|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ XÚC TIẾN, QUẢNG BÁ DU LỊCH Ở TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC; PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU DU LỊCH QUỐC GIA VÀ ĐỊA PHƯƠNG; TỔ CHỨC, THAM GIA CÁC SỰ KIỆN DU LỊCH
QUY MÔ LIÊN VÙNG, QUỐC GIA
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước;
phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương; tổ chức, tham gia các sự
kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh:
Thông
tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp
công có sử dụng ngân sách nhà nước sau đây:
a) Dịch
vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước, gồm: dịch vụ tổ chức
hội chợ du lịch trong nước; dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong
và ngoài nước; dịch vụ tổ chức chương trình giới thiệu du lịch, sản phẩm du lịch
Việt Nam trong nước và ngoài nước; dịch vụ sản xuất ấn phẩm, video, vật phẩm quảng
bá du lịch; dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch;
b) Dịch
vụ phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương, gồm: dịch vụ xây dựng
bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương và các dịch vụ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này;
c) Dịch
vụ tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia, gồm: dịch
vụ tổ chức, tham gia sự kiện du lịch liên vùng, quốc gia chưa bao gồm nội dung
bình chọn, trao giải; dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong sự kiện liên vùng,
liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải.
2. Đối
tượng áp dụng:
a) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);
b) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài
nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa
phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô
liên vùng, quốc gia quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn thành việc
thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức hao phí các yếu tố về
lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ
sự nghiệp công.
3. Các
chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức tại
các Phụ lục của Thông tư được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a)
Nhóm viên chức được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (không áp dụng
với trường hợp viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước); hoặc xem xét quy đổi
tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Nhóm lao động hợp đồng thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ được áp dụng
theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về việc ký hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; hoặc xem xét quy đổi
tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
4. Các
chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực
hiện như sau:
a) Chi
phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ
liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị,
quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc)
và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập
áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự
toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Chi
phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn và khoán khác thực hiện theo
quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ
thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
Điều 4. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao
phí nhân công
Hao
phí nhân công là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của
các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự
nghiệp công.
Mức
hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng
dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng
với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định
của pháp luật về lao động.
Mức
hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực
tiếp tương ứng;
b) Hao
phí về máy móc, thiết bị sử dụng
Hao phí
về máy móc, thiết bị sử dụng là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc,
thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy
móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng
trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (8 giờ) theo quy định của
pháp luật về lao động;
c) Hao
phí vật liệu sử dụng
Hao
phí vật liệu sử dụng là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng
trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật
liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định
mức.
2. Kết
cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên
định mức;
b) Mô
tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công;
c) Bảng
định mức, gồm:
- Hao phí
nhân công: hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao
phí;
- Hao
phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao
phí, trị số định mức hao phí;
- Hao
phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, và trị
số định mức hao phí;
- Trị
số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao
phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công.
d) Ghi
chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác
nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tại Bảng
định mức.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn
cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Thông tư
này, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết định áp dụng định
mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc
phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.
2. Các
cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được
ban hành.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Cục
Du lịch Quốc gia Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật; Cổng TTĐT của
Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, CDLQGVN.KHTC.150.
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ
LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ XÚC TIẾN, QUẢNG BÁ DU LỊCH Ở TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước
1.1.
Mô tả nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm, dịch vụ
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
2
|
Lựa
chọn địa điểm, đơn vị cung cấp dịch vụ:
-
Xây dựng tiêu chí lựa chọn;
- Tổ
chức đấu thầu;
- Ký
kết hợp đồng, phân công trách nhiệm các bên.
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
3
|
Tổ
chức truyền thông, giới thiệu trước, trong và sau hội chợ:
-
Xây dựng nhận diện thương hiệu hội chợ
- Tổ
chức họp báo trước hội chợ;
- Tổ
chức truyền thông trong nước và quốc tế trên báo chí, phát thanh, truyền
hình, trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội, nền tảng kỹ thuật số;
- Tổ
chức truyền thông tại chỗ thông qua các phương tiện trực quan (biển tấm lớn,
màn hình lớn, băng rôn, khẩu hiệu, hình ảnh)
- Sản
xuất ấn phẩm, vật phẩm quảng bá hội chợ;
- Tổ
chức sự kiện kết nối (chương trình trò chuyện, chương trình khảo sát).
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
4
|
Mời
người mua, người bán, cơ quan truyền thông và tiếp nhận, xử lý đăng ký;
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
|
5
|
Tổ chức,
quản lý, điều hành hoạt động thiết kế, xây dựng gian hàng và dàn dựng, trang
trí không gian hội chợ:
- Tổ
chức thiết kế tổng thể không gian hội chợ, sơ đồ bố trí các khu vực;
- Tổ
chức xây dựng, thi công, lắp đặt các gian hàng và hợp phần, thiết bị kèm theo;
-
Trang trí không gian hội chợ;
- Tổ
chức điều phối, thi công, vận hành toàn bộ hội chợ;
- Tổ
chức cung cấp dịch vụ kèm theo (thiết bị, cây xanh, bàn ghế, dịch vụ ăn uống
và dịch vụ liên quan).
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
6
|
Tổ
chức khai mạc, bế mạc và các sự kiện liên quan theo đề án tổ chức hội chợ đã
được phê duyệt:
- Hoạt
động nghi thức khai mạc, bế mạc;
-
Chương trình nghệ thuật chào mừng;
- Hoạt
động tham quan gian hàng, chụp ảnh, quay phim, truyền hình;
- Hoạt
động ký kết, công bố sự kiện.
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
7
|
Báo
cáo, đánh giá kết quả hội chợ
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
1.2.
Bảng định mức kinh tế kỹ thuật:
Đơn vị tính: 01 hội chợ
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
2
|
3
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
450
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
Công
|
180
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
94.5
|
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
346,5
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
2,475
|
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ream
|
5,94
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
1,98
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
1.3.
Áp dụng định mức
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho 01 hội chợ với quy mô là 250 gian hàng tiêu chuẩn
trong thời gian từ 05 ngày trở xuống. Nếu tăng/giảm 50 gian hàng tiêu chuẩn thì
định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số
tăng/ giảm là 1,2/0,9. Nếu thời gian tăng thêm 01 ngày thì định mức (vật liệu,
nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước không bao gồm
các chi phí sau:
- Chi phí
thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-
BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
- Chi
phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi
phí thiết kế, xây dựng gian hàng và dàn dựng, trang trí không gian hội chợ.
- Chi phí
khác có liên quan thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành.
