|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8453/BTC-NSNN
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Trần Quốc Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
Căn cứ khoản
1 Điều 60 Luật Đầu tư công, thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) và
dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây
gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương, địa phương) tổ chức đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, dự kiến kế hoạch phát triển KTXH
năm 2027 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị nêu trên với những nội
dung chủ yếu như sau:
I. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2026
Trên cơ sở tình hình, kết
quả thực hiện những tháng đầu năm 2026, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 trên tất cả
các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Trong đó tập trung vào những nội
dung chủ yếu sau:
a) Nội dung đánh giá phải
đầy đủ, thực chất, khách quan, chính xác bối cảnh thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026, bao gồm:
- Bối cảnh, tình hình thế
giới, khu vực. Trong đó cần làm rõ những chuyển động, diễn biến phức tạp, khó
lường, các yếu tố mới xuất hiện ảnh hưởng đến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội như: Cạnh tranh chiến lược các nước lớn ngày càng gay gắt; xung đột chính
trị, bất ổn xã hội, nhất là tại Nga- Ucraina, Trung Đông, dải Gaza tác động tới
các hoạt động kinh tế, thương mại, chuỗi cung ứng, vận tải...; biến động năng
lượng, giá xăng dầu toàn cầu; chủ nghĩa bảo hộ thương mại, xu hướng phân cực,
phân tách gia tăng... Triển vọng kinh tế toàn cầu và dự báo của các tổ chức quốc
tế dưới tác động của chính sách thuế quan của Mỹ, biến động năng lượng toàn cầu;
tình hình lạm phát, việc làm và phản ứng chính sách tại một số nền kinh tế lớn.
Ảnh hưởng của khoa học công nghệ và các xu hướng, ngành, lĩnh vực mới nổi như chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh..; diễn biến tình hình thiên tai, biến đổi khí hậu,
dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác..., tác động tới nhiều quốc
gia, khu vực.
- Trong nước, năm 2026 là
năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030,
đồng thời là năm thực hiện nhiều chủ trương, quyết sách mới có tính đột phá nhằm
tạo nền tảng cho mục tiêu tăng trưởng hai con số trong cả giai đoạn. Vì vậy, cần
làm rõ những cơ hội, thuận lợi từ việc triển khai các chủ trương, quyết sách,
nhiệm vụ mới; đồng
thời nhận diện đầy đủ các khó khăn, thách thức nội tại của nền kinh tế. Trên cơ
sở đó, làm rõ vai trò của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo, điều
hành việc triển khai các nhiệm vụ phát triển KTXH của cả nước.
b) Trên cơ sở bối cảnh
tình hình năm 2026, cần tập trung làm rõ: các kết quả đạt được, những thành tựu
nổi bật về phát triển kinh tế, xã hội, thể chế, kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành
chính, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... (có đánh giá, so sánh với
năm 2025); đánh giá, phân tích khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (chủ quan và
khách quan) và rút ra các bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị các giải
pháp, nhiệm vụ trọng tâm trong những tháng cuối năm để hoàn thành thắng lợi các
mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026. Trong đó:
- Các bộ, cơ quan trung
ương đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết, Kết luận của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ[1], các Quyết định, Chỉ thị, chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ về phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; đồng thời
báo cáo đầy đủ việc thực hiện (có đánh giá hiệu quả) các chỉ tiêu đã được giao
tại các Nghị quyết nêu trên theo mẫu tại Phụ lục kèm theo.
- Các địa phương đánh giá
theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Chấp
hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về Kế hoạch
phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; chương trình, kế hoạch hành động của
địa phương thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026, Nghị quyết số
109/NQ-CP ngày 16/4/2026, Nghị quyết của Chính phủ về giao bổ sung chỉ tiêu
tăng trưởng cho các địa phương (sau khi được ban hành) và các Nghị quyết khác của
Chính phủ.
Các nội dung cần được
tập trung đánh giá tình hình, kết quả thực hiện:
(1) Ưu tiên thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với giữ vững ổn định kinh
tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Trong đó
phân tích kỹ:
- Công tác điều hành, phối
hợp chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác để hỗ trợ sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra.
Tập trung làm rõ công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá, quản lý thị trường
vàng; thu chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế,
phí, lệ phí, tiền thuê đất; thúc đẩy đầu tư công...
- Tình hình triển khai Nghị
quyết về giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương của Chính phủ. Trong đó,
đánh giá rõ kết quả đạt/không đạt các mục tiêu tăng trưởng, nguyên nhân, giải
pháp cụ thể, có tính khả thi cao để tạo đà cho tăng trưởng năm 2026.
- Đẩy mạnh và làm mới các
động lực tăng trưởng truyền thống; phát triển thị trường trong nước; thúc đẩy
xuất khẩu, khai thác các thị trường mới; thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng
cao...
- Thúc đẩy phát triển các
động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
tri thức, kinh tế chia sẻ và kinh tế ban đêm...).
(2) Công tác hoàn thiện thể
chế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Trong đó tập
trung đánh giá các nội dung sau:
- Tình hình thực hiện Nghị
quyết số 66-NQ/TW và Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị.
- Việc hoàn thiện các quy
định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Nhà nước, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
- Tiến độ, chất lượng các
dự án luật thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026; các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội thông
qua (thống kê chi tiết số lượng các Luật, Nghị quyết trình Quốc hội; số lượng
Nghị định, Nghị quyết, Thông tư trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).
- Công tác rà soát, xử lý
vướng mắc trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả triển khai nhiệm vụ cắt giảm,
đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn cần
phải hoàn thành ngay trong năm 2026 đã được giao tại Kết luận 18-KL/TW và Nghị
quyết 109/NQ-CP của Chính phủ.
- Xây dựng hành lang pháp
lý, cơ chế khuyến khích cho những vấn đề mới, dự án công nghệ cao, dự án lớn,
xu hướng mới.
- Hoàn thiện khung pháp lý
để thúc đẩy phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, lành mạnh các loại thị trường
(tài chính, chứng khoán, khoa học, công nghệ, lao động, bất động sản...).
(3) Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy; phân cấp,
phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với kiểm
tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực
thi. Trong đó tập trung đánh giá:
- Triển khai chủ trương
tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị; điều chỉnh chức năng, nhiệm
vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy; công tác vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Việc sắp xếp, xử lý tài
sản công sau sáp nhập, tinh gọn tổ chức bộ máy.
- Thực hiện Chương trình tổng
thể cải cách hành chính; chuyển đổi số quốc gia, số hoá toàn diện hoạt động quản
lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.
- Công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; khắc phục tình trạng né tránh,
đùn đẩy, sợ sai, sợ trách nhiệm.
(4) Cơ cấu lại các ngành,
lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế.
Trọng tâm gồm:
- Đánh giá tình hình triển
khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị
và các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế
nhà nước. Công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị
về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ cấu lại 03 lĩnh vực
trọng tâm (đầu tư công, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp nhà nước).
- Cơ cấu lại các ngành
công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
- Thúc đẩy phát triển kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; công tác vận
hành Trung tâm tài chính quốc tế và khu vực tại Việt Nam; xây dựng khu thương mại
tự do, khu kinh tế biên giới tại một số địa phương kinh tế trọng điểm.
- Tình hình triển khai Nghị
quyết 70-NQ/TW của Bộ Chính trị.
(4) Tình hình thực hiện đột
phá chiến lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển khai các dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia, hạ tầng liên vùng, đô thị lớn (tiến độ triển
khai các dự án quan trọng quốc gia như Cảng hàng không quốc tế Long Thành, sân
bay Gia Bình, cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, các tuyến đường sắt Lào Cai -
Hà Nội - Hải Phòng, Lạng Sơn - Hà Nội, Móng Cái - Hạ Long - Hải Phòng, đường sắt
tốc độ cao Bắc Nam, dự án điện hạt nhân Ninh Thuận...). Tiến độ xây dựng các
công trình phục vụ sự kiện APHC2027. Kết quả công tác tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
các dự án tồn đọng (Kết quả đánh giá có số liệu cụ thể, trong đó đã tháo gỡ
được bao nhiêu dự án và giải phóng được bao nhiêu nguồn lực ra nền kinh tế).
(5) Tiếp tục phát triển, đổi
mới giáo dục; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên
cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
phong trào khởi nghiệp, sáng tạo. Trong đó, đánh giá kỹ:
- Đánh giá tình hình triển
khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết
193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
các cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
Tình hình triển khai các chương trình phát triển tương ứng với danh mục các
nhóm công nghệ chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Tình hình thực hiện đột
phá về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 71-NQ/TW của
Bộ Chính trị và các Nghị quyết Quốc hội.
- Tình hình triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2026 - 2035.
- Kết quả triển khai các
chủ trương của Đảng về phát triển giáo dục trong giai đoạn tới như miễn học phí
công lập, tổ chức học 2 buổi/ngày, miễn phí bữa ăn trưa ở các xã vùng biên giới,
xây dựng trường nội trú cho các xã vùng biên giới, hải đảo.
- Đào tạo nhân lực chất lượng
cao theo chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhất là những ngành,
lĩnh vực ưu tiên như AI, khoa học dữ liệu, chíp bán dẫn...
(6) Phát triển toàn diện
các lĩnh vực văn hóa, xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân; đầu tư phát triển công nghiệp
văn hóa. Trong đó
tập trung một số nội dung sau:
- Tình hình triển khai Nghị
quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa. Xây dựng môi trường
văn hóa lành mạnh; xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, chỉ đạo thực hiện tốt Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Đánh giá công tác tổ chức
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025-2035; phát triển mạnh công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí; tiến độ
triển khai Đề án quốc tế hóa văn hóa Việt Nam và Việt Nam hóa văn hóa quốc tế.
- Thực hiện Kết luận số
70-KL/TW ngày 31/1/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong
giai đoạn mới. Xây dựng, ban hành Đề án phát triển Điền kinh Việt Nam giai đoạn
2030-2045; chuẩn bị lực lượng vận động viên, huấn luyện viên tham dự các đại hội
thể thao khu vực, châu lục. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, chế độ, chính sách đối
với vận động viên, huấn luyện viện tham dự các đại hội thể thao khu vực, châu lục.
- Tình hình triển khai Nghị
quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm
sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035. Nâng cao năng lực dự
báo, giám sát và phát hiện, khống chế kịp thời, hiệu quả các dịch bệnh, các sự
kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Công tác xây dựng, hoàn thiện các hành lang
pháp lý, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong mua sắm, đấu thầu, quản
lý, cấp phép, gia hạn thuốc, trang thiết bị y tế. Công tác phát triển y tế số.
