mương thoát nước nội bộ:
|
|
|
|
|
|
- Mương đổ BTCT sâu
0,8m, rộng 0,5m
|
đồng/m dài
|
781.000
|
|
|
|
- Mương đổ bê tông sâu
0,8m, rộng 0,5m
|
đồng/m dài
|
524.000
|
|
|
|
- Mương xây gạch sâu
0,8m rộng 0,5m
|
đồng/m dài
|
375.000
|
|
|
|
- Rãnh thoát nước rộng
0,3m
|
đồng/m dài
|
84.000
|
|
|
10.4
|
Giếng
|
|
|
|
|
|
- Giếng đóng bơm điện
|
đồng/cái
|
5.200.000
|
|
|
|
- Giếng đóng bơm tay
|
đồng/cái
|
5.732.000
|
|
|
|
- Giếng nước xây hoặc
làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu từ 4m đến 10m
|
đồng/cái
|
4.051.000
|
- Trường hợp độ sâu dưới 4m tính 70% đơn giá.
- Trường hợp độ sâu trên 10m đến dưới 14m, tính tăng thêm
30% đơn giá.
- Trường hợp độ sâu từ 14m đến dưới 18m, tính tăng thêm 60%
đơn giá.
|
|
|
- Giếng nước xây hoặc
làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu từ 4m đến 10m
|
đồng/cái
|
5.175.000
|
|
|
- Giếng đất có đường
kính từ 0,8 mét và có độ sâu từ 2 mét trở lên
|
đồng/cái
|
909.000
|
|
|
10.5
|
Sân bãi:
|
|
|
|
|
|
- Sân cấp phối bằng đất
đồi
|
đồng/m2
|
128.000
|
|
|
|
- Sân bê tông sỏi 1x2
|
đồng/m2
|
208.000
|
|
|
|
- Sân bê tông đá dăm
|
đồng/m2
|
198.000
|
|
|
|
- Sân gạch thẻ
|
đồng/m2
|
179.000
|
|
|
|
- Sân bê tông gạch vỡ
trên láng vữa xi măng
|
đồng/m2
|
162.000
|
|
|
|
- Sân bê tông gạch vỡ
trên láng đá mài
|
đồng/m2
|
568.000
|
Nếu thiếu bê tông gạch vỡ
giảm 74.000 đồng/m2
|
|
|
- Sân gạch vỡ không láng
vữa xi măng
|
đồng/m2
|
99.000
|
|
|
|
- Sân lát gạch không
trát mạch hồ
|
đồng/m2
|
98.000
|
|
|
|
- Sân bê tông gạch vỡ
trên lát gạch men
|
đồng/m2
|
426.000
|
Nếu thiếu bê tông gạch vỡ
giảm 74.000 đồng/m2
|
|
|
- Sân bê tông bằng đá
4x6 lát gạch gốm
|
đồng/m2
|
761.000
|
|
|
|
- Sân bê tông dày 10 cm
có gia cường cốt thép
|
đồng/m2
|
324.000
|
|
|
|
- Sân gạch Block tự chèn
|
đồng/m2
|
276.000
|
|
|
|
- Sân gạch Block (gạch
xây bê tông xi măng)
|
đồng/m2
|
306.000
|
|
|
|
- Sân gạch hoa có bê
tông gạch vỡ
|
đồng/m2
|
272.000
|
|
|
|
- Sân lát gạch terrazzo
|
đồng/m2
|
206.000
|
|
|
|
- Sân đá mi dày 3 cm
|
đồng/m2
|
24.000
|
|
|
|
- Sân đá cấp phối
|
đồng/m2
|
220.000
|
|
|
10.6
|
Đường nội bộ (gồm các
thành phần sau)
|
|
|
|
|
|
- Móng cấp phối đá dăm
dày 25cm đến 30cm
|
đồng/m2
|
272.000
|
|
|
|
- Móng đá hộc dày 20cm
|
đồng/m2
|
131.000
|
|
|
|
- Mặt đường nhựa thâm nhập
dày 10cm
|
đồng/m2
|
240.000
|
|
|
|
- Mặt đường bê tông nhựa
hạt mịn dày 4cm
|
đồng/m2
|
202.000
|
|
|
|
- Mặt đường bê tông XM
|
đồng/m2
|
187.000
|
|
|
|
- Mặt đường đất đầm chặt
|
đồng/m2
|
110.000
|
|
|
10.7
|
Biển quảng cáo
|
|
|
|
|
|
- Biển quảng cáo khung sắt,
ốp mica, có đèn led
|
đồng/m2
|
1.127.000
|
|
|
|
- Biển quảng cáo khung sắt,
ốp tấm aluminium
|
đồng/m2
|
954.000
|
|
|
|
- Biển quảng cáo khung sắt,
ốp tôn
|
đồng/m2
|
401.000
|
|
|
|
- Biển bạt khung sắt
|
đồng/m2
|
274.000
|
|
|
11
|
Chi phí di dời mộ, bia mộ:
|
|
-
|
Mộ đất
|
đồng/mộ
|
5.878.000
|
(đã bao gồm chi phí đào,
bốc, di dời và xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan khi di dời
vào khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung của thành phố)
|
|
-
|
Mộ xây nhỏ (0,6 x 0,8 x
0,2)m
|
đồng/mộ
|
10.809.000
|
|
-
|
Mộ xây lớn
|
đồng/mộ
|
12.012.000
|
|
-
|
Mộ đá Granite (Bình Định)
xây dán trực tiếp + nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ cải táng
(2,50x1,20x0,10)m
|
đồng/mộ
|
18.409.000
|
|
-
|
Mộ đá Granite (Bình Định)
xây dán trực tiếp + nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ từ trần
(3,00x1,40x0,80)m
|
đồng/mộ
|
20.615.000
|
|
-
|
Mộ lắp ghép nhỏ (2,2 x
1,1 x 0,8)m (trong đó chi phí hỗ trợ
di dời là 2.754.000 đồng/mộ)
|
đồng/mộ
|
15.718.000
|
|
-
|
Mộ lắp ghép lớn (2,2 x
1,1 x 1,2)m (trong đó chi phí hỗ trợ
di dời là 3.291.000 đồng/mộ)
|
đồng/mộ
|
18.517.000
|
|
-
|
Mộ bê tông có nấm mộ rộng
>= 0,9m láng đá mài
|
đồng/mộ
|
15.718.000
|
|
-
|
Mộ bê tông có nấm mộ rộng
< 0,9m láng đá mài
