|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1437/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1437/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026-2035; GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban
hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 tháng 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng
các đơn vị liên quan thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Tài chính;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (để phối hợp);
- Các Sở GDĐT (để t/h);
- Các Vụ/Cục: GDMN, GDPT, GDĐH, HSSV, QLCL,
NG&CBQLGD, KHCN&TT, GDNNGDTX;
- Các đơn vị: Ban QLCDA, VP (TTTT&SK), Báo GDTĐ, HVQLGD, Trường ĐH Đà Lạt,
Trường ĐH Sư
phạm - ĐH Thái Nguyên, Trường ĐH Y Dược - ĐH Thái Nguyên (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ
HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN
I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1437/QĐ-BGDĐT ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Triển khai Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương
trình số 417), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình số 417 của Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung
sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai nghiêm túc,
kịp thời, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và giải pháp của
Chương trình số 417 theo chức năng, nhiệm vụ của Chủ dự án thành phần quy định
tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Xác định các nhiệm vụ,
nội dung công việc cụ thể, tiến độ thực hiện và phân công trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Bộ GDĐT, các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế
hoạch.
c) Xác định cụ thể cơ chế
phối hợp giữa các đơn vị trong việc triển khai các nội dung, hoạt động của Kế
hoạch.
d) Phấn đấu hoàn thành các
tiêu chí về giáo dục và đào tạo thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch nghiêm túc, hiệu quả đối với từng hoạt động.
- Tạo chuyển biến rõ rệt về
nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đối
với chủ trương chính sách của Đảng, Quốc hội và Chính phủ nhằm góp phần hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
- Chủ động tổ chức thực hiện
Kế hoạch bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ; tăng cường sự phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
trong quá trình thực hiện Kế hoạch. Việc phân công bảo đảm theo nguyên tắc 6 rõ
gồm: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
II. NỘI
DUNG VÀ NHIỆM VỤ
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, tổng hợp dự toán kinh
phí và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này đúng quy định, đồng thời:
- Là đơn vị thường trực,
chủ trì triển khai, tổng hợp tình hình, đôn đốc các đơn vị liên quan triển
khai, thực hiện, báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định và các báo cáo đột
xuất khác theo yêu cầu.
- Chủ trì, đầu mối tổng hợp,
xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình 417 của Bộ GDĐT, văn bản
hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục và đào tạo thuộc Chương trình số
417.
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên
quan xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm, xây dựng
Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề để triển khai thực hiện
Chương trình số 417 gửi chủ Chương trình; căn cứ tổng dự toán kinh phí được phê
duyệt và nhiệm vụ của các đơn vị, thẩm định và trình lãnh đạo Bộ giao dự toán
ngân sách hằng năm cho các đơn vị để triển khai thực hiện theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với chủ
đầu tư tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao để đầu
tư dự án đúng mục tiêu, nhiệm vụ được phê duyệt.
- Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát theo Kế hoạch. Phụ trách việc kiểm tra tại 07 địa phương gồm: tỉnh
Lạng Sơn, tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lâm Đồng,
tỉnh Tây Ninh.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Vụ
Giáo dục Mầm non
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn
triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền của Vụ Giáo dục Mầm
non trong Chương trình số 417, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đồng thời,
tham mưu lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì việc theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, giám sát đánh giá việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Mầm non
trong Chương trình số 417.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
giai đoạn, xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo
nhiệm vụ được giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương
trình.
- Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát theo Kế hoạch. Phụ trách việc kiểm tra tại 06 địa phương gồm: tỉnh
Tuyên Quang, tỉnh Lào Cai, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hưng Yên, thành
phố Hải Phòng.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
3. Vụ
Giáo dục Phổ thông
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn
triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền của Vụ Giáo dục
Phổ thông trong Chương trình số 417, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đồng
thời, tham mưu lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì việc theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, giám sát đánh giá việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Phổ thông trong
Chương trình số 417.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm, giai đoạn, xây dựng
Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo nhiệm vụ được giao)
để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương trình.
- Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát theo Kế hoạch. Phụ trách việc kiểm tra tại 07 địa phương gồm: tỉnh
Ninh Bình, tỉnh Quảng Trị, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Gia Lai, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Cà
Mau.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
4. Cục
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các nội
dung thuộc chức năng, thẩm quyền của Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường
xuyên trong Chương trình số 417, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đồng thời,
tham mưu lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì việc theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, giám sát đánh giá việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên trong Chương trình số 417.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo nhiệm vụ được
giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương trình.
- Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát theo Kế hoạch. Phụ trách việc kiểm tra tại 07 địa phương gồm: tỉnh
Lai Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai, tỉnh Thanh Hóa, thành phố Cần Thơ, thành phố Hà Nội, tỉnh
Đồng Tháp.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
5. Vụ Giáo dục Đại học
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn
triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền của Vụ Giáo dục Đại
học trong Chương trình số 417, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đồng thời,
tham mưu lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì việc theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, giám sát đánh giá việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Đại học
trong Chương trình số 417.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
giai đoạn, xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo
nhiệm vụ được giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương
trình.
- Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát theo Kế hoạch. Phụ trách việc kiểm tra tại một số cơ sở đào tạo và
07 địa phương gồm: tỉnh An Giang, tỉnh Vĩnh Long, thành phố Huế, tỉnh Đắk Lắk,
tỉnh Điện Biên, tỉnh Sơn La, tỉnh Quảng Ninh.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
6. Vụ
Học sinh, sinh viên
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn
triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền của Vụ Học sinh,
sinh viên trong Chương trình số 417, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đồng
thời, tham mưu lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì việc theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, giám sát đánh giá việc thực hiện
các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của Vụ Học sinh, sinh viên
trong Chương trình số 417.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm, giai
đoạn, xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo nhiệm
vụ được giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương trình.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
7. Cục
Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn
triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền của Cục Nhà giáo
và Cán bộ quản lý giáo dục trong Chương trình số 417, gửi Vụ Kế hoạch - Tài
chính tổng hợp, đồng thời, tham mưu lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì việc theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, giám sát đánh giá việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của Cục Nhà giáo và Cán bộ
quản lý giáo dục trong Chương trình số 417.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
giai đoạn xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo
nhiệm vụ được giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương
trình.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
8. Văn
phòng
Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này đúng quy định, đồng thời:
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo nhiệm vụ được
giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương trình.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn
các đơn vị thực hiện thủ tục thanh, quyết toán kinh phí các nhiệm vụ qua tài
khoản của Văn phòng Bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
9. Ban
Quản lý các dự án Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ chủ đầu tư các dự án cho các đơn vị: Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu
nghị T78, Trường Hữu nghị 80;
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo nhiệm vụ được
giao) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi cơ quan chủ quản Chương
trình.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
10.
Các Vụ, Cục và đơn vị liên quan khác
- Theo chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết
và tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này (nếu có) đúng quy định.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm,
xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương năm liền kề (theo nhiệm vụ được
giao - nếu có) để triển khai thực hiện Chương trình số 417 gửi chủ Chương trình.
- Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện
Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản hồi về Bộ GDĐT (qua Vụ Kế
hoạch - Tài chính) để kịp thời xử lý theo thẩm quyền./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 1437/QĐ-BGDĐT ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Thời gian
|
Phân công thực hiện
|
Sản phẩm dự kiến
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
A
|
Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn cả nước
|
|
I
|
Nội
dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện,
đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Nội dung 05: “Tiếp tục
đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư
viện cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện
đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản. Tập trung, ưu tiên hỗ
trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên
giới và hải đảo”
|
|
|
|
Tổ chức khảo sát, đánh
giá thực trạng, nhu cầu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất tại các địa phương để
làm cơ sở hướng dẫn triển khai đầu tư trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện
đại, chuẩn hóa và số hóa, bảo đảm đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản
|
2026-2030
|
Vụ Kế hoạch-Tài chính
|
Vụ Giáo dục Mầm Non; Vụ Giáo dục Phổ thông
|
- Các cuộc khảo sát
- Báo cáo đánh giá thực
trạng cơ sở vật chất, làm rõ nhu cầu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất của các địa phương đáp ứng
yêu cầu học tập cơ bản; nhu cầu đầu tư trên địa bàn các xã nghèo, vùng đồng
bào DTTS và MN
|
|
|
II
|
Nội dung thành phần 04:
Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững
|
|
1
|
Nội dung 01: Bảo đảm
tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng
nông thôn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Triển khai
phổ cập giáo
dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập;
phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và
học tập suốt
đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ
nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
|
|
|
a
|
Bảo đảm tiếp cận giáo dục
công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng nông thôn, vùng đồng
bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
|
|
|
|
Triển khai Chương trình
giáo dục Mầm non mới gồm: Xây dựng nội dung, biên soạn tài liệu hướng dẫn, tập
huấn, bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn các địa phương trong triển khai chương
trình GDMN mới
|
2026-2030
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị liên quan
|
- Tài liệu tập huấn triển
khai Chương trình mới được thẩm định, ban hành;
- Các lớp tập huấn;
- Văn bản hướng dẫn triển
khai;
- Báo cáo.
|
Căn cứ: Kết luận số
91-KL/TW của Ban chấp hành Trung ương; Luật Giáo dục sửa đổi số 123/2025/QH15; Kế
hoạch 626/KH-BGDĐT ngày 12/2/2026 về Xây dựng CTGDMN mới; thí điểm Chương
trình GDMN mới năm 2026
|
|
|
Khảo sát, Hội nghị, Hội
thảo về các giải pháp thúc đẩy học tập suốt đời; Xây dựng thí điểm các mô
hình, tiêu chí về học tập suốt đời
|
2027-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Báo cáo kết quả khảo
sát;
- Kết luận/Biên bản Hội
nghị, Hội thảo,
- Báo cáo kết quả xây dựng
thí điểm mô hình;
- Bộ tiêu chí về học tập
suốt đời
|
Căn cứ: Quyết định số
1315/QĐ-TTg; Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021, Quyết định số
677/QĐ-TTg ngày 03/6/2022; Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 09/11/2023, Quyết định số
1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024, Quyết định số 2244/QĐ-TTg ngày 13/10/2025
|
|
b
|
Triển khai phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 5 đến
6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ,
giáo dục hòa nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng
|
|
|
|
Hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ
trợ kỹ thuật, kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập đối với trẻ em từ
5 đến 6 tuổi (theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP và Nghị định số 277/2025/NĐ-CP)
|
2027-2030
|
Vụ GDMN
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Báo cáo đánh giá, theo
dõi tình hình thi hành pháp luật của các địa phương;
- Các Đoàn hỗ trợ kỹ thuật,
giám sát, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật:
- Hướng dẫn thực hiện.
- Các đoàn kiểm tra đánh
giá tình hình thực thi pháp luật, đạt chuẩn về phổ cập giáo dục mầm non;
- Thông báo kết luận về
mức độ đạt được chuẩn phổ cập GDMN theo quy định.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết.
|
Căn cứ: Nghị quyết số
42, Nghị quyết số 71 của Ban Bí thư; Nghị quyết số 218/2025/QH15 và Nghị định
số 277/2025/NĐ-CP
|
|
|
Tổ chức kiểm tra, công
nhận các tỉnh, thành phố đạt chuẩn Phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa
mù chữ theo quy định
|
2027-2030
|
Vụ GDMN, GDPT, Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Các cuộc kiểm tra;
- Quyết định công nhận
các tỉnh, thành phố đạt chuẩn Phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ theo
quy định
|
|
|
Xây dựng các tiêu chí về
điều kiện bảo đảm, nội dung, quy trình kiểm tra công nhận về giáo dục bắt buộc
đối với tiểu học, trung học cơ sở, xóa mù chữ; Tập huấn triển khai các quy định
về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc đối với cấp TH và THCS, xóa mù chữ;
Xây dựng tài liệu, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục học sinh khuyết tật, thúc đẩy giáo dục
hòa nhập.