- Tình hình triển khai lộ
trình miễn chi phí khám chữa bệnh cơ bản vào năm 2030 (Giai đoạn 1).
- Đánh giá tình hình triển
khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát
triển vùng dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khỏe dân số giai đoạn 2026 - 2035.
- Thúc đẩy tạo việc làm bền
vững, sử dụng lao động hiệu quả thông qua các chương trình, đề án, chính sách
tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động.
- Kết quả thực hiện Đề án
xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026.
(7) Công tác ứng phó với với
biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ
môi trường.
- Tiến độ triển khai công
tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
- Đánh giá kết quả nhiệm vụ
xử lý ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn.
(8) Tăng cường, củng cố tiềm
lực quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội.
(9) Triển khai đồng bộ, hiệu
quả, toàn diện công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định và tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các nguồn lực để phục vụ phát triển đất
nước, củng cố và nâng cao uy tín, vị thế quốc tế của Việt Nam. Trong đó, tập
trung đánh giá việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số
59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
(10) Đẩy mạnh thông tin,
tuyên truyền, nhất là công tác truyền thông chính sách, nâng cao hiệu quả công
tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội.
(Chi tiết phân công
đánh giá các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của Kế hoạch năm 2026 xin xem
tại các Phụ lục kèm theo).
Căn cứ đặc điểm, tình hình
của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
tiến hành đánh giá thêm các nội dung, chỉ tiêu khác phù hợp với tình hình của
đơn vị và địa phương.
II. KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
1. Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2027 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2026 và dự báo tình hình thế giới, trong nước tác động, ảnh hưởng
đến phát triển KTXH của đất nước.
Các bộ, cơ quan trung ương
cần nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển KTXH năm
2027 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý; xây dựng
kế hoạch trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình, kết quả đã đạt được
trong thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 2026; có kế hoạch để triển khai hiệu
quả các nhiệm vụ đã được giao tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận
18-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 109-NQ/CP của Chính phủ.
Các mục tiêu, định hướng
và giải pháp đề ra cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, Nghị quyết của
Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với Chiến lược
phát triển KTXH 2021-2030, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận
18-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 109-NQ/CP của Chính phủ, mang tính đột
phá, đổi mới, mạnh mẽ, quyết liệt, hiệu quả hơn, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ,
phù hợp với khả năng thực hiện của các ngành, các cấp, các địa phương, gắn với
khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; phát huy tính
tự lực, tự cường của các cơ quan, đơn vị, tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất
trong phát triển KTXH, tạo đà, tạo lực, tạo thế cho giai đoạn 2026-2030. Trong
đó, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Mục tiêu tổng quát.
b) Chỉ tiêu chủ yếu và một
số cân đối lớn. Các mục tiêu chủ yếu cần tập trung, phù hợp với tình hình thực
tiễn, bám sát Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và Chiến lược phát triển
KTXH 10 năm 2021-2030, các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước.
c) Các định hướng, nhiệm vụ
chủ yếu.
Các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương nghiên cứu, đề xuất các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu của năm 2027
bảo đảm thống nhất với mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực
tiễn và trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương và những định hướng
lớn, gồm:
- Thực hiện quyết liệt, hiệu
quả, thực chất các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Triển khai hiệu quả, đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ
được giao trong giai đoạn 2026-2030 tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết
luận 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ.
- Tiếp tục tập trung hoàn
thiện thể chế phát triển; tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
mở đường, khơi thông mọi nguồn lực, đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh
tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ cho phát triển.
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức
bộ máy hành chính nhà nước; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả
chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
công chức trên cơ sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài lòng của
nhân dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp,
nhất là cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Ưu tiên thúc đẩy tăng
trưởng với mục tiêu tăng trưởng 02 con gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát
lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao đời sống của nhân dân; cơ cấu lại nền
kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; có các giải pháp nâng cao năng suất
lao động.
- Phát triển mạnh các khu
vực của nền kinh tế gồm kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước, kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao, bám sát các mục tiêu tại các Nghị quyết
68-NQ/TW, 79-NQAPW và 10-NQ/TW của Bộ Chính trị. Có các giải pháp mạnh mẽ hơn,
cần thực hiện ngay trong năm 2027 để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và
phát triển doanh nghiệp.
- Tạo đột phá thực chất
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; đảm bảo bố trí chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia theo yêu cầu tại Nghị quyết số
57-NQ/TW và Nghị quyết số 71/NQ-CP.
- Tập trung phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao; đẩy nhanh quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị
quyết của Quốc hội. Đẩy mạnh phát hiện, thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược như: Trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, chíp bán dẫn, an ninh mạng...
- Phát triển kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại;
đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc
gia, các dự án hạ tầng chiến lược có tính liên vùng, kết nối các trung tâm kinh
tế, cực tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện
hiệu quả quy hoạch để khai thác hiệu quả không gian phát triển mới. Phát triển
hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ quốc gia, hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo dục... Tiếp tục đẩy mạnh xử lý,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án đang tồn đọng.
Các bộ, ngành nghiên cứu,
đề xuất giao các doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư một số công trình, dự án
trọng điểm về năng lượng để đảm bảo an ninh năng lượng, đảm bảo cung ứng điện
trong thời gian tới.
- Phát triển văn hóa, xã hội,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, ưu tiên hỗ trợ phát triển vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương; đẩy mạnh
chất lượng công tác y tế; hỗ trợ, khuyến khích, thúc đẩy gia tăng tỷ lệ sinh; công
tác thực hiện các chủ trương về an sinh xã hội của Đảng, Chính phủ; tập trung
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân.
- Quản lý và sử dụng hiệu
quả tài nguyên;
bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm
nhẹ thiên tai. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường,
ngập úng tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh;
kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Nâng cao hiệu quả công
tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế; phát huy vai
trò, vị thế, uy tín quốc tế của Việt Nam.
2. Kế hoạch của các ngành,
lĩnh vực và các cấp địa phương bám sát các nội dung tại điểm 1 mục II nêu trên;
đảm bảo phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển KTXH, kế hoạch phát triển KTXH 5 năm
2026-2030 của cả nước và địa phương; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển
của từng ngành, từng địa phương, từng vùng; bám sát những dự báo, đánh giá tình
hình và bối cảnh trong nước và quốc tế trong giai đoạn tới; kế thừa những thành
quả đã đạt được, đồng thời đổi mới, tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển
chung của khu vực và thế giới cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong
thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương:
- Triển khai các nhiệm vụ
theo phân công tại Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hướng dẫn các ngành, các
cấp trực thuộc xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 thuộc ngành, lĩnh vực
phụ trách và của địa phương.
- Thực hiện các nội dung
theo phân công tại các Phụ lục kèm theo, gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài
chính, đồng thời gửi bản mềm (dạng Word, Excel và PDF) vào hòm thư điện tử [email protected];
[email protected] nghiên cứu, tổng hợp báo cáo kế hoạch chung của cả nước.
- Các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026 và dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 của địa phương mình
đến Bộ Tài chính.
- Đối với chỉ tiêu tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP), các địa phương
sử dụng số liệu do Cục Thống kê công bố; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thống kê
rà soát, ước thực hiện năm 2026 và dự kiến chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH
năm 2027.
Trên cơ sở ước thực hiện
chỉ tiêu tăng trưởng GRDP của các địa phương năm 2026, mục tiêu tăng trưởng
bình quân 05 năm 2026-2030 của các địa phương tại Kết luận số 18-KL/TW, Nghị
quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội, Bộ Tài chính đã dự kiến mục tiêu tăng trưởng
GRDP tối thiểu cần đạt của các địa phương năm 2027[2], làm căn cứ để các địa phương rà soát, xây dựng chỉ tiêu
tăng trưởng GRDP và các ngành, lĩnh vực, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước đạt từ 10% trở lên. Theo
đó, (i) Địa phương có tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2026 thấp hơn mục tiêu
thì cần tăng trưởng cao hơn để đạt mục tiêu 05 năm 2026-2030; (ii) Địa
phương đạt mục tiêu năm 2026 thì tiếp tục phấn đấu tăng trưởng tương đương mục tiêu bình quân 05 năm
2026-2030 (Chi tiết tại Phụ lục I).
Đồng thời, các địa phương
xác định các dự án quan trọng, có đóng góp lớn, tác động vào tăng trưởng
GRDP và phát triển kinh tế - xã hội trong địa bàn (gồm các dự án đầu tư
tư nhân, dự án đầu tư vốn nhà nước và FDI), dự kiến hoàn thành trong năm 2027
(bổ sung tại Phụ lục V) để trên cơ sở đó tính toán giá trị đóng góp của
từng dự án vào tăng trưởng GRDP chung của địa phương.
Đối với các chỉ tiêu thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2022, cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
báo cáo số liệu đến thời điểm báo cáo theo quy định; bộ quản lý ngành, lĩnh vực
chịu trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện, ước thực hiện năm 2026 và dự kiến
chỉ tiêu kế hoạch năm 2027.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chủ trì xây dựng chỉ tiêu lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng - CPI) năm 2027
theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Luật Ngân hàng Nhà nước năm
2010.
3. Các Bộ: Công Thương,
Nông nghiệp và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất xây dựng một số cân
đối lớn của nền kinh tế năm 2027, như: Cân đối tích lũy - tiêu dùng, Cân đối xuất,
nhập khẩu (hàng hóa), Cân đối năng lượng (điện), Cán cân thanh toán Quốc tế,
Cân đối lương thực (an ninh lương thực), Cân đối nguồn nước (an ninh nguồn nước)
và các cân đối quan trọng khác.
4. Các Bộ, ban, ngành, cơ
quan trung ương căn cứ vào ngành, lĩnh vực được giao phụ trách để rà soát, kiến
nghị, đề xuất các chỉ tiêu mới, phù hợp, có tính khả thi cao, mang tính đột
phá, bám sát với các mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra tại nhóm 10 Nghị quyết
chiến lược của Bộ Chính trị. Các chỉ tiêu mới phải đảm bảo các điều kiện, yêu cầu
đã được quy định tại điểm 2.d, mục I, phần A của Chỉ thị số
26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Cục Thống kê (Bộ Tài
chính) phối hợp với các địa phương rà soát mục tiêu tăng trưởng của các địa
phương; biên soạn và thông báo số liệu GRDP ước tính năm 2026 lần 1 cho địa
phương (ngày 29/6/2026), làm căn cứ cho địa phương xây dựng kế hoạch
phát triển KTXH năm 2027.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Bộ Y tế xây dựng nội dung báo cáo về kết quả thực hiện các Nghị quyết
số 28/2026/QH16 và Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội, gửi về Bộ Tài
chính trước ngày 20 tháng 7 năm 2026 để xây dựng thành đầu mục riêng trong báo
cáo Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 và xây dựng
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, trình Quốc hội khóa XVI tại Kỳ họp thứ 2.