- Chi
phí thuê mướn nhân công, công cụ, phương tiện thực hiện công việc.
2. Dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong và
ngoài nước
2.1.
Mô tả nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
|
|
1
|
Đàm
phán, thuê mặt bằng gian hàng và hạng mục liên quan theo quy định của Ban Tổ
chức
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
2
|
Tuyền
truyền, quảng bá hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du lịch:
- Tổ
chức họp báo trước hội chợ;
- Tổ
chức truyền thông trong nước và quốc tế trên báo chí, phát thanh, truyền
hình, trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội, nền tảng kỹ thuật số;
- Tổ
chức truyền thông tại chỗ thông qua các phương tiện trực quan (biển tấm lớn,
màn hình lớn, băng rôn, khẩu hiệu, hình ảnh)
- Tổ
chức sự kiện kết nối (chương trình trò chuyện, chương trình khảo sát).
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
3
|
Lựa
chọn tư vấn, thiết kế gian hàng (xây dựng tiêu chí lựa chọn; tổ chức đấu thầu;
ký kết hợp đồng, phân công trách nhiệm các bên). Thi công xây dựng gian hàng
theo thiết kế đã được phê duyệt; chuẩn bị thiết bị phục vụ hoạt động tại gian
hàng
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
4
|
Chuẩn
bị tài liệu, quà tặng, ấn phẩm, vật phẩm phục vụ giới thiệu du lịch Việt Nam
tại hội chợ, triển lãm du lịch
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
5
|
Mời khách,
tổ chức họp báo, chương trình gặp gỡ doanh nghiệp, tiệc giao thương, biểu diễn
nghệ thuật truyền thống giới thiệu du lịch Việt Nam
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
6
|
Tham
gia hội chợ, triển lãm du lịch (Cung cấp thông tin, giới thiệu điểm đến, sản
phẩm, dịch vụ; tổ chức hoạt động tương tác; làm việc với đối tác, kết nối
doanh nghiệp; truyền thông trực tiếp); tham gia chương trình/hoạt động có
liên quan của Ban tổ chức hội chợ.
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
7
|
Báo
cáo tổng kết hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du lịch
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
2.2.
Bảng định mức kinh tế kỹ thuật:
Đơn vị tính: 01 chương trình
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
2
|
3
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức hạng III bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
310
|
|
Viên
chức hạng III bậc 5/9 và tương đương
|
Công
|
180
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
73,5
|
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
Máy tính
có kết nối internet
|
Ca
|
269,5
|
|
Máy
in laser
|
Ca
|
2,575
|
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ream
|
6,18
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
2,06
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
2.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình tham gia hội chợ, triển lãm du lịch
ở trong nước với quy mô dưới 10 gian hàng tiêu chuẩn (tương đương dưới 90m2 đất trống) trong thời gian
từ 05 ngày trở xuống. Nếu số lượng gian hàng lớn hơn thì định mức (vật liệu, nhân
công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2 cho mỗi 05
gian hàng tiêu chuẩn (45m2 đất trống) tăng thêm. Nếu thời gian tham gia hội chợ nhiều
hơn 05 ngày thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được
nhân với hệ số là 1,2 cho mỗi ngày tăng thêm. Chương trình/hoạt động tham gia hội
chợ, triển lãm du lịch ở nước ngoài được nhân với hệ số 1,3 đối với toàn bộ
chương trình/hoạt động.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong nước
và ngoài nước không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư
số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông
tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn
ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
- Chi
phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi
phí thiết kế, xây dựng gian hàng và dàn dựng, trang trí không gian hội chợ.
- Chi
phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật
chuyên ngành.
- Chi
phí thuê công cụ thực hiện tuyên truyền, quảng bá.
3. Dịch vụ tổ chức chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm
du lịch Việt Nam trong nước và ngoài nước
3.1.
Dịch vụ tổ chức Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam trong nước
3.1.1.
Mô tả nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
|
1
|
Tổ
chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và thực hiện thủ tục xin phép (nếu cần)
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
2
|
Tổ
chức truyền thông, bao gồm:
-
Xây dựng kế hoạch truyền thông
- Chuẩn
bị nội dung, thông điệp cần truyền thông
-
Xác định các công cụ truyền thông
-
Thiết kế bộ nhận diện
-
Thiết kế Visual LED
- Sản
xuất các hạng mục của bộ nhận diện
|
Viên
chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
|
|
|
|
|
3
|
Khảo
sát tiền trạm (nếu cần), bao gồm:
- Vị
trí và khả năng tiếp cận địa điểm
- Kiểm
tra mặt bằng thực tế
- Kiểm
tra điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của địa điểm
-
Làm rõ các dịch vụ được mang từ bên ngoài vào địa điểm
- Mức
độ sẵn sàng phối hợp của đơn vị cung cấp dịch vụ
-
Yêu cầu chào giá dịch vụ
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
4
|
Mời
khách, bao gồm:
-
Lên danh sách khách dự kiến mời,
- Gửi
thư mời,
- Nhắc
khách xác nhận,
- Tổng
hợp danh sách đăng kí,
- Nhắc
khách dự khi sát ngày sự kiện,…
|
Viên
chức (hạng III) bậc 2/9 và tương đương
|
|
|
|
|
5
|
Xây
dựng kịch bản tổng thể, các kịch bản chi tiết cho từng hoạt động, các bài
phát biểu, khung lời dẫn chương trình
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
6
|
Xây
dựng video bài trình bày giới thiệu điểm đến, bao gồm:
-
Lên ý tưởng, chủ đề;
-
Xây dựng kế hoạch sản xuất;
-
Xây dựng kịch bản;
-
Thu thập dữ liệu sẵn có;
- Tổ
chức sản xuất;
-
Thiết kế mỹ thuật;
- Dựng
video;
-
Duyệt sản phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
|
|
|
|
7
|
Quản
lý, tổ chức sự kiện bao gồm:
- Điều
phối chuẩn bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà tặng cho khách đại trà và khách
quan trọng;
- Điều
phối nhân sự phục vụ (lễ tân, phiên dịch, dẫn chương trình, nhân viên kĩ thuật
âm thanh ánh sáng, nhân viên VISUAL LED, trang trí địa điểm, an ninh an toàn,
vệ sinh);
-
Giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cung cấp đúng theo đề án/ đề cương/
kế hoạch đã duyệt
- Điều
phối truyền thông về chương trình trước, trong và sau khi diễn ra
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
8
|
Dự
thảo báo cáo tổng kết, họp rút kinh nghiệm (nếu cần)
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
3.1.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III), bậc 2/9 hoặc tương đương
|
Công
|
25
|
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
66
|
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
30
|
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 hoặc tương đương
|
Công
|
50
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
25,65
|
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
Máy
tính để bàn
|
Ca
|
94,05
|
|
Máy
in
|
Ca
|
1,946
|
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
4,67
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
1,557
|
|
Vật
liệu khác (ghim, bút, đánh dấu,…)
|
%
|
10
|
3.1.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du
lịch Việt Nam dành cho doanh nghiệp và đối tác liên quan trong thời gian 01
ngày với quy mô 100 khách/chương trình trở xuống. Nếu số người tham dự chương
trình nhiều hơn 100 khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử
dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,1 cho mỗi 20 người tăng thêm.
b) Nội
dung tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chưa bao gồm chi phí dịch vụ thuê
tư vấn thầu (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
c) Chi
phí khảo sát tiền trạm ở trong nước chưa bao gồm các chi phí công tác phí quy định
tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
d) Nội
dung xây dựng video trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm không bao gồm
các chi phí sau:
- Chi
phí âm thanh đưa vào video.
