ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
236/QĐ-UBND
|
An
Giang, ngày 05 tháng 02 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ NĂM 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số
2276/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm
2021;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 18 về
nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2021 của tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 123/TTr-STC ngày 29 tháng 01 năm
2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh
làm đại diện chủ sở hữu và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2021 CỦA TỈNH AN
GIANG
(Kèm theo Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2021
1. Mục tiêu
Mục tiêu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
năm 2021 là thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí (sau đây gọi tắt là THTK, CLP) trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế
- xã hội, góp phần tạo nguồn lực để phòng, chống và khắc phục hậu quả của dịch
bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn
định đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
2. Yêu cầu THTK, CLP
a) Phải gắn với việc hoàn thành các chỉ tiêu chủ
yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2021.
b) Bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà
nước; xác định THTK, CLP là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các địa
phương gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và phải được thực hiện đồng bộ,
toàn diện, gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực.
c) Đảm bảo thực chất, có kết quả cụ thể, gắn với
việc đánh giá, kiểm tra theo quy định.
d) Phải gắn với các hoạt động phòng chống tham
nhũng, thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;
đ) Xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên của các
cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân với sự tham gia của tất cả cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK,
CLP năm 2021 là yếu tố quan trọng nhằm tạo nguồn lực góp phần khắc phục hậu quả
của dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu, tạo đà khôi phục và phát triển kinh
tế của tỉnh, đảm bảo hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2021. Vì
vậy, công tác THTK, CLP trong năm 2021 cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng
tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội để
khôi phục và phát triển kinh tế, phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa IX
trong kỳ họp ngày 04 tháng 12 năm 2020 đã thống nhất thông qua.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách, mở
rộng cơ sở thuế, tăng cường quản lý thu; thực hiện quyết liệt các giải pháp chống
thất thu, chuyển giá, trốn thuế, thu hồi nợ thuế; kiểm soát chặt chẽ bội chi
ngân sách nhà nước. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu
quả, bền vững; giữ cơ cấu hợp lý giữa tích lũy và tiêu dùng, tăng tỷ trọng chi
đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, đảm bảo chi cho con người,
an sinh xã hội và chi cho quốc phòng, an ninh. Tiếp tục quán triệt nguyên tắc
công khai, minh bạch và yêu cầu thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí
ngay từ khâu xác định nhiệm vụ; chủ động rà soát các chính sách, nhiệm vụ trùng
lắp, kém hiệu quả, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi thực hiện theo mức độ cấp
thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện trong năm 2021 để hoàn thành
các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ
trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần
thiết và có nguồn đảm bảo; dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính
sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
c) Thực hiện quản lý nợ công theo quy định của
Luật Quản lý nợ công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn. Rà soát chặt chẽ kế hoạch
sử dụng vốn ODA, bố trí dự toán chi NSNN từ nguồn vốn ODA cho các dự án bảo đảm
theo tiến độ đã ký kết với nhà tài trợ, khả năng đáp ứng nguồn vốn đối ứng, tiến
độ giải phóng mặt bằng, năng lực của chủ đầu tư quản lý chương trình dự án sử dụng
vốn ODA. Không bố trí vốn vay cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
d) Quyết liệt đẩy mạnh giải ngân kế hoạch vốn đầu
tư công gắn với
sử dụng vốn đầu tư công có hiệu quả, xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng để
kích thích sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, tạo việc làm và bảo đảm an sinh
xã hội, góp phần thúc đẩy xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh, hỗ trợ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn đầu tư xã
hội khác.
