|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 222/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ;
CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN
TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực
hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về tổ chức và hoạt động
của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố; để bảo đảm
việc triển khai Nghị quyết thống nhất, kịp thời, đúng thẩm quyền, không làm
gián đoạn hoạt động của cộng đồng dân cư và công tác quản lý của chính quyền cấp
xã (xã, phường), UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết kịp thời, đồng bộ trên địa bàn Thành phố, tạo
cơ sở thống nhất để các sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường thực hiện việc
tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; bố trí chức danh, số lượng và thực hiện
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
Rà
soát, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn, hợp lý, phù hợp
quy mô hộ gia đình, đặc điểm địa bàn, mức độ đô thị hóa, yếu tố lịch sử - văn
hóa, phong tục, tập quán và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã
trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Bảo đảm
quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân, phát huy tính tự quản của cộng đồng dân
cư; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của chính quyền cấp xã, các sở, ngành
Thành phố và các cơ quan liên quan trong tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Bảo đảm
thực hiện đúng, đủ, kịp thời chế độ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách có liên quan đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định.
2.
Yêu cầu
Việc
triển khai phải bám sát nội dung Nghị quyết, các quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương, Luật Thủ đô, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP, Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên
quan.
Xác định
rõ nhiệm vụ, sản phẩm, thời hạn hoàn thành, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp;
đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là Chủ
tịch UBND cấp xã trong công khai phương án, lấy ý kiến Nhân dân, tiếp thu, giải
trình, trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền.
Thực
hiện dân chủ, công khai, minh bạch, tạo đồng thuận trong Nhân dân; quá trình sắp
xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố phải có phương án xử lý tài chính, tài sản, hồ
sơ, tài liệu, nhiệm vụ đang thực hiện, bảo đảm ổn định sinh hoạt cộng đồng và
không làm gián đoạn giải quyết công việc của Nhân dân.
Các
nhiệm vụ chuẩn bị điều kiện triển khai phải cơ bản hoàn thành trước ngày
30/6/2026; từ ngày 01/7/2026 thực hiện thống nhất chế độ, chính sách và các nội
dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết
Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu
và Công nghệ số Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức thông
tin, phổ biến những nội dung cơ bản, điểm mới của Nghị quyết đến cán bộ, công
chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và Nhân dân.
Nội
dung tuyên truyền tập trung vào: nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân
phố; thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp xã; tiêu chí quy mô hộ gia đình; quy
trình công khai, lấy ý kiến Nhân dân; số lượng, chức danh, mức quỹ phụ cấp; chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; trách nhiệm của UBND cấp xã và vai trò giám
sát, vận động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
UBND cấp
xã chủ động tuyên truyền bằng hình thức phù hợp với địa bàn; thông tin phải ngắn
gọn, dễ hiểu, đúng quy định, tránh tạo cách hiểu chưa thống nhất về việc sắp xếp,
tổ chức lại thôn, tổ dân phố và chế độ chính sách của các chức danh ở cơ sở.
2. Ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết
Sở Nội
vụ chủ trì tham mưu UBND Thành phố ban hành văn bản hướng dẫn thống nhất việc
triển khai Nghị quyết, trong đó làm rõ quy trình lập hồ sơ thành lập, sắp xếp,
tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố; ghép cụm dân cư vào
thôn, tổ dân phố hiện có; công khai phương án; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; tổng
hợp, tiếp thu, giải trình; bàn giao tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và nhiệm
vụ liên quan.
Sở Nội
vụ hướng dẫn việc rà soát, bố trí, kiện toàn các chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc lựa chọn, công nhận Phó Trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; việc xử lý trường hợp lâm thời, khuyết chức
danh, trường hợp đang giữ chức danh nhưng chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn mới
theo quy định chuyển tiếp.
Sở Tài
chính chủ trì hướng dẫn nội dung về nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; tham mưu phương án ngân sách Thành
phố bổ sung có mục tiêu phần kinh phí tăng thêm theo Nghị quyết.
Bảo hiểm
xã hội Thành phố hướng dẫn nghiệp vụ đóng, truy đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định; phối hợp với
UBND cấp xã rà soát đối tượng, hồ sơ, thời điểm thực hiện để bảo đảm quyền lợi
của người hoạt động không chuyên trách.