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi
phí đọc lời bình và phiên dịch lời bình theo ngôn ngữ bản địa/ tiếng nước ngoài.
- Chi
phí tổ chức sản xuất tư liệu (phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác theo
quy định).
- Chi phí
thuê máy móc chuyên dụng dựng video tham khảo bảng định mức sản xuất video quảng
bá du lịch tại Phụ lục I, Mục 4.2
đ) Nội
dung chi liên quan tới truyền thông về tổ chức chương trình, thiết kế bộ nhận
diện sự kiện và thiết kế visual LED không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thuê công cụ thực hiện truyền thông.
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Sản
xuất bộ nhận diện sự kiện thực hiện theo điều kiện tổ chức sản xuất.
e) Nội
dung về tổ chức sự kiện chỉ bao gồm định mức vật liệu sử dụng, nhân công, máy
móc, thiết bị sử dụng của nhân sự quản lý giám sát, không bao gồm các chi phí
sau:
- Chi
phí thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ và hệ thống trang thiết bị đi kèm.
- Chi
phí thuê ngoài phục vụ tổ chức chương trình, như: nhân sự phục vụ, dọn vệ sinh,
an ninh, mua sắm, chi điện nước, phòng cháy chữa cháy (nếu có).
- Chi
phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch đi kèm theo đề án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, bao gồm: chi phí thuê mặt bằng trong nhà/ ngoài trời, hội trường,
thuê phòng chức năng, không gian phụ trợ.
- Chi
phí mua sắm quà tặng, vật phẩm, thuê phần mềm hay nền tảng số chuyên về tổ chức
sự kiện chuyên nghiệp để mời, xác nhận và quản lý khách tham dự.
- Chi
phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc vào yêu
cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi
phí công tác phí và các chi phí liên quan khác (nếu có) của Ban Tổ chức và khách
mời quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
- Chi
phí khác phục vụ cho việc tổ chức sự kiện, bao gồm chi phí thuê ngoài, chi phí
nội bộ, và các chi phí kĩ thuật đặc thù theo yêu cầu của sự kiện, căn cứ vào tính
chất quy mô của từng sự kiện và chi phí phát sinh khác thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Chi
phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức, phục vụ nhiệm vụ chính
trị không quy định trong định mức kinh tế - kĩ thuật được trả theo chi phí thực
tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chi
phí thực hiện Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm ở trong nước theo đơn giá
thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các hoạt động chính sau: Tổ chức lễ tân
tiếp đón khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức tiệc
trà; Tổ chức tiệc giao thương; Tổ chức kết nối doanh nghiệp; Tổ chức trình bày
giới thiệu điểm đến, sản phẩm; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức giới thiệu
ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời trang; Tổ chức giới thiệu nghề thủ
công truyền thống, sản phẩm OCOP, quà tặng đặc trưng; Trưng bày ảnh; Tổ chức trò
chơi có thưởng; Tổ chức chương trình tham quan thực tế.
3.2.
Dịch vụ tổ chức Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam
ngoài nước
3.2.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
|
1
|
Tổ
chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và hiện thủ tục xin phép (nếu cần)
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
2
|
Tổ
chức truyền thông, bao gồm:
-
Xây dựng kế hoạch truyền thông
-
Chuẩn bị nội dung, thông điệp cần truyền thông
- Xác
định các công cụ truyền thông
-
Thiết kế bộ nhận diện
-
Thiết kế Visual LED
- Sản
xuất các hạng mục của bộ nhận diện
|
Viên
chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
|
|
|
|
|
3
|
Khảo
sát tiền trạm (nếu cần)
- Vị
trí và khả năng tiếp cận địa điểm
- Kiểm
tra mặt bằng thực tế
- Kiểm
tra điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của địa điểm
-
Làm rõ các dịch vụ được mang từ bên ngoài vào địa điểm
- Mức
độ sẵn sàng phối hợp của đơn vị cung cấp dịch vụ
-
Yêu cầu chào giá dịch vụ
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
|
|
|
|
4
|
Mời
khách, bao gồm:
-
Lên danh sách khách dự kiến mời,
- Gửi
thư mời,
- Nhắc
khách xác nhận,
- Tổng
hợp danh sách đăng kí,
- Nhắc
khách dự khi sát ngày sự kiện,…
|
Viên
chức (hạng III) bậc 2/9 và tương đương
|
|
|
|
|
5
|
Xây
dựng kịch bản chi tiết cho các hoạt động, dự thảo các bài phát biểu, khung lời
dẫn chương trình
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
|
|
|
|
6
|
Xây
dựng video bài trình bày giới thiệu điểm đến, bao gồm:
-
Lên ý tưởng, chủ đề;
-
Xây dựng kế hoạch sản xuất;
-
Xây dựng kịch bản;
-
Thu thập dữ liệu sẵn có;
- Tổ
chức sản xuất;
-
Thiết kế mỹ thuật;
- Dựng
video;
-
Duyệt sản phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
|
|
|
|
7
|
Quản
lý, tổ chức sự kiện bao gồm:
- Điều
phối chuẩn bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà tặng cho khách đại trà và khách
quan trọng;
- Điều
phối nhân sự phục vụ (lễ tân, phiên dịch, dẫn chương trình, nhân viên kĩ thuật
âm thanh ánh sáng, nhân viên VISUAL LED, trang trí địa điểm, an ninh an toàn,
vệ sinh);
-
Giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cung cấp đúng theo đề án/ đề cương/
kế hoạch đã duyệt
- Điều
phối truyền thông về chương trình trước, trong và sau khi diễn ra
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
|
|
|
|
8
|
Dự
thảo báo cáo tổng kết
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
|
|
|
3.2.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III), bậc 2/9 hoặc tương đương
|
Công
|
25
|
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
3
|
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
100
|
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 hoặc tương đương
|
Công
|
50
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
26,7
|
|
Máy
móc thiết bị sử dụng
|
|
|
|
Máy
tính để bàn
|
Ca
|
97,9
|
|
Máy
in
|
Ca
|
2,075
|
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
4,98
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
1,660
|
|
Vật liệu
khác (ghim, bút, đánh dấu,…)
|
%
|
10
|
3.2.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du
lịch Việt Nam dành cho doanh nghiệp du lịch và đối tác liên quan trong thời
gian 01 ngày với quy mô 100 khách/chương trình trở xuống. Nếu số người tham dự
chương trình nhiều hơn 100 khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc,
thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,1 cho mỗi 20 người tăng thêm.
