|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
74/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
25/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ 10/8/2026
Ngày 25/06/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.Phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ 10/8/2026
Theo đó, tại mục II Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BTC quy định mức phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử như sau:
(1) Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ đào tạo (đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ đối với nhân viên bức xạ).
- Đơn vị tính: 01 dịch vụ
- Mức thu: 10.000.000 đồng
(2) Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ kiểm định thiết bị bức xạ.
- Đơn vị tính: 01 dịch vụ
- Mức thu: 10.000.000 đồng
(3) Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác.
- Đơn vị tính: 01 dịch vụ
- Mức thu: 7.000.000 đồng
Ghi chú:
- Trường hợp cấp mới Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, áp dụng mức thu phí quy định tại mục II phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
- Trường hợp gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, áp dụng mức thu phí bằng 75% mức thu phí quy định tại mục II phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử thì không thu phí thẩm định.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 74/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/08/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 74/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ,
LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng
lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức
xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định
người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm:
a) Phí thẩm định an toàn phóng xạ, bức
xạ, an ninh hạt nhân;
b) Phí thẩm định điều kiện
cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (phí thẩm định
điều kiện cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử);
c) Phí thẩm định kế hoạch ứng
phó sự cố bức xạ, hạt nhân;
d) Lệ phí cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ;
đ) Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
2. Thông tư này áp dụng đối
với người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và các cơ quan nhà nước, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử.
Điều
2. Người nộp phí, lệ phí
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ,
Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; phê duyệt báo cáo phân tích an toàn
trong xây dựng cơ sở bức xạ hoặc thẩm định báo cáo đánh giá an toàn trong thăm
dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ phải nộp phí
theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều
3. Tổ chức thu phí, lệ phí
1. Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; phê
duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; phê duyệt báo cáo phân tích an
toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ hoặc thẩm định báo cáo đánh giá an toàn trong
thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ là tổ chức
thu phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử là tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều
4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5.
Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí
thực hiện nộp số tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí
nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu
mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu
có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi
phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách
nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức
chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí
khai, thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định số 362/2025/NĐ-CP.
Hằng năm, tổ chức thu phí
thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định tại khoản
3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Các Thông tư sau hết hiệu
lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
b) Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
3. Trường hợp tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; phê duyệt báo cáo phân tích
an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ hoặc thẩm định báo cáo đánh giá an toàn
trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ; cấp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức
xạ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng mức thu phí, lệ phí
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại Thông tư số 287/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 116/2021/TT-BTC.
4. Các nội dung khác liên
quan đến việc khai, thu, nộp, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại
Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn
bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Nghị định
số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