đ) Đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, góp phần quản
lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, khai thác có hiệu quả tài sản công, phòng chống
thất thoát, lãng phí, tham nhũng, phát huy nguồn lực nhằm tái tạo tài sản và
phát triển kinh tế - xã hội, giảm thiểu rủi ro tài khóa.
e) Tăng cường huy động
các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
g) Tiếp tục triển khai thực hiện cải cách chính
sách tiền lương và Bảo hiểm xã hội theo quy định. Kiên quyết đổi mới, sắp xếp tổ
chức bộ máy, gỉảm đầu mối, tránh chồng chéo, tinh giản biên chế gắn với cơ cấu
lại đội ngũ công chức, viên chức.
h) Triển khai quyết liệt
công tác tổ chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tinh gọn, có cơ cấu
hợp lý, có năng lực tự chủ theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP năm 2021 được
thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP,
trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong quản lý, sử dụng
kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Trong năm 2021, thực hiện siết chặt kỷ luật
tài khóa - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân
sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán được Hội đồng nhân dân
thông qua, trong đó chú trọng các nội dung sau:
- Triệt để tiết kiệm các khoản chi ngân sách; rà
soát các nhiệm vụ chi chưa thật sự cấp thiết; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị,
lễ hội, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài đảm bảo phục vụ
yêu cầu công tác và phù hợp với diễn biến của dịch bệnh Covid-19, dành nguồn
phòng chống, khắc phục hậu quả của dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu và thực
hiện cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo tinh thần Nghị quyết
số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.
- Tiếp tục thực hiện cắt giảm
100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng
cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia, công trình dự án nhóm A, công
trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa
phương;
- Tiết kiệm trong quản lý, sử dụng kinh phí
nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có
nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, chưa xác định được nguồn kinh phí thực
hiện. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ đối với các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập và thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng phù hợp
với định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2021-2025. Thực hiện công khai về nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo
quy định của pháp luật.
- Xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng ở các cấp học, bậc học;
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. Sử
dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
Đầu tư ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, tập
trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập và tiếp tục kiên cố hóa trường học, nhất là ở
các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng núi, biên giới. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút các nguồn lực
ngoài nhà nước đầu tư cho giáo dục, đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng
cao.
- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước cấp
cho sự nghiệp y tế. Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phát triển hệ
thống y tế, đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng phục vụ
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân, mở rộng các mô hình dịch vụ y tế, thực hiện
tốt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi. Từng bước
chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa
bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, tính
đủ giá dịch vụ y tế.
b) Quyết liệt đổi mới hệ thống tổ
chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công
lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Phấn
đấu giảm số lượng đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015 với tỷ lệ 10% theo
Đề án 05-ĐA/TU ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Tỉnh ủy, tăng số lượng đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đảm bảo mục tiêu năm 2021 giảm tối thiểu
10% đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015, có 10% đơn vị tự chủ tài chính,
giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp
công lập so với giai đoạn 2011-2015.
Thực hiện giảm
chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn
thu tăng theo lộ trình giá, phí dịch vụ sự nghiệp công gắn với mức giảm biên chế
hưởng lương từ ngân sách và giảm thêm tối thiểu 5% - 10% so với dự toán năm
2020; dành ngân sách nhà nước chi sự nghiệp cho các địa bàn khó khăn, vùng kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Ngân sách nhà
nước chuyển từ hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp
cho đối tượng người nghèo, đối tượng chính sách khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu; chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ
chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào
chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Quy định giá dịch vụ sự nghiệp
công từng bước tính đủ các chi phí đối với các loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu,
đồng thời cần gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối tượng
chính sách; đối với giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước
thì giao quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định theo nguyên
tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, trừ các dịch vụ công nhà nước phải
quản lý giá theo quy định pháp luật
về giá.
2. Trong quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Các cấp, các ngành cần thực hiện
có hiệu quả và đúng các quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
b) Thực hiện tiết kiệm từ khâu chủ
trương đầu tư, lập dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán..., chỉ quyết định chủ
trương đầu tư các dự án có hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu
tư công; đảm bảo 100% các dự án đầu tư công có đầy đủ thủ tục theo quy định.
c) Việc
bố trí vốn đầu tư công năm 2021 phải phù hợp với định hướng mục tiêu, kế hoạch
phát triên kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, định hướng xây dựng kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội năm 2021.
d) Bố trí đủ dự
toán chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2021 cho các dự án chuyển tiếp,
hoàn thành trong năm 2021, vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA; bố trí vốn
theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các dự án chuyển tiếp từ giai
đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực
hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư theo quy định.