b) Nội
dung tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chưa bao gồm chi phí dịch vụ thuê
tư vấn thầu (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
c) Chi
phí khảo sát tiền trạm ở nước ngoài chưa bao gồm các chi phí công tác phí quy định
tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
d) Nội
dung sản xuất video trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm không bao gồm các
chi phí sau:
- Chi
phí âm thanh đưa vào video.
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi
phí đọc lời bình và phiên dịch lời bình theo ngôn ngữ bản địa/ tiếng nước ngoài.
- Chi
phí tổ chức sản xuất tư liệu (phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác theo
quy định).
- Chi
phí thuê máy móc chuyên dụng dựng video tham khảo bảng định mức sản xuất video
quảng bá du lịch tại Phụ lục I, Mục 4.2.
đ) Nội
dung chi liên quan tới truyền thông về tổ chức chương trình, thiết kế bộ nhận diện
sự kiện và thiết kế visual LED không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thuê công cụ thực hiện truyền thông.
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Sản
xuất bộ nhận diện sự kiện thực hiện theo điều kiện tổ chức sản xuất.
e) Nội
dung chi liên quan quản lý, tổ chức sự kiện chỉ bao gồm định mức vật liệu, nhân
công, máy móc, thiết bị sử dụng của nhân sự quản lý giám sát, không bao gồm các
chi phí sau:
- Chi
phí thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ và hệ thống trang thiết bị đi kèm.
- Chi phí
thuê ngoài phục vụ tổ chức chương trình, như: nhân sự phục vụ, dọn vệ sinh, an
ninh, mua sắm, chi điện nước, phòng cháy chữa cháy (nếu có).
- Chi
phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch đi kèm theo đề án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, bao gồm: chi phí thuê mặt bằng trong nhà/ ngoài trời, hội trường,
thuê phòng chức năng, không gian phụ trợ.
- Chi
phí mua sắm quà tặng, vật phẩm, thuê phần mềm hay nền tảng số chuyên về tổ chức
sự kiện chuyên nghiệp để mời, xác nhận và quản lý khách tham dự.
- Chi phí
thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc vào yêu cầu
đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ quan
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi
phí công tác phí đoàn ra và các chi phí liên quan khác (nếu có) của Ban Tổ chức
và khách mời quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
- Chi phí
khác phục vụ cho việc tổ chức sự kiện, bao gồm chi phí thuê ngoài, chi phí nội
bộ, và các chi phí kĩ thuật đặc thù theo yêu cầu của sự kiện, căn cứ vào tính
chất quy mô của từng sự kiện và chi phí phát sinh khác thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Chi
phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức, phục vụ nhiệm vụ chính
trị không quy định trong định mức kinh tế - kĩ thuật được trả theo chi phí thực
tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chi
phí thực hiện Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm ở nước ngoài theo đơn
giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các hoạt động chính sau: Tổ chức lễ
tân tiếp đón khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức
tiệc trà; Tổ chức tiệc giao thương; Tổ chức kết nối doanh nghiệp; Tổ chức trình
bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức giới
thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời trang; Tổ chức giới thiệu nghề
thủ công truyền thống, sản phẩm OCOP, quà tặng đặc trưng; Trưng bày ảnh; Tổ chức
trò chơi có thưởng; Tổ chức giới thiệu tour mẫu.
4. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm, video, vật phẩm quảng bá du lịch
4.1.
Dịch vụ sản xuất ấn phẩm
4.1.1.
Dịch vụ sản xuất ấn phẩm in
4.1.1.1
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Thành phần công việc
|
Yêu cầu nhân lực
|
|
1
|
Xác
định yêu cầu, định hướng nội dung của ấn phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng nội dung bản thảo
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
3
|
Biên
tập nội dung bản thảo
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
4
|
Thiết
kế, dàn trang ấn phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
|
5
|
Hình
ảnh quảng bá du lịch: thỏa thuận quyền sử dụng, chỉnh sửa, biên tập
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
6
|
In ấn
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
7
|
Nộp
lưu chiểu
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
8
|
Phát
hành
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
9
|
Lưu
trữ, bảo quản, quản lý sử dụng ấn phẩm
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
4.1.1.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 ấn phẩm 100 trang tiếng Việt
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
452
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
101,48
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
Công
|
106,54
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
99,003
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính
chuyên dụng
|
Ca
|
660,013
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
1,450
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
3,480
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
1,16
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
4.1.2.
Dịch vụ sản xuất ấn phẩm điện tử
4.1.2.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Thành phần công việc
|
Yêu cầu nhân lực
|
|
1
|
Xác
định yêu cầu, định hướng nội dung của ấn phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng nội dung bản thảo
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
3
|
Biên
tập nội dung bản thảo
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
4
|
Thiết
kế, dàn trang ấn phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
|
5
|
Hình
ảnh, video, âm thanh quảng bá du lịch: thỏa thuận quyền sử dụng, chỉnh sửa,
biên tập
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
6
|
Phần
mềm xuất bản điện tử
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
7
|
Lưu
trữ, bảo quản
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
4.1.2.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 ấn phẩm 100 trang tiếng Việt
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
452
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
194
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
Công
|
106,54
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
112,881
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính chuyên dụng
|
Ca
|
752,54
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,703
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
1,688
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
0,563
|
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
4.1.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức bao gồm các công việc đặc thù của dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch.
Đối với các công đoạn kỹ thuật thuộc hoạt động xuất bản (chế bản, in ấn, phát
hành, lưu chiểu, công tác làm sách điện tử, quản lý xuất bản phẩm sau phát
hành), việc xác định định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Định
mức này áp dụng cho ấn phẩm 100 trang, viết trực tiếp bằng tiếng Việt. Trường hợp
ấn phẩm có số trang khác với 100 trang thì định mức được điều chỉnh tỷ lệ thuận
theo số trang thực tế: Tăng hoặc giảm tương ứng với tỷ lệ giữa số trang thực tế
của ấn phẩm so với 100 trang.
c) Khổ
sách để tính định mức là 14,5 cm x 20,5 cm. Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ
sách quy chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo tỷ lệ diện tích khổ sách thực
tế so với khổ sách tính định mức.
d) Đối
với ấn phẩm là bản đồ, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về bản
đồ.