5. Trường hợp các văn bản
viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông
tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính,
- Lưu: VT, CST. (160 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
(kèm theo Thông
tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A.
DANH MỤC PHÍ
I.
PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN PHÓNG XẠ, BỨC XẠ, AN NINH HẠT NHÂN
|
Số TT
|
Nội dung công việc thu phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép vận hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ
|
|
1.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận hành thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến và xử lý vật liệu
|
|
1.1.1
|
Máy gia tốc
|
01 máy
|
40.000.000
|
|
1.1.2
|
Thiết bị chiếu xạ sử dụng
nguồn phóng xạ
|
01 thiết bị
|
45.000.000
|
|
1.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận hành thiết bị xạ trị
|
|
1.2.1
|
Thiết bị xạ trị nông
|
01 thiết bị
|
4.000.000
|
|
1.2.2
|
Thiết bị xạ trị áp sát
|
01 thiết bị
|
13.000.000
|
|
1.2.3
|
Thiết bị xạ trị từ xa sử
dụng nguồn phóng xạ
|
01 thiết bị
|
16.000.000
|
|
1.2.4
|
Máy gia tốc (bao gồm ca
máy gia tốc có tích hợp thiết bị phát tia X kèm theo, trừ máy gia tốc xạ trị
hạt nặng tại số TT 1.2.5 mục này)
|
01 máy
|
20.000.000
|
|
1.2.5
|
Máy gia tốc xạ trị hạt nặng
|
01 máy
|
40.000.000
|
|
1.3
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận hành máy gia tốc sử dụng trong sản xuất chất phóng xạ và máy gia tốc sử dụng
với mục đích khác
|
01 máy
|
20.000.000
|
|
1.4
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận hành thiết bị chiếu xạ gamma tự che chắn (bao gồm thiết bị chiếu xạ máu,
các thiết bị khác)
|
01 thiết bị
|
13.000.000
|
|
1.5
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận hành thiết bị tạo trường gamma (gamma field)
|
01 thiết bị
|
52.000.000
|
|
1.6
|
Thẩm định cấp giấy phép
sử dụng thiết bị phát tia X sử dụng trong y tế
|
|
1.6.1
|
Thiết bị X-quang chẩn
đoán y tế (trừ thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner))
|
01 thiết bị
|
2.000.000
|
|
1.6.2
|
Thiết bị chụp cắt lớp vi
tính (CT Scanner), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp PET (PET/CT), thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp SPECT (SPECT/CT)
|
01 thiết bị
|
8.000.000
|
|
1.7
|
Thẩm định cấp giấy phép
sử dụng thiết bị phát tia X sử dụng trong công nghiệp, nghiên cứu đào tạo và
lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật khác
|
|
1.7.1
|
Thiết bị phát tia X (trừ
thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp tại Số TT 1.7.2 mục
này)
|
01 thiết bị
|
4.000.000
|
|
1.7.2
|
Thiết bị phát tia X
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
|
01 thiết bị
|
5.000.000
|
|
1.8
|
Thẩm định cấp giấy phép
sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
|
01 thiết bị
|
10.000.000
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép sản xuất, chế biến, lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ
|
|
2.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
sản xuất chất phóng xạ từ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
01 cơ sở
|
60.000.000
|
|
2.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
chế biến chất phóng xạ
|
01 cơ sở
|
20.000.000
|
|
2.3
|
Thẩm định cấp giấy phép
lưu giữ nguồn phóng xạ
|
|
2.3.1
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trên trung bình
|
01 nguồn
|
4.000.000
|
|
2.3.2
|
Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình
|
01 nguồn
|
3.000.000
|
|
2.3.3
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm dưới trung bình
|
01 nguồn
|
2.000.000
|
|
2.4
|
Thẩm định cấp giấy phép
sử dụng nguồn phóng xạ
|
|
2.4.1
|
Nguồn phóng xạ trong thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, do địa vật lý giếng khoan và thăm dò địa chất
|
01 nguồn
|
7.000.000
|
|
2.4.2
|
Nguồn phóng xạ sử dụng
trong thiết bị khác
|
01 nguồn
|
4.000.000
|
|
2.4.3
|
Nguồn phóng xạ hở, nguồn
phóng xạ kín không gắn trong thiết bị
|
|
2.4.3.1
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trên trung bình
|
01 nguồn
|
7.000.000
|
|
2.4.3.2
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trung bình
|
01 nguồn
|
5.000.000
|
|
2.4.3.3
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm dưới trung bình
|
01 nguồn
|
3.000.000
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
|
3.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
|
|
3.1.1
|
Xử lý, lưu giữ, chôn cất
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã
qua sử dụng cấp quốc gia
|
01 cơ sở
|
80.000.000
|
|
3.1.2
|
Xử lý, lưu giữ, chôn cất
tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh
|
01 cơ sở
|
80.000.000
|
|
3.1.3
|
Xử lý, lưu giữ, chôn cất
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
01 cơ sở
|
60.000.000
|
|
3.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
|
3.2.1
|
Nguồn phóng xạ đã qua sử
dụng có mức độ nguy hiểm trên trung bình hoặc với số lượng lớn hơn hoặc bằng
10 nguồn
|