|
đồng/mộ
|
12.988.000
|
|
-
|
Mộ bê tông, xây tròn (lục
giác) đường kính 2m; đường kính tăng, giảm 10cm thì cộng, trừ 200.000 đồng/mộ
|
đồng/mộ
|
8.236.000
|
|
-
|
Nhà bia xây gạch, mái tấm
đan đúc
|
đồng/cái
|
1.533.000
|
|
|
-
|
Nhà bia bằng đá (Có cổ lầu)
|
đồng/cái
|
27.500.000
|
|
|
-
|
Nhà bia bằng đá (Không
có cổ lầu)
|
đồng/cái
|
22.000.000
|
|
|
-
|
Mộ vôi (Mộ cổ)
|
đồng/mộ
|
4.810.000
|
(Chi phí hỗ trợ di dời mộ)
|
|
-
|
Mộ vô chủ
|
đồng/mộ
|
2.536.000
|
|
-
|
Mã líp đã cải táng
|
đồng/mộ
|
1.268.000
|
|
-
|
Mã líp chưa cải táng
|
đồng/mộ
|
1.498.000
|
|
-
|
Bia mộ làm bằng đá granit
(màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được
|
đồng/m2
|
2.337.000
|
|
-
|
Bia mộ làm bằng đá
granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được (bia mộ đá
khối 1m)
|
đồng/m2
|
2.751.000
|
|
-
|
Bia mộ bằng đá (Bia đá đầu
triệu (0,9x0,55x0,1)m
|
đồng/tấm
|
1.729.000
|
|
12
|
Hỗ trợ di chuyển
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
Internet
|
đồng/ 01 thuê bao
|
392.000
|
Những trường hợp giải tỏa
không đi hẳn mà ảnh hưởng đến đồng hồ điện, đồng hồ nước thì hỗ trợ 50%
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt đồng
hồ điện sinh hoạt chính
|
đồng/cái
|
2.070.000
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt đồng
hồ nước sinh hoạt chính
|
đồng/cái
|
2.253.000
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt đồng
hồ điện hoặc nước sinh hoạt phụ
|
đồng/cái
|
1.380.000
|
|
|
- Di chuyển lắp đặt đồng
hồ điện sản xuất 1 pha
|
đồng/cái
|
1.100.000
|
|
|
- Di chuyển lắp đặt đồng
hồ điện sản xuất 3 pha
|
đồng/cái
|
3.450.000
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt điện
thoại (trừ điện thoại không dây)
|
đồng/cái
|
1.380.000
|
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
điều hòa
|
đồng/cái
|
543.000
|
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
bồn tắm các loại
|
đồng/cái
|
573.000
|
|
|
|
- Di chuyển lắp đặt cáp
truyền hình
|
đồng/cái
|
1.495.000
|
Từ cái thứ 2 trở đi mỗi
cái được hỗ trợ 425.000 đồng/cái
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
bình nước nóng điện nhà tắm
|
đồng/máy
|
374.000
|
Mức hỗ trợ di dời tận dụng
lại.
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
bồn Inox
|
đồng/cái
|
426.000
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
hệ thống năng lượng mặt trời
|
đồng/cái
|
561.000
|
|
|
- Di chuyển, lắp đặt lại
hệ thống thu lôi chống sét
|
đồng/cái
|
225.000
|
|
|
- Hệ thống mobin tự chế để
lấy điện thắp sáng, khi tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng
|
đồng/cái
|
351.000
|
|
|
- Hỗ trợ hệ thống điện nổi:
tính bằng 1% giá trị nhà
|
Giá trị nhà bao gồm nhà,
các kết cấu trong nhà và công trình phụ
|
|
|
- Hỗ trợ hệ thống nước nổi:
tính bằng 1% giá trị nhà
|
|
|
- Hỗ trợ hệ thống điện
ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà
|
|
|
- Hỗ trợ hệ thống nước
ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà
|
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
VỀ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
|
STT
|
Loại vật kiến
trúc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây móng đá hộc
|
đồng/m3
|
1.352.000
|
|
|
2
|
Xây móng gạch thẻ
|
đồng/m3
|
2.278.000
|
|
|
3
|
Xây móng gạch ống
|
đồng/m3
|
1.308.000
|
|
|
4
|
Xây tường gạch thẻ
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao tường dưới 4m
|
đồng/m3
|
3.401.000
|
|
|
|
- Chiều cao tường dưới
16m
|
đồng/m3
|
3.538.000
|
|
|
5
|
Xây tường gạch ống
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao tường dưới 4m
|
đồng/m3
|
2.014.000
|
|
|
|
- Chiều cao tường dưới
16m
|
đồng/m3
|
2.104.000
|
|
|
6
|
Xây tường kè đá hộc
|
đồng/m3
|
1.411.000
|
|
|
7
|
Xây trụ gạch thẻ
|
đồng/m3
|
3.977.000
|
|
|
8
|
Xây trụ gạch ống
|
đồng/m3
|
1.723.000
|
|
|
9
|
Bê tông gạch vỡ
|
đồng/m3
|
825.000
|
|
|
10
|
Bê tông đá dăm