đ) Hao
phí chỉnh sửa, biên tập hình ảnh đưa vào ấn phẩm: Áp dụng định mức sau:
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Trị số định mức
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
0,74
|
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
Máy
tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,62
|
|
Máy in
laser A4
|
Ca
|
0,0002
|
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
Giấy
in A4
|
Ram
|
0,004
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
0,0008
|
|
Bút
bi
|
Cái
|
1
|
e) Trường
hợp xuất bản phẩm tái bản và tái bản có sửa đổi, bổ sung được áp dụng như sau:
- Trường
hợp tái bản không sửa đổi, bổ sung nội dung: Áp dụng không quá 5% định mức biên
tập bản thảo (bản mẫu);
- Trường
hợp tái bản có sửa đổi, bổ sung dưới 30% nội dung: Áp dụng không quá 50% định mức
biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu);
- Trường
hợp tái bản có sửa đổi, bổ sung trên 30% nội dung: Áp dụng từ 70% đến 100% định
mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu) tùy theo mức độ sửa đổi, bổ
sung thực tế.
g) Đối
với trường hợp sản xuất ấn phẩm bằng ngôn ngữ khác:
- Chi
phí dịch thuật thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
- Trường
hợp sản xuất ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của
Liên Hợp Quốc hoặc tiếng dân tộc trên cơ sở nội dung tiếng Việt: định mức hao
phí nhân công và sử dụng máy tính (không bao gồm chi phí dịch thuật) tăng thêm
50% so với định mức áp dụng cho ấn phẩm tiếng Việt.
- Trường
hợp sản xuất ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức
của Liên Hợp Quốc trên cơ sở nội dung tiếng Việt: Định mức hao phí nhân công và
sử dụng máy tính (không bao gồm chi phí dịch thuật) tăng thêm 60% so với định mức
áp dụng cho ấn phẩm tiếng Việt.
- Trường
hợp viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc, không thực hiện qua
bước chuyển ngữ: Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính (không bao gồm
chi phí dịch thuật) tăng thêm 20% so với định mức áp dụng cho ấn phẩm tiếng Việt.
h) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất ấn phẩm xúc tiến, quảng bá du lịch
không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí của tác giả trong sáng tác tác phẩm được đưa vào ấn phẩm (như nhuận ảnh
sáng tác…).
- Chi
phí bản quyền tư liệu.
- Chi
phí sản xuất video, âm thanh đưa vào ấn phẩm điện tử.
- Chi
phí ứng dụng phần mềm xuất bản điện tử.
- Chi
phí in ấn phẩm.
- Chi
phí trong hoạt động phát hành xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử (đường
truyền, máy chủ, hosting).
- Chi
phí trong hoạt động lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng ấn phẩm.
- Chi
phí dịch và hiệu đính nội dung bản dịch.
- Chi
phí tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, nghiệm thu; và các chi phí quản lý nhà nước
khác theo quy định hiện hành.
- Chi
phí xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất bản sau khi phát hành xuất bản
phẩm (nếu có).
4.2.
Dịch vụ sản xuất video
4.2.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Yêu cầu nhân lực tham gia
|
|
1
|
Lên
ý tưởng, chủ đề
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng kế hoạch sản xuất
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
3
|
Tổ
chức xây dựng kịch bản
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
4
|
Tổ
chức thu thập tư liệu sẵn có
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
5
|
Tổ
chức sản xuất
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành về sử dụng tư liệu có bản quyền, tổ chức quay
phim
|
|
6
|
Thiết
kế mỹ thuật
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
|
7
|
Dựng
video
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
|
8
|
Duyệt
sản phẩm
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
9
|
Lưu
trữ, bảo quản, quản lý sử dụng
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
4.2.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 video dưới 03 phút
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
153
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
316,75
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
Công
|
218,25
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
103,2
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính chuyên dụng dựng video
|
Ca
|
181
|
|
Máy
tính
|
Ca
|
507
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,333
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
0,8
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
0,267
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
4.2.3.
Ghi chú
a) Định
mức này áp dụng cho 01 video dưới 03 phút. Trường hợp video có thời lượng thực
tế lớn hơn 03 phút thì định mức được điều chỉnh theo tỷ lệ giữa thời lượng thực
tế của video và thời lượng chuẩn 03 phút.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất video xúc tiến, quảng bá du lịch không
bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi
phí tổ chức đánh giá bối cảnh, địa điểm.
- Chi
phí tổ chức sản xuất tư liệu (tổ chức quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, ghi âm, phương
tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác theo quy định).
- Chi
phí đọc lời bình.
- Chi
phí làm phụ đề.
- Chi
phí trong hoạt động lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng video.
- Chi
phí tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, nghiệm thu; và các chi phí quản lý nhà nước
khác theo quy định hiện hành.
- Chi
phí xử lý vi phạm pháp luật sau khi phát hành video (nếu có).
4.3.
Dịch vụ sản xuất vật phẩm quảng bá du lịch
4.3.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Yêu cầu nhân lực tham gia
|
|
1
|
Xác định
mục tiêu, yêu cầu và ý tưởng về vật phẩm
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
3
|
Thiết
kế mẫu vật phẩm quảng bá du lịch
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
4
|
Sản
xuất vật phẩm mẫu (nếu cần)
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
5
|
Duyệt
mẫu vật phẩm
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
6
|
Tổ
chức lựa chọn nhà cung cấp theo quy định
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
7
|
Theo
dõi, giám sát thực hiện theo kế hoạch sản xuất
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
|
8
|
Nghiệm
thu sản phẩm
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
9
|
Bàn
giao sản phẩm
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
|
10
|
Lưu
trữ, bảo quản, quản lý sử dụng
|
Thực
hiện theo quy định hiện hành
|
4.3.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 mẫu vật phẩm với số lượng ≤ 500 sản phẩm
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
|
Công
|
91,54
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
|
Công
|
262,5
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
|
Công
|
20
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
56,106
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính
|
Ca
|
164,04
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,333
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
0,8
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
0,267
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
4.3.3.
Ghi chú
a) Định
mức này tính cho công tác tổ chức sản xuất 01 mẫu vật phẩm với số lượng không
quá 500 sản phẩm.