3. Rà soát hiện trạng thôn, tổ dân phố và người hoạt động
không chuyên trách
UBND cấp
xã khẩn trương rà soát toàn bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn, gồm: tên gọi, loại
hình, số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn, tình trạng đạt hoặc chưa đạt tiêu chí
theo Nghị quyết, yếu tố đặc thù nếu có, hiện trạng cơ sở vật chất phục vụ sinh
hoạt cộng đồng và những khó khăn, vướng mắc trong quản lý địa bàn.
Rà
soát đầy đủ đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; các
chức danh đang bố trí; trường hợp kiêm nhiệm; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ
dân phố đang trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã được bố trí về thôn, tổ dân phố từ ngày 01/7/2025 đến
trước ngày 30/6/2026; các trường hợp có khả năng nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại
thôn, tổ dân phố.
Trên
cơ sở rà soát, UBND cấp xã lập danh mục thôn, tổ dân phố giữ ổn định; danh mục
dự kiến sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, ghép cụm dân cư; danh mục trường
hợp đặc thù cần báo cáo giải trình để Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
theo thẩm quyền.
4. Xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
UBND cấp
xã xây dựng Đề án đối với trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ
dân phố; xây dựng Tờ trình, Phương án đối với trường hợp giải thể, đặt tên, đổi
tên thôn, tổ dân phố, ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có theo đúng
trình tự, thủ tục, hồ sơ quy định tại Nghị quyết.
Phương
án phải thể hiện rõ sự cần thiết, hiện trạng số hộ gia đình, phương án sau sắp
xếp, tên gọi dự kiến, điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động, phương án bố trí
người hoạt động không chuyên trách, phương án bàn giao tài chính, tài sản, hồ
sơ, tài liệu, nhiệm vụ đang thực hiện, phương án công khai thông tin và bảo đảm
ổn định hoạt động của cộng đồng dân cư.
Đối với
thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chí nhưng thuộc trường hợp đặc thù của Thủ
đô, UBND cấp xã phải có báo cáo giải trình cụ thể về sự cần thiết, điều kiện thực
tế, yêu cầu quản lý, mức độ ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, ý kiến Nhân
dân để trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; không tự đặt tiêu
chí ngoài quy định của Nghị quyết.
5. Công khai phương án, lấy ý kiến Nhân dân và trình Hội đồng
nhân dân cấp xã quyết định
UBND cấp
xã công khai Đề án, Phương án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đổi
tên thôn, tổ dân phố hoặc ghép cụm dân cư bằng hình thức phù hợp, bảo đảm Nhân
dân được tiếp cận thông tin đầy đủ trước khi tham gia ý kiến.
Thời
gian lấy ý kiến Nhân dân thực hiện tối thiểu 07 ngày theo Nghị quyết. Báo cáo tổng
hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân phải thể hiện rõ tổng số hộ gia đình
hoặc đại diện hộ gia đình được lấy ý kiến; số lượng, tỷ lệ đồng ý, không đồng
ý, ý kiến khác; nội dung tiếp thu, giải trình.
Sau
khi hoàn thiện hồ sơ, UBND cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết
định tại kỳ họp gần nhất các nội dung thuộc thẩm quyền; đồng thời gửi kết quả về
Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
6. Kiện toàn chức danh, số lượng người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; giải quyết
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của
cấp có thẩm quyền.
UBND cấp
xã căn cứ quy mô số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp, khối lượng
công việc và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư để bố trí cụ thể
các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; bảo đảm
không quá 05 người ở mỗi thôn, tổ dân phố và không thực hiện bình quân, cào bằng.
Đối với
thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên,
thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thôn đặc biệt khó khăn: được bố trí tối
đa 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết.
Đối với
các trường hợp chưa bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc khuyết chức
danh, UBND cấp xã thực hiện việc cử lâm thời, tổ chức bầu, công nhận kết quả bầu
theo đúng trình tự, thời hạn, không để gián đoạn hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Thực
hiện giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết
định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
7. Thực hiện chế độ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế
Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Thành phố và UBND cấp xã
tham mưu bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo phân cấp ngân sách hiện hành;
riêng năm 2026, tham mưu ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu phần kinh phí
tăng thêm theo Nghị quyết.
