|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 97/2025/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng
|
Số hiệu:
|
97/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định về trích khấu hao tài sản cố định phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh
Ngày 24/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 97/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các chính sách tài chính đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 7 Nghị định 16/2023/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.Quy định về trích khấu hao tài sản cố định phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh
Theo đó, việc trích khấu hao đối với những tài sản cố định đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh được thực hiện như sau:
- Trên cơ sở phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định khung thời gian trích khấu hao các tài sản cố định là dây chuyền sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các tài sản chuyên dùng, đặc biệt khác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp (ngoài khung xác định thời gian trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ).
- Hằng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định giao nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; trong đó, quy định cụ thể mức trích khấu hao đối với những tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 97/2025/TT-BTC để thông báo cho doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện.
- Đối với doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở công nghiệp quốc phòng, an ninh nòng cốt, việc trích khấu hao đối với tài sản cố định của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp về quản lý nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh và Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Đồng thời, việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:
- Định kỳ hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng chính sách lập dự toán chi tiết cho năm sau liền kề theo từng nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư 97/2025/TT-BTC và pháp luật về ngân sách nhà nước gửi đơn vị cấp trên để thẩm định, tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, quyết định và tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.
Bộ Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Căn cứ dự toán chi thường xuyên hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện phân bổ nhiệm vụ chi, giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 97/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRỰC TIẾP PHỤC VỤ
QUỐC PHÒNG, AN NINH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B, C, D, Đ, E KHOẢN 1 ĐIỀU 7 NGHỊ ĐỊNH SỐ
16/2023/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRỰC TIẾP PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ DOANH NGHIỆP KẾT
HỢP KINH TẾ VỚI QUỐC PHÒNG, AN NINH
Căn cứ Luật Quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 và Luật số
76/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025);
Căn cứ Nghị định số 16/2023/NĐ-CP
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của
doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh
tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm g khoản 1
Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp nhà nước,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
thực hiện các chính sách đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an
ninh quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 7 Nghị định số
16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và
hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp
kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc hỗ trợ kinh
phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an
ninh quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 7 Nghị định số
16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và
hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp
kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 16/2023/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an
ninh theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 16/2023/NĐ-CP
(sau đây gọi là doanh nghiệp).
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc
thực hiện các chính sách đối với doanh nghiệp quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Các chính sách đối với
doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh
1. Nhà nước bố trí ngân sách và
các nguồn lực khác để đảm bảo các khoản chi theo chế độ, định mức theo quy định
của pháp luật gồm: quân trang cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu; chi cho nhiệm vụ diễn tập, huấn luyện chiến đấu, huấn luyện dự bị động
viên; các khoản chi cho công tác quốc phòng, an ninh, công tác phục vụ quốc
phòng, quan hệ quân dân.
Trường hợp, ngân sách nhà nước và các nguồn lực
khác không đảm bảo đủ, doanh nghiệp được chi trả và tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng
dẫn; khi doanh nghiệp chi trả số kinh phí ngân sách nhà nước không đảm bảo đủ,
doanh nghiệp được loại trừ khi thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo
quy định của Chính phủ và các quy định sau:
a) Chi quân trang cho sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, công nhân công
an, người làm công tác cơ yếu làm việc tại doanh nghiệp thuộc quân số biên chế
theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hiện đang
công tác thực tế tại doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn trang bị thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu
chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc
phòng (Danh mục số 02,03,04), Nghị định số 32/2013/NĐ-CP
ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật cơ yếu về chế độ, chính
sách đối với người làm công tác cơ yếu (Danh mục số 01); Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất
hậu cần trong công an nhân dân (Phụ lục II).
b) Chi cho nhiệm vụ diễn tập, huấn luyện chiến đấu,
huấn luyện dự bị động viên đối với quân số biên chế theo quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hiện đang công tác thực tế tại doanh nghiệp
(trừ các nhiệm vụ diễn tập đã được Nhà nước bố trí kinh phí cho đơn vị chủ trì
tổ chức diễn tập) phải theo kế hoạch, chỉ lệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Nội dung chi và định mức chi cho công tác diễn tập,
huấn luyện chiến đấu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an. Chế độ, chính sách đối với nhiệm vụ huấn luyện dự bị động
viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách trong xây dựng,
huy động lực lượng dự bị động viên.
c) Chi cho công tác quốc phòng, an ninh, công tác
phục vụ quốc phòng, quan hệ quân dân, như sau:
- Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn biên giới,
vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được hỗ trợ:
+ Cá nhân trong biên chế của doanh nghiệp được phân
công làm nhiệm vụ tuyên truyền bám dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo mức
khoán 18.000.000 đồng/người/năm. Số lượng cá nhân trong biên chế làm nhiệm vụ
tuyên truyền bám dân do doanh nghiệp quyết định, tối đa không quá 03 người/doanh
nghiệp. Cá nhân khi hưởng chế độ này không được hưởng phụ cấp công tác phí nếu
đi công tác trong khu vực tại địa bàn đóng quân.