đ) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư
theo đúng quy định của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải
ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Rà soát, cắt giảm hoặc điều chỉnh đối với các dự án
kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các
khoản tạm ứng quá hạn, kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Tăng cường
công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm
tình trạng tồn đọng chậm phê duyệt quyết toán đối với các dự án hoàn thành đưa
vào sử dụng.
3. Trong quản
lý chương trình mục tiêu quốc gia
a) Căn cứ mục
tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê
duyệt năm 2021, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị,
thành phố phân bổ và tổ chức thực hiện theo mục tiêu, nhiệm vụ được phê duyệt.
b) Việc quản
lý, sử dụng kinh phí chương
trình mục tiêu quốc gia theo đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình, đảm bảo
tiết kiệm và hiệu quả.
4. Trong quản
lý, sử dụng tài sản công
a) Tiếp tục triển khai đồng bộ Luật
quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài sản
công theo Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức rà
soát, sắp xếp lại tài sản công, đặc biệt là đối với các cơ sở nhà, đất bảo đảm
sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy định và phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ; kiên quyết thu hồi các tài sản sử dụng sai đối tượng, sai mục
đích, vượt tiêu chuẩn, định mức; tổ chức xử lý tài sản đúng pháp luật, công
khai, minh bạch, không để lãng
phí, thất thoát tài sản công. Thực hiện nghiêm quy định pháp luật về đấu giá
khi bán, chuyển nhượng tài sản công; xử lý nghiêm các sai phạm.
c) Nhà công vụ phải được quản lý,
sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không
đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ
theo quy định.
d) Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc
đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung tại các địa bàn huyện, thị, thành phố
theo Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Tăng cường
khai thác nguồn lực tài chính từ kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn; tổ chức thực hiện đầu
tư, bảo trì, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng bảo đảm công khai, minh bạch
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá; số thu từ cho thuê quyền khai
thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số
thu từ khai thác quỹ đất, mặt nước phải nộp vào ngân sách nhà nước và được ưu
tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước cho mục đích đầu tư và phát
triển theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện
mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch. Hạn chế mua xe ô tô công và trang thiết bị
đắt tiền; thực hiện nghiêm quy định về khoán xe công, tổ chức sắp xếp, xử lý xe
ô tô đảm bảo tiêu chuẩn, định mức theo đúng Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11
tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về định mức sử dụng xe ô tô.
g) Quản lý chặt
chẽ việc sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh,
liên kết. Chỉ sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên
doanh, liên kết trong các trường hợp được pháp luật quy định, có Đề án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo theo các yêu cầu quy định tại Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công và văn bản hướng dẫn; kiên quyết chấm dứt, thu hồi tài
sản công sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không
đúng quy định.
h) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản
của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của
pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.
5. Trong quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Tiếp tục tăng cường giám sát,
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các
văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi
các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng
đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu
quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định.
b) Thực hiện nghiêm các chủ trương,
định hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản
theo Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Kiểm soát chặt chẽ việc
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai thác và dự trữ
khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường
và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản.
c) Tiếp tục đẩy mạnh bảo vệ và
phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, thực hiện
nghiêm các quy định bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học để đạt tỷ
lệ che phủ rừng 42%. Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích
sử dụng khác trên phạm vi cả tỉnh (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc
phòng, an ninh, hoặc các dự án phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần
thiết do cấp có thẩm quyền quyết định).
d) Tăng cường kiểm soát các hoạt động
xả thải vào nguồn nước để bảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh;
khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên
nhiên; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường
trên địa bàn tỉnh.