UBND cấp
xã thực hiện chi trả phụ cấp theo đúng quỹ phụ cấp hằng tháng, cơ cấu chức
danh, số lượng người được bố trí; chi trả phụ cấp kiêm nhiệm đúng đối tượng,
đúng chức danh, bảo đảm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở
thôn, tổ dân phố theo quy định.
Bảo hiểm
xã hội Thành phố hướng dẫn, phối hợp thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; UBND cấp xã
rà soát việc đóng, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong giai đoạn từ ngày
01/7/2025 đến trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành theo hướng dẫn của Bảo
hiểm xã hội Thành phố và cơ quan tài chính có thẩm quyền, bảo đảm quyền lợi cho
đối tượng theo quy định chuyển tiếp.
8. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực hoạt động của thôn,
tổ dân phố
Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng nội dung bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng cho đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố,
ưu tiên kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân; hòa giải ở cơ sở; tổ chức hoạt
động cộng đồng dân cư; tổng hợp, thống kê, báo cáo; thực hiện dân chủ ở cơ sở;
tiếp cận, sử dụng nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến.
UBND cấp
xã tổ chức hướng dẫn, tập huấn trực tiếp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và các chức danh có liên quan về quy
chế phối hợp ở thôn, tổ dân phố, chế độ thông tin báo cáo, quy trình lấy ý kiến
Nhân dân, quy trình bàn giao khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.
Các sở,
ngành Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp cung cấp tài liệu, nội dung
hướng dẫn chuyên ngành liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo
vệ môi trường, văn hóa cơ sở, chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến và các nhiệm
vụ phối hợp, hỗ trợ chính quyền cấp xã tại địa bàn dân cư.
9. Tổ chức thí điểm một số mô hình ở địa bàn đặc thù
Sở Nội
vụ chủ trì nghiên cứu, lựa chọn, tham mưu UBND Thành phố báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, cho phép thí điểm một số cơ chế, mô hình tổ chức và hoạt động của
thôn, tổ dân phố tại các địa bàn đặc thù theo quy định; không tổ chức thực hiện
thí điểm khi chưa có ý kiến của cấp có thẩm quyền.
Đối tượng
nghiên cứu thí điểm gồm: tổ dân phố có quy mô rất lớn tại đô thị; thôn, tổ dân
phố trong khu đô thị đa mục tiêu; thôn, tổ dân phố tại các xã, phường thực hiện
thí điểm mô hình khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; khu vực có tốc độ đô
thị hóa nhanh, dân cư biến động lớn, yêu cầu quản trị địa bàn phức tạp.
Nội
dung nghiên cứu thí điểm tập trung vào mô hình tổ chức, phương thức phối hợp, ứng
dụng chuyển đổi số, chế độ thông tin báo cáo, cơ chế hỗ trợ cộng đồng dân cư tự
quản, tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động; sau thời gian thí điểm tổ chức sơ kết,
tổng kết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét sửa đổi, bổ sung quy định
khi cần thiết.
10. Theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị
quyết
Sở Nội
vụ chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc việc triển khai Nghị quyết tại
các xã, phường; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc, tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Sở Tài
chính, Bảo hiểm xã hội Thành phố và các sở, ngành liên quan kiểm tra theo chức
năng đối với việc thực hiện chế độ, chính sách, quản lý, sử dụng kinh phí, đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, việc phối hợp hướng dẫn nhiệm vụ tại địa bàn
dân cư.
UBND cấp
xã định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp; nội dung báo cáo
phải phản ánh rõ kết quả sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; kết quả bố trí
chức danh, số lượng; tình hình thực hiện chế độ, chính sách; khó khăn, vướng mắc
và đề xuất, kiến nghị.
Trong
giai đoạn cao điểm thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg, UBND các xã, phường gửi báo
cáo tiến độ về Sở Nội vụ trước 17 giờ 00, thứ Năm hằng tuần để tổng hợp, tham
mưu UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ qua Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính
phủ vào thứ Sáu hằng tuần; gửi báo cáo tổng thể kết quả thực hiện trước ngày
03/7/2026 để Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố báo cáo trước
ngày 05/7/2026.