|
đồng/m3
|
2.860.000
|
|
|
11
|
Bê tông móng (không cốt
thép)
|
đồng/m3
|
1.617.000
|
|
|
12
|
Bê tông móng (có cốt
thép)
|
đồng/m3
|
3.899.000
|
|
|
13
|
Bê tông đường
|
đồng/m3
|
1.869.000
|
|
|
14
|
Bê tông nền
|
đồng/m3
|
1.603.000
|
|
|
15
|
Bê tông cột đá (có cốt
thép)
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao > 6m
|
đồng/m3
|
9.958.000
|
|
|
|
- Chiều cao <= 6m
|
đồng/m3
|
9.674.000
|
|
|
16
|
Bê tông cột sỏi (có cốt
thép)
|
|
|
|
|
|
- Chiều cao > 6m
|
đồng/m3
|
9.999.000
|
|
|
|
- Chiều cao <= 6m
|
đồng/m3
|
9.715.000
|
|
|
17
|
Bê tông xà, dầm, giằng
nhà (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn)
|
đồng/m3
|
8.077.000
|
|
|
18
|
Bê tông sàn mái, seno
(đã bao gồm cốt thép, ván khuôn)
|
đồng/m3
|
7.809.000
|
|
|
19
|
Bê tông lanh tô, lanh tô
liền mái hắt, tấm đan, ô văng (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn)
|
đồng/m3
|
4.594.000
|
|
|
20
|
Bê tông cầu thang đá (đã
bao gồm cốt thép, ván khuôn và xây thô)
|
đồng/m3
|
9.353.000
|
|
|
21
|
Bê tông cầu thang sỏi
(đã bao gồm cốt thép, ván khuôn và xây thô)
|
đồng/m3
|
9.449.000
|
|
|
22
|
Trát tường ngoài
|
đồng/m2
|
114.000
|
|
|
23
|
Trát tường trong
|
đồng/m2
|
82.000
|
|
|
24
|
Trát đá rửa
|
đồng/m2
|
459.000
|
|
|
25
|
Láng đá mài
|
đồng/m2
|
657.000
|
|
|
26
|
Láng nền, sàn đánh màu
|
đồng/m2
|
62.000
|
|
|
27
|
Sơn vôi matit trong nhà
|
đồng/m2
|
110.000
|
|
|
28
|
Sơn vôi matic ngoài nhà
|
đồng/m2
|
151.000
|
|
|
29
|
Sơn gấm (ngoài nhà)
|
đồng/m2
|
289.000
|
|
|
30
|
Sơn gai (trong nhà)
|
đồng/m2
|
172.000
|
|
|
31
|
Sơn chống thấm
|
đồng/m2
|
144.000
|
|
|
32
|
Sơn trần, sơn tường, sơn
không matic
|
đồng/m2
|
80.000
|
|
|
33
|
Sơn dầu
|
|
|
|
|
-
|
Sơn vào gỗ
|
đồng/m2
|
153.000
|
|
|
-
|
Sơn vào sắt thép
|
đồng/m2
|
143.000
|
|
|
-
|
Sơn vào tường
|
đồng/m2
|
99.000
|
|
|
34
|
Quét vôi
|
đồng/m2
|
15.000
|
|
|
35
|
Vách kính cường lực,
khung sắt
|
đồng/m2
|
950.000
|
|
|
36
|
Vách kính khung nhôm
|
đồng/m2
|
1.604.000
|
|
|
37
|
Vách kính cường lực,
khung nhôm Xingfa
|
đồng/m2
|
1.850.000
|
|
|
38
|
Trần cốt ép
|
đồng/m2
|
100.000
|
|
|
39
|
Trần ván ép kể cả đà trần
|
đồng/m2
|
307.000
|
|
|
40
|
Trần ván ép dán giấy kể
cả đà trần
|
đồng/m2
|
369.000
|
|
|
41
|
Trần cat-tông
|
đồng/m2
|
256.000
|
|
|
42
|
Trần hoặc tường ván ép bọc
simili
|
đồng/m2
|
604.000
|
|
|
43
|
Trần tôn hạt mè kể cả đà
trần
|
đồng/m2
|
314.000
|
|
|
44
|
Trần tôn có lớp cách nhiệt
là
|
đồng/m2
|
457.000
|
|
|
45
|
Trần kẽm cách nhiệt
|
đồng/m2
|
358.000
|
Không bao gồm khung trần
|
|
46
|
Trần ốp Aluminium trong
nhà
|
đồng/m2
|
1.200.000
|
Bao gồm cả khung trần
|
|
47
|
Trần ốp Aluminium ngoài
nhà
|
đồng/m2
|
1.314.000
|
Bao gồm cả khung trần
|
|
48
|
Trần bê tông lưới thép
|
đồng/m2
|
291.000
|
|
|
49
|
Trần + tường gỗ trang trí
|
đồng/m2
|
652.000
|
|
|
50
|
Trần + tường ván ép dán
Formica
|
đồng/m2
|
531.000
|
|
|
51
|
Trần lamri gỗ dày 1cm kể
cả đà trần
|
đồng/m2
|
1.168.000
|
|
|
52
|
Trần lamri nhựa kể cả đà
trần gỗ
|
đồng/m2
|
210.000
|
|
|
53
|
Trần khung nhôm thạch
cao kể cả đà trần
|
đồng/m2
|
563.000
|
|
|
54
|
Trần khung nhôm sợi thủy
tinh cách nhiệt
|
đồng/m2
|
662.000
|
Bao gồm cả khung trần
|
|
55
|
Trần nhựa
|
đồng/m2
|
200.000
|
|
|
56
|
Trần nhựa tầm cỡ 50x50 kể
cả đà trần gỗ
|
đồng/m2
|
583.000
|
|
|
57
|
Trần làm bằng tấm nhựa
Nano rộng 40cm
|
đồng/m2
|
183.000
|
|
|
58
|
Trần xốp khung nhôm
|
đồng/m2
|
398.000
|
|
|
59
|
Trần gỗ nhựa composite
|
đồng/m2
|
552.000
|
|
|
60
|
Trần Iwood
|
đồng/m2
|
699.000
|
|
|
61
|
Trần bạt nilông hoặc giấy
cat-tông thường
|
đồng/m2
|
23.000
|
|
|
62
|
Trần la-phông tấm xốp
|
đồng/m2
|
122.000
|
|
|
63
|
Các loại trần không đà
giảm 120.000 đồng/m2
|
Đơn giá giảm tương ứng
đơn giá các loại trần từ STT 39 đến 60
|
|
64
|
Tấm xốp lót trần
|
đồng/m2
|
60.000
|
|
|
65
|
Tấm nhựa ốp tường (giả
đá, giả gỗ,...)