đ) Khuyến khích phát triển năng lượng
tái tạo và sử dụng tiết kiệm năng lượng.
e) Xử lý triệt để các cơ sở sử dụng
lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiểm soát
chặt chẽ cơ sở tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và các nguồn xả thải; tập
trung xử lý rác đô thị, nông thôn, nhân rộng mô hình xử lý rác thải hiệu quả, bền
vững; đảm bảo tỷ lệ khu công nghiệp trong tỉnh đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 91%. Xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên
khoáng sản;
g) Giảm cường độ năng lượng trong
các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường
xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các ngành kinh tế trọng
điểm tiêu thụ nhiều năng lượng, hướng tới mục tiêu đến năm 2025 giảm mức tổn thất
điện xuống thấp hơn 6,5% và đạt mức tiết kiệm năng lượng 5,0 % đến 7,0 % tổng
tiêu thụ năng lượng trên toàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2025.
6. Trong quản
lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Đẩy
mạnh thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tăng cường quản lý các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Nghị quyết số 792/NQ-UBTVQH14 ngày
22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số nhiệm vụ và giải
pháp đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27
tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối
với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
b) Rà soát sửa
đổi bổ sung các cơ chế, chính sách hoạt động và quản lý đối với các quỹ tài
chính ngoài ngân sách cho phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật để nâng
cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng quỹ.
7. Trong quản
lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Thực hiện triệt để tiết kiệm
năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng,
sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó tiết
giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.
b) Tổng kết,
đánh giá và tập trung hoàn thành mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
theo đúng lộ trình và quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc và cơ chế
thị trường; minh bạch, công khai thông tin.
c) Tiếp tục cơ
cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng lực tài chính, đổi mới
công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh,
chiến lược phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản
phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
d) Rà soát, xử
lý dứt điểm tồn tại, yếu kém của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn
nhà nước. Kiên quyết xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp luật, làm thất thoát,
lãng phí vốn, tài sản nhà nước, các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả,
thua lỗ kéo dài; không sử dụng ngân sách nhà nước để xử lý thua lỗ của doanh nghiệp.
Kiểm điểm và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với tập thể, cá
nhân, đặc biệt là người đứng đầu trong việc để xảy ra các vi phạm về quản lý sử
dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
đ) Quản lý,
giám sát chặt chẽ việc huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, các dự
án đầu tư, nguồn vốn mua, bán, sáp nhập doanh nghiệp.
e) Tăng cường
quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại
doanh nghiệp đảm bảo nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh
nghiệp được sử dụng để chi cho đầu tư phát triển, phải được cân đối trong ngân
sách nhà nước hàng năm theo kế hoạch đầu tư công trung hạn; đảm bảo nguồn lực hỗ
trợ quá trình cơ cấu lại, sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước theo
quy định hiện hành.
g) Nâng cao
trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong việc
yêu cầu doanh nghiệp phân phối và nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận, cổ tức
được chia tương ứng với phần vốn nhà nước.
8. Trong quản
lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Tiếp tục đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả; giảm đầu mối các đơn vị trực thuộc; không thành lập tổ chức mới, trường
hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định. Kiên quyết hợp nhất, sắp xếp tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu gọn đầu mối, giảm biên chế; thực
hiện cơ chế khoán kinh phí theo nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Căn cứ
vào kết quả thực hiện đề án tinh giản biên chế, các sở, ngành, các huyện, thị,
thành phố xác định tỷ lệ giảm số biên chế năm 2021 cho phù hợp, đảm bảo mục
tiêu năm 2021 giảm 10% biên chế công chức và biên chế sự nghiệp hưởng lương từ
ngân sách nhà nước so với biên chế được giao năm 2015 theo Nghị quyết số
39/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương về tinh giản biên chế; các cơ quan, đơn vị
chưa sử dụng hết số biên chế được giao phải xem xét, cắt giảm cho phù hợp.
b) Tổ chức triển
khai thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của Chính phủ (nếu có).