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Các cơ
quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện
theo tiến độ sau: (có phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Sở Tài
chính chủ trì tham mưu bố trí, hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết
toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố; riêng năm 2026, tham mưu phương án ngân sách Thành phố
bổ sung có mục tiêu phần kinh phí tăng thêm theo Nghị quyết.
UBND cấp
xã chủ động lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng,
công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan có thẩm quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nhân dân.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Là cơ
quan thường trực theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch;
chủ trì tham mưu UBND Thành phố hướng dẫn các nội dung thuộc thẩm quyền để thực
hiện thống nhất Nghị quyết trên địa bàn Thành phố.
Chủ
trì tham mưu UBND Thành phố xây dựng, hoàn thiện Phương án tổng thể sắp xếp, tổ
chức lại thôn, tổ dân phố; bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; tổng hợp báo
cáo cấp ủy Thành phố trước khi ban hành theo yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg.
Chủ
trì nghiên cứu, tham mưu đề xuất địa bàn, nội dung thí điểm một số mô hình tổ
chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố tại địa bàn đặc thù; tham mưu UBND Thành
phố báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép trước khi tổ chức thực hiện thí
điểm; tham mưu sơ kết, tổng kết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
2. Sở Tài chính
Chủ
trì tham mưu bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo phân cấp ngân sách hiện
hành; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh
phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Phối hợp
với Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Thành phố xác định nhu cầu kinh phí thực hiện phụ
cấp, phụ cấp kiêm nhiệm, kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm; hướng dẫn UBND cấp
xã lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo đúng quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bảo hiểm xã hội Thành phố
Hướng
dẫn, phối hợp với UBND cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; hướng dẫn việc rà
soát, đóng, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong giai đoạn chuyển tiếp theo
quy định.
Tổng hợp
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kịp thời phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính báo cáo UBND Thành phố hoặc
cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn.
4. Các sở, ban, ngành Thành phố
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra các nội
dung liên quan đến tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; hỗ trợ chính quyền
cấp xã trong tuyên truyền, chuyển đổi số, bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng đời
sống văn hóa, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và các nhiệm vụ khác tại
địa bàn dân cư.
Rà
soát các văn bản, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch có liên quan đến thôn, tổ
dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố để kịp thời sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cho phù hợp với
Nghị quyết.
5. UBND các xã, phường
Trực
tiếp tổ chức triển khai Nghị quyết và Kế hoạch này tại địa phương; rà soát hiện
trạng, xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; công khai
phương án, lấy ý kiến Nhân dân, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền.
Quản
lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, tổ dân phố; kiện toàn, bố trí các
chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; thực hiện chế
độ, chính sách, phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng
đối tượng, đúng quy định, không để phát sinh khiếu nại do chậm chi trả hoặc chi
trả không đúng chế độ; giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ
ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Bảo đảm
phương án bàn giao tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ đang thực hiện
khi thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể thôn, tổ dân phố; bảo đảm không
làm gián đoạn hoạt động của cộng đồng dân cư và việc giải quyết các công việc
liên quan đến Nhân dân.
Trong
giai đoạn cao điểm thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg, báo cáo tiến độ về Sở Nội vụ
trước 17 giờ, thứ Năm hằng tuần; gửi báo cáo tổng thể trước ngày 03/7/2026 để Sở
Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố báo cáo trước ngày 05/7/2026. Sau giai
đoạn cao điểm, định kỳ trước ngày 20 tháng cuối quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu,
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các
tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
Phối hợp
tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân trong quá trình triển
khai Nghị quyết; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã,
Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố phối hợp trong công tác dự kiến, giới
thiệu nhân sự, tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư, giám sát việc lấy ý kiến Nhân
dân, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân và thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Tham
gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết, nhất là việc công khai phương án sắp xếp,
tổ chức lại thôn, tổ dân phố; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; kịp thời phản ánh, kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý những vấn đề phát sinh.