Đề nghị các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 06 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ, nội dung hướng dẫn tại văn bản này và tình hình, đặc điểm
cụ thể của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương, khẩn trương thực hiện các
nhiệm vụ nêu trên và gửi Báo cáo về Bộ Tài chính trước ngày 15/7/2026
để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo)
- Bộ Tài chính: Cục Thống kê; các đơn vị thuộc Bộ (để có báo cáo);
- Lưu: VT, NSNN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
Phụ lục I
DỰ KIẾN CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG
GRDP CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2027
(Kèm theo Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
ĐỊA PHƯƠNG
|
TỐC ĐỘ BÌNH QUÂN 2026 - 2030
|
CHỈ TIÊU NĂM 2026
|
DỰ KIẾN NĂM 2027
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
10,5 - 11,0
|
11,0
|
11,1
|
|
2
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
10,0
|
10,2
|
10,4
|
|
3
|
Thành phố Hải Phòng
|
13,0 - 14,0
|
13,0
|
13,0
|
|
4
|
Thành phố Huế
|
10,0
|
10,02
|
10,3
|
|
5
|
Thành phố Đà Nẵng
|
11,0 - 11,5
|
11,22
|
11,5
|
|
6
|
Thành phố Cần Thơ
|
10,0 - 10,5
|
10,07
|
10,6
|
|
7
|
Lai Châu
|
10,0
|
10,0
|
10,2
|
|
8
|
Điện Biên
|
10,0 - 11,0
|
11,02
|
10,4
|
|
9
|
Sơn La
|
8,0 - 8,5
|
8,0
|
9,3
|
|
10
|
Lào Cai
|
10,0
|
10,1
|
10,2
|
|
11
|
Phú Thọ
|
10,5
|
11,0
|
10,9
|
|
12
|
Tuyên Quang
|
10,5
|
10,17
|
11,2
|
|
13
|
Cao Bằng
|
8,0 - 9,0
|
10,0
|
10,3
|
|
14
|
Thái Nguyên
|
10,5
|
11,0
|
10,5
|
|
15
|
Lạng Sơn
|
10,0 - 11,0
|
10,61
|
10,7
|
|
16
|
Quảng Ninh
|
11,0 - 12,0
|
13,0
|
11,0
|
|
17
|
Bắc Ninh
|
10,5
|
12,5
|
10,5
|
|
18
|
Hưng Yên
|
10,0 - 11,0
|
11,5
|
10,0
|
|
19
|
Ninh Bình
|
10,5 - 11,0
|
11,0
|
10,5
|
|
20
|
Thanh Hóa
|
11,0
|
11,0
|
11,6
|
|
21
|
Nghệ An
|
11,0 - 12,0
|
11,05
|
11,2
|
|
22
|
Hà Tĩnh
|
10,0
|
10,43
|
10,0
|
|
23
|
Quảng Trị
|
9,0 - 9,5
|
10,6
|
9,0
|
|
24
|
Quảng Ngãi
|
9,0 - 9,5
|
9,0
|
10,5
|
|
25
|
Gia Lai
|
10,0 - 10,5
|
9,01
|
10,5
|
|
26
|
Đắk Lắk
|
11,0 - 11,5
|
10,02
|
11,6
|
|
27
|
Khánh Hoà
|
11,0 - 12,0
|
10,2
|
11,5
|
|
28
|
Lâm Đồng
|
10,0 - 10,5
|
10,0
|
11,0
|
|
29
|
Đồng Nai
|
10,0
|
10,0
|
10,1
|
|
30
|
Tây Ninh
|
10,0 - 10,5
|
10,04
|
10,0
|
|
31
|
Đồng Tháp
|
8,5 - 9,0
|
8,21
|
8,7
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
10,0 - 10,5
|
10,0
|
10,9
|
|
33
|
An Giang
|
9,5 - 10,0
|
10,71
|
11,5
|
|
34
|
Cà Mau
|
10,0 - 10,5
|
10,0
|
10,5
|
Phụ lục II
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH
KTXH NĂM 2026 VÀ
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
(Kèm theo Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
|
PHẦN I: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM
2026
|
|
I
|
BỐI CẢNH THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2026
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
II
|
TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2026
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (các địa
phương đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết của BCH Đảng bộ và
HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026)
|
|
1
|
Ước thực hiện các chỉ
tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 theo 15 chỉ tiêu chủ yếu được giao
tại Nghị quyết số 244/2025/QH15
|
|
|
-
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trong nước (GDP) đạt 10% trở lên
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Quy mô GDP đạt khoảng trên
500 tỉ đô la Mỹ (USD)
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
GDP bình quân đầu người khoảng
trên 5.400 - 5.500 đô la Mỹ (USD)
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,96%
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ TC (CTK)
|
|
-
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân khoảng 8,5%
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tỷ trọng lao động nông,
lâm nghiệp và thủy sản trong tổng lao động xã hội đạt 25,3%
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
đạt khoảng 70%, trong đó có bằng, chứng chỉ khoảng 29,5%
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu
vực thành thị dưới 4%
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều) giảm khoảng 1-1,5 điểm %
|
Bộ NNMT, Bộ Tài chính
|
|
-
|
Số bác sĩ trên 10.000
dân đạt khoảng 15,3 bác sĩ
|
Bộ Y tế
|
|
-
|
Số giường bệnh trên
10.000 dân đạt 34,7 giường bệnh
|
Bộ Y tế
|
|
-
|
Tỷ lệ người tham gia bảo
hiểm y tế đạt 95,5% dân số
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tỷ lệ xã được công nhận
đạt chuẩn nông thôn mới đạt 15% (Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
các cấp giai đoạn 2026-2030)
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt 95%
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Tỷ lệ khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 95%
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Đánh giá các kết quả
đạt được theo các nhóm nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 244/2025/QH15 và
các kết luận, Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ về
phát triển KTXH năm 2026
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
2.1
|
Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nợ công, bội chi ngân sách
nhà nước trong giới hạn quy định
|
|
|
-
|
Kết quả tăng trưởng GRDP
của các ngành, lĩnh vực, địa phương.
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Điều hành chính sách tiền
tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả; phối hợp đồng bộ, hài hòa, chặt
chẽ với chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và các
chính sách khác, nỗ lực giải quyết các điểm nghẽn, tháo gỡ khó khăn cho sản
xuất kinh doanh; tiếp tục làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu
tư, tiêu dùng, xuất khẩu), thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới
(kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia
sẻ và kinh tế ban đêm...).
|
NHNN; Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương
|
|
-
|
Hoạch định và điều hành
chính sách tiền tệ phù hợp; cân đối hài hòa giữa việc giảm lãi suất và ổn định
tỷ giá, kiểm tra, giám sát, bảo đảm ổn định thị trường tiền tệ, tín dụng; tiếp
tục phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất và đơn giản hóa thủ tục hành chính để
tăng khả năng tiếp cận, hấp thụ vốn tín dụng, tập trung cho các lĩnh vực ưu
tiên, các động lực tăng trưởng.
|
NHNN
|
|
-
|
Kết quả triển khai các
giải pháp để đẩy nhanh việc thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026, đặc biệt
là các dự án quan trọng quốc gia, các công trình trọng điểm và các Chương
trình mục tiêu quốc gia (có đánh giá tồn tại, hạn chế); tăng cường phân cấp,
phân quyền nhiều hơn nữa và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, bảo đảm có trọng tâm,
trọng điểm, không dàn trải, manh mún; thu hồi các dự án không triển khai theo
kế hoạch phê duyệt, kiên quyết cắt giảm, loại bỏ những dự án không thật sự cần
thiết, không hiệu quả; trong đó ưu tiên bố trí nguồn lực của ngân sách nhà nước
cả trung ương và địa phương thực hiện các công trình kết nối các tỉnh, kết nối
vùng, kết nối quốc gia, quốc tế, nhất là kết nối các trung tâm kinh tế và các
địa phương là cực tăng trưởng.
|
Bộ Tài chính; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
-
|
Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương tài chính, ngân sách nhà nước; quản lý chặt chẽ thu ngân sách nhà nước,
bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; triệt để tiết kiệm chi, nhất là chi
thường xuyên để dành tăng thêm cho chi đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược;
kiểm soát bội chi, nợ công trong giới hạn an toàn, hợp lý, đồng thời nghiên cứu,
xem xét tận dụng dư địa về nợ công, nợ chính phủ, bội chi để huy động thêm
nguồn lực cho phát triển.
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Phát triển mạnh thị trường
trong nước, thúc đẩy xuất khẩu, tiếp tục giảm chi phí logistics thông qua
hoàn thiện hạ tầng chiến lược.
|
Bộ Công Thương
|
|
-
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại, mở rộng, đa dạng hoá chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất và thị trường xuất,
nhập khẩu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào
các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu; khai thác hiệu quả các thị trường mới,
thị trường Halal, phấn đấu thặng dư thương mại bền vững.
|
Bộ Công Thương
|
|
-
|
Thực hiện có hiệu quả
công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận xuất xứ.
|
Bộ Công Thương
|
|
-
|
Tình hình phát triển
thương mại dịch vụ, logistics, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ.
|
Bộ Công Thương
|
|
2.2
|
Tập trung hoàn thiện
đồng bộ thể
chế, pháp luật, đổi mới mạnh mẽ tư duy, thúc đẩy đột phá chiến lược, nâng cao
hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; siết chặt kỷ luật,
kỷ cương, đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
|
|
-
|
Tình hình triển khai Nghị
quyết 66-NQ/TW và Kết luận số 09-KL/TW của Bộ Chính trị
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan trung ương
|
|
-
|
Tình hình, kết quả thực
hiện nhiệm vụ Tổng rà soát hệ thống pháp luật Việt Nam và Xây dựng chiến lược
hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Tư pháp
|
|
-
|
Thể chế hóa kịp thời, đầy đủ chủ trương, đường lối,
nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đảng. Bảo đảm tiến độ và chất lượng các dự
án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
năm 2026.