c) Tiến hành sắp
xếp, bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối
với những người dôi dư sau đại hội đảng bộ cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2020-2025
tại những đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã mới hình thành sau khi sắp xếp
theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH ngày 12 tháng 3 năm 2019 của ủy ban Thường vụ
Quốc hội về ban hành kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện,
cấp xã trong giai đoạn 2019-2021.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính,
nhất là cải cách thủ tục hành chính gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức,
tinh giản biên chế, xây dựng môi trường thông thoáng, bảo đảm dân chủ công
khai, minh bạch, chuyên nghiệp nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân
và doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và trở thành động lực phát triển
của tỉnh. Hiện đại hóa hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động quản lý nhà nước, thực hiện các giải pháp đổi mới, nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ bưu chính công ích góp phần tiết
kiệm chi phí trong hoạt động và giải quyết thủ tục hành chính phục vụ cho người
dân và doanh nghiệp. Xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, nền
kinh tế số và xã hội số để phục vụ nhân dân.
III. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi
quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu THTK, CLP năm 2021; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể các mục tiêu, chỉ
tiêu tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác thanh tra, kiểm tra thường
xuyên; phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; đưa kết
quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua khen thưởng và bổ nhiệm
cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức,
triển khai THTK, CLP tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
2. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong THTK, CLP
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến
pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có
liên quan đến THTK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận
thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với
các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
b) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tích cực phối hợp chặt chẽ với
các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực hiện tuyên
truyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.
c) Các cán bộ, công chức, viên chức
tích cực tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức THTK, CLP tại địa phương
nơi sinh sống.
d) Kịp thời biểu dương, khen thưởng
những gương điển hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện
lãng phí theo thẩm quyền.
3. Tăng cường
công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số
lĩnh vực sau:
a) Tổ chức điều hành dự toán ngân
sách nhà nước chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân
sách.
Tiếp tục cải cách công tác kiểm
soát chi ngân sách nhà nước theo hướng thống nhất quy trình, tập trung đầu mối
kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi thường
xuyên và chi đầu tư) gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các
đơn vị liên quan (cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi,
quản lý thu ngân sách nhà nước.
Điều hành, quản lý chi trong phạm
vi dự toán được giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; thực hiện triệt
để tiết kiệm toàn diện trên các nội dung chi, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân
sách. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, thực hiện công khai, minh bạch, đề cao
trách nhiệm giải trình về ngân sách nhà nước.
b) Tăng cường công tác phổ biến,
tuyên truyền và triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Quản lý nợ công năm 2017 và
các văn bản hướng dẫn. Nâng cao trách nhiệm giải trình đối với hiệu quả sử dụng
nguồn vốn vay công.
c) Tiếp tục thực
hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu của tỉnh
về tài sản công để từng bước cập nhật, quản lý thông tin của tất cả các tài sản
công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Ban hành kịp
thời tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công chuyên dùng theo đúng quy định để
làm cơ sở lập kế hoạch, dự toán, quản lý, bố trí sử dụng, xử lý tài sản công
theo đúng quy định.
Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan,
tổ chức, đơm vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật
liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi
phạm.
d) Triển khai
thực hiện các văn bản hướng dẫn của Luật Đầu tư công, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ
và rõ ràng cho hoạt động đầu tư công.
Tăng cường vai
trò các cơ quan quản lý nhà nước ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng kế hoạch,
đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và thực hiện của dự án. Áp dụng
công nghệ thông tin trong công tác xây dựng, tổng hợp, giao và triển khai kế hoạch
đầu tư công năm 2021 trên Hệ thống thông tin về đầu tư sử dụng vốn nhà nước.
Thực hiện tốt
công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư của các dự
án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2021-2025 để tạo tiền đề tốt cho việc
thực hiện dự án, nhất là các dự án quan trọng của tỉnh.
Nâng cao chất
lượng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, bảo đảm lựa chọn nhà thầu có đầy đủ
năng lực thực hiện dự án theo đúng tiến độ quy định.