UBND
Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện
Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt
thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND Thành phố
(qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực
Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- BHXH Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ
LỤC
TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VIỆC SẮP
XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ; GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG
KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 222/KH-UBND ngày 10/06/2026 của UBND
Thành phố)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Sản phẩm công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ/thời hạn
|
|
1
|
Ban
hành Kế hoạch, Phương án của Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện
Nghị quyết.
|
Kế
hoạch của UBND Thành phố.
|
Sở Nội vụ
|
Văn
phòng UBND Thành phố; các sở, ngành liên quan
|
Chậm nhất trước ngày 10/6/2026
|
|
2
|
Hướng
dẫn kinh phí, lập dự toán, thanh toán, quyết toán sắp xếp thôn, tổ dân phố;
hướng dẫn thực hiện phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
|
Văn
bản hướng dẫn hoặc nội dung hướng dẫn liên ngành.
|
Sở Tài chính; BHXH thành phố Hà Nội theo chức
năng
|
Sở Nội
vụ; UBND cấp xã
|
Trước ngày 25/6/2026
|
|
3
|
Rà
soát toàn bộ hiện trạng thôn, tổ dân phố, số hộ gia đình, yếu tố đặc thù, người
hoạt động không chuyên trách, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và
các trường hợp chuyển tiếp.
|
Báo
cáo rà soát, danh mục phân loại từng thôn, tổ dân phố; danh sách chức danh hiện
có.
|
UBND cấp xã
|
Sở Nội
vụ; Sở Tài chính; BHXH thành phố Hà Nội
|
Hoàn thành trước ngày chậm nhất ngày 10/6/2026
|
|
4
|
Tổ
chức tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết và các văn bản hướng dẫn triển khai.
|
Tài
liệu tuyên truyền; tin, bài, hội nghị, hình thức thông tin phù hợp.
|
Sở Nội vụ; UBND cấp xã
|
Sở
Văn hóa và Thể thao; Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố;
đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp phối hợp
|
Trước ngày 15/6/2026 và thường xuyên
|
|
5
|
Xây
dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, ghép cụm dân cư; công
khai, lấy ý kiến Nhân dân; tiếp thu, giải trình; trình HĐND cấp xã quyết định.
|
Đề
án; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình; dự thảo Nghị quyết HĐND cấp xã.
|
UBND cấp xã
|
Thường
trực HĐND cấp xã; đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã phối hợp; Sở Nội vụ hướng
dẫn, theo dõi
|
Hoàn thành xong trước ngày 30/6/2026. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Bộ Nội
vụ; Thành ủy, UBND Thành phố
|
|
6
|
UBND
Thành phố báo cáo Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) đánh giá kết quả triển khai sắp xếp
thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố.
|
Báo
cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các
sở, ngành Thành phố; UBND cấp xã
|
Chậm nhất ngày 05/7/2026
|
|
7
|
Thực
hiện thống nhất chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách
ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết; rà soát việc đóng, truy đóng BHXH bắt buộc
trong giai đoạn chuyển tiếp.
|
Quyết
định, danh sách chi trả; hồ sơ bảo hiểm; báo cáo kết quả thực hiện.
|
UBND cấp xã
|
Sở
Tài chính; BHXH thành phố Hà Nội; Sở Nội vụ
|
Từ ngày 01/7/2026. Xong trước ngày 31/12/2026
(theo Quyết định ủy quyền của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội)
|
|
8
|
Kiện
toàn chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng
tổ dân phố và các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố sau sắp xếp.
|
Quyết
định cử lâm thời, quyết định công nhận hoặc hồ sơ bầu theo quy định; danh
sách bố trí chức danh.
|
UBND cấp xã
|
Ủy
ban MTTQ Việt Nam cấp xã; Ban công tác Mặt trận; Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn
|
Sau khi HĐND cấp xã quyết định Đề án; bảo đảm
không gián đoạn hoạt động
|
|
9
|
Tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố.
|
Tài
liệu, lớp bồi dưỡng, danh sách tham gia, báo cáo kết quả.
|
Sở Nội vụ; UBND cấp xã
|
Các
sở, ngành liên quan
|
Quý III, IV năm 2026 và hằng năm
|
|
10
|
Kiểm
tra, đôn đốc, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
|
Kế
hoạch kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra, báo cáo đề xuất xử lý vướng mắc.
|
Sở Nội vụ
|
Sở
Tài chính; BHXH thành phố Hà Nội; các sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Từ quý III/2026 và thường xuyên
|
*
Lưu ý: Giao Sở Nội vụ chủ trì, bám
sát các chỉ đạo của Trung ương, kịp thời tham mưu UBND Thành phố điều chỉnh, bổ
sung nhiệm vụ bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố./.