+ Hỗ trợ kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ,
tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm
3.000.000 đồng/thôn, bản trong phạm vi quản lý của các doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí mua tài liệu, tổ
chức hội nghị hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt theo quy định hiện hành
của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.
- Doanh nghiệp có sử dụng người lao động là người
dân tộc thiểu số được hỗ trợ:
+ Đào tạo nghề theo quy định hiện hành của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng
đối với lao động là người dân tộc thiểu số.
+ Nộp thay kinh phí đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp cho lao động là người dân tộc thiểu số trong thời
gian tối đa 05 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng lao động đối với một người lao động.
2. Nhà nước bố trí ngân sách và
các nguồn lực khác để cấp kinh phí cho việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa vận
hành các dây chuyền, trang thiết bị sản xuất, sửa chữa sản phẩm quốc phòng, an
ninh trong thời gian thực tế tạm ngừng sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh
theo quyết định của cấp có thẩm quyền (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan
chuyên môn, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) về thời gian tạm
ngừng sản xuất của từng dây chuyền, trang thiết bị sản xuất, sửa chữa sản phẩm
quốc phòng, an ninh và tiêu chuẩn, định mức cho việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa
vận hành các dây chuyền, trang thiết bị này.
3. Nhà nước bố trí ngân sách và
các nguồn lực để hỗ trợ quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 02 tháng lương thực hiện
trong trường hợp doanh nghiệp không đủ nguồn từ lợi nhuận sau thuế để trích lập
quỹ khen thưởng, phúc lợi trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và
phương án phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước bố trí ngân sách và
các nguồn lực khác để hỗ trợ kinh phí nhà trẻ, giáo dục tại địa bàn chưa có trường
lớp theo hệ thống giáo dục công lập; kinh phí y tế đối với những nơi do điều kiện
đặc biệt phải duy trì bệnh xá hoặc nhà trẻ, bệnh xá trên địa bàn cần thiết phải
duy trì theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an như
sau:
a) Hỗ trợ kinh phí nhà trẻ, giáo dục tại địa bàn
chưa có trường lớp theo hệ thống giáo dục công lập phải duy trì theo quyết định
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an:
- Điều kiện được hỗ trợ:
+ Cơ sở nhà trẻ, giáo dục (gọi chung là giáo dục mầm
non) thuộc doanh nghiệp quản lý tại địa bàn chưa có trường lớp theo hệ thống
giáo dục công lập và trên địa bàn cần thiết phải được chấp thuận của cơ quan quản
lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của địa phương; được thành lập và duy trì
theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Nội dung và mức kinh phí hỗ trợ:
+ Hỗ trợ kinh phí để mua sắm, sửa chữa trang thiết
bị dạy học đối với các cơ sở giáo dục mầm non với mức kinh phí là 50.000.000 đồng/lớp/năm.
+ Hỗ trợ kinh phí đảm bảo tiền lương, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ chính sách ưu đãi khác cho
giáo viên, cô nuôi dạy trẻ theo quy định hiện hành của nhà nước.
b) Hỗ trợ kinh phí y tế đối với những nơi có điều
kiện đặc biệt hoặc địa bàn cần thiết phải duy trì bệnh xá:
- Điều kiện được hỗ trợ:
Bệnh xá thuộc doanh nghiệp quản lý ở những nơi có điều
kiện đặc biệt hoặc địa bàn cần thiết được thành lập, duy trì theo quyết định của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Nội dung và mức kinh phí hỗ trợ:
+ Hỗ trợ kinh phí để mua, sửa chữa trang thiết bị y
tế và thuốc khám chữa bệnh tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Đại
đội quân y cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn
trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số
76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật
chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng.
+ Hỗ trợ đảm bảo kinh phí tiền lương và các khoản
phụ cấp theo ngạch bậc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
cho đội ngũ nhân viên y tế theo quy định hiện hành của nhà nước.