Công khai,
minh bạch thông tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong
quá trình đầu tư công; chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư
công; áp dụng quy tắc hậu kiểm đối với kế hoạch đầu tư công năm 2021, bảo đảm
tính tuân thủ các quy định và hiệu quả đầu tư công. Trong đó, đặc biệt đề cao
vai trò tham gia giám sát của cộng đồng dân cư trong các vùng ảnh hưởng của dự
án, nâng cao trách nhiệm giải trình của chủ đầu tư và các bên liên quan đến dự
án. Xác định rõ trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với
hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư. Xử lý nghiêm những hành vi vi
phạm pháp luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
Việc phân bổ vốn
đầu tư công phải đảm bảo thời gian theo quy định của Luật Đầu tư công và các
văn bản hướng dẫn. Tiếp tục rà soát các quy định về ngân sách, đầu tư, xây dựng,
tháo gỡ kịp thời các rào cản khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi đẩy
nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư công.
Tổ chức thực
hiện Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn, nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng lãnh
thổ, quy hoạch phát triển đô thị, làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch
đầu tư trung và dài hạn.
đ) Thực hiện
có hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Quyết định số
22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đơn vị
sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
các văn bản này (nếu có). Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ thực hiện cơ chế tự chủ và
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập của
từng lĩnh vực, đẩy mạnh phân cấp và giao quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp
theo hướng phân định rõ việc quản lý nhà nước với quản trị đơn vị sự nghiệp
công lập và việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
Đổi mới cơ chế
phân bổ nguồn lực, quản lý, cấp phát ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách nhà
nước bảo đảm đầu tư cho các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu và đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít
người.
Đổi mới phương
thức quản lý, nâng cao năng lực quản trị đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý, bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động
cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
e) Đẩy mạnh
rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà
nước. Xây dựng lộ trình cơ cấu lại, sáp nhập, dừng hoạt động hoặc giải thể đối
với các quỹ hoạt động không hiệu quả, không đúng mục tiêu.
Tăng cường công
tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát hoạt động của các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước; xây dựng, kiện toàn bộ máy quản lý
và nâng cao năng lực cán bộ nhằm quản lý, sử dụng nguồn lực của các quỹ có hiệu
quả, đảm bảo công khai, minh bạch.
Thực hiện
nghiêm chế độ báo cáo, công khai trong xây dựng; thực hiện kế hoạch tài chính của
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Tăng cường
công tác quản lý, sử dụng đất đai đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện điều
tiết một cách hợp lý giá trị tăng thêm từ đất do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng
đem lại. Nghiên cứu xây dựng cơ chế khai thác quỹ đất hai bên đường khi đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật một
cách hiệu quả, tiết kiệm. Quản lý chặt chẽ, tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm
tra việc sử dụng đất của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
g) Tiếp tục rà
soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật phục vụ quá trình sắp xếp,
cổ phần hóa, cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Tăng cường
minh bạch thông tin đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước theo các tiêu chuẩn
áp dụng đối với công ty đại chúng. Triển khai tích cực, có hiệu quả Chương
trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp nhằm cắt giảm triệt để các
chi phí bất hợp lý trong tuân thủ quy định pháp luật về kinh doanh, đẩy lùi và
ngăn chặn các hành vi làm phát sinh chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.
Đẩy mạnh thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật
về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn,
tài sản nhà nước.
h) Các cơ quan đơn vị cấp tỉnh và
UBND các huyện, thị, thành phố khẩn trương xây dựng
và hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức theo Nghị định
số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản
lý, sử dụng lao động, thời gian lao động hiệu quả.
