|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/NQ-HĐND
|
Thanh
Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC KINH PHÍ TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN VÀ NGÀY THƯƠNG
BINH - LIỆT SĨ (NGÀY 27 THÁNG 7) HẰNG NĂM CỦA TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; số 73/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ
trình số 66/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối tượng, mức kinh phí tặng quà nhân dịp Tết
Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) hằng năm của tỉnh
Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 895/BC-VHXH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn
hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định đối
tượng, mức kinh phí tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt
sĩ (ngày 27 tháng 7) hằng năm của tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định đối tượng, mức kinh phí tặng quà nhân dịp
Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) hằng năm của tỉnh
Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết
này.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc thực hiện tặng quà các đối tượng quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Đối tượng tặng quà
1. Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp
ưu đãi hằng tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
e) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được
công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương
binh; thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động;
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học;
i) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người có công giúp đỡ cách mạng.
2. Đại diện thân nhân liệt sĩ; người thờ cúng liệt
sĩ (trong trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân); hộ sổ B (vợ và con liệt sĩ)
đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
3. Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng
đang cư trú trên địa bàn tỉnh. Các đối tượng đã nghỉ hưu đang cư trú trên địa
bàn tỉnh, gồm: Giáo sư, Phó Giáo sư; cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
Anh hùng Lao động; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân, Thầy
thuốc ưu tú; Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân ưu
tú; Sĩ quan lực lượng vũ trang có cấp bậc hàm từ Thượng tá trở lên.
Điều 3. Nguyên tắc tặng quà
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2
Nghị quyết này được tặng quà vào dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt
sĩ (ngày 27 tháng 7) hằng năm. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết
này được tặng quà vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc từ 02 đối
tượng trở lên quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được
nhận 01 suất quà mức cao nhất.
3. Trường hợp một người đồng thời thuộc từ 02 đối
tượng trở lên quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thì được nhận
01 suất quà dành cho đối tượng tại khoản 2 Điều 2 (riêng trường hợp người thờ
cúng liệt sĩ thì được nhận quà theo số lượng liệt sĩ) và 01 suất quà dành cho đối
tượng tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.
4. Trường hợp một người đồng thời thuộc từ 02 đối
tượng trở lên quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được nhận 01
suất quà cùng mức.
5. Trường hợp người có công với cách mạng quy định
tại khoản 1 Điều 2 đồng thời là thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ
quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thì được nhận đồng thời 01 suất quà
của người có công với cách mạng và suất quà theo số lượng liệt sĩ.
Điều 4. Các trường hợp được
Lãnh đạo tỉnh đến thăm hỏi, tặng quà tại gia đình
Ngoài việc được tặng quà theo quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị quyết này, hằng năm, nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt
sĩ (ngày 27 tháng 7), đối tượng người có công với cách mạng quy định tại khoản
1 Điều 2 và thân nhân liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được lựa
chọn để các đồng chí Lãnh đạo tỉnh đến thăm hỏi, tặng quà tại gia đình đáp ứng một
trong các tiêu chí sau: Già yếu, đang bị bệnh hiểm nghèo, gia đình neo đơn; người
có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (mẹ Việt Nam anh
hùng, thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật cao,...).
Điều 5. Mức tặng quà
1. Tặng quà bằng tiền mặt đối với các đối tượng quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, cụ thể:
a) Dịp Tết Nguyên đán hằng năm: mức chi 1.000.000 đồng/suất
quà;
b) Ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) hằng
năm: mức chi 500.000 đồng/suất quà.
2. Tặng quà bằng tiền mặt đối với các đối tượng quy
định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm: mức
chi 500.000 đồng/suất quà.
3. Tặng quà trị giá 3.000.000 đồng/suất quà (trong
đó 2.000.000 đồng bằng tiền mặt và 1.000.000 đồng bằng hiện vật) đối với các đối
tượng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh bảo đảm.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này
và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06
tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ
2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|