5. Việc hỗ trợ kinh phí cho
doanh nghiệp được thực hiện đảm bảo nguyên tắc: trường hợp doanh nghiệp và người
lao động được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì chỉ được hưởng
chính sách cao nhất; trường hợp, doanh nghiệp được ngân sách nhà nước bố trí
kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể có các nhiệm vụ nêu
trên thì thực hiện theo chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
Điều 4. Trích khấu hao đối với
những tài sản cố định quy định tại điểm e khoản 1 Điều
7 Nghị định số 16/2023/NĐ-CP
1. Trên cơ sở phương pháp trích khấu hao tài sản cố
định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính;
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định khung thời gian trích khấu hao các tài sản
cố định là dây chuyền sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị, cơ sở
hạ tầng và các tài sản chuyên dùng, đặc biệt khác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh của doanh nghiệp (ngoài khung xác định thời gian trích khấu hao theo
quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC).
2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định
giao nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;
trong đó, quy định cụ thể mức trích khấu hao đối với những tài sản quy định tại
khoản 1 Điều này để thông báo cho doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan biết,
thực hiện.
3. Đối với doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở công
nghiệp quốc phòng, an ninh nòng cốt, việc trích khấu hao đối với tài sản cố định
của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp về quản lý nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an
ninh và Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Điều 5. Lập dự toán kinh phí hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước
1. Định kỳ hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao,
doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng chính sách lập dự toán chi tiết cho năm
sau liền kề theo từng nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này
và pháp luật về ngân sách nhà nước gửi đơn vị cấp trên để thẩm định, tổng hợp
báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, quyết định và tổng hợp chung trong dự
toán chi ngân sách nhà nước, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.
Bộ Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ cho
doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh trong dự toán chi thường
xuyên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết
định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ dự toán chi thường xuyên hằng năm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện phân bổ nhiệm vụ
chi, giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 6. Thanh quyết toán kinh
phí
1. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp được hỗ trợ
kinh phí thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành; trong đó, có
báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổng
hợp chung trong quyết toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an. Trường hợp trong năm doanh nghiệp nhận được hỗ trợ từ các nguồn lực khác
cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này,
doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền để quyết toán kinh phí điều
chỉnh giảm nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng, quyết toán kinh
phí hỗ trợ theo chế độ quy định của nhà nước và quy định tại Thông tư này.
3. Hằng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách
nhiệm xét duyệt quyết toán số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các
doanh nghiệp và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Việc thanh toán, chi trả các khoản chi hỗ trợ
quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thanh toán, chi trả trong giao dịch với cơ quan Kho bạc
Nhà nước thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 151/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ
Tài chính hướng dẫn cơ chế hoạt động đối với doanh nghiệp và người lao động tại
doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
3. Nội dung quy định tại khoản 4 Điều
3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng
dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế quốc phòng hết hiệu lực thi
hành sau thời hạn chuyển tiếp quy định tại Điều 8 Thông tư này.
4. Nội dung quy định tại điểm a khoản
4 Điều 3 về hỗ trợ kinh phí để mua sắm, sửa chữa trang thiết bị dạy học đối
với các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đến khi Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi
có quy định hỗ trợ kinh phí để mua sắm, sửa chữa trang thiết bị dạy học đối với
các cơ sở giáo dục mầm non được ban hành và có hiệu lực.