|
đồng/m2
|
299.000
|
|
|
66
|
Tấm nhựa mica làm mái,
trang trí
|
đồng/m2
|
218.000
|
|
|
67
|
Tôn ốp chống nóng, chống
thấm ngoài nhà
|
đồng/m2
|
136.000
|
|
|
68
|
Giấy dán tường
|
|
|
|
|
|
- Giấy dán tường Hàn Quốc
|
đồng/m2
|
167.000
|
|
|
|
- Giấy dán tường Trung
Quốc
|
đồng/m2
|
95.000
|
|
|
69
|
Gạch Đồng Nai trang trí
|
đồng/m2
|
351.000
|
|
|
70
|
Gạch men ốp tường, trụ,
cột
|
|
|
|
|
|
- KT 30x30cm
|
đồng/m2
|
363.000
|
|
|
|
- KT 30x60cm
|
đồng/m2
|
407.000
|
|
|
|
- KT 40x40cm
|
đồng/m2
|
379.000
|
|
|
|
- KT 60x60cm
|
đồng/m2
|
446.000
|
|
|
|
- KT 80x80cm
|
đồng/m2
|
479.000
|
|
|
|
- KT 100x100cm
|
đồng/m2
|
672.000
|
|
|
|
- KT 60x120cm
|
đồng/m2
|
723.000
|
|
|
71
|
Gạch ốp lát granit
|
|
|
|
|
|
- 30cm x 30cm mờ
|
đồng/m2
|
305.000
|
|
|
|
- 30cm x 30cm bóng
|
đồng/m2
|
797.000
|
|
|
|
- 40cm x 40cm mờ
|
đồng/m2
|
542.000
|
|
|
|
- 40cm x 40cm bóng
|
đồng/m2
|
811.000
|
|
|
|
- 50cm x 50cm mờ
|
đồng/m2
|
551.000
|
|
|
|
- 50cm x 50cm bóng
|
đồng/m2
|
862.000
|
|
|
|
- 60cm x 60cm mờ
|
đồng/m2
|
684.000
|
|
|
|
- 60cm x 60cm bóng
|
đồng/m2
|
1.015.000
|
|
|
|
- 30cm x 90cm bóng mờ
|
đồng/m2
|
1.159.000
|
|
|
|
- 30cm x 90cm bóng kính
|
đồng/m2
|
1.390.000
|
|
|
72
|
Gạch ốp Inax
|
đồng/m2
|
1.622.000
|
|
|
73
|
Gạch ốp lát Granite Thạch
Bàn
|
|
|
|
|
-
|
Kích thước 30x60cm
|
đồng/m2
|
1.234.000
|
|
|
-
|
Kích thước 60x60cm
|
đồng/m2
|
1.295.000
|
|
|
-
|
Kích thước 40x80cm
|
đồng/m2
|
1.459.000
|
|
|
-
|
Kích thước 80x80cm
|
đồng/m2
|
1.549.000
|
|
|
-
|
Kích thước 19,5x120
|
đồng/m2
|
1.662.000
|
|
|
-
|
Kích thước 60x120cm
|
đồng/m2
|
1.747.000
|
|
|
74
|
Gạch Cotto (300x300)
|
đồng/m2
|
248.000
|
|
|
75
|
Gạch Cotto (6x24)
|
đồng/m2
|
370.000
|
|
|
76
|
Gạch gốm Đồng Tâm lát nền
|
đồng/m2
|
385.000
|
|
|
77
|
Gạch gốm Đồng Tâm ốp tường
|
đồng/m2
|
534.000
|
|
|
78
|
Alu ốp trang trí trong
nhà (đã bao gồm khung xương đỡ tấm)
|
đồng/m2
|
1.315.000
|
|
|
79
|
Alu ốp trang trí ngoài
nhà (đã bao gồm khung xương đỡ tấm)
|
đồng/m2
|
1.666.210
|
|
|
80
|
Sàn ván công nghiệp
|
đồng/m2
|
640.000
|
|
|
81
|
Sàn gỗ Lim tự nhiên
|
đồng/m2
|
1.330.000
|
|
|
82
|
Cầu thang gỗ Lim tự nhiên
|
đồng/m2
|
1.513.000
|
|
|
83
|
Gạch thủy tinh lấy sáng
loại 20x20cm
|
đồng/m2
|
2.437.000
|
|
|
84
|
Gốm Hạ Long lát nền (có
lớp bê tông gạch vỡ):
|
đồng/m2
|
567.000
|
|
|
85
|
Gạch terrazzo lát nền
|
đồng/m2
|
87.000
|
|
|
86
|
Tường ốp bằng đá chẻ
|
đồng/m2
|
273.000
|
|
|
87
|
Đá Kim sa đen
|
đồng/m2
|
2.091.000
|
|
|
88
|
Đá Marble
|
đồng/m2
|
2.635.000
|
|
|
89
|
Đá Granite tự nhiên
|
|
|
|
|
|
- Thanh Hóa
|
đồng/m2
|
1.300.000
|
|
|
|
- Bình Định
|
đồng/m2
|
1.915.000
|
|
|
90
|
Đá xanh rêu tự nhiên KT 30x60
|
đồng/m2
|
1.523.000
|
|
|
91
|
Đá Granit Blue Dune
|
đồng/m2
|
2.002.000
|
|
|
92
|
Đá Hồng Gia Lai
|
đồng/m2
|
1.693.000
|
|
|
93
|
Đá đen Huế
|
đồng/m2
|
1.405.000
|
|
|
94
|
Đá Granite đen Campuchia
|
đồng/m2
|
2.085.000
|
|
|
95
|
Đá xuyên sáng Onyx
|
đồng/m2
|
3.720.000
|
|
|
96
|
Đá Granite nâu Tây ban
Nha
|
đồng/m2
|
2.452.000
|
|
|
97
|
Đá Granite Ấn độ
|
đồng/m2
|
2.674.000
|
|
|
98
|
Đá Xanh Brazil
|
đồng/m2
|
2.609.000
|
|
|
99
|
Đá Sa thạch kích thước
10x10cm, 20x20cm, 30x30cm
|
đồng/m2
|
1.555.000
|
|
|
100
|
Đá ốp tường Vĩnh Cửu
|
đồng/m2
|
619.000
|
|
|
101
|
Đá Rubi đỏ
|
đồng/m2
|
2.474.000
|
|
|
102
|
Đá Cẩm thạch màu ngọc ốp
tường
|
đồng/m2
|
2.570.000
|
|
|
103
|
Kính cường lực
|
|
|
|
|
|
- Kính cường lực 4 mm
|
đồng/m2
|
144.000
|
|
|
|
- Kính cường lực 5 mm
|
đồng/m2
|
192.000
|
|
|
|
- Kính cường lực 6 mm