01 nguồn hoặc 01 địa điểm
|
20.000.000
|
|
3.2.2
|
Nguồn phóng xạ đã qua sử
dụng có mức độ nguy hiểm trung bình với số lượng nhỏ hơn 10 nguồn
|
01 nguồn
|
2.000.000
|
|
3.2.3
|
Nguồn phóng xạ đã qua sử
dụng có mức độ nguy hiểm dưới trung bình với số lượng nhỏ hơn 10 nguồn
|
01 nguồn
|
1.000.000
|
|
4
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép xây dựng cơ sở bức xạ (thẩm định phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn
trong xây dựng cơ sở bức xạ)
|
|
4.1
|
Thẩm định phê duyệt Báo
cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ,
cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn
phóng xạ
|
01 cơ sở (01 báo cáo)
|
25.000.000
|
|
4.2
|
Thẩm định phê duyệt Báo
cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
|
01 cơ sở (01 báo cáo)
|
25.000.000
|
|
4.3
|
Thẩm định phê duyệt Báo
cáo phân tích an toàn trong xây dựng địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất
thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử
dụng cấp quốc gia, cấp tỉnh
|
01 cơ sở (01 báo cáo)
|
40.000.000
|
|
4.4
|
Thẩm định phê duyệt Báo
cáo phân tích an toàn trong xây dựng các cơ sở bức xạ khác
|
01 cơ sở (01 báo cáo)
|
15.000.000
|
|
5
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm dứt hoạt
động cơ sở bức
xạ
|
|
5.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ
|
|
5.1.1
|
Cơ sở sản xuất, chế biến
chất phóng xạ, cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử
dụng nguồn phóng xạ
|
01 cơ sở
|
25.000.000
|
|
5.1.2
|
Cơ sở xử lý, lưu giữ chất
thải phóng xạ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và
nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
|
01 cơ sở
|
25.000.000
|
|
5.1.3
|
Địa điểm lưu giữ, xử lý,
chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt
nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia, cấp tỉnh
|
01 cơ sở
|
40.000.000
|
|
5.1.4
|
Các cơ sở bức xạ khác
|
01 cơ sở
|
15.000.000
|
|
5.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
|
|
5.2.1
|
Cơ sở chiếu xạ công nghiệp
sử dụng nguồn phóng xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu sử
dụng nguồn phóng xạ)
|
01 cơ sở
|
25.000.000
|
|
5.2.2
|
Cơ sở bức xạ khác có tạo
ra chất thải phóng xạ trong quá trình tiến hành công việc bức xạ
|
01 cơ sở
|
25.000.000
|
|
5.2.3
|
Cơ sở sản xuất, chế biến
chất phóng xạ
|
01 cơ sở
|
40.000.000
|
|
6
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân
nguồn, thiết bị hạt nhân
|
|
6.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình
|
01 nguồn
|
7.000.000
|
|
6.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình
|
01 nguồn
|
2.000.000
|
|
6.3
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình
|
01 nguồn
|
1.000.000
|
|
6.4
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn
|
01 lô vật liệu
|
15.000.000
|
|
6.5
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu hạt nhân
|
01 lô vật liệu
|
15.000.000
|
|
6.6
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu thiết bị hạt nhân
|
01 thiết bị
|
15.000.000
|
|
6.7
|
Thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
|
01 lô vật liệu
|
15.000.000
|
|
7
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt
nhân nguồn, chất thải phóng xạ
|
|
7.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
đóng gói, vận chuyển chất phóng xạ
|
|
7.1.1
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trên trung bình
|
01 kiện hàng
|
7.000.000
|
|
7.1.2
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trung bình
|
01 kiện hàng
|
2.000.000
|
|
7.1.3
|
Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm dưới trung bình
|
01 kiện hàng
|
1.000.000
|
|
7.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
đóng gói, vận chuyển chất thải phóng xạ
|
01 chuyến hàng
|
4.000.000
|
|
7.3
|
Thẩm định cấp giấy phép
đóng gói, vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn
|
01 chuyến hàng
|
4.000.000
|
|
7.4
|
Thẩm định cấp giấy phép
đóng gói, vận chuyển vật liệu hạt nhân
|
01 chuyến hàng
|
7.000.000
|
|
7.5
|
Thẩm định cấp giấy phép
đóng gói, vận chuyển nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
|
01 chuyến hàng
|
7.000.000
|
|
8
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép vận chuyển vật liệu chất phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
|
|
8.1
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận chuyển nguồn phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
|
01 chuyến hàng
|
25.000.000
|
|
8.2
|
Thẩm định cấp giấy phép
vận chuyển chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam
|
01 chuyến hàng
|
65.000.000
|
|
9
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ (thẩm định báo cáo đánh giá
an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính
phóng xạ)
|
01 cơ sở
|
60.000.000
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Trường hợp cấp mới Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử, áp dụng mức thu phí quy định tại mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ
phí này.
