|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 204/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐẨY MẠNH VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg
ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chiến lược công
tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với những nội
dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục quán triệt, triển khai
thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về công tác dân tộc; trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày
12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc
trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về Chiến
lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định
số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành
động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045; đồng thời cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Ninh
Bình và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc tổ chức
triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình tổ chức
thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vị
trí, vai trò của công tác dân tộc; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân
tộc; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững
ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác dân tộc; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp dần khoảng
cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các khu vực khác trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và
triển khai thực hiện nghiêm túc; bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tiễn của từng ngành, địa phương.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch
phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở,
ban, ngành và chính quyền địa phương; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
Gắn việc thực hiện Kế hoạch với
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững; chuyển đổi số; phát triển
nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc và xây dựng khối
đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Việc tổ chức thực hiện phải bảo
đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, chồng chéo; đồng thời bảo
đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của
pháp luật.
Tăng cường công tác kiểm tra,
đôn đốc, sơ kết, tổng kết; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
tổ chức thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
- Phát triển toàn diện, bền vững
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mặt bằng chung của tỉnh.
- Cụ thể hóa và triển khai hiệu
quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân
tộc phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, gắn với chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh và bảo vệ môi
trường.
- Phát triển đồng bộ các lĩnh vực
giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội, trợ giúp pháp lý và đào tạo nghề cho đồng
bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.
- Giữ gìn, bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng đời
sống văn hóa ở khu dân cư, từng bước xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu; gắn bảo tồn
văn hóa với phát triển du lịch và phát triển kinh tế bền vững.
- Xây dựng hệ thống chính trị
cơ sở vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ vững quốc phòng,
an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
- Phát huy vai trò chủ thể của
đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn
mới, bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; tạo sự đồng thuận xã
hội và động lực phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Mục
tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu thu nhập bình quân của
đồng bào dân tộc thiểu số tăng 02 lần so với năm 2025; từng bước thu hẹp khoảng
cách phát triển và mức sống giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với
mặt bằng chung của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng
bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh hộ
nghèo mới.
- Trên 90% công chức thực hiện
nhiệm vụ công tác dân tộc, tôn giáo theo vị trí việc làm được bồi dưỡng kiến thức
dân tộc và kỹ năng thực hiện chính sách dân tộc.
- Phấn đấu có trên 80% hộ đồng
bào dân tộc thiểu số tham gia phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng
hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Đến năm 2030, trên 95% đồng
bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về trợ giúp pháp lý; 100% người
dân tộc thiểu số thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý được trợ giúp pháp lý miễn
phí khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Cơ bản hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo định hướng của Trung ương và của tỉnh đến năm 2030.
- Hạ tầng thiết yếu phục vụ sản
xuất và đời sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được đầu tư đồng bộ;
người dân được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông
tin, nước sạch và dịch vụ công trực tuyến.
- Bản sắc văn hóa truyền thống
tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số được bảo tồn và phát huy; từng bước xóa bỏ
hủ tục, tập quán lạc hậu; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Tầm nhìn
đến năm 2045
- Đời sống vật chất và tinh thần
của đồng bào dân tộc thiểu số được nâng cao toàn diện; không còn hộ nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều; người dân được tiếp cận đầy đủ, thuận lợi các dịch vụ xã
hội cơ bản về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin, văn hóa và trợ giúp
pháp lý.
- Thu nhập bình quân của đồng
bào dân tộc thiểu số đạt mức khá so với mặt bằng chung của tỉnh; khoảng cách
phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với các khu vực khác
cơ bản được thu hẹp.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được đầu tư đồng bộ,
hiện đại; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, bảo đảm
quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
- Bản sắc văn hóa truyền thống
tốt đẹp của các dân tộc thiểu số được giữ gìn, bảo tồn và phát huy; các giá trị
văn hóa đặc sắc được gắn với phát triển du lịch, phát triển kinh tế bền vững và
xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Hệ thống chính trị cơ sở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số vững mạnh; khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được
củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đồng bào dân
tộc thiểu số tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội và quản lý cộng đồng.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm
vụ trọng tâm
1.1. Hoàn thiện cơ chế,
chính sách về công tác dân tộc
- Tiếp tục cụ thể hóa, triển
khai thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác dân tộc phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình và
mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ
sung hoặc đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi nhằm thực hiện hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chủ động phối hợp với các bộ,
ngành Trung ương trong việc đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù, huy động nguồn
lực hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi của tỉnh.