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan trung ương
|
|
-
|
Ban hành các văn bản hướng
dẫn và thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù đã được Quốc hội thông qua
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
|
|
-
|
Kết quả thể chế hóa, triển
khai các Kết luận, Nghị quyết Bộ Chính trị, các luật, nghị quyết của Quốc hội
đã được thông qua về tiếp tục sắp xếp, tổ chức bộ máy và vận hành hiệu quả
chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm hoạt động liên tục, thông suốt với hiệu
quả cao hơn; hoàn thiện, tháo gỡ các điểm nghẽn trong quy định về tổ chức bộ
máy phục vụ triển khai cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng
tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Kết quả một năm thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương
|
|
-
|
Tiếp tục hoàn thiện thể
chế, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; Trung ương, Chính phủ, Quốc hội giữ vai trò
kiến tạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường kiểm tra, giám sát và
trách nhiệm giải trình; không để đùn đẩy trách nhiệm, kiên quyết xóa bỏ cơ chế
“xin - cho”.
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương
|
|
-
|
Công tác hoàn thiện thể
chế để phát triển ổn định, lành mạnh, bền vững các loại thị trường, nhất là thị
trường trái phiếu doanh nghiệp, quyền sử dụng đất, bất động sản, lao động,
khoa học công nghệ, thị trường năng lượng... góp phần nâng cao hiệu quả huy động, sử dụng các nguồn
lực cho sản xuất kinh doanh.
|
Bộ Tài chính, Bộ NNMT, Bộ Nội vụ, Bộ Công thương, Bộ KHCN
và các bộ, cơ quan trung ương.
|
|
-
|
Tình hình hoàn thiện
pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thể dục, thể thao, Luật Du lịch, Luật Điện ảnh, Luật Thư
viện, Luật Di sản văn hóa...)
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Tình hình sửa đổi Luật Đất
đai và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành và công tác rà soát, phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Tình hình thực hiện phòng ngừa, giải quyết các tranh
chấp thương mại, đầu tư quốc tế, các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại của nhà đầu
tư, nhất là nhà đầu tư nước ngoài, tránh phát sinh các vụ kiện về đầu tư.
|
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan trung ương
|
|
-
|
Kết quả thực hiện nhiệm
vụ cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ
thủ tục hành chính của năm 2026 so với năm 2024 (ở Trung ương và địa phương)
và phấn đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện, 100% các điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ
quan chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính cho doanh
nghiệp
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan trung ương.
|
|
-
|
Rà soát, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức
kinh tế - kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện
đại, hài hoà với các tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp điều kiện thực tiễn
|
Bộ KHCN và các bộ, cơ quan trung ương.
|
|
-
|
Thể chế hoá các cơ chế,
chính sách đặc thù tại một số địa phương được thực tiễn chứng minh là đúng, có hiệu quả để áp dụng
trên phạm vi toàn quốc
|
Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan trung ương.
|
|
-
|
Công tác thể chế hóa Nghị
quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tiến độ thành lập cổng Đầu tư một cửa quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Tình hình thực hiện Nghị
quyết số 04-NQ/TW ngày ngày 01/4/2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới
|
Thanh tra Chính phủ và các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương
|
|
2.3
|
Tiếp tục tập trung
hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, hoàn thiện bộ máy quản lý, điều hành
để phục vụ phát triển
|
|
|
-
|
Thực hiện nghiêm các quy
định của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng, hoạt động thanh
tra, kiểm toán và quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; đẩy mạnh công tác
giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, nhất là các kết luận thanh tra do
Ban Chỉ đạo Trung ương vệ phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
dõi, chỉ đạo; tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về thực
hiện kết luận thanh tra, tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tiêu
cực, tham nhũng.
|
Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và
các bộ, cơ quan trung ương
|
|
-
|
Thực hiện quyết liệt, có
hiệu quả chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo
Kết luận số 126-KL/TW, Kết luận 127-KL/TW, Kết luận số 210-KL/TW, Kết luận số
40-KL/TW. Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm
hoạt động liên tục, thông suốt, không chồng chéo, trùng lắp, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả; triển khai định hướng tiếp tục sắp xếp bỏ cấp hành chính trung gian
(cấp huyện); xây dựng phương án tiếp tục sắp xếp cấp xã phù hợp với mô hình tổ
chức mới, đề xuất tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
của cấp xã; định hướng sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh.
|
Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
|
|
-
|
Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số quốc
gia, tập trung số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số; tích cực thực hiện Đề án 06, xây
dựng cơ sở dữ liệu đầu tư, doanh nghiệp, ngân hàng... sớm đưa vào vận hành và
kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia.
|
VPCP, Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ KHCN, Bộ Công thương, và
các bộ, cơ quan trung ương.
|
|
-
|
Thực hiện tốt các chính
sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong quá trình
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị.
|
Bộ Nội vụ và các cơ quan trung ương, địa phương
|
|
2.4
|
Xác lập mô hình
tăng trưởng mới, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm
động lực chính, thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
|
|
|
a)
|
Cơ cấu lại các ngành,
lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng
tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền
kinh tế.
|
Bộ Công thương; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
-
|
Đẩy mạnh thực hiện tái
cơ cấu ngành công nghiệp; ưu tiên phát triển, làm chủ và chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới phục vụ
phát triển các ngành công nghiệp chiến lược, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mới nổi như chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo...
Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển ngành công nghiệp bán dẫn.
Phát triển mạnh công
nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và
khu vực trong nước; Đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương trong việc thẩm định
dự án, thiết kế, dự toán, tháo gỡ các vướng mắc pháp lý trong thực hiện dự án.
|
Bộ Công Thương
|
|
-
|
Cơ cấu lại ngành nông
nghiệp; xây dựng nền nông nghiệp theo hướng “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn
hiện đại, nông dân văn minh”; chuyển mạnh tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp.
Đẩy mạnh cơ cấu lại
ngành nông nghiệp; phát triển các vùng nguyên liệu đạt chuẩn; tiếp tục thực hiện và
nhân rộng các mô hình có hiệu quả trong Đề án phát triển 01 triệu hec-ta lúa
chất lượng cao và phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long; các mô hình
nông nghiệp thông minh.
Đánh giá công tác thực
hiện gỡ thẻ vàng IUU.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Cơ cấu lại một số ngành,
lĩnh vực dịch vụ quan trọng như du lịch, thương mại, logistics...
Phát triển một số ngành,
sản phẩm dịch vụ có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, có lợi thế cạnh
tranh. Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ, hướng tới cân bằng cán cân thương mại, dịch
vụ; triển khai hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về trung tâm tài chính tại Việt
Nam; xây dựng khu thương mại tự do tại một số địa phương trọng điểm về kinh tế.
Phát triển du lịch theo
hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, bền vững.
Thúc đẩy mở rộng mạng lưới
các tuyến vận tải biển chuyển tuyến, triển khai hiệu quả các Hiệp định vận tải
hàng hóa và hành khách qua biên giới.
Tình hình xây dựng Đề án
phát triển du lịch với các giải pháp đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45 - 50
triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030
Xây dựng Đề án phát triển
một số cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp
quy mô lớn
|
Bộ Công thương, Bộ VHTTDL
|
|
b)
|
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu
lại thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng
ngân sách nhà nước; khẩn trương thực hiện Kết luận số 93-KL/TW ngày 06/9/2024
của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách nhà nước theo
hướng tăng cường tính chủ đạo của ngân sách trung ương và nâng cao tính chủ động,
tích cực, linh hoạt, sáng tạo của ngân sách địa phương, cơ quan, đơn vị liên
quan, nhất là cho đầu tư phát triển.
|
Bộ Tài chính
|
|
c)
|
Kết quả công tác Cơ cấu
lại đầu tư công theo hướng tập trung vốn vào các ngành, lĩnh vực then chốt của
nền kinh tế, các công trình, dự án trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc
gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Kiên quyết không đầu tư dàn trải, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hằng năm gắn
với hạch toán đầu tư. Trung ương chi đầu tư các dự án kết nối vùng, kết nối
khu vực, kết nối quốc tế.
Công khai, minh bạch
thông tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, phòng, chống tham
nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư công. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Nâng cao chất lượng chuẩn
bị đầu tư các dự án cho giai đoạn 2026-2030, nhất là các dự án hạ tầng chiến
lược.
|
Bộ Tài chính; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
d)
|
Triển khai Đề án “Cơ cấu
lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2026-2030”;
thực hiện các phương án xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém; triển khai cơ cấu
lại các ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo chỉ đạo của các cấp
có thẩm quyền.
Đẩy mạnh xử lý nợ xấu;
tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro theo quy
định pháp luật. Triển khai các giải pháp chuyển đổi số hoạt động ngân hàng, đẩy
mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thanh
toán trong nền kinh tế.
Tiếp tục triển khai các
giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt và đảm bảo
an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động ngân hàng
|
NHNN
|
|
đ)
|
Đánh giá tình hình triển
khai Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
- Đánh giá tình hình thực
hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước năm 2026 và định hướng đến năm 2030 để
tạo động lực tăng trưởng mới, góp phần đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 02 con số
giai đoạn 2026-2030.
- Công tác nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả nguồn lực đầu tư của các Tập đoàn, Tổng
công ty Nhà nước, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính, khắc phục tình trạng
đầu tư phân tán, dàn trải, không hiệu quả; đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài
ngành, lĩnh vực kinh doanh kém hiệu quả, mất vốn nhà nước.
- Phát huy, định hướng
vai trò của các doanh nghiệp nhà nước tập trung đầu tư vào các dự án lớn, trọng
tâm, trọng điểm, có tác động lan tỏa cao.
- Tập trung tiên phong
trong 06 lĩnh vực về: đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển và ứng dụng
khoa học công nghệ; thực hiện 3 đột phá chiến lược; tăng tốc, bứt phá tăng
trưởng; phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia
sẻ và kinh tế tri thức; thực hiện chính sách xã hội và an sinh xã hội; xây dựng
và nâng cao giá trị thương hiệu quốc gia.
|
Bộ Tài chính
|
|
e)
|
- Tình hình thực hiện
Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi,
thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng
nhất để phát triển kinh tế.
- Triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 138/NQ-CP năm 2025 về Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Kết quả cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, cắt giảm điều kiện kinh doanh, chi phí tuân thủ,
tháo gỡ khó khăn về tiếp cận vốn, đất đai, thị trường, khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh cho doanh nghiệp.