Tăng cường
công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng
cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
Đổi mới mạnh mẽ
quy trình, phương thức và thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong bổ nhiệm,
đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút được người có năng
lực, trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
4. Đẩy mạnh
thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả giám sát THTK, CLP
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý thực hiện các quy định về công khai minh bạch để tạo điều kiện cho
việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện trách nhiệm công khai theo đúng quy định
của Luật THTK, CLP và các luật chuyên ngành; trong đó, chú trọng thực hiện công
khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao, công
khai thông tin về nợ công và các nội dung đầu tư công theo quy định pháp luật;
c) Phát huy vai trò giám sát của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức, đoàn thể trong mỗi cơ
quan, đơn vị để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP;
d) Thực hiện công khai hành vi
lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí theo quy định.
5. Kiểm
tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
Đẩy mạnh công
tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP;
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực
theo quy định của Luật THTK, CLP. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể liên
quan đến THTK, CLP, trong đó:
a) Xây dựng kế
hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công
trình trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Quản lý, sử
dụng đất đai;
- Tình hình
triển khai thực hiện các dự án đầu tư công;
- Quản lý, sử
dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ;
- Mua sắm,
trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang
thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế
do ngân sách nhà nước cấp kinh phí;
- Thực hiện
chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ;
- Sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
- Quản lý, sử dụng
khai thác tài nguyên khoáng sản.
b) Thủ trưởng
các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình
và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc;
c) Đối với những
vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị phải
khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử
lý. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người
đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra lãng phí.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý; gắn
THTK, CLP với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan trong THTK, CLP
a) Tăng cường
công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn
với THTK, CLP trong các lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý
hành chính nhà nước thông qua việc hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng
thông tin điện tử hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp trên Internet.
Tiếp tục rà soát,
cắt giảm triệt để các thủ tục hành chính còn chồng chéo, vướng mắc, không cần
thiết trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan mình; khẩn
trương ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2021.
Tiếp tục đổi mới
lề lối phương thức làm việc thông qua việc xử lý hồ sơ công việc trên môi trường
điện tử, thực hiện gửi nhận văn bản điện tử liên thông 4 cấp chính quyền; chuyển
đổi từng bước việc điều hành dựa trên giấy tờ sang điều hành bằng dữ liệu theo
quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ; đẩy mạnh hình thức họp trực tuyến; đổi
mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
b) Các sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển
khai có hiệu quả pháp luật THTK, CLP gắn với công tác phòng chống tham nhũng;
c) Nâng cao
công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương; phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện
có hiệu quả công tác THTK, CLP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP
năm 2021, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2021
của cơ quan đơn vị mình, chỉ đạo việc xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2021
của các cơ quan đơn vị trực thuộc.
Trong Chương trình THTK, CLP của
các cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa các mục tiêu tiết kiệm, xây dựng kế hoạch cụ
thể các chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của đơn vị, cấp mình,
ngành mình, xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp
cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
(Lưu ý: việc xây dựng kế
hoạch các chỉ tiêu tiết kiệm phải bám sát theo các chỉ tiêu hướng dẫn trong các
mẫu báo cáo để làm cơ sở so sánh giữa số liệu thực hiện tiết kiệm so với kế
hoạch và đánh giá, chấm điểm THTK, CLP trong chi thường xuyên theo quy định
trong thông tư số 188/2014/TT-BTC và Thông tư số 129/2017/TT-BTC).
2. Các sở, ban, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ
đạo, quán triệt các nội dung sau:
a) Xác định cụ thể trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan,
đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra , kịp thời làm rõ lãng
phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân
trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí;
b) Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2021; thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện
Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý;
c) Thực hiện công khai trong THTK,
CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng
phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả THTK, CLP đảm bảo
so sánh một cách thực chất và minh bạch kết quả THTK, CLP giữa các cơ quan, đơn
vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Hàng năm, báo cáo tình hình và
kết quả thực hiện Chương trình THTK, CLP của tỉnh và Chương trình THTK, CLP cụ
thể của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả THTK, CLP trong chi thường
xuyên theo quy định tại Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014
và Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính gửi Sở
Tài chính tổng hợp và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính
đúng thời gian quy định.