Điều 8. Quy định chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp đã được công nhận, công nhận lại là
doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
được giao nhiệm vụ xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản
2 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
về Khu kinh tế - quốc phòng tiếp tục thực hiện chính sách quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm
2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế quốc
phòng đến hết thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định công nhận, công nhận lại
doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
2. Doanh nghiệp đã được công nhận, công nhận lại là
doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định
tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng tiếp tục thực hiện chính
sách quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC
ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối
với Khu kinh tế quốc phòng đến hết thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định
công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
3. Doanh nghiệp đã được công nhận, công nhận lại là
doanh nghiệp quốc phòng an ninh theo quy định tại Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp được thực hiện chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp và người
lao động tại doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại
Thông tư này đến hết thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định công nhận, công nhận
lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề
nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục DNNN (…..b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 97/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các chính sách tài chính đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 7 Nghị định 16/2023/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 97/2025/TT-BTC
|
Hanoi, October 24, 2025
|
CIRCULAR GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF FINANCIAL POLICIES APPLICABLE
TO ENTERPRISES DIRECTLY SERVING NATIONAL DEFENCE AND SECURITY FUNCTIONS
SPECIFIED IN POINTS B, C, D, DD, E CLAUSE 1 ARTICLE 7 OF THE GOVERNMENT’S
DECREE NO. 16/2023/ND-CP DATED APRIL 25, 2023 ON MANAGEMENT AND OPERATION OF
ENTERPRISES DIRECTLY SERVING NATIONAL DEFENCE AND SECURITY FUNCTIONS, AND
ENTERPRISES SERVING BOTH BUSINESS AND NATIONAL DEFENCE, SECURITY FUNCTIONS Pursuant to the Law on
management and investment of state capital in enterprises dated June 14, 2025; Pursuant to the Law on
State Budget dated June 25, 2025; Pursuant to the Law on
Enterprises dated June 17, 2020 (amended by the Law No. 03/2022/QH15
dated January 11, 2022 and the Law No. 76/2025/QH15 dated June 17, 2025); Pursuant to the
Government’s Decree No. 16/2023/ND-CP dated April 25, 2023 on management and
operation of enterprises directly serving national defense and security
functions, and enterprises serving both business and national defense, security
functions; amendments to point g of clause 1 of Article 23 in the Government’s
Decree No. 47/2021/ND-CP dated April 1, 2021 on elaboration of the Law on
Enterprises. Pursuant to the
Government's Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions,
duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance (amended
by the Government's Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025); At the request of the
Director of State-owned Enterprise Development Agency, ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
1. Scope This Circular provides
for provision of state budget funding for enterprises directly
serving national defense and security functions specified in points b, c, d,
dd, e clause 1 Article 7 of the Government’s Decree No. 16/2023/ND-CP dated
April 25, 2023 on management and operation of enterprises directly serving
national defense and security functions, and enterprises serving both business
and national defense, security functions; amendments to point g of clause 1 of
Article 23 in the Government’s Decree No. 47/2021/ND-CP dated April 1, 2021 on
elaboration of the Law on Enterprises (hereinafter referred to as “Decree No.
16/2023/ND-CP). Article
2. Regulated entities 1. Enterprises directly
serving national defense and security functions specified in Article 3 of the
Decree No. 16/2023/ND-CP (hereinafter referred to as “enterprises”). 2. Agencies, organizations
and individuals related to the implementation of policies applicable to
enterprises prescribed in this Circular. Article
3. Policies applicable to enterprises directly serving national defense and
security functions 1. The State shall
provide state budget funding and other sources to cover regime and norm-based
expenditures as per law, including those on military equipment for officers,
professional soldiers, defense workers, defense officers, non-commissioned
officers, public security workers, and cipher workers; maneuvers, combat
training, reserve training; defense and security work, defense support work,
military-civilian relations. If state budget funding
and other sources are insufficient to cover the aforementioned expenditures,
the enterprise may pay for these expenditures and such payments will be
deductible when calculating income subject to corporate income tax according to
regulations of the Law on Corporate Income Tax and its guiding documents; when
covering such deficits, the enterprise will be exempt upon assessment and
classification of enterprises in accordance with the Government’s regulations
and the following regulations. To be specific: a) Expenditures on
military equipment for officers, professional soldiers, defense workers,
defense officers, non-commissioned officers, public security workers, and
cipher workers who are working at the enterprise in reality on the official
payroll of the military shall abide by the decision issued by the Minister of
National Defense, the Minister of Public Security. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Expenditures on
maneuvers, combat training and reserve training for workers and officers who
are working at the enterprise in reality on the official payroll of the military
according to the decision issued by the Minister of National Defense, the
Minister of Public Security (except for maneuvers for which funding has been
provided by the State for the maneuver-presiding unit) shall follow the