- Tăng cường liên kết giữa
tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã với các thành phần kinh tế khác; nghiên cứu
hình thức hỗ trợ đối với các doanh nghiệp xã hội; tổ chức triển khai hiệu quả
Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Đánh giá chất lượng
phát triển doanh nghiệp, không chỉ dừng ở số lượng đăng ký; công tác phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên kết chuỗi.
- Đánh giá đóng góp của
doanh nghiệp tư nhân vào tăng trưởng, đầu tư, việc làm, đổi mới, sáng tạo.
|
Bộ Tài chính
|
|
f)
|
- Thu hút có chọn lọc
các dự án đầu tư nước ngoài, nhất là trong những ngành, lĩnh vực mới nổi, gắn
kết chặt chẽ với thị trường trong nước và các doanh nghiệp trong nước, tham
gia sâu rộng hơn vào các chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
- Tình hình
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Tập trung đầu tư
xây dựng, bảo đảm tiến độ các công trình hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại,
thông minh, kết nối quốc gia, quốc tế, nhất là các công trình giao thông trọng
điểm, hệ thống đường sắt, hệ thống sân bay quốc tế, hệ thống cảng biển, hạ tầng
năng lượng; thúc đẩy phát triển các dự án có tính liên vùng và hạ tầng đô thị
lớn, hạ tầng chuyển đổi số; điều chỉnh quy hoạch phù hợp với bối cảnh mới
|
|
|
-
|
Công tác chuẩn bị thủ tục
chuẩn bị đầu tư các dự án hạ tầng giao thông chiến lược, quan trọng quốc gia;
đặc biệt là các tuyến đường cao tốc giai đoạn 2026 - 2030, nâng cấp, mở rộng
một số tuyến đường cao tốc phân kỳ theo quy mô quy hoạch; tình hình triển
khai đầu tư các tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường sắt
Lạng Sơn - Hà Nội, Móng Cái - Hạ Long - Hải Phòng và tiến độ chuẩn bị hoàn
thiện thủ tục đầu tư toàn tuyến dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc -
Nam.
Tiến độ thực hiện các dự
án trọng điểm quốc gia năm 2026 như: Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Cảng hàng không quốc tế Gia
Bình, các cảng khu vực Lạch Huyện, cảng trung chuyển Cần Giờ
|
Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Tình hình triển khai, tiến
độ thực hiện các dự án trong các Chương trình mục tiêu quốc gia
|
Các Bộ Chủ trương trình, chủ dự án thành phần
|
|
-
|
Kết quả công tác tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong các dự án tồn đọng, đặc biệt là các dự án hạ tầng
quy mô lớn
- Kết quả đánh giá có
số liệu cụ thể, trong đó đã tháo gỡ được bao nhiêu dự án, giải phóng được bao
nhiêu nguồn lực ra nền kinh tế.
Kết quả đẩy nhanh tiến độ
các dự án đầu tư; triển khai các giải pháp dã thực hiện để bảo đảm nguồn cung
nguyên vật liệu, kiểm soát giá nguyên vật liệu, chỉ tiêu sử dụng đất để đẩy nhanh tiến độ, bảo
đảm chất lượng các dự án cao tốc.
|
Bộ Tài chính, Bộ NNMT, Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương.
|
|
-
|
Tình hình triển khai hiệu
quả Kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, Kế hoạch huy động nguồn
lực triển khai Tuyên bố chính trị thiết lập quan hệ đối tác chuyển đổi năng
lượng công bằng (JETP); xây dựng và trình phê duyệt các cơ chế, chính sách
phát triển điện lực, năng lượng tái tạo, hydrogen, báo cáo khởi động lại điện
năng lượng hạt nhân, phù hợp với mục tiêu, quy hoạch, điều kiện, lợi thế phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tích cực triển khai các tiêu chí, tiêu
chuẩn về hạ tầng thương mại.
Các kết quả đạt được trong
việc triển khai Nghị quyết 70-NQ/TW của Bộ Chính trị. Các giải pháp đã thực
hiện để nâng cao hạ tầng dự trữ năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng quốc
gia và cung ứng đủ điện cho nhu cầu phát triển kinh tế của cả nước.
|
Bộ Công thương
|
|
-
|
Kết quả phát triển hạ tầng
số, hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây, hạ tầng công nghệ số và nền
tảng số, ứng dụng số tạo động lực phát triển kinh tế số.
Hoàn thiện nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; tập trung xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Bộ KHCN
|
|
-
|
Triển khai các tiêu chí,
tiêu chuẩn về hạ tầng thương mại như tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn giai đoạn 2026- 2030; mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm
theo Tiêu chuẩn Việt Nam về chợ kinh doanh thực phẩm...
|
Bộ Công thương
|
|
-
|
Công tác phát triển hạ tầng
văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế, ứng phó với biến đổi khí hậu. Ưu tiên các
công trình thủy lợi, đê kè, hồ đập, hồ chứa thủy lợi... xung yếu, bị hư hại,
có rủi ro, nguy cơ mất an toàn. Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới
cơ sở hạ tầng thủy sản; hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, hạ tầng
giống nông lâm nghiệp, các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt
khu vực nông thôn, đảm bảo người dân tại nông thôn được cấp đầy đủ nước sạch.
|
Bộ NNMT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Kết quả công tác phát
triển, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, không gian ngầm đô thị; tình hình thực
hiện các giải pháp để hạn chế tình trạng thoát nước, ngập úng đô thị, nhất là
tại các đô thị lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà
Nẵng... Tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch,
bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục.
|
Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Tình hình xử lý các khó
khăn, vướng mắc cho các dự án tồn dụng, kéo dài: đề nghị các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương báo cáo kết quả rà soát, xử lý các khó khăn, vướng mắc
đối với các dự án tồn đọng, kéo dài thuộc phạm vi quản lý, đánh giá kết quả đạt
được, những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại và tác động của việc xử lý các dự
án này đến tăng trưởng kinh tế - xã hội.
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Đẩy mạnh phát triển
nguồn nhân lực hiện đại, chất lượng cao trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mới
nổi, công nghệ cao; tạo đột phá để thúc đẩy mạnh mẽ nghiên cứu khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
-
|
Tình hình thực hiện, kết
quả đạt được trong quá trình triển khai Nghị quyết 71/NQ-TW của Bộ Chính trị
- Tiếp tục triển khai có
hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục phổ thông 2018
theo hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; thúc đẩy giáo dục STEM
trong giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao gắn với phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp.
- Phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất
là tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường cơ sở vật
chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh xây dựng
xã hội học tập; bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục của
người dân; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục
và đào tạo; xây dựng văn hóa học đường, ngăn chặn có hiệu quả bạo lực học dường.
- Triển khai kết luận của
Bộ Chính trị về thực hiện miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ mầm non đến hết
trung học phổ thông công lập trên toàn quốc từ năm học 2025-2026.
- Kết quả thực hiện đề
án xây dựng các trường nội trú cho học sinh phổ thông ở vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo.
|
Bộ GDĐT
|
|
-
|
Thực hiện các giải pháp
đột phá phát triển và đổi mới giáo dục nghề nghiệp; tạo chuyển biến mạnh mẽ về
số lượng, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp.
|
Bộ GDĐT
|
|
-
|
- Kết quả đạt được trong
các đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế để đáp ứng
nhu cầu của thị trường; việc thực hiện các chính sách khuyến khích các cơ sở
giáo dục đại học chuyển giao các dự án khởi nghiệp cho địa phương; cơ chế
chính sách hỗ trợ đầu tư nguồn lực, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn
nhân lực cho các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Tình hình xây dựng, thực
hiện các Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm
2030, định hướng đến năm 2050; Đề án phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao
giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn 2045; các Đề án phát triển các cơ sở giáo dục đại
học và Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến 2050; Đề án phát triển hệ thống trung tâm đào tạo và
xuất sắc về công nghệ 4.0.
|
Bộ GDĐT, Bộ Tài chính
|
|
-
|
- Tình hình triển khai,
kết quả đạt được trong việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị
và Nghị quyết số 193/2025/QH15 Quốc hội; Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ.
+ Rà soát, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp, chuyển đổi số quốc gia; có chính sách
ưu đãi đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học
công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp, nhất là đầu tư phát triển công nghệ hydrogen xanh, sản xuất
chíp bán dẫn...
+ Các trọng điểm đột phá
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã đạt được trong chương
trình hành động của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
+ Các dự án/nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số triển khai thực hiện
theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW.
+ Cơ sở dữ liệu về khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Bộ GDĐT, Bộ KHCN, Bộ Tài chính
|
|
-
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia và Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia;
tăng cường liên kết các mạng lưới đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước.
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số
quốc gia sâu rộng, toàn diện, bứt phá, xây dựng thể chế số thông thoáng, hạ tầng
số hiện đại, nền kinh tế số rộng khắp, nhân lực số chất lượng cao, bảo đảm an
ninh, an toàn mạng.
|
Bộ KHCN, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan trung
ương
|
|
|
Xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu các bộ, ngành, địa phương kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia,
có cơ chế chia sẻ dữ liệu khu vực công cho khu vực tư.
|
Bộ Công an
|
|
2.7
|
Đầu tư phát triển
công nghiệp văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
-
|
Tình hình triển khai, kết
quả đạt được trong việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị và
Tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn
hóa giai đoạn 2025-2035.
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Phát triển mạnh công
nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí; tạo lập môi trường thúc đẩy đầu tư phát
triển công nghiệp văn hóa chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, sáng tạo, đa dạng,
đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Tập trung chuẩn bị và tổ
chức tốt các hoạt động, kỷ niệm các ngày Lễ lớn, sự kiện trọng đại của đất nước.
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Bảo tồn, tôn tạo và phát
huy các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của
các vùng, miền.
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Tiếp tục thực hiện Kết
luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới. Tình
hình xây dựng Đề án phát triển Điền kinh Việt Nam giai đoạn 2030-2045; Chương
trình phát triển các môn thể thao trọng điểm của Việt Nam tham dự Olympic và
Asiad.