1.2. Phát triển kết cấu hạ
tầng và đẩy mạnh chuyển đổi số
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp kết
cấu hạ tầng thiết yếu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất là hạ
tầng giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, cơ sở y tế, hạ tầng thông
tin và thiết chế văn hóa cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về công tác dân tộc; nâng cao
khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến, thông tin số, thương mại điện tử và
các nền tảng số cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
cập kỹ năng số cơ bản cho người dân; từng bước thu hẹp khoảng cách số giữa vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và các khu vực khác trong tỉnh.
1.3. Phát triển nguồn
nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,
quy hoạch, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu
số; quan tâm tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ tại chỗ có phẩm chất, năng
lực và uy tín.
- Nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số; gắn đào tạo
nghề với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động và định hướng phát triển
kinh tế của địa phương.
- Khuyến khích, hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số phát triển sản xuất, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, tham gia
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và các mô hình sinh kế bền vững.
1.4. Phát triển kinh tế,
du lịch và bảo vệ môi trường
- Phát triển sản xuất nông nghiệp
theo hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao giá trị sản phẩm và gắn
với bảo vệ môi trường sinh thái tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Khuyến khích phát triển du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là văn hóa dân
tộc Mường trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ, du lịch tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời
sống cho người dân.
- Tăng cường công tác bảo vệ
môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao ý thức cộng đồng trong sử
dụng hiệu quả tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.5. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc từ
cấp tỉnh đến cơ sở; bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phù hợp mô hình tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách dân tộc;
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, điều hành, thống kê, báo cáo; từng
bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy vai trò của người có
uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động
Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và giữ
gìn khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Nhiệm
vụ chủ yếu theo lĩnh vực
2.1. Củng cố, kiện toàn bộ
máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố
trí đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc bảo đảm phù hợp vị trí
việc làm, tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu nhiệm vụ; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng,
quy hoạch, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở các cấp; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành, thống kê, báo cáo và xây dựng
cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách dân tộc; kịp thời phát
hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
2.2. Phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số
- Khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế của địa phương; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ
gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đầu tư phát triển sản xuất, liên kết theo
chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
- Lồng ghép hiệu quả các chính
sách dân tộc với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm
nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới; chú trọng hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề,
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, tổ hợp tác phù hợp điều kiện từng địa bàn; khuyến khích phát triển du lịch
cộng đồng, du lịch sinh thái, làng nghề truyền thống gắn với bảo tồn bản sắc
văn hóa dân tộc.
- Tăng cường hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số ứng dụng chuyển đổi số, thương mại điện tử trong quảng bá,
tiêu thụ sản phẩm và phát triển kinh tế hộ gia đình.
2.3. Phát triển giáo dục,
đào tạo và nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên là người
dân tộc thiểu số; nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và tỷ lệ lao động
qua đào tạo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục
hướng nghiệp, phân luồng học sinh; gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động,
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thị trường lao động.
- Khuyến khích bảo tồn, gìn giữ
tiếng nói, chữ viết và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào
dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tiếp tục triển khai các chương
trình, kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; phấn đấu người dân tộc
thiểu số trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề được tiếp cận đào tạo nghề
phù hợp nhằm tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
2.4. Phát triển y tế, dân
số và an sinh xã hội
- Nâng cao chất lượng chăm sóc
sức khỏe Nhân dân; mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế; tăng cường năng lực y tế
cơ sở, bảo đảm đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu.
- Tăng cường công tác truyền
thông, tuyên truyền về dân số, bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện hiệu quả các chính
sách an sinh xã hội, trợ giúp xã hội; quan tâm hỗ trợ phụ nữ, trẻ em, người cao
tuổi, người yếu thế trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.5. Bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa dân tộc
- Bảo tồn và phát huy các giá
trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; chú trọng gìn
giữ tiếng nói, lễ hội, dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống và các di sản
văn hóa vật thể, phi vật thể.
- Đẩy mạnh số hóa dữ liệu di sản
văn hóa; gắn bảo tồn văn hóa dân tộc với phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng
đồng và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp thiết
chế văn hóa, thể thao cơ sở; biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân có đóng
góp tích cực trong giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phát triển các sản phẩm du lịch
đặc trưng gắn với văn hóa và đời sống đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần phát
triển kinh tế địa phương.
2.6. Tăng cường quốc
phòng, an ninh và đối ngoại
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; nâng cao ý thức cảnh giác trước các âm mưu lợi dụng vấn đề
dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự.
- Chủ động nắm tình hình địa
bàn, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời giải quyết các
vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở, không để hình thành điểm nóng về an ninh, trật
tự.