plan and orders issued by a competent authority as prescribed. Expenditures on maneuvers
and combat training and provision thereof shall comply with regulations issued
by the Minister of National Defense, the Minister of Public Security. Policies
on reserve training shall be implemented in accordance with the Government’s
Decree No. 79/2020/ND-CP dated July 08, 2020. c) Expenditures on
defense and security work, defense support work, military-civilian relations
are prescribed as follows: - Regarding an enterprise
operating in a border area, remote area or extremely disadvantaged area: + The individual who is
on the payroll of the enterprise and assigned to conduct community outreach
shall receive a fixed allowance of 18.000.000 VND/person/year. The number of
individuals on the payroll of the enterprise and assigned to conduct community
outreach shall be decided by the enterprise and must not exceed 03. The
individual receiving this allowance shall not be entitled to additional per
diem allowance for mission within the stationed area. + Fixed funding for
organization of a meeting or gift during holiday or festival provided for a
village patriarch, a village head, or a policy beneficiary is 3.000.000
VND/village/year under the management of the enterprise. - Support funding
provided for an enterprise for purchase of materials or organization of a
technical conference for technical guidance on animal husbandry or crop
cultivation shall comply with applicable regulations of the Ministry of Finance
on conference-related expenditures. - Regarding an enterprise
employing ethnic minority workers: + Funding for vocational
training shall comply with applicable regulations of the Prime Minister on
policies on support for basic degree training and under-3-month training for
ethnic minority workers. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The State shall
provide state budget funding and other sources to finance expenditures on
maintenance, repair and operation of production lines and equipment, and repair
of defense and security products during the period of suspension of production
of defense and security products according to a decision issued by a competent
authority (the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security or
a specialized agency or focal unit affiliated to the Ministry of National
Defense, the Ministry of Public Security) on the period of suspension of each
production line or equipment, repair of defense and security products and
standards and norm-based expenditures on maintenance, repair and operation of
such production lines and equipment. 3. The State shall
provide state budget funding and other sources to
support operation of 02 bonus and welfare funds which are as much as 02
months' pay of employees if the enterprise's post-tax profit is not sufficient
to support these funds on the basis of results of assessment and classification
of enterprises and the post-tax profit distribution plan as per law. 4. The State shall
provide state budget funding and other sources to cover funding for operation
of kindergartens and educational institutions in areas without schools under
the public education system; health funding for areas where sick bays remain
due to special conditions; or expenditures on operation of kindergartens and
sick bays in local areas where continued operation of sick bays is necessary
according to the decision issued by the Minister of National Defense or the
Minister of Public Security. To be specific: a) Funding for
kindergartens and educational institutions in areas without schools under the
public education that must remain according to the decision issued by the
Minister of National Defense or the Minister of Public Security: - Conditions to be
satisfied: + Each kindergarten or
educational institution (hereinafter referred to as “preschool education institution”) under the management of the
enterprise in the area without schools under the public education system and
the area where continued operation of the kindergarten or educational
institution is necessary must be accepted by a local education and training
authority; must be established and remain according to the decision issued by
the Minister of National Defense or the Minister of Public Security. - Support and funding: + Support funding for
purchase or repair of teaching equipment, provided for the preschool education
institution is 50.000.000 VND /class/year. + Funding for salaries,
social insurance, health insurance, unemployment insurance and other
preferential policies for teachers and childcare providers shall comply with
applicable regulations issued by the State. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Conditions to be
satisfied: Sick bays under the
management of enterprise in areas with special conditions or areas where
continued operation of sick bays is necessary shall be established and remain
according to the decision issued by the Minister of National Defense or the
Minister of Public Security. - Support and funding: + Funding for purchase
and repair of medical equipment and medicines for medical treatment shall be up
to 25% of the norm for first time equipment provided for a medical battalion at
the regiment or brigade level and equivalent, in accordance with regulations on
medical equipment and professional military attire standards in the List No. 7
attached to the Government’s Decree No. 76/2016/ND-CP dated July 1, 2016. + Funding for pay
grade-based allowances, salaries, social insurance, health insurance,
unemployment insurance, provided for medical staff shall comply with applicable
regulations issued by the State. 5. The provision of
funding for enterprises shall follow the principles. To be specific: if an
enterprise or employee/worker is eligible for multiple incentives at the same
time, only the most advantageous incentive shall apply; in case an enterprise
is provided with state budget funding according to a specific
program/scheme/project containing the above-mentioned expenditures,
expenditures shall be financed according to the approved
program/scheme/project. Article
4. Depreciation of fixed assets specified in point e, clause 1 Article 7 of the
Decree No. 16/2023/ND-CP 1. On the basis of the
methods of depreciation of fixed assets specified in the Circular No.