2. Trường hợp gia hạn Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử, áp dụng mức thu phí bằng 75% mức thu phí quy định tại mục I phần A
Biểu mức thu phí, lệ phí này.
3. Trường hợp sửa đổi để hợp
nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền
cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng
mức thu phí bằng 30% mức thu phí quy định tại mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ
phí này. Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định.
4. Trường hợp bổ sung Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại
hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí
đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí quy định tại mục I phần A
Biểu mức thu phí, lệ phí này.
5. Phân nhóm đối với nguồn
phóng xạ
a) Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trên trung bình bao gồm: nguồn thuộc nhóm 1 và nhóm 2 theo phân loại
nguồn phóng xạ được quy định tại Quy chuẩn quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về An toàn bức xạ - Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ” (QCVN 6:2010/BKHCN).
b) Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm trung bình bao gồm: nguồn thuộc nhóm 3 theo phân loại nguồn phóng xạ
được quy định tại Quy chuẩn quốc gia QCVN
6:2010/BKHCN.
c) Nguồn phóng xạ có mức độ
nguy hiểm dưới trung bình bao gồm: nguồn thuộc nhóm 4 và nhóm 5 theo phân loại
nguồn phóng xạ được quy định tại Quy chuẩn quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN.
6. Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy,
thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:
a) Đối với Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức
thu quy định tại mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
b) Đối với Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức
thu quy định tại mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
c) Đối với Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu
quy định tại mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
d) Trường hợp sử dụng và vận
chuyển nguồn phóng xạ di động, áp dụng mức thu phí quy định tại số TT 2.4 và số
TT 7.1 mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
7. Trường hợp thẩm định cấp
giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ hở dùng trong y học hạt nhân từ
100 kiện hàng cùng loại trở lên thì tổng mức thu phí áp dụng theo mức quy định
tại số TT 7.1 mục I phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này nhưng không vượt quá mức
thu đối với 100 kiện hàng.
8. Trường hợp vận hành máy
gia tốc để sản xuất chất phóng xạ, áp dụng mức thu phí quy định tại Số TT 1.3 mục
I phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
II.
PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG
NGUYÊN TỬ
|
Số TT
|
Nội dung công việc thu phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Thẩm định điều kiện cấp
giấy đăng ký dịch vụ đào tạo (đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ đối với nhân viên bức xạ)
|
01 dịch vụ
|
10.000.000
|
|
2
|
Thẩm định điều kiện cấp
giấy đăng ký dịch vụ kiểm định thiết bị bức xạ
|
01 dịch vụ
|
10.000.000
|
|
3
|
Thẩm định điều kiện cấp
giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác
|
01 dịch vụ
|
7.000.000
|
Ghi chú:
1. Trường hợp cấp mới Giấy
đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của
pháp luật về năng lượng nguyên tử, áp dụng mức thu phí quy định tại mục II phần
A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
2. Trường hợp gia hạn Giấy
đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của
pháp luật về năng lượng nguyên tử, áp dụng mức thu phí bằng 75% mức thu phí quy
định tại mục II phần A Biểu mức thu phí, lệ phí này.
3. Trường hợp sửa đổi, bổ
sung Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo
quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử thì không thu phí thẩm định.
III.
PHÍ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN
|
Số TT
|
Nội dung công việc thu phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Thẩm định kế hoạch ứng
phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh
|
01 bản kế hoạch
|
15.000.000
|
|
2
|
Thẩm định để phê duyệt kế
hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở
|
|
2.1
|
Thẩm định để phê duyệt đối
với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II
và III và cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp
|
01 bản kế hoạch
|
5.000.000
|
|
2.2
|
Thẩm định để phê duyệt đối
với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV - cơ sở tiến
hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ, cơ sở lắp đặt nguồn phóng xạ thuộc
nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) theo quy định
tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc
|
01 bản kế hoạch
|
2.000.000
|
B.
DANH MỤC LỆ PHÍ
|
Số TT
|
Nội dung công việc thu lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
01 chứng chỉ
|
200.000
|
|
2
|
Cấp chứng chỉ hành nghề
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
01 chứng chỉ
|
200.000
|
Thông tư 74/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 74/2026/TT-BTC ngày 25/06/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
4
Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
28/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2022
875
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|