- Phát huy vai trò của người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động
Nhân dân, giữ gìn an ninh trật tự và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, an ninh cơ sở vững mạnh; tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng
trong bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội tại địa bàn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đẩy mạnh công tác thông tin đối
ngoại, quảng bá hình ảnh văn hóa các dân tộc Việt Nam; tăng cường hợp tác, huy
động nguồn lực hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp quy định
của pháp luật.
2.7. Củng cố hệ thống
chính trị cơ sở
- Xây dựng hệ thống chính trị
cơ sở vững mạnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đảng viên tại địa
bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên
truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chủ trương của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước.
- Tăng cường vận động Nhân dân
xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan; xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cư, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và tạo sự đồng thuận xã hội
trong cộng đồng dân cư.
3. Giải
pháp thực hiện
3.1. Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm trong thực hiện công tác dân tộc; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
pháp luật
- Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác dân tộc; Nghị quyết số 24- NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận
số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày
28/01/2022 của Chính phủ về ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược
công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 tới các cấp, các
ngành và đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị trong thực hiện công tác dân tộc.
- Đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền phù hợp với đặc điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống thông tin cơ sở
trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và cung cấp thông tin cho Nhân
dân.
- Thường xuyên phát hiện, biểu
dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương người tốt, việc tốt
trong đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có
thành tích tiêu biểu trong thực hiện công tác dân tộc.
- Tăng cường công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần cảnh giác của
đồng bào dân tộc thiểu số; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi lợi dụng
vấn đề dân tộc, tôn giáo gây mất đoàn kết dân tộc và ảnh hưởng an ninh, trật tự
tại địa phương.
3.2. Bảo đảm nguồn lực thực
hiện Chiến lược công tác dân tộc
- Ưu tiên bố trí và lồng ghép
các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án, chính sách phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tập trung hỗ trợ các
lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế, đào tạo nghề, việc làm, nước sinh hoạt,
nhà ở và hạ tầng dân sinh.
- Thực hiện hiệu quả các chính
sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững cho đồng
bào dân tộc thiểu số; khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tập
thể, hợp tác xã và các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện thực tiễn địa
phương.
- Huy động đa dạng các nguồn lực
hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng để tham gia hỗ trợ phát
triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3.3. Đổi mới xây dựng và
tổ chức thực hiện chính sách dân tộc
- Thường xuyên rà soát, tham
mưu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất ban hành chính sách dân tộc phù hợp với tình
hình thực tiễn và nhu cầu chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh.
- Cụ thể hóa Chiến lược công
tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 bằng các chương trình, kế hoạch,
đề án phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn
lực của địa phương.
- Bảo đảm công khai, minh bạch
trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách; phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội; tạo điều kiện để Nhân dân tham gia góp ý, giám sát việc thực hiện chính
sách dân tộc.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách dân tộc; kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp thực tiễn.
3.4. Kiện toàn tổ chức bộ
máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đẩy mạnh chuyển đổi số
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy và đội ngũ cán bộ thực hiện công tác dân tộc bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, chỉ đạo, điều hành
lĩnh vực công tác dân tộc; từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc
trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin dùng
chung.
- Hoàn thiện chế độ thông tin,
báo cáo; nâng cao chất lượng công tác thống kê, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc.
- Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Chiến
lược công tác dân tộc; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ và hiệu quả.
3.5. Triển khai đồng bộ
các chương trình, chính sách dân tộc gắn với phát triển bền vững
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh;
bảo đảm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững
và xây dựng nông thôn mới.
- Lồng ghép mục tiêu công tác
dân tộc với các chương trình phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi số, bảo vệ
môi trường, phát triển du lịch, phát triển kinh tế xanh và bảo đảm an sinh xã hội.
- Tăng cường theo dõi, đánh giá
kết quả thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc; kịp thời điều chỉnh nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn
kinh phí thực hiện Kế hoạch
1.1. Ngân sách nhà nước
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện
hành để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách thuộc phạm vi
quản lý; bảo đảm ưu tiên nguồn lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo quy định.
1.2. Nguồn vốn lồng ghép
Lồng ghép nguồn vốn từ các
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp
khác để thực hiện Kế hoạch, trọng tâm là: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi và các chương trình, dự án và nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên
tắc quản lý, sử dụng kinh phí
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và tránh thất thoát, lãng
phí.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng
dự toán kinh phí thực hiện; lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp để triển khai thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp khả năng cân đối ngân sách và quy định
hiện hành.