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Kết quả thực hiện công
tác người có công với cách mạng.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Kết quả thực hiện các
chính sách trợ giúp xã hội, an sinh xã hội; tổ chức cứu trợ đột xuất khi có
thiên tai, dịch bệnh.
|
Bộ Y tế, Bộ NNMT
|
|
-
|
Kết quả thực hiện công
tác công tác giảm nghèo bền vững.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Kết quả thực hiện chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
|
Bộ Tài chính, BHXHVN
|
|
-
|
Kết quả thực hiện công
tác phát triển thị trường lao động, tăng cường kết nối cung - cầu lao động.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Triển khai thực hiện Chỉ
thị số 34-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới.
- Đánh giá đối với
nhiệm vụ đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh
tế - xã hội hằng năm của địa phương theo yêu cầu tại Chỉ thị số 34-CT/TW ngày
24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới.
Kết quả công tác phát
triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân; Kết quả thực hiện mục tiêu năm 2026 của
Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu
nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”.
|
Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Triển khai Chương trình mục
tiêu quốc gia (tổ chức triển khai, kết quả đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề
ra, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng, giải pháp,...) về Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2035
|
Bộ NNMT, Bộ Dân tộc và tôn giáo
|
|
-
|
Tình hình triển khai, kết
quả đạt được trong việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị
- Nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế; quản lý sức khỏe toàn dân; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em. Tập trung khắc phục
hiệu quả tình trạng thiếu thuốc, vật tư, thiết bị y tế tại các cơ sở y tế
công lập. Triển khai lộ trình tăng số lượng vắc- xin trong Chương trình tiêm
chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030; kết quả thực hiện Kế hoạch tiêm chủng mở rộng
năm 2026.
- Tình hình triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035.
- Kết quả công tác đổi mới
cơ chế tài chính y tế, thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế
phù hợp với khả năng chi trả của người dân, quỹ bảo hiểm y tế và ngân sách
nhà nước. Nghiên cứu hoàn thiện phương thức chi trả dịch vụ y tế; thực hiện lộ
trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.
- Đẩy mạnh các giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ở tất cả các tuyến; nâng cao
tỷ lệ hài lòng của người dân. Tập trung mở rộng hoạt động khám, chữa bệnh từ
xa, ngay từ cơ sở, tăng cường chỉ đạo, chuyển giao kỹ thuật, kịp thời hỗ trợ
cho các cơ sở y tế tuyến dưới. Nghiên cứu, đề xuất chế độ, chính sách đãi ngộ
xứng đáng với yêu cầu nhiệm vụ, đặc thù công việc của ngành y tế.
- Phát triển y tế số, bệnh
án điện tử.
- Tình hình triển khai lộ
trình miễn viện phí cho người dân đến năm 2030; tình hình thực hiện mục tiêu
người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi
năm 01 lần
- Nghiên cứu, xây dựng
khung chính sách tổng thể về dân số, bảo đảm tỷ suất sinh thay thế phù hợp với
vùng, miền, đối tượng dân cư và số lượng, chất lượng dân số, góp phần kéo dài
và tận dụng cơ hội thời kỳ dân số vàng.
|
Bộ Y tế
|
|
-
|
Tình hình thực hiện cải
cách chính sách tiền lương
Phát triển thị trường
lao động lành mạnh, bền vững, đảm bảo nhu cầu của thị trường
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Tình hình thực hiện công
tác trẻ em, thanh niên, bình đẳng giới.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Tình hình thực hiện
chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
|
Bộ Dân tộc và tôn giáo
|
|
2.8
|
Quản lý và sử dụng
hiệu quả tài nguyên; tăng cường chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và
phòng, chống thiên tai; bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm; giải quyết hài
hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững
|
|
|
-
|
Quyết liệt triển khai
các chiến lược, kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các sáng kiến, cam
kết của Việt Nam tại COP26 và COP28. Tập trung thực hiện Kết luận số 81-KL/TW
của Bộ Chính trị về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Kết quả thực hiện kiểm
kê khí nhà kính các cấp; giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, nghiên cứu đề xuất phân bổ hạn ngạch
phát thải khí nhà kính và vận hành thí điểm thị trường các- bon đối với một số
lĩnh vực cụ thể.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Xây dựng Đề án xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần
hoàn
|
|
|
-
|
Rà soát, hoàn thiện các
quy định về bảo vệ môi trường; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng; bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn hồ đập và ngăn chặn suy giảm
tài nguyên nước
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Chủ động phòng, chống hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do tác động của hiện tượng El Nino. Thực hiện
các dự án trọng điểm về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai,
nhất là hạn hán, xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển, sạt lở đất,
nhất là tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển, khu vực Bắc Trung Bộ,
khu vực Tây Nguyên, miền núi phía Bắc
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Khẩn trương thực hiện
các giải pháp giảm ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn, nhất là Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Nâng cao hiệu quả sử dụng
và có giải pháp huy động nguồn lực tài chính từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản
cho phát triển. Tiếp tục xây dựng, trình ban hành các văn bản hướng dẫn và thực hiện
hiệu quả Luật Đất đai năm 2024.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Thực hiện hiệu quả các
chiến lược phát triển bền vững kinh tế biến Việt Nam, khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; Quy hoạch không gian biển
quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Kết quả công tác bảo đảm
an ninh nguồn nước, an toàn hồ đập và ngăn chặn suy giảm tài nguyên nước.
Tình hình xây dựng, triển
khai Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
và Đề án bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước
|
Bộ NNMT
|
|
-
|
Tiếp tục hiện đại hóa mạng
lưới khí tượng thủy văn, nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo, nhất
là thiên tai liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, sạt
lở đất, cấp báo động lũ.
|
Bộ NNMT
|
|
2.9
|
Củng cố, tăng cường
quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, tạo
môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển đất nước và hội nhập quốc tế. Đẩy
mạnh đột phá phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh, tự chủ, tự lực, tự
cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
|
|
-
|
Kết quả công tác tham
mưu chiến lược cho Đảng, Nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Chủ động
nghiên cứu, nắm chắc, đánh giá, dự báo đúng tình hình, kịp thời tham mưu, xử
lý thắng lợi các tình huống, không để bị động bất ngờ. Xây dựng quân đội “tinh, gọn, mạnh” với
trọng tâm là nâng cao chất lượng huấn luyện, khả năng chiến đấu và sự linh hoạt
trong tác chiến. Tổ chức triển khai các đề án diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50
năm giải phóng miền Nam, 80 năm Quốc khánh, 80 năm ngày truyền thống Công an
nhân dân Việt Nam, 20 năm ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
-
|
Bảo vệ tuyệt đối an
ninh, an toàn hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các sự kiện chính trị,
văn hóa, xã hội quan trụng của đất nước, các mục tiêu trọng điểm, đoàn khách, hội nghị quốc tế quan
trọng tổ chức tại Việt Nam, trọng tâm là bảo vệ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XIV; bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-
2031; các Hội nghị Trung ương, các kỳ họp Quốc hội, các hoạt động lớn như Kỷ niệm 30/4, 1/5, Quốc khánh
mùng 2/9... Tăng cường công tác năm tình hình liên quan đến an ninh, trật tự,
nhất là tác động đến an ninh, lại ích quốc gia Việt Nam để kịp thời tham mưu
với Đảng, Nhà nước, tuyệt đối không để bị động, bất ngờ về chiến lược.
Thực hiện đấu tranh, phả
bác các quan điểm sai trái, thù địch; bảo đảm an ninh thông tin truyền thông,
an ninh mạng, an ninh kinh tế, an ninh chính trị nội bộ.
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
|
|
-
|
Phát triển công nghiệp
quốc phòng, an ninh lưỡng dụng, hiện đại
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
-
|
Trấn áp mạnh, quyết liệt
các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm giết người, lừa đảo chiếm
đoạt tài sản; cướp ngân hàng, tiệm vàng; tội phạm đánh bạc; hoạt động “tín dụng
đen”; tội phạm liên quan đến thanh, thiếu niên; tội phạm mua bán người; các
đường dây mua bán, vận chuyển ma túy xuyên quốc gia, các tụ điểm phức tạp về
ma túy trong nước; xử lý nghiêm tội phạm và các vi phạm về tham nhũng, kinh tế,
buôn lậu, môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo trên không gian
mạng, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực.
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
|
|
-
|
Đánh giá tình hình thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
|
Bộ Công an
|
|
2.10
|
Đẩy mạnh triển
khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế;
thúc đẩy ngoại giao kinh tế, trọng tâm là ngoại giao công nghệ; đẩy mạnh ngoại
giao đa phương, chủ động, tích cực tham gia định hình, dẫn dắt, xây dựng luật
chơi trong quản trị toàn cầu và giải quyết các vấn đề chung của thế giới
|
|
|
-
|
Tổ chức quán triệt, triển
khai Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới. Tăng cường phối hợp giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước, đối
ngoại nhân dân để phát huy sức mạnh tổng hợp và lợi thế đặc thù của từng lĩnh
vực, đặc biệt trong công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược. Triển
khai kịp thời, thực chất, hiệu quả các cam kết của Việt Nam với các nước, rà
soát hàng quý tình hình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
|
Bộ Ngoại giao
|
|
-
|
Tiếp tục đấu tranh, bảo
vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, xử lý phù hợp các sự việc phát sinh, duy trì
đường biên giới trên biển và trên bộ hòa bình, ổn định, tuân thủ luật pháp quốc
tế và các thỏa thuận, văn kiện pháp lý với các đối tác; thúc đẩy hợp tác kinh
tế biên mậu.
|
Bộ Ngoại giao
|
|
|
Đẩy mạnh công tác ngoại
giao kinh tế và kinh tế đối ngoại với các hướng đi mới, cách làm mới đột phá.
Đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại, ngoại giao đa phương thông qua việc chủ động,
tích cực tham gia định hình, dẫn dắt, xây dựng luật chơi trong quản trị toàn
cầu và giải quyết các vấn đề chung của thế giới.
|
Bộ Ngoại giao
|
|
2.11
|
Chủ động hơn nữa
công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu
quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội
|
|
|
-
|
Phản ánh đầy đủ, có chiều
sâu các thông điệp, hoạt động của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ;
tuyên truyền về Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận 18-KL/TW của
Trung ương, các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn
2026-2030, cung cấp nguồn tin chính thống, tin cậy đến Nhân dân, chủ động,
tích cực định hướng dư luận xã hội, huy động sức mạnh đại đoàn kết để thực hiện
thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
|
Bộ VHTTDL, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương
|
|
-
|
Tập trung thông tin
tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và các sự kiện lớn, quan trọng của đất nước năm 2026.
|
Bộ VHTTDL, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương
|
|
3
|
Hạn chế, khó khăn (đánh giá chi tiết các hạn chế, khó khăn của tất cả các
ngành, lĩnh vực theo 11 nhóm nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số
244/2025/QH15 như phân công tại mục 2 phần II nêu trên)
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
4
|
Nguyên nhân (khách
quan và chủ quan)
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
a)
|
Nguyên nhân của kết quả
đạt được (trong đó nêu chi tiết các nguyên nhân khách quan, chủ quan cụ thể đối
với các kết quả đạt được)
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
b)
|
Nguyên nhân của hạn chế,
bất cập (trong đó nêu chi tiết nguyên nhân khách quan, chủ quan cụ thể đối với
từng hạn chế, khó khăn)
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
5
|
Bài học kinh nghiệm
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
|
PHẦN II: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
|
|
|
I
|
Bối cảnh kế hoạch
phát triển KTXH năm 2027, bao gồm nhận định,
phân tích và dự báo những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong
nước, khu vực và quốc tế tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu
phát triển KTXH năm 2026
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
II
|
Mục tiêu tổng quát
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
III
|
Chỉ tiêu chủ yếu
|
Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đề xuất, báo cáo
theo Biểu số 1, Phụ lục II
|
|
IV
|
Một số cân đối lớn
|
Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đề xuất, báo cáo theo Biểu
số 2, Phụ lục II
|
|
V
|
Các định hướng, nhiệm
vụ chủ yếu
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
Phụ lục III
DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC CHƯƠNG
TRÌNH, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG, TRỌNG ĐIỂM NĂM 2027
(Kèm theo Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
TÊN ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN TRÌNH
|
CẤP TRÌNH
|
HÌNH THỨC VĂN BẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục IV
BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH
KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026, DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM
2027 CỦA CẢ NƯỚC
(Kèm theo Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
Biểu số 1
ƯỚC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ
TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027 CỦA CẢ NƯỚC
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027[1]
|
Cơ quan báo cáo số liệu
|
|
Mục tiêu
(theo Nghị quyết số 244/2025/QH15)
|
Ước thực hiện cả năm
|
Đánh giá
|
|
|
|
Nhóm các chỉ tiêu theo Nghị quyết số 244/2025/QH15 của Quốc
hội
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trong nước (GDP)
|
%
|
Phấn đấu 10% trở lên
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người
|
USD
|
5.400 - 5.500
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
3
|
Tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GDP
|
%
|
24,96
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
4
|
Tốc độ tăng chỉ số giá
tiêu dùng (CPI)
|
%
|
Khoảng 4,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
5
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động
|
%
|
8,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
6
|
Tỷ trọng lao động nông
nghiệp trong tổng lao động xã hội
|
%
|
25,3
|
|
|
|
Bộ NV
|
|
7
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
29,5
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
8
|
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ
tuổi ở khu vực thành thị
|
%
|
<4
|
|
|
|
Bộ NV
|
|
9
|
Tỷ lệ giảm hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều)
|
Điểm %
|
1 - 1,5
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
10
|
Số bác sĩ trên 10.000 dân
|
Bác sĩ
|
15,3
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
11
|
Số giường bệnh trên
10.000 dân
|
Giường
|
34,7
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
12
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm
y tế
|
%
|
95,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
13
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn
nông thôn mới
|
%
|
Tối thiểu 15%
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
14
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
95
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
15
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu
chế xuất đang 15 hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
95
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
Nhóm các chỉ tiêu giao bổ sung theo Nghị quyết số
25/2026/QH16 của Quốc hội
|
|
16
|
Tăng trưởng khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
17
|
Tăng trưởng khu vực công
nghiệp - xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
Trong đó: Tăng trưởng
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
18
|
Tăng trưởng khu vực dịch
vụ
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
19
|
Tốc độ tăng chỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
20
|
Giá trị tăng thêm của
ngành chế biến, chế tạo bình quân dầu người
|
USD
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
21
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
22
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
Trong đó: Nhóm nông,
lâm, thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
Nhóm công nghiệp chế
biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
Nhóm nhiên liệu, khoáng sản
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
23
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch nhập khẩu làng hóa
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
24
|
Tăng trưởng doanh số thương
mại điện tử
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
25
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
|
26
|
Số lượt khách quốc tế đến
Việt Nam
|
Triệu lượt khách
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
|
27
|
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện
toàn xã hội/GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
28
|
Hệ số ICOR
|
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
29
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân của khu vực kinh tế tư nhân
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
30
|
Tổng tích luỹ tài sản so
với GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
31
|
Tiêu dùng cuối cùng so với
GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
32
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ KHCN
|
|
33
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
Bộ KHCN
|
|
34
|
Tăng trưởng điện thương
phẩm bình quân
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
35
|
Tỷ trọng năng lượng tái
tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
36
|
Số doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế
|
Triệu doanh nghiệp
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
37
|
Tỷ lệ đô thị hoá
|
%
|
|
|
|
|
Bộ XD
|
|
38
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
Tuổi
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
39
|
Thời gian sống khoẻ
|
Năm
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
40
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng
công nghệ thông tin
|
%
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
41
|
Tỷ trọng quy mô đào tạo
các ngành STEM
|
%
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
42
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
43
|
Tỷ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khoẻ hằng năm
|
%
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
44
|
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
|
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT, Bộ Y tế
|
|
45
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
46
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
47
|
Tỷ lệ cơ sở công nghiệp
áp dụng sản xuất xanh
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
48
|
Tỷ lệ tự dùng và tổn thất
điện năng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
49
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công
nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
50
|
Tỷ lệ diện tích các khu bảo
tồn biên, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
51
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
Biểu số 2
CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN
KINH TẾ
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện 2025
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027
|
Cơ quan báo cáo
|
|
Mục tiêu
|
Thực hiện đến thôi điểm báo cáo
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước thực hiện cả năm so với thực hiện 2025 (%)
|
Mục tiêu
|
So với mục tiêu 2026 (%)
|
So với ước thực hiện 2026 (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(15)
|
|
1
|
VỀ TÍCH LŨY - TIÊU DÙNG
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
1
|
GDP theo giá hiện hành
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cơ cấu tích lũy, tiêu dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tích lũy tài sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
So sánh với GDP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tích lũy tài sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiết kiệm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
Bộ Tài chính
|
|
A
|
Tổng thu ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
1
|
Thu nội địa
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ dầu thô
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thu viện trợ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Tổng chi ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Trong đó:
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi đầu tư phát triển
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi thường xuyên
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Bội chi ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
1
|
Bội chi ngân sách trung ương
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Tỷ lệ huy động nguồn ngân sách so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
E
|
Tỷ lệ nợ công so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
F
|
Tỷ lệ nợ Chính phủ so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
G
|
Tỷ lệ nợ nước ngoài của Quốc gia so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
VỀ XUẤT NHẬP KHẨU
|
|
Bộ Tài chính; Bộ Công Thương [4]
|
|
1
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Trị giá hàng hóa xuất khẩu
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: tỷ trọng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài (không bao gồm xuất khẩu dầu thô)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng trị giá hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Trị giá hàng hóa nhập khẩu
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: tỷ trọng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tốc độ tăng trị giá hàng hóa nhập khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cán cân thương mại hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ xuất/nhập siêu so với tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
VỀ NGUỒN ĐIỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
1
|
Tổng công suất nguồn điện
|
MW
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ dự phòng công suất nguồn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Điện thương phẩm
|
Tỷ KWh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống
|
Tỷ KWh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu số 3
CƠ CẤU KINH TẾ VÀ NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện 2025
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027
|
Cơ quan báo cáo
|
|
Mục tiêu
|
Thực hiện đến thời điểm báo cáo
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước thực hiện cả năm so với thực hiện 2025 (%)
|
Mục tiêu
|
So với mục tiêu 2026 (%)
|
So với ước thực hiện 2026 (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(15)
|
|
I
|
THEO GIÁ HIỆN HÀNH
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
1
|
GDP theo nội tệ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GDP theo ngoại tệ
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
GDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cơ cấu GDP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Năng suất lao động
|
Triệu đồng/lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng/lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng/lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ
|
Triệu đồng/lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
THEO GIÁ SO SÁNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
1
|
Tốc độ tăng GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
TỶ TRỌNG ĐÓNG GÓP CỦA NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP (TFP)
VÀO TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
Biểu số 4
PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
KINH TẾ CHỦ YẾU
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện 2025
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027
|
Cơ quan báo cáo
|
|
Mục tiêu
|
Thực hiện đến thời điểm báo cáo
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước thực hiện cả năm so với thực hiện 2025 (%)
|
Mục tiêu
|
So với mục tiêu 2026 (%)
|
So với ước thực hiện 2026 (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(15)
|
|
I
|
VỀ CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương; Bộ Tài chính (CTK) [5]
|
|
1
|
Chỉ số sản xuất công
nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế
biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Sản lượng một số sản
phẩm chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Dầu mỏ thô khai thác
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khí đốt thiên nhiên dạng
khí
|
Tỷ m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Xăng dầu các loại
|
Tỷ m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Than sạch
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thép cán, thép thanh,
thép góc các loại
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Vải dệt các loại
|
Triệu m2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ NNMT; Bộ Tài chính (CTK) [6]
|
|
1
|
Một số sản phẩm chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Sản lượng lương thực có
hạt
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Lúa
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Sản lượng một số cây
công nghiệp lâu năm
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao su (Mủ khô)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cà phê (Nhân)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chè (Búp tươi)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ tiêu
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Sản lượng sản phẩm chăn
nuôi chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thịt trâu hơi xuất chuồng
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thịt bò hơi xuất chuồng