Trường
hợp tổ chức sản xuất nhiều hơn 01 mẫu vật phẩm hoặc số lượng sản phẩm của từng
mẫu vượt quá 500 sản phẩm thì định mức được xác định theo nguyên tắc sau:
- Mỗi
mẫu vật phẩm có số lượng lớn hơn 500 sản phẩm được tính định mức theo tỷ lệ giữa
số lượng sản phẩm thực tế của mẫu đó và mức 500 sản phẩm.
- Trường
hợp tổ chức sản xuất nhiều mẫu vật phẩm, định mức được xác định bằng tổng định mức
của từng mẫu vật phẩm theo các nguyên tắc nêu trên.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất vật phẩm quảng bá du lịch không bao gồm
các chi phí sau:
- Chi
phí mua bản quyền (nếu có).
- Chi
phí thiết kế mẫu vật phẩm quảng bá du lịch.
- Chi
phí sản xuất vật phẩm mẫu (nếu cần) và sản xuất vật phẩm quảng bá du lịch.
- Chi
phí tổ chức lựa chọn nhà cung cấp.
- Chi
phí tổ chức duyệt mẫu vật phẩm, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.
- Chi
phí trong hoạt động lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng.
- Chi phí
xử lý vi phạm pháp luật sau khi đưa vào sử dụng vật phẩm (nếu có).
5. Dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch
5.1.
Dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch cho doanh nghiệp, báo
chí trong nước
5.1.1
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Yêu cầu nhân lực
|
|
1
|
Lựa
chọn đơn vị cung cấp dịch vụ
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức truyền thông cho sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
3
|
Mời
khách
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
4
|
Khảo
sát tiền trạm
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
5
|
Xây
dựng chương trình chi tiết cho các hoạt động của chương trình khảo sát
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
6
|
Thực
hiện thủ tục xin phép và công tác hậu cần liên quan
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
7
|
Tổ
chức triển khai khảo sát
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
8
|
Tổ
chức hội thảo, tọa đàm
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
|
9
|
Báo cáo
tổng kết
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
5.1.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
|
Công
|
101
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
Công
|
115
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
67,5
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
42,525
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
155,925
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
1,933
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
4,64
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
1,547
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
5.1.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch
trong thời gian 05 ngày với quy mô đoàn khách là 50 người trở xuống. Nếu tăng số
ngày hoặc số người trong đoàn khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc,
thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2 cho mỗi ngày tăng hoặc/và 1,1
cho mỗi 05 người tăng.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch
cho doanh nghiệp, báo chí trong nước không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông
tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi
phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho đoàn khảo sát/tiền trạm theo chương
trình được duyệt.
- Chi
phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi
phí thuê hướng dẫn, phiên dịch tiếng dân tộc ít người phục vụ đoàn khảo sát.
- Chi
phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn cho đoàn
khách.
- Chi phí
thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn và các chi phí liên quan khác
theo quy định của pháp luật.
5.2.
Dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch cho doanh nghiệp, báo
chí nước ngoài:
5.2.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Yêu cầu nhân lực
|
|
1
|
Lựa
chọn đơn vị cung cấp dịch vụ
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức truyền thông cho sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
3
|
Mời
khách
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
4
|
Khảo
sát tiền trạm
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
5
|
Xây
dựng chương trình chi tiết cho các hoạt động của chương trình khảo sát
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
6
|
Thực
hiện thủ tục xin phép và công tác hậu cần liên quan
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
7
|
Tổ
chức triển khai khảo sát
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
8
|
Tổ
chức hội thảo, tọa đàm
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
|
9
|
Báo
cáo tổng kết
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
5.2.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
|
Công
|
106
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
Công
|
135
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
67,5
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
46,28
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính
có kết nối internet
|
Ca
|
169,675
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
1,933
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
ram
|
4,64
|
|
Mực
in laser A4
|
Hộp
|
1,547
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
5.2.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch
trong thời gian 5 ngày với quy mô đoàn khách là 20 người trở xuống. Nếu tăng số
ngày hoặc tăng số người trong đoàn khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy
móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,2 cho mỗi ngày tăng hoặc/và 1,1
cho mỗi 02 người tăng.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch
cho doanh nghiệp, báo chí trong nước không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi
phí thuộc chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày
10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số
71/2018/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi
phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi
phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho đoàn khảo sát/tiền trạm theo chương
trình được duyệt.
- Chi
phí thuê hướng dẫn, phiên dịch tiếng dân tộc ít người phục vụ đoàn khảo sát.
- Chi phí
thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn cho đoàn khách.
- Chi
phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn và các chi phí liên quan hợp
lệ khác.
PHỤ
LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU DU LỊCH QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1.
Dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương
1.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
|
1
|
Xây
dựng báo cáo nghiên cứu (hiện trạng thương hiệu, thị trường mục tiêu, đối thủ
cạnh tranh), phân tích và định hướng về thương hiệu
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
|
2
|
Xây
dựng yêu cầu, điều kiện cần đáp ứng khi xây dựng bộ nhận diện thương hiệu
(giá trị cốt lõi, độc đáo, khác biệt, tạo ấn tượng, thu hút chú ý, dễ nhớ, có
thể thể hiện trực quan, rõ ràng, có thể phát triển, cải tiến, thể hiện nội dung,
thông điệp cần truyền tải)
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
|
3
|
Tổ
chức xây dựng tiêu đề thương hiệu (dài hạn hoặc theo chiến dịch truyền thông,
sản phẩm cụ thể);
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
|
|
|
|
4
|
Tổ
chức thiết kế biểu tượng thương hiệu (phù hợp với định hướng, chiến lược phát
triển du lịch quốc gia, địa phương; tránh trùng lặp hoặc tương tự biểu tượng
thương hiệu khác);
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
5
|
Xây
dựng hướng dẫn sử dụng bộ nhận diện thương hiệu du lịch:
-
Xây dựng quy cách tiêu đề, biểu tượng: Hình ảnh, ý nghĩa, màu sắc, loại, cỡ
chữ, các dạng thức thể hiện tiêu đề;
- Hướng
dẫn sử dụng tiêu đề, biểu tượng trên các chất liệu, công cụ, ấn phẩm, vật phẩm,
phim quảng bá du lịch.
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
|
6
|
Tổ
chức truyền thông, giới thiệu bộ nhận diện (họp báo; quảng bá trên các phương
tiện thông tin, truyền thông; tổ chức hội nghị/hội thảo giới thiệu, phổ biến)
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
|
|
|
1.2.
Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia hoặc địa phương
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
2
|
3
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
|
Công
|
150
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
290
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
66
|
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
242,0
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
1,042
|
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ream
|
2,5
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
0,833
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
1.3.