- Việc lồng ghép các nguồn vốn
từ các chương trình, dự án phải bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ;
nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng thụ hưởng.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, thanh tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; kịp thời
phát hiện, xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Sở Nội vụ là cơ quan thường
trực tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
- Chủ trì tham mưu củng cố hệ
thống chính trị cơ sở; hướng dẫn công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố
trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc; quan tâm phát triển
đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Chủ trì tham mưu sơ kết, tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập
thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện công tác dân tộc.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan tham mưu thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chủ trì rà soát, tham mưu kiện
toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ sau sắp xếp đơn vị hành chính theo mô
hình chính quyền địa phương hai cấp.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng quy định; tăng cường
lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu các giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Rà soát, theo dõi tình hình
quản lý, sử dụng đất ở, đất sản xuất; hướng dẫn phát triển các mô hình sinh kế
phù hợp điều kiện thực tiễn từng địa phương.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật, nông nghiệp sạch, nâng cao giá trị sản
phẩm gắn với thị trường tiêu thụ.
- Tuyên truyền, vận động Nhân
dân tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì rà soát, sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục phù hợp điều kiện thực tiễn; bảo đảm quyền học tập của học
sinh là người dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất
lượng hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; thực hiện hiệu quả công
tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh; thực hiện đầy đủ các chính sách
hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số theo quy
định.
5. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường năng lực y tế
cơ sở tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Triển khai hiệu quả các chính
sách bảo hiểm y tế, dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, dinh dưỡng và phòng chống
dịch bệnh.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; nâng cao chất lượng
dân số trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Khuyến khích bảo tồn và phát
huy các bài thuốc y học cổ truyền của đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp quy định.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện sưu tầm, bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể; tăng cường bảo tồn tiếng
nói, lễ hội truyền thống và các loại hình văn hóa dân gian.
- Hướng dẫn xây dựng đời sống
văn hóa cơ sở; nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với các địa phương
thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của đồng
bào dân tộc thiểu số.
7. Sở Công Thương
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại, mở
rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo
quy định.
- Tổ chức xúc tiến thương mại,
hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm, phát triển thương mại điện tử đối với sản phẩm
đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Báo và Phát thanh Truyền
hình tỉnh
Chủ trì phối hợp tuyên truyền nội
dung Kế hoạch; tăng cường phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về công tác dân tộc.
9. Sở Xây dựng
Phối hợp triển khai thực hiện
các chính sách hỗ trợ nhà ở, công trình hạ tầng thiết yếu và giao thông phục vụ
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì thúc đẩy ứng dụng
khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp phát triển hạ tầng số,
cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
11. Sở Du lịch
Chủ trì phát triển các sản phẩm
du lịch gắn với văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh,
giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
12. Sở Tư pháp chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật, trợ giúp pháp lý và truyền thông về trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc
thiểu số; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của đồng bào dân tộc
thiểu số, góp phần xây dựng đời sống văn hóa, xã hội ổn định, văn minh.
13. Sở Ngoại vụ chủ trì
tham mưu tăng cường công tác đối ngoại, vận động viện trợ phi chính phủ nước
ngoài phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
14. Công an tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan bảo đảm an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chủ động nắm tình hình,
phòng ngừa các vấn đề phức tạp phát sinh từ cơ sở; tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành pháp luật, tham gia phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội.
15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
tăng cường phối hợp chặt chẽ với các địa phương thực hiện công tác dân vận, giữ
vững quốc phòng, an ninh; tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình
quân đội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
16. Ủy ban nhân dân các xã,
phường: Phú Long, Cúc Phương, Phú Sơn, Nho Quan, Gia Lâm và Yên Sơn
- Căn cứ Kế hoạch này xây dựng
kế hoạch cụ thể phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương; tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nhiệm vụ về công tác dân tộc.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tích cực
tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ theo quy định.
- Kịp thời phản ánh khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham
mưu giải quyết.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, đồng bào dân tộc
thiểu số thực hiện hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước về công tác dân tộc; tích cực tham gia phong trào thi đua yêu nước, củng cố
khối đại đoàn kết dân tộc.
- Thực hiện công tác giám sát
trong quá trình triển khai Kế hoạch; phối hợp tổ chức các hoạt động bình đẳng
giới, chăm lo đời sống phụ nữ và trẻ em dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tốt Ngày hội Đại đoàn
kết toàn dân tộc - Ngày 18/11 hàng năm, Ngày hội Quốc phòng toàn dân, Ngày hội
Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Đề nghị các sở, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng
năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn
giáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường: Phú Long, Cúc Phương, Phú Sơn, Nho Quan, Gia Lâm và
Yên Sơn;
- Lưu: VT, VP7.
LĐN_VP7 (DT)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|