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thịt trâu hơi xuất chuồng
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thịt trâu hơi xuất chuồng
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Một số chỉ tiêu sản
xuất lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Diện tích rừng trồng mới
tập trung
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Sản lượng gỗ khai thác
|
Triệu m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Sản lượng thủy sản
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nuôi trồng
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khai thác
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ DỊCH VỤ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương; Bộ Tài chính (CTK) [7]
|
|
|
Tốc độ tăng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
2
|
Du lịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượt khách du lịch nội
địa
|
Triệu lượt người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượt khách du lịch quốc
tế đến Việt Nam
|
Triệu lượt người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL; Bộ Tài chính (CTK) [8]
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
3
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL; Bộ Tài chính (CTK) [9]
|
|
-
|
Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
IV
|
VỀ DOANH NGHIỆP VÀ
KINH TẾ TẬP THỂ
|
|
Bộ Tài chính (Cục DNTN)
|
|
1
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số doanh nghiệp
đăng ký thành lập (lũy kế)
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế (không tính các doanh nghiệp đã giải thể)
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số doanh nghiệp đăng ký
mới
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số doanh nghiệp quay trở
lại hoạt động
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số doanh nghiệp tạm ngừng
kinh doanh có thời hạn
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số doanh nghiệp tạm ngừng
hoạt động chờ giải thể
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số doanh nghiệp hoàn tất
thủ tục giải thể
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số vốn đăng ký mới
và đăng ký tăng thêm của doanh nghiệp bổ sung vào nền kinh tế
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Tổng số vốn của doanh
nghiệp đăng
ký thành lập mới
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Tổng số vốn đăng ký tăng
thêm của doanh nghiệp
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kinh tế tập thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số hợp tác xã
|
Nghìn hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành lập mới
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Giải thể
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số thành viên trong
hợp tác xã
|
Nghìn thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số Liên hiệp hợp
tác xã
|
Liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số hợp tác xã thành
viên của Liên hiệp hợp tác xã
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số tổ hợp tác
|
Nghìn tổ hợp tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổng số thành viên của tổ
hợp tác
|
Nghìn thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
VỀ ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN
|
|
|
1
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính (CTK) [10]
|
|
2
|
Tỷ lệ xã được công nhận
đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
|
Trong đó: đạt chuẩn
nông thôn kiểu mẫu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
Biểu số 5
VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN
XÃ HỘI (theo giá hiện hành)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện 2025
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027
|
Cơ quan báo cáo
|
|
Mục tiêu
|
Thực hiện đến thời điểm báo cáo
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước thực hiện cả năm so với thực hiện 2025 (%)
|
Mục tiêu
|
So với mục tiêu 2026 (%)
|
So với ước thực hiện 2026 (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(15)
|
|
1
|
Vốn đầu tư thực hiện
toàn xã hội
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
2
|
So với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
3
|
Cơ cấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
-
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tín dụng đầu tư phát triển
nhà nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Doanh nghiệp nhà nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Dân cư và doanh nghiệp
tư nhân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Huy động khác
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đầu tư nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (Cục ĐTNN)
|
|
-
|
Vốn đầu tư thực hiện
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Vốn đăng ký
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Cấp mới
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Tăng thêm
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu số 6
CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI, MÔI
TRƯỜNG
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện 2025
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027
|
Cơ quan báo cáo
|
|
Mục tiêu
|
Thực hiện đến thời điểm báo cáo
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước thực hiện cả năm so với thực hiện 2025 (%)
|
Mục tiêu
|
So với mục tiêu 2026 (%)
|
So với ước thực hiện 2026 (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(15)
|
|
I
|
VỀ DÂN SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dân số trung bình
|
Triệu người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
|
Trong đó: dân số nông thôn
|
Triệu người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc
sinh
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
3
|
Tỷ số giới tính khi sinh
|
Số bé trai/100 bé gái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế; Bộ Tài chính (CTK) [11]
|
|
II
|
VỀ GIÁO DỤC
|
|
Bộ GDĐT
|
|
1
|
Tỷ lệ huy động trẻ nhà
trẻ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu
giáo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Kết quả phổ cập giáo dục
trung học cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Kết quả phổ cập giáo dục
trung học cơ sở (tính đạt chuẩn mức độ 1)
|
tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Kết quả phổ cập giáo dục
trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn mức độ 2)
|
tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Kết quả phổ cập giáo dục
trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn mức độ 3)
|
tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ số lượt người được
tham gia đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục thường xuyên
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tỷ lệ giảng viên đại học
có bằng tiến sĩ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
III
|
VỀ LAO ĐỘNG
|
|
|
|
1
|
Lực lượng lao động từ 15
tuổi trở lên
|
Triệu người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
2
|
Lao động từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc trong nền kinh tế
|
Triệu người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
|
Trong đó tỷ lệ lao động
nông nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (CTK)
|
|
3
|
Số người đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
4
|
Tỷ lệ người tham gia bảo
hiểm xã hội
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (BHXHVN)
|
|
5
|
Tỷ lệ người tham gia bảo
hiểm thất nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính (BHXHVN)
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
IV
|
VỀ Y TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số bác sĩ trên 1 vạn dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
2
|
Tỷ số tử vong mẹ trên
100.000 trẻ đẻ sống
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế; Bộ Tài chính (CTK) [12]
|
|
3
|
Tỷ suất tử vong của trẻ
em dưới 1 tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ ra sống)
|
‰
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế; Bộ Tài chính (CTK) [13]
|
|
4
|
Tỷ suất tử vong của trẻ
em dưới 5 tuổi (trên 1.000 trẻ đẻ ra sống)
|
‰
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bô Y tế; Bộ Tài chính (CTK) [14]
|
|
5
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
suy dinh dưỡng (chiều cao theo tuổi)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
6
|
Tỷ lệ dân số được quản
lý, theo dõi và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
7
|
Số dược sĩ đại học trên
1 vạn dân
|
Dược sĩ đại học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
8
|
Số điều dưỡng viên trên
1 vạn dân
|
Điều dưỡng viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
9
|
Tỷ lệ hài lòng của người
dân với dịch vụ y tế
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
V
|
VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
Bộ Nội vụ
|
|
1
|
Chỉ số cải cách hành
chính của các bộ, cơ quan ngang bộ bình quân cả nước (Par- Index)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chỉ số cải cách hành
chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bình quân cả nước
(Par-Index)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chỉ số hải lòng về sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước bình quân cả nước (SIPAS)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ tinh giản biên chế
công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tỷ lệ tinh giản biên chế
sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
|
V
|
VỀ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dân số đô thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung[15]
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Xây dựng
|
|
2
|
Tỷ lệ dân số nông thôn sử
dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn[16]
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
3
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt đô thị đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn[17]
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
4
|
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng được xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
…
|
…….
|
…
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……
|
Phụ lục V
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG
CỦA CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2027
(tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương báo cáo)
(Kèm theo Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
Tên dự án/công trình
|
Doanh nghiệp đầu tư
|
Mã số thuế
|
Tổng mức đầu tư
(tỷ đồng)
|
Năng lực mới tăng
|
Thời gian dự kiến đi vào hoạt động
|
|
Năng lực/công suất thiết kế/Quy mô dự án
|
|
I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ VỐN
NHÀ NƯỚC
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ TƯ
NHÂN
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III. DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục VI
ƯỚC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
TĂNG TRƯỞNG NĂM 2026 VÀ DỰ KIẾN 2027 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Mục tiêu 2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP.
Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và
xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp
chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa
chữa ô tô...
|
%
|
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn
uống
|
%
|
|
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng
và bảo hiểm
|
%
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn
Khoa học và Công nghệ
|
%
|
|
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của
ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch nhập khẩu
|
%
|
|
|
|
|
9
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
10
|
Số lượt khách quốc tế do
các cơ sở lưu trú phục vụ
|
Triệu lượt
|
|
|
|
|
11
|
Tổng vốn đầu tư thực hiện
trên địa bàn
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư
thực hiện/GRDP
|
%
|
|
|
|
|
12
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân
|
%
|
|
|
|
|
13
|
Tỉ trọng giá trị tăng
thêm kinh tế số trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
14
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
15
|
Tăng trưởng diện thương
phẩm
|
%
|
|
|
|
|
16
|
Số doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn
|
Nghìn DN
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
18
|
Tuổi thọ trung bình tính
từ lúc sinh (tuổi)
|
Tuổi
|
|
|
|
|
19
|
Tỉ trọng lao động nông
nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
20
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
21
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng
công nghệ thông tin
|
%
|
|
|
|
|
22
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo
các ngành STEM
|
%
|
|
|
|
|
23
|
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
24
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
%
|
|
|
|
|
25
|
Số bác sĩ/vạn dân (người)
|
Người
|
|
|
|
|
26
|
Tỷ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khoẻ
|
%
|
|
|
|
|
27
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế toàn dân
|
%
|
|
|
|
|
28
|
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG
VỚI BĐKH
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỷ lệ khu công nghiệp,
khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường
|
%
|
|
|
|
|
30
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
31
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
|
|
|
32
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công
nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
[1] Gồm:
Nghị quyết số 57-NQ/TW, 59-NQ/TW, 66-NQ/TW, 68-NQ/TW, 70-NQ/TW, 71-NQ/TW,
72-NQ/TW; 79-NQ/TW, 80-NQ/TW, 10-NQ/TW của Bộ Chính trị...; Kết luận số
18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; các Nghị quyết số
244/2025/QH15, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội; Nghị quyết số 01/NQ-CP,
109/NQ-CP... và các Nghị quyết, Kết luận khác của Bộ Chính trị, Trung ương, Quốc
hội, Chính phủ.
[2] Chỉ
tiêu tăng trưởng (GRDP) dự kiến của các địa phương năm 2027 đảm bảo cao hơn mức
bình quân GRDP giai đoạn 2026-2030.
[1] Các
bộ, ngành đề xuất các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2027 để đảm bảo phù hợp với Kế
hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030.
[4] Bộ
Tài chính báo cáo cột số (4) và (6); Bộ Công Thương báo cáo các cột còn lại.
[5] Bộ
Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6); Bộ Công Thương báo cáo các cột còn lại.
[6] Bộ
Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6); Bộ NNMT báo cáo các cột còn lại.
[7] Bộ
Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6); Bộ Công Thương báo cáo các cột còn lại.
[8] Bộ
Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6): Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo
cáo các cột còn lại.
[9] Bộ
Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6); Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo
cáo các cột còn lại.
[10]
Bộ Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6), (7), (8); Bộ Xây dựng báo cáo các
cột còn lại.
[11]
Bộ Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6), (7), (8); Bộ Y tế báo cáo các cột
còn lại.
[12]
Bộ Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6), (7), (8); Bộ Y tế báo cáo các cột
còn lại.
[13]
Bộ Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6), (7), (8); Bộ Y tế báo cáo các cột
còn lại.
[14]
Bộ Tài chính (CTK) báo cáo cột số (4) và (6), (7), (8); Bộ Y tế báo cáo các cột
còn lại.
[15]
Tại Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 7/11/2022 là Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
[16]
Tại Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 7/11/2022 là Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn
[17]
Tại Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 7/11/2022 là Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom, xử lý (phân theo thành thị, nông thôn)
Công văn 8453/BTC-NSNN hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 8453/BTC-NSNN ngày 19/06/2026 hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
13/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
343
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|