3. Giám đốc Công ty TNHH do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh làm đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương
trình THTK, CLP năm 2021 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình
THTK, CLP năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi về Sở Tài chính để theo dõi
chung, trong đó cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước; xác định rõ nhiệm vụ
trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ
tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2021.
4. Về chế độ báo cáo:
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả THTK, CLP của đơn vị mình và các đơn vị trực
thuộc quản lý; Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố chỉ đạo phòng Tài
chính - Kế hoạch tham mưu, tổng hợp kết quả THTK, CLP của địa phương mình.
a) Thời gian gửi báo cáo: Các sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm báo cáo kết quả THTK, CLP định
kỳ và đột xuất (Đối với báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 01 năm 2022; riêng các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh làm đại diện chủ sở hữu gửi báo
cáo trước ngày 10 tháng 01 năm 2022, Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền). Báo
cáo của các cơ quan, đơn vị gửi về Sở Tài chính để tổng hợp chung, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định.
b) Nội dung báo cáo kết quả THTK,
CLP:
Báo cáo kết quả THTK,CLP theo Đề
cương hướng dẫn ban hành kèm theo Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn của Ủy ban
nhân dân tỉnh tại Công văn số 1343/UBND-KTTH ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc báo cáo kết quả THTK, CLP và đánh giá kết quả THTK, CLP
trong lĩnh vực chi thường xuyên.
Đối với các sở, ban, ngành tổng hợp
cấp tỉnh cần lưu ý khi báo cáo tránh trùng lắp số THTK, CLP của cấp huyện, đồng
thời báo cáo tổng hợp thêm những nội dung sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn… (các đơn vị có thực hiện công tác thẩm định về vốn đầu
tư xây dựng cơ bản): Tổng hợp tình
hình, kết quả THTK, CLP trong công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư, công tác thẩm
định, đấu thầu dự án vốn đầu tư của tỉnh.
- Sở Công Thương: Tổng hợp tình
hình, kết quả THTK, CLP trong công tác sử dụng điện, hưởng ứng chiến dịch giờ
trái đất của tỉnh; công tác quản lý thị trường về chất lượng hàng hóa trong
toàn tỉnh và kết quả THTK, CLP trong công tác quản lý, thẩm
định, đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền quản lý.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổng
hợp tình hình, kết quả THTK, CLP trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên; tổng hợp kết quả kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, tài
nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nội vụ: Tổng hợp tình hình, kết
quả THTK, CLP trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực
nhà nước; tình hình giao biên chế, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức. Báo cáo kết quả đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ (công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sắp xếp bộ máy; công tác tinh giản biên chế; thực hiện
cải cách thủ tục hành chính nhà nước)
trên toàn tỉnh.
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:
Báo cáo kế hoạch triển khai và kết quả thực hiện các cuộc vận động nhân dân thực
hiện nếp sống văn minh về lễ hội, ma chay, cưới xin trên toàn tỉnh,…
- Giao Sở Thông tin và Truyền
thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật THTK, CLP và các văn bản hướng
dẫn, Chương trình THTK, CLP tổng thể của Chính phủ và Chương trình THTK, CLP của
tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân
nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác THTK, CLP.
- Giao Sở Tài chính:
+ Tổng hợp tình hình, kết quả
THTK, CLP trong công tác thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính sự nghiệp; quản
lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các cơ quan, doanh nghiệp trực thuộc tỉnh;
+ Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột
xuất trên phạm vi toàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.
+ Kiểm tra thanh tra việc triển
khai thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP trong đó có việc triển
khai Chương trình THTK, CLP của tỉnh.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã,
thành phố giám sát việc THTK, CLP; vận động, phát huy trách nhiệm của các
ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức
và nhân dân để thực hiện.
Trên đây là Chương trình THTK, CLP
năm 2021 của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong qua quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh./.
TM. Ủ