|
đồng/m2
|
214.000
|
|
|
|
- Kính cường lực 8 mm
|
đồng/m2
|
260.000
|
|
|
|
- Kính cường lực 10 mm
|
đồng/m2
|
334.000
|
|
|
|
- Kính cường lực cong 10
mm
|
đồng/m2
|
537.000
|
|
|
104
|
Hiên ngói nung
|
đồng/m2
|
346.000
|
|
|
105
|
Hiên tôn kẽm
|
đồng/m2
|
325.000
|
|
|
106
|
Hiên Fibrôximăng
|
đồng/m2
|
260.000
|
|
|
107
|
Hiên tranh, nền đất
|
đồng/m2
|
313.000
|
|
|
108
|
Mái ngói
|
đồng/m2
|
720.000
|
|
|
109
|
Mái ngói âm dương
|
đồng/m2
|
551.000
|
|
|
110
|
Mái tôn
|
đồng/m2
|
273.000
|
|
|
111
|
Mái tôn Fibro xi măng
|
đồng/m2
|
141.000
|
|
|
112
|
Mái giấy dầu
|
đồng/m2
|
120.000
|
|
|
113
|
Chái mái ngói, sườn sắt hoặc
gỗ, trụ sắt hoặc trụ BTCT
|
đồng/m2
|
525.000
|
|
|
114
|
Chái mái tôn kẽm, sườn sắt,
trụ sắt hoặc trụ BTCT
|
đồng/m2
|
410.000
|
|
|
115
|
Chái mái tôn kẽm, sườn gỗ
hoặc tre, trụ sắt hoặc trụ BTCT
|
đồng/m2
|
300.000
|
|
|
116
|
Chái tôn Fibro xi măng, sườn
gỗ hoặc tre, trụ BTCT
|
đồng/m2
|
335.000
|
|
|
117
|
Chỉ phào trang trí
|
đồng/md
|
105.000
|
|
|
118
|
Lưới thép B40
|
đồng/m2
|
55.000
|
|
|
119
|
Hàng rào thép gai có đan
ô vuông
|
đồng/m2
|
34.000
|
|
|
120
|
Hàng rào kẽm gai dăng thẳng
|
đồng/md
|
12.000
|
|
|
121
|
Hàng rào tre đóng cọc dày,
cao 1,2 mét trở lên
|
đồng/md
|
54.000
|
|
|
122
|
Tường rào lam bê tông cốt
thép (đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước)
|
đồng/m2
|
1.641.000
|
|
|
123
|
Tường rào khung sắt định
hình (đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước)
|
đồng/m2
|
1.289.000
|
|
|
124
|
Cánh cửa cổng:
|
|
|
|
|
|
- Cánh cửa cổng làm bằng
sắt hộp hàn ô vuông
|
đồng/m2
|
683.000
|
|
|
|
- Cánh cửa cổng làm bằng
khung sắt trong lưới B40
|
đồng/m2
|
450.000
|
|
|
|
- Cánh cửa cổng bằng gỗ
|
đồng/m2
|
550.000
|
|
|
125
|
Khung sắt hàn lưới B40
|
đồng/m2
|
220.000
|
|
|
126
|
Ốp Lamri gỗ
|
đồng/m2
|
383.000
|
|
|
127
|
Ốp Lamri nhựa (Tấm ốp
Nano)
|
đồng/m2
|
230.000
|
|
|
128
|
Mái bạt quay hoặc mái bạt
quay di động
|
đồng/m2
|
189.000
|
|
|
129
|
Cửa gỗ - panô 02 mặt gỗ
(cửa chính; cửa phụ; cửa sổ. vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ
|
đồng/m2
|
3.300.000
|
|
|
130
|
Cửa gỗ - dưới panô 02 mặt
gỗ, trên kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ…)bao gồm cả khung bao và khung bảo
vệ
|
đồng/m2
|
2.500.000
|
|
|
131
|
Cửa gỗ - khung gỗ lắp
kính cường lực (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và
khung bảo vệ
|
đồng/m2
|
2.000.000
|
|
|
132
|
Cửa sắt - dưới panô sắt,
trên kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo
vệ
|
đồng/m2
|
2.000.000
|
|
|
133
|
Cửa nhôm Xingfa (cửa
chính; cửa phụ; cửa sổ ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ
|
đồng/m2
|
2.200.000
|
|
|
134
|
Cửa nhôm kính (cửa
chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ
|
đồng/m2
|
1.500.000
|
|
|
135
|
Cửa sắt kéo Đài Loan
|
đồng/m2
|
750.000
|
|
|
136
|
Cửa cuốn khe thoáng
|
đồng/m2
|
1.300.000
|
|
|
137
|
Cổng sắt, cổng ngõ
|
đồng/m2
|
2.010.000
|
Tính bồi thường
|
|
138
|
Các hình trang trí đắp nổi
trên tường, trần bằng xi măng
|
đồng/m2
|
1.322.000
|
|
|
139
|
Các hình đắp nổi trên tường,
trần bằng thạch cao
|
đồng/m2
|
486.000
|
|
|
140
|
Các hình trang trí vẽ bằng
thuốc nước
|
đồng/m2
|
249.000
|
Chỉ tính bồi thường cho các
công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả
|
|
141
|
Các hình trang trí vẽ bằng
sơn
|
đồng/m2
|
725.000
|
|
142
|
Chạm trổ bằng xi măng khảm
xà cừ
|
đồng/m2
|
3.634.000
|
Chỉ tính bồi thường cho
các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả
|
|
143
|
Chạm trổ bằng xi măng khảm
sành sứ, thủy tinh
|
đồng/m2
|
3.225.000
|
|
144
|
Rồng đắp nổi có trang
trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái
|
|
|
Rồng bề mặt lớn hơn hoặc
bằng 1,2m2; dài lớn hơn 1,5 mét
|
đồng/con
|
6.900.000
|
|
|
|
Rồng bề mặt lớn hơn 1,0m2
đến 1,2m2; dài 1,0 đến 1,5 mét
|
đồng/con
|
6.000.000
|
|
|
|
Rồng bề mặt lớn hơn 0,8m2
đến 1,0m2; dài 0,6 đến 1,0 mét
|
đồng/con
|
3.500.000
|
|
|
|
Rồng bề mặt lớn hơn 0,6m2
đến 0,8m2; dài 0,6 đến 0,75 mét
|
đồng/con
|
2.650.000
|
|
|
|
Rồng bề mặt nhỏ hơn hoặc
bằng 0,6m2; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 mét
|
đồng/con
|
1.800.000
|
|
|
145
|
Phụng (công, phượng) đắp
nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái:
|
|
|
Phụng (công, phượng) bề
mặt lớn hơn 1,0m2; dài lớn hơn 1,0 mét
|
đồng/con
|
5.362.000
|
|
|
|
Phụng (công, phượng) bề
mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2; dài 0,75 đến 1,0mét
|
đồng/con
|
3.500.000
|
|
|
|
Phụng (công, phượng) bề
mặt lớn hơn 0,6m2 đến 0,8m2; dài 0,6 đến; 0,75mét
|
đồng/con
|
2.500.000
|
|
|
|
Phụng (công, phượng) bề
mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m2; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6mét
|
đồng/con
|
1.675.000
|
|
|
146
|
Sư tử (lân) dạng khối hoặc
sư tử (lân), quy đắp nổi bề mặt có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên
mái, bình phong, trụ cổng, trước tiền đình
|
|
|
Sư tử (lân) dạng hình khối
kích thước dài lớn hơn hoặc bằng 1,20mét, cao lớn hơn hoặc bằng 0,50mét, dày
lớn hơn hoặc bằng 0,40mét
|
đồng/con
|
7.623.000
|
|
|
|
Sư tử (lân), Quy bề mặt
lớn hơn 1,00 m2 đến 1,20m2
|
đồng/con
|
5.000.000
|
|
|
|
Sư tử (lân), Quy bề mặt
lớn hơn 0,8 m2 đến 1,00m2
|
đồng/con
|
4.000.000
|
|
|
|
Sư tử (lân), Quy bề mặt
lớn hơn 0,6 m2 đến 0,8m2
|
đồng/con
|
3.750.000
|
|
|
|
Sư tử (lân), Quy bề mặt
lớn hơn 0,4 m2 đến 0,6m2
|
đồng/con
|
3.500.000
|
|
|
|
Sư tử (lân), Quy bề mặt
nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m2
|
đồng/con
|
1.800.000
|
|
|
147
|
Sư tử (lân) dạng khối bằng
đá
|
|
|
|
|
|
- Kích thước nhỏ hơn
0,3m x 0,15m x 0,5m (Dài x rộng x cao)
|
đồng/con
|
3.300.000
|
|
|
|
- Kích thước từ 0,3m x
0,15m x 0,5m đến dưới 0,5m x 0,25m x 0,8m
|
đồng/con
|
7.700.000
|
|
|
148
|
Mặt nguyệt đắp nổi có trang
trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái
|
|
|
Mặt nguyệt bề mặt lớn
hơn hoặc bằng 1,0m2
|
đồng/con
|
4.500.000
|
|
|
|
Mặt nguyệt bề mặt lớn
hơn 0,8m2 đến 1,0m2
|
đồng/con
|
3.000.000
|
|
|
|
Mặt nguyệt bề mặt lớn
hơn 0,4m2 đến 0,6m2
|
đồng/con
|
1.524.000
|
|
|
|
Mặt nguyệt bề mặt nhỏ
hơn hoặc bằng 0,4m2
|
đồng/con
|
1.400.000
|
|
|
149
|
Các loại hoa văn, lá
trang trí đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, diềm rèm
|
|
-
|
Các loại hoa văn, lá
trang trí bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m2
|
đồng/cái
|
1.143.000
|
|
|
150
|
Búp sen
|
đồng/cái
|
500.000
|
Tính bồi thường
|
|
151
|
Tượng Long, Công, Lân,
Quy, Phượng,.. thuộc danh mục từ 144-149 trong trường hợp có thể di chuyển, lắp
đặt lại
|
đ/tượng
|
134.000
|
Tính thêm phương án di
chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế
|
|
152
|
Tấm bia bằng đá non nước,
khắc chữ, hoa văn kích thước cao dưới 1,0m
|
đồng/tấm
|
2.477.000
|
|
|
153
|
Tấm bia bằng đá non nước,
khắc chữ, hoa văn kích thước cao trên 1,0m
|
đồng/tấm
|
2.973.000
|
|
|
154
|
Sân gạch vỡ không láng vữa
xi măng
|
đồng/m2
|
36.000
|
Tính thêm phương án di
chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế.