Ghi chú
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu quốc gia, địa
phương không bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi
phí xây dựng tiêu đề, biểu tượng thương hiệu thực hiện theo quy định của văn bản
quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan.
PHỤ
LỤC III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ TỔ CHỨC, THAM GIA CÁC SỰ KIỆN DU LỊCH QUY MÔ LIÊN VÙNG, QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 06 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Dịch vụ tổ chức, tham gia sự kiện du lịch liên vùng, liên
quốc gia chưa bao gồm nội dung chấm điểm, bình chọn đối với sự kiện du lịch
liên vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải.
1.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Yêu cầu nhân lực
|
|
1
|
Khảo
sát tiền trạm lựa chọn địa điểm tổ chức sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
|
3
|
Thực
hiện thủ tục xin phép (nếu cần)
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
4
|
Thuê
địa điểm tổ chức sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
5
|
Xây
dựng các kịch bản, tài liệu của sự kiện
|
|
|
5.1
|
Xây
dựng nội quy, quy chế, cam kết tham gia sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
5.2
|
Xây
dựng các kế hoạch chi tiết, lịch trình tổng thể, lịch trình từng ngày và dịch
vụ chi tiết của sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
5.3
|
Xây
dựng kịch bản các hoạt động giao lưu, trải nghiệm, tọa đàm, hội thảo, trao giải,
vinh danh trong khuôn khổ sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
5.4
|
Xây
dựng phương án trưng bày, trình diễn, dàn dựng, trang trí tổng thể, sơ đồ mặt
bằng tổng thể
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
5.5
|
Xây
dựng kịch bản tổng thể, kịch bản từng hoạt động cụ thể, kịch bản dẫn chương
trình của MC, phóng sự và bài trình bày cho sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
5.6
|
Mời,
lựa chọn tham gia thực hiện các nội dung sự kiện (tham gia gian hàng, tham
gia trình diễn, thi đấu, bình chọn, tham gia cung ứng dịch vụ trong sự kiện
như ăn uống, vận chuyển, trò chơi và các nội dung khác), tổng hợp danh sách và
xác nhận các đơn vị tham gia thực hiện các nội dung sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
6
|
Tổ
chức truyền thông cho sự kiện
|
|
|
6.1
|
Xây
dựng nội dung truyền thông, bài phát biểu tại các hoạt động truyền thông và
đưa tin trên phương tiện truyền thông về sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
6.2
|
Xây
dựng bộ nhận diện
|
Thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu
du lịch quốc gia, địa phương quy định tại Phụ lục II
|
|
6.3
|
Xây dựng
clip, video
|
Thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất video quảng bá du lịch
quy định tại Phụ lục I, Mục 4.2
|
|
6.4
|
Sản
xuất các ấn phẩm, vật phẩm quảng bá cho sự kiện, các hạng mục sản phẩm của bộ
nhận diện
|
Thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất ấn phẩm quy định tại
Phụ lục I, mục 4.1 và định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất vật phẩm
quảng bá du lịch quy định tại Phụ lục I, mục 4.3
|
|
6.5
|
Tổ chức
giới thiệu sự kiện (họp báo; quảng bá trên các phương tiện thông tin, truyền
thông; tổ chức hội nghị/hội thảo giới thiệu, phổ biến)
|
Thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu
du lịch quốc gia, địa phương quy định tại Phụ lục II
|
|
7
|
Tổ
chức vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn tài trợ cho sự kiện (xây dựng
nội dung/danh mục đề xuất vận động tài trợ, lập danh sách tổ chức cá nhân vận
động tài trợ, thẩm định và phê duyệt tiếp nhận tài trợ, tổ chức gặp gỡ tổ chức/
cá nhân vận động tài trợ, soạn thảo và ký kết thỏa thuận/biên bản xác nhận
tài trợ/hợp đồng/văn kiện tài trợ, ký quyết định/hợp đồng tài trợ, tổng hợp
thông tin tài trợ, tổ chức tiếp nhận tài trợ, tổ chức quản lý và sử dụng vốn
tài trợ, triển khai các nội dung theo thỏa thuận/hợp đồng/biên bản đã ký kết
với bên tài trợ, tổng kết rút kinh nghiệm với tổ chức/cá nhân tài trợ)
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
8
|
Mời tham
dự sự kiện (lập danh sách khách mời, viết gửi giấy mời, liên hệ khách mời,
xác nhận và tổng hợp thông tin khách tham dự sự kiện)
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
9
|
Quản
lý, tổ chức sự kiện
|
|
|
9.1
|
Chuẩn
bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà tặng cho khách, tặng quà cho khách quan trọng
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
9.2
|
Bố
trí hậu cần, nơi ăn nghỉ cho các khách mời và bộ máy tổ chức sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
9.3
|
Tổ chức
hoạt động giao lưu, trải nghiệm, tọa đàm, hội thảo, trao giải, vinh danh
trong khuôn khổ sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
9.4
|
Sản
xuất, lắp đặt, chuẩn bị không gian của sự kiện
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
9.5
|
Thiết
kế, dàn dựng, trang trí
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
9.6
|
Bố
trí nhân lực cho từng khu vực và từng hoạt động của sự kiện
|
Viên
chức (hạng II), bậc 3/8 và tương đương
|
|
9.7
|
Bố trí
nhân lực đón khách, tình nguyện viên và viên chức hỗ trợ nhóm.
|
Viên
chức (hạng III), Bậc 4/9 và tương đương
|
|
9.8
|
Kiểm
tra công tác chuẩn bị sự kiện, các nội dung thực hiện, các dịch vụ trong sự
kiện, tổng duyệt chương trình theo kịch bản được phê duyệt.
|
Viên
chức (hạng II), bậc 3/8 và tương đương
|
|
9.9
|
Thực
hiện sự kiện theo kịch bản được phê duyệt.
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
10
|
Tổng
kết, rút kinh nghiệm sự kiện
|
Viên
chức (hạng II), bậc 2/8 và tương đương
|
1.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 sự kiện
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
106
|
|
Viên
chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
|
Công
|
194,5
|
|
Viên
chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
|
Công
|
39
|
|
Viên
chức (hạng II) bậc 3/8 và tương đương
|
Công
|
40
|
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
56,925
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
208,73
|
|
Máy
in
|
Ca
|
11,75
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ream
|
28,2
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
9,4
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
1.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho việc tổ chức 01 sự kiện liên vùng, liên quốc gia
(như hoạt động thuộc Năm Du lịch quốc gia; Diễn đàn/Liên hoan/ Liên kết du lịch
vùng, khu vực, quốc gia; Giải thưởng/vinh danh du lịch vùng, khu vực, quốc gia;
Hội thi nghề du lịch vùng, khu vực, quốc gia…) trong thời gian 03 ngày trở xuống.