45/2013/TT-BTC dated April 25, 2013 of the Ministry of Finance; the Ministry of
National Defense, the Ministry of Public Security shall decide the schedule for
depreciation of fixed assets, including production lines, and repair of
weapons, military equipment, infrastructure and other dedicated and special assets
needed for national defense and security tasks (other than the schedule
for depreciation as prescribed in the Circular No. 45/2013/TT-BTC). 2. Every year, the
Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security shall decide to
assign tasks to enterprises directly serving national defense and security
functions, including specific depreciation value of the assets specified
in clause 1 of this Article to notify enterprises and relevant agencies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
5. Preparation of estimates for state budget funding 1. Annually, on the basis
of the assigned tasks, enterprises eligible for policies shall prepare detailed
budget estimates of each expenditure specified in Article 3 of this Circular
and the law on state budget for the following year, send them to superior units
for appraisal and submission of a consolidated report to the Ministry of
National Defense, the Ministry of Public Security for consideration, decision
and inclusion in the state budget expenditure estimate to be sent to the
Ministry of Finance before July 20 every year. The Ministry of Finance
shall include estimates for funding provided for enterprises
directly serving national defense and security functions in regular expenditure
estimates prepared by the Ministry of National Defense, the Ministry of Public
Security; and report such estimates to the Government that will submit them to
the National Assembly for decision in accordance with the Law on State Budget. 2. On the basis of annual
regular expenditure estimates approved by the competent authority; the Ministry
of National Defense and the Ministry of Public Security shall allocate
expenditures and give estimates according to the law on the state budget. Article
6. Funding statement 1. At the end of the
fiscal year, enterprises receiving support funding must formulate financial
statements according to applicable regulations, including state budget funding
statement reports to be included in the state budget expenditure statement of
the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security. In case
during the year the enterprise receives support funding from other resources
for expenditures as prescribed in Article 3 of this Circular, the enterprise
shall be responsible for reporting to a competent authority to reduce the state
budget funding in the statement as prescribed. 2. The Ministry of
National Defense and the Ministry of Public Security shall preside over and
cooperate with the Ministry of Finance in conducting periodic and ad hoc
inspections of use and statement of support funding according to state
regulations and this Circular. 3. Every year, the
Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security are
responsible for reviewing and approving statement of state budget funding
provided for enterprises and including them in a general statement of the
Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security according to
the Law on State Budget. 4. The provision of
funding for expenditures prescribed in this Circular shall comply with the law
on budget. Applications and procedures for providing funding for transactions
with the State Treasury shall comply with regulations on administrative
procedures in the field of the State Treasury. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular comes
into force from January 01, 2026. 2. This Circular replaces
the Circular No. 151/2016/TT-BTC dated October 17, 2016 of the Ministry of
Finance. 3. Regulations in clause
4 Article 3 of the Circular No. 02/2018/TT-BTC dated January 02, 2018 of the
Ministry of Finance will cease to be effective after the traditional period
specified in Article 8 of this Circular. 4. Regulations in point a
clause 4 Article 3 on provision of funding for purchase or repair of teaching
equipment for preschool education institutions shall prevail until the
Government's Decree on elaboration of the Resolution No. 218/2025/QH15 dated
June 26, 2025 of the National Assembly on universalization of preschool
education for children aged 3 to 5 that contains regulations on provision of
funding for purchase or repair of teaching equipment for preschool education
institutions is issued and comes into force. Article
8. Transitional provisions 1. Enterprises recognized
or re-recognized as defense and security enterprises in accordance with
regulations in the Government’s Decree No. 93/2015/ND-CP dated October 15, 2015
and assigned to establish economic – defense zones specified in clause 2
Article 36 of the Government’s Decree No. 22/2021/ND-CP dated March 19, 2021
shall continue to implement policies specified in clause 4 Article 3 of the
Circular No. 02/2018/TT-BTC dated January 02, 2018 of the Ministry of Finance
until the end of 3-year period from the date of issuance of the decision to
recognize or re-recognize defense and security enterprise. 2. Enterprises recognized
or re-recognized as defense and security enterprises in accordance with
regulations in the Government’s Decree No. 47/2021/ND-CP dated April 01, 2021
and assigned to establish economic – defense zones specified in clause 2
Article 36 of the Government’s Decree No. 22/2021/ND-CP dated March 19, 2021
shall continue to implement policies specified in clause 4 Article 3 of the
Circular No. 02/2018/TT-BTC dated January 02, 2018 of the Ministry of Finance
until the end of 5-year period from the date of issuance of the decision to
recognize or re-recognize defense and security enterprise. 3. Enterprises recognized
or re-recognized as defense and security enterprises in accordance with
regulations in the Government’s Decree No. 47/2021/ND-CP dated April 01, 2021
may implement policies applicable to enterprises directly serving national
defense and security functions and their employees/workers specified in this
Circular until the end of 5-year period from the date of issuance of the
decision to recognize or re-recognize defense and security enterprise. 4. Where any legislative
document cited in this Circular is amended or replaced, the newest document
shall prevail. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 97/2025/TT-BTC ngày 24/10/2025 hướng dẫn thực hiện các chính sách tài chính đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 7 Nghị định 16/2023/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
Ban hành:
07/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
06/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2025
2.308
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|