|
|
155
|
Sân lát gạch không trát
mạch hồ
|
đồng/m2
|
29.000
|
|
156
|
Ao nuôi tôm quảng canh cải
tiến
|
đồng/m2
|
73.000
|
Bao gồm chi phí đào, cải
tạo ao hồ, di dời các thiết bị liên quan
|
|
157
|
Ao nuôi tôm bán thâm canh
|
đồng/m2
|
109.000
|
|
158
|
Ao nuôi tôm thâm canh
|
đồng/m2
|
138.000
|
|
159
|
Ao tưới nước, nuôi cá
|
đồng/m2
|
74.000
|
|
160
|
Ao nuôi cá quy mô công
nghiệp
|
đồng/m2
|
119.000
|
|
161
|
Ao nuôi cá quảng canh cải
tiến
|
đồng/m2
|
63.000
|
|
162
|
Ao nuôi cá bán thâm canh
|
đồng/m2
|
99.000
|
|
163
|
Ao nuôi cá thâm canh
|
đồng/m2
|
108.000
|
|
164
|
Đầu đót gắn vào ống hút
nước biển của các trại tôm giống
|
đồng/cái
|
2.470.000
|
|
|
165
|
Đối với khu vực nuôi nghêu,
nò rớ bắt cá: bồi thường chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại vật tư, thực tế
tại thị trường theo thời điểm.
|
|
166
|
Chi phí tháo dỡ, hao hụt,
vận chuyển, lắp dựng lại (Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng
BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế).
|
|
|
- Chái lợp tôn kẽm hoặc
fibro xi măng
|
đồng/m2
|
64.000
|
|
|
|
- Chái lợp ngói
|
đồng/m2
|
75.000
|
|
|
|
- Mái hiên nhôm di động
|
đồng/m2
|
35.000
|
|
|
|
- Các loại ống nước, xối
nhựa, xối tôn
|
đồng/m
|
12.000
|
|
|
|
- Hồ cá, ảng nước,
chum,...
|
đồng/cái
|
26.000
|
|
|
|
- Hồ nuôi cá xây đá hộc
bao quanh, có hệ thống ống xả thoát nước, lòng hồ nền đất
|
đồng/m3 chứa
|
310.000
|
|
|
|
- Hòn non bộ (cảnh)
|
đồng/m3
|
1.804.000
|
|
|
|
- Lan can sân thượng và
lan can cầu thang
|
đồng/m2
|
185.000
|
không có trong kết cấu
nhà
|
|
|
- Lamri nhôm áp tường
|
đồng/m2
|
75.000
|
|
|
|
- Kính ốp trụ tường
|
đồng/m2
|
64.000
|
|
|
|
- Lavabo, tiểu nam
|
đồng/cái
|
75.000
|
|
|
|
- Xí bệt
|
đồng/cái
|
89.000
|
|
|
|
- Sân lát đanh bê tông
có độ dày từ 5cm đến dưới 7cm
|
đồng/m2
|
45.000
|
|
|
|
- Sân lát đanh bê tông có
độ dày từ 7cm đến 15cm
|
đồng/m2
|
90.000
|
|
|
|
- Sân lát đanh bê tông
có độ dày trên 15cm
|
đồng/m2
|
116.000
|
|
|
|
- Sân lát đanh bê tông
nhựa
|
đồng/m2
|
44.000
|
|
|
|
- Ray sắt cửa cổng sắt đẩy
|
đồng/md
|
130.000
|
|
|
|
- Hàng rào thép gai
|
đồng/m2
|
30.000
|
|
|
|
- Lưới B40
|
đồng/m2
|
50.000
|
|
|
|
- Nhà có các kết cấu hệ
khung sườn gỗ (bao gồm cột, vì kèo, xà gồ, cầu phong, rầm thượng, tường bao
che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ)
|
đồng/m2
|
3.180.000
|
Hỗ trợ tháo dỡ nhà và di
chuyển lắp dựng đến nơi khác
|
|
|
Đối với nhà có các kết cấu
hệ khung sườn gỗ nhưng không có cầu phong, rầm thượng, tường bao che, không cửa
được xác định theo đơn giá nhà cơi nới 60% so với giá Nhà có các kết cấu hệ
khung, sườn gỗ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các
chi tiết bằng gỗ.
|
* Ghi chú: Đối với ống
nhựa HDPE dẫn nước biển vào các trại nuôi tôm căn cứ Thông báo giá VLXD của Sở
Xây dựng thời điểm tương ứng.
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định cho công
trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, mức độ kỹ thuật thi công thông dụng,
phổ biến tại địa phương.
2. Đối với công trình nhà ở, công trình, vật kiến trúc nếu chủ
sở hữu không lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán hoặc có dạng,
kích thước khác biệt, kết cấu tỉ mỉ, điêu khắc phức tạp; kho tàng, bến bãi, các
công trình xây dựng có kết cấu đặc biệt, hoặc được xây dựng trên địa chất khác
biệt, hoặc được hoàn thiện bằng các loại vật liệu không phổ biến, hoặc không
xác định được theo các tiêu chí xác định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo
Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tiến hành tổ chức thu thập giá hoặc
thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để lập dự toán xây dựng phù hợp với
giá thị trường tại thời điểm bồi thường, trình Sở Xây dựng kiểm tra, báo cáo
UBND thành phố quyết định đơn giá để áp dụng.