Nếu tăng số ngày thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng)
được nhân với hệ số là 1,3 cho mỗi ngày tăng thêm.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện liên vùng, liên quốc gia không
bao gồm các chi phí sau:
- Chi
phí thẩm định giá (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
- Chi
phí thuê tư vấn thầu và thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
- Chi
phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch vụ đi kèm theo đề án được phê duyệt.
- Chi phí
thuê ngoài như dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện, chi nước.
- Chi
phí công tác phí của Ban Tổ chức và khách mời quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư
số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí
thuộc chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước quy định
tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10
tháng 8 năm 2018 Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt
Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp
khách trong nước.
- Chi
phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho đoàn khảo sát/tiền trạm theo chương
trình được duyệt.
- Chi phí
thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc vào yêu cầu
đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ quan
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi
phí thuê các nghệ sỹ, nghệ nhân, chuyên gia thực hiện theo giá thị trường tùy
thuộc vào yêu cầu của sự kiện và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi
phí thuê dẫn chương trình, hướng dẫn, phiên dịch tiếng nước ngoài và tiếng dân tộc
ít người phục vụ sự kiện.
- Chi
phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn cho ban tổ chức
và khách dự sự kiện.
- Chi
phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn, dàn dựng, trang trí, thuê
thiết bị trình chiếu tại chỗ.
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi
phí mua sắm quà tặng, vật phẩm.
- Chi
phí giải thưởng.
- Chi
phí thực hiện sự kiện theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các
hoạt động chính sau: Tổ chức lễ Khai mạc; Tổ chức lễ tân tiếp đón khách; Tổ chức
các nội dung truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức tiệc trà; Tổ
chức giao thương, kết nối doanh nghiệp; Tổ chức trình bày; Tổ chức biểu diễn
nghệ thuật; Tổ chức giới thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời
trang; Tổ chức giới thiệu nghề thủ công truyền thống; Trưng bày ảnh; Tổ chức
trò chơi có thưởng; Tổ chức thi đấu; Tổ chức trao giải, vinh danh; Tổ chức lễ Bế
mạc.
- Các
chi phí liên quan hợp lệ khác.
2. Dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong sự kiện liên
vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải
2.1.
Mô tả thành phần công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Yêu cầu nhân lực
|
|
1
|
Thành
lập Ban Giám khảo, Hội đồng chuyên môn
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng tiêu chí kỹ thuật, bình chọn
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
3
|
Nhận
hồ sơ tham dự và xử lý dữ liệu hồ sơ đăng ký
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
4
|
Tổ chức
thực hiện kiểm tra, xem xét, chấm điểm, bình chọn
|
Viên
chức (hạng III), bậc 5/9 và tương đương
|
|
5
|
Tổng
hợp kết quả và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Viên
chức (hạng III), bậc 4/9 và tương đương
|
|
6
|
Chuẩn
bị các nội dung tặng thưởng (giấy khen, bằng khen, cúp, biểu trưng…)
|
Viên
chức (hạng III), bậc 3/9 và tương đương
|
|
7
|
Tổ
chức thi đấu, cạnh tranh và công bố kết quả thi đấu, cạnh tranh, bình chọn, tặng
thưởng, trao giải, vinh danh
|
Thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ Dịch vụ tổ chức sự kiện du lịch
liên vùng, liên quốc gia (chưa bao gồm nội dung chấm điểm, bình chọn)
Phụ lục III, Mục 1.1
|
2.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 nội dung thi/bình chọn/trao giải với quy mô
10 hồ sơ
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao động trực tiếp
|
|
54
|
|
Viên
chức Hạng III bậc 3/9 và tương đương
|
Công
|
4
|
|
Viên
chức Hạng III bậc 4/9 và tương đương
|
Công
|
42
|
|
Viên
chức Hạng III bậc 5/9 và tương đương
|
Công
|
8
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
Công
|
8,1
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
29,7
|
|
Máy
in
|
Ca
|
3,75
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Ream
|
9
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
3
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
2.3.
Ghi chú
a) Bảng
định mức trên được áp dụng cho việc tổ chức 01 nội dung thi/trao giải trong sự
kiện liên vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, vinh danh, trao giải ngoài
những nội dung đã nêu trong mục 1.1 với quy mô 10 thí sinh/đơn vị/hồ sơ. Nếu
tăng số thí sinh/đơn vị/hồ sơ thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết
bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,1 cho mỗi thí sinh/đơn vị/hồ sơ tăng thêm.
b) Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong sự kiện liên
vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải không bao gồm các chi phí
sau:
- Chi
phí thẩm định giá (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
- Chi phí
thuê tư vấn thầu và thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi
phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch vụ đi kèm theo đề án được phê duyệt.
- Chi
phí thuê ngoài như dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện, chi nước.
- Chi
phí công tác phí của bộ máy tổ chức sự kiện, ban tổ chức, ban giám khảo, hội đồng
chuyên môn, các chuyên gia và khách mời quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư
số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi
phí thuộc chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC
ngày 10 tháng 8 năm 2018 Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ
tiếp khách trong nước.
- Chi
phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho ban tổ chức, ban giám khảo, hội đồng
chuyên môn, các chuyên gia và khách mời theo nội dung được duyệt.
- Chi
phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc vào yêu
cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi
phí thuê các nghệ sỹ, nghệ nhân, chuyên gia thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc
vào yêu cầu của sự kiện và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi
phí thuê dẫn chương trình, hướng dẫn, phiên dịch tiếng nước ngoài và tiếng dân
tộc ít người phục vụ sự kiện.
- Chi
phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn cho ban tổ chức,
ban giám khảo, hội đồng chuyên môn, các chuyên gia, người dự thi và khách mời.
- Chi
phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn, dàn dựng, trang trí, thuê thiết
bị trình chiếu tại chỗ.
- Chi
phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi
phí mua sắm quà tặng, vật phẩm.
- Chi
phí giải thưởng.
- Chi
phí thực hiện sự kiện theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các
hoạt động chính sau: Tổ chức lễ Khai mạc; Tổ chức lễ tân tiếp đón khách; Tổ chức
truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức tiệc trà, giao thương kết
nối doanh nghiệp; Tổ chức giới thiệu ẩm thực; Tổ chức trình bày, trưng bày; Tổ chức
biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức thi đấu; Tổ chức lễ Bế mạc;
- Các
chi phí liên quan hợp lệ khác./.