|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới
và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ban hành Điều
lệ sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTC quy định về
nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động
sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC quy định lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2023/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN hướng dẫn một
số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định định mức lập dự
toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
và một số định mức chi hoạt động quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định định
mức lập dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước và một số định mức chi hoạt động quản lý khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức lập dự
toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước và một số định mức chi hoạt động quản lý khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
30 tháng 10 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định định mức xây dựng dự
toán đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hà Nam;
b) Nghị quyết số 114/2023/NQ-HĐND ngày 03 tháng 11
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định định mức lập dự
toán kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Nam Định;
c) Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về ban hành Quy định định mức xây dựng
dự toán đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định định mức lập dự toán kinh
phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân
sách nhà nước và một số định mức chi hoạt động quản lý khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các đơn vị huy động nguồn vốn khác ngoài ngân
sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thì khuyến khích áp dụng
định mức theo Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý
nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và
thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại quy định này và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Các định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà
nước theo Quy định này là định mức tối đa áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở và một số định mức chi hoạt động quản lý khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ căn cứ vào tính chất, nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nguồn
kinh phí được bố trí để quyết định mức chi xây dựng dự toán áp dụng đối với các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở phù hợp với quy định của pháp
luật hiện hành và quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định ban hành
kèm theo Nghị quyết này.
2. Những nội dung không quy định tại Quy định này
được thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là Thông tư số
03/2023/TT-BTC); Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày 05/9/2024 sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày
08/5/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục
vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước (gọi tắt là Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN) và các quy định có
liên quan.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Khung định mức làm căn
cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học
và công nghệ:
Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi tham
gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ
nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tối đa không quá 32 triệu đồng/người/tháng;
định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sở tối đa không quá 25 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc
nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ
nhiệm nhiệm vụ.
Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
hệ số lao động khoa học của các chức danh, dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ
được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số
02/2023/TT-BKHCN.
2. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn,
tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào)
phục vụ hoạt động nghiên cứu: Thực hiện theo các quy định tại Thông tư số
102/2012/TT- BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công
tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do
ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30
tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức chi công tác
phí, chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và
chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Ninh Bình. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù
lao tối đa tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức chi tối đa (1.000 VNĐ)
|
|
Nhiệm vụ cấp tỉnh
|
Nhiệm vụ cấp cơ sở
|
|
1
|
Người chủ trì
|
Buổi
|
1.600
|
1.200
|
|
2
|
Thư ký hội thảo khoa học,
diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Buổi
|
500
|
400
|
|
3
|
Báo cáo viên trình bày
tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
2.000
|
1.300
|
|
4
|
Báo cáo khoa học được
cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội
thảo
|
Báo cáo
|
1.000
|
700
|
|
5
|
Thành viên tham gia hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Buổi
|
300
|
200
|
3. Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) được xây dựng trên cơ sở số lượng thành
viên tham gia đánh giá với múc chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm
thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại điểm a khoản
1 Điều 5 Quy định này.
4. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và
công nghệ
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm
vụ khoa học và công nghệ để đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại
tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ
bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 240 triệu đồng/nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh, tối đa không quá 190 triệu đồng/nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp cơ sở.
Điều 5. Một số mức chi quản lý
hoạt động khoa học và công nghệ
1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức chi tối đa (1.000 VNĐ)
|
|
Nhiệm vụ cấp tỉnh
|
Nhiệm vụ cấp cơ sở
|
|
1
|
Chi tư vấn xác định
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng tư vấn
xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Hội đồng
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.200
|
900
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng;
thành viên Hội đồng
|
|
800
|
600
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
200
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
200
|
|
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
|
200
|
100
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên Hội đồng
|
|
400
|
300
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên phản biện trong Hội đồng
|
|
550
|
450
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng
yêu cầu đặt hàng đối với nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
550
|
450
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng;
thành viên Hội đồng
|
|
400
|
300
|
|
2
|
Chi về tư vấn tuyển
chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng tư vấn
tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công
nghệ
|
Hội đồng
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.400
|
1.100
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng;
thành viên Hội đồng
|
|
1.200
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
200
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
200
|
|
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
|
200
|
100
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên Hội đồng
|
|
550
|
450
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên phản biện trong Hội đồng
|
|
750
|
550
|
|
3
|
Chi tư vấn đánh giá
nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng nghiệm
thu
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.400
|
1.100
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng;
thành viên Hội đồng
|
|
1.200
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
200
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
200
|
|
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
|
200
|
100
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên Hội đồng
|
|
550
|
450
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy
viên phản biện trong Hội đồng
|
|
750
|
550
|
|
4
|
Chi thù lao chuyên
gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ hoạt động của Hội đồng
|
Chuyên gia
|
1.200
|
1.000
|
|
5
|
Chi Hội đồng sáng kiến
xét công nhận sáng kiến; Chi hội đồng sáng kiến đánh giá hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Buổi họp
|
500
|
500
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thư
ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng
|
Người/buổi họp
|
200
|
200
|
|
|
Đại biểu
|
Người/buổi họp
|
100
|
100
|
b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn
khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ
Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng
tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản
1 Điều này.
c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên
cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Chi tiền thù lao:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức chỉ tối đa (1.000 VNĐ)
|
|
Nhiệm vụ cấp tỉnh
|
Nhiệm vụ cấp cơ sở
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
800
|
650
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
550
|
450
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
200
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham
dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
100
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định
được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của
pháp luật.
3. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh
giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND;
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm
vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được
áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ
khoa học và công nghệ quy định tại Quy định này.
4. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác
quản lý nhiệm vụ, quản lý về khoa học và công nghệ, chương trình khoa học và
công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo
khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu thực hiện
theo khoản 2 Điều 4 Quy định này.
5. Chi hội đồng thẩm định cấp giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học công nghệ thực hiện theo quy định đối với Hội đồng tư vấn đánh
giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Quy
định này.
6. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt
động quản lý khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối
lượng công việc và các quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giao thực hiện nhiệm
vụ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các
quy định tại thời điểm phê duyệt giao thực hiện nhiệm vụ cho đến khi kết thúc
thời gian thực hiện nhiệm vụ.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định
này được sửa đổi bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó./.