3. Hệ số điều chỉnh khu vực, địa phương:
* Khu vực: Các phường:
Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa
Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng,
Điện Bàn Bắc và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức
Phú, Tam Xuân, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường,
Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Duy Nghĩa,
Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Vu Gia,
Phú Thuận: K = 1,00.
* Khu vực: các phường
Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, và xã
Việt An: K = 1,05.
* Khu vực: các xã
Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà My, Nông Sơn, Hiệp Đức, Quế
Phước, Thượng Đức, Tam Hải: K =1,10.
* Khu vực: các xã
Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh,
Trà Leng, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, La Dêê, Sông Vàng,
Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Phước Trà, Khâm Đức,
Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp: K = 1,15.
* Khu vực: Khu vực
xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm): K = 1,50.
4. Chiều cao nhà được tính từ cốt nền nhà đến điểm thấp nhất của
mái (đối với nhà 01 tầng hoặc nhà trệt).
5. Đối với nhà 02 tầng trở lên diện tích bồi thường là diện
tích xây dựng tầng 1 cộng diện tích sàn đúc các tầng trên.
6. Đối với ban công của các loại nhà được tính bằng 1/2 diện
tích ban công theo đơn giá nhà một tầng sàn đúc, mái đúc, có khung BTCT.
7. Khung BTCT: Bao gồm hệ thống móng, cột, dầm, giằng liền khớp
với nhau.
8. Đối với nhà có hiên đúc Sê nô (Xối) phần diện tích vươn ra
khỏi (ngoài tường, ngoài trụ bê tông, trụ xây gạch…) thì chỉ tính như diện tích
xây dựng.
9. Đối với khung sườn gỗ nhóm I gia công chạm khắc hoa văn cổ:
Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời lắp dựng lại khung sườn gỗ là 26.747.000 (Hai
mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng.
10. Đơn giá tại mục 1.1, 1.2, 1.3 và 1.5 Phụ lục I là đơn giá
nhà chưa bao gồm có gác lửng (đúc hoặc gỗ). Đối với nhà có gác lửng thì áp dụng
đơn giá phần gác lửng tại mục 4.18, 4.19 và 4.20 Phụ lục I.
11. Đối với các loại nhà xây trệt thiếu tường (tường mượn hoặc
trống tường bao che) hoặc phía dưới xây tường lửng, phía trên áp vách ván, vách
tôn thì tính giảm giá trị bồi thường phần khối lượng tường, móng bị thiếu (theo
các thông số tương đương với nhà đang tính) nhân với đơn giá khối xây tường,
móng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. Diện tích vách ván, vách tôn tính bồi
thường 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng/m2.
12. Nhà, nhà ở, công trình xây dựng có quy mô, kết cấu tại Phụ lục
I nhưng thay đổi một số kết cấu, công tác hoàn thiện thì được tính điều chỉnh
như sau:
- Trường hợp có mái hiên đúc bê tông cốt thép có trụ gạch bê
tông cốt thép thì được tính tăng thêm theo đơn giá thành phần công việc.
- Trường hợp các công tác chưa hoàn thiện (trát tường, sơn
vôi, sơn nước, ốp đá, hoặc các loại khác) thì đơn giá được xác định bằng tổng
giá trị công trình theo đơn giá trên giảm trừ chi phí chưa hoàn thiện theo đơn
giá thành phần công việc; nếu công tác hoàn thiện thay đổi thì tính chênh lệch
giá theo thành phần công việc.
- Một số loại công trình tương tự loại nhà quy định, chỉ khác
một số kết cấu, thì có thể áp dụng nhà có kết cấu tương tự và vận dụng một số
loại vật kiến trúc quy định ở Phụ lục II để tính
Ví dụ:
a) Nhà 03 tầng, móng đá hộc, tường xây 110, có khung BTCT, tầng
2 sàn đúc, tầng 3 sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m: Thì áp dụng
giá nhà 3 tầng tại Phụ lục I, trừ khối lượng vật kiến trúc BTCT sàn tầng 3, đồng
thời tính bồi thường khối lượng sàn gỗ tầng 3 như vật kiến trúc Phụ lục II.
b) Nhà 02 tầng, móng đá hộc,
sàn gỗ, mái ngói, tường xây 110 tầng 1, không khung BTCT, tầng 2 vách tôn hoặc
vách ván, nền xi măng chiều cao tối thiểu là 6,3m: Thì áp dụng giá nhà một tầng
có kết cấu tương tự tại mục 1.1 Phụ lục I, chiều cao nhà bằng chiều cao phần tường
xây gạch, phần vách tôn và sàn gỗ tính bồi thường khối lượng vật kiến trúc Phụ
lục II.
- Một số loại vật kiến
trúc tại mục số 140, 141, 142, 143 tại Phụ lục II Các hình trang trí bằng thuốc
nước, bằng sơn, chạm trỗ xi măng khảm sành sứ, xà cừ, thủy tinh: tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể vận dụng đơn giá tại phần
tại Phụ lục II này để điều chỉnh, bổ sung chi phí bằng cách công thêm vật kiến
trúc tương ứng theo đơn giá phù hợp.
13. Đối với vật kiến trúc là mồ, mả:
- Khi áp dụng theo đơn giá Phụ lục I nhưng kết cấu, quy cách
có phát sinh hoặc có khác biệt so với các quy cách quy định tại Phụ lục I thì
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách
nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan xác định riêng phần
khối lượng và áp giá theo đơn giá thành phần công việc để xác định tổng giá trị.
- Khi áp dụng theo đơn giá thành phần công việc (Phụ lục II)
thì được nhân hệ số 1,15.
14. Các loại nhà, vật kiến trúc sau khi được bồi thường, hỗ trợ
chủ tài sản tự thu hồi, di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm tận
thu từ thu hồi./.
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND ngày 27/05/2026 về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
25/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
14/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
1.628
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|