|
2026-2030
|
Vụ GDPT, Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Bộ Tiêu chí về điều kiện
bảo đảm, nội dung, quy trình kiểm tra công nhận về giáo dục bắt buộc đối với
tiểu học, trung học cơ sở, xóa mù chữ;
- Tài liệu tập huấn;
- Các lớp tập huấn/bồi dưỡng.
|
|
|
Khảo sát, đánh giá việc
triển khai chương trình Giáo dục phổ thông; định hướng phát triển chương
trình gắn với giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con
người Việt Nam thời đại mới và thực hiện giáo dục bắt buộc hết THCS
|
2026-2030
|
Vụ GDPT
|
Các Vụ, Cục thuộc bộ;
Trường Đại học sư phạm; Viện KHGDVN
|
- Các cuộc khảo sát, hội
thảo
- Báo cáo kết quả khảo
sát
- Báo cáo đề xuất, kiến
nghị
|
|
|
Xây dựng Chương trình
xóa mù chữ đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới; biên soạn tài liệu hướng dẫn; tập
huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên triển khai Chương trình Xóa mù chữ
và thực hiện công tác xóa mù chữ
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Viện Khoa học Giáo dục
Việt Nam, một số cơ sở GDTX và các đơn vị có liên quan.
|
- Chương trình xóa mù chữ
mới;
- Tài liệu hướng dẫn thực
hiện Chương trình xóa mù chữ được ban hành; Tài liệu tập huấn được tập huấn;
- Các lớp tập huấn/bồi
dưỡng.
|
Căn cứ: Thông tư số
33/2021/TT-BGDĐT; Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
|
|
|
Khảo sát, hội nghị, hội
thảo, xây dựng thí điểm mô hình trung tâm học tập cộng đồng số; bồi dưỡng nâng cao năng
lực cho cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng; biên soạn sổ tay hướng dẫn
tổ chức hoạt động trung tâm học tập cộng đồng.
|
2027-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan.
|
- Báo cáo kết quả khảo
sát; kết luận/biên bản hội nghị, hội thảo;
- Hướng dẫn triển khai
mô hình học tập cộng đồng số;
- Tài liệu tập huấn được
thẩm định;
- Các lớp tập huấn/bồi
dưỡng;
- Sổ tay hướng dẫn tổ chức
hoạt động trung tâm học tập cộng đồng
|
Căn cứ: Thông báo
351-TB/VPTW ngày 22/9/2025;
Quyết định số 1716/QĐ-TTg
|
|
|
Khảo sát, hướng dẫn phát
triển mô hình lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; tiêu chí mô hình
học tập số; tập huấn, hướng dẫn trung tâm học tập cộng đồng nâng cấp thành
trung tâm học tập số
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Báo cáo, văn bản hướng
dẫn;
- Bộ tiêu chí mô hình học
tập số; tiêu chí trung tâm học tập số;
- Tập huấn, tài liệu tập
huấn
|
Căn cứ: Quyết định số
1716/QĐ-TTg; Thông báo 351-TB/VPTW ngày 22/9/2025 của Tổng bí thư Tô Lâm
|
|
c
|
Triển khai ứng dụng công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập
suốt đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào
DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo
|
|
|
Biên soạn tài liệu và tập
huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về: hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu, trang bị cho người học
các kỹ năng thiết yếu để thích ứng học tập hiệu quả, đánh giá kết quả học tập của
người học theo hướng tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu;
chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo; an toàn trong không gian số; phát triển
năng lực số cho người học
|
2027-2030
|
Vụ GDMN, GDPT, Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Tài liệu tập huấn
- Các lớp bồi dưỡng
|
|
|
|
Khảo sát, xây dựng và hướng dẫn triển khai mô
hình trung tâm học tập cộng đồng số vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu,
biên giới và hải đảo
|
2027-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Viện Khoa học Giáo dục
Việt Nam, cơ sở GDTX, cơ sở GDNN, cơ sở GDĐH và các đơn vị có liên quan
|
- Báo cáo khảo sát;
- Hướng dẫn triển khai
mô hình trung tâm học tập cộng đồng số vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu,
biên giới và
hải đảo
|
Căn cứ: Thông báo
351-TB/VPTW ngày 22/9/2025;
Quyết định số 1716/QĐ-TTg
|
|
2
|
Nội dung 03: Đầu tư
xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề
nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề), trung
tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để
đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa
bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Phát triển
giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động
nghèo khu vực đô thị. Tăng cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động
để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
|
|
|
a
|
Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo,
nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục
nghề nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề),
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện
đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập trung,
ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn
khu, biên giới và hải đảo
|
|
|
|
Tổ chức khảo sát, đánh
giá thực trạng, nhu cầu đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề để làm cơ sở hướng dẫn triển
khai đầu tư
|
2026-2030
|
Vụ Kế hoạch-Tài chính
|
Cục GDNNGDTX, Các đơn vị có liên quan
|
- Các cuộc khảo sát
- Báo cáo đánh giá thực
trạng cơ sở vật chất, làm rõ nhu cầu đầu tư...
|
|
|
b
|
Phát triển giáo dục
nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên của các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp về việc áp dụng triển khai chuẩn chương trình đào tạo,
chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, quy định liên kết đào tạo với nước ngoài trong giáo dục nghề nghiệp
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX, Cục NGCBQLGD
|
Các đơn vị có liên quan
|
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn
|
Căn cứ: Luật Giáo dục
nghề nghiệp; Nghị định 95/2026/NĐ ngày 31/3/2026
|
|
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; ứng dụng khoa học
công nghệ trong giảng dạy, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, chuẩn khung năng lực số và chương trình đào tạo
nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp
|
2026-2030
|
Cục NGCBQLGD, Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Tài liệu tập huấn;
- Các lớp tập huấn
|
Căn cứ: Luật Nhà giáo;
Luật giáo dục nghề nghiệp; Nghị quyết 57-NQ/TW; Nghị quyết số 71-NQ/TW
|
|
c
|
Đổi mới toàn diện, nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN,
lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
|
|
|
|
Xây dựng, cập nhật
chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng
kỹ năng, nghiệp vụ quản lý; tổ chức đào tạo nghề cho cán bộ quản lý đào tạo
nghề trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề cho lao động
vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Bộ chương trình, tài
liệu bồi dưỡng được phê duyệt;
- Các lớp bồi dưỡng được
tổ chức thực tế.
|
Căn cứ: Luật Giáo dục nghề nghiệp; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024
của Ban Bí thư; Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
|
|
|
Xây dựng tài liệu và tổ
chức bồi dưỡng kỹ năng giảng dạy kiến thức về an toàn vệ sinh lao động lồng
ghép trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề khác để tổ chức
đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao
động nghèo khu vực đô thị.
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Bộ chương trình, tài
liệu bồi dưỡng được phê duyệt;
- Các lớp bồi dưỡng được
tổ chức thực tế.
|
Căn cứ: Luật Giáo dục
nghề nghiệp; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư; Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
|
|
|
Xây dựng tài liệu và tổ
chức tập huấn nghiệp vụ về xây dựng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào
tạo nghề khác theo yêu cầu của thị trường lao động cho cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp (doanh nghiệp, HTX, trung tâm) làm công tác đào tạo nghề
cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo
khu vực đô thị
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Bộ chương trình, tài
liệu bồi dưỡng được phê duyệt;
- Các lớp bồi dưỡng được
tổ chức thực tế.
|
Căn cứ: Luật Giáo dục
nghề nghiệp; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư; Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
|
|
|
Xây dựng tài liệu và tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về triển khai nội dung đổi mới, nâng cao
chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030 và nghiệp vụ kiểm tra, giám
sát theo bộ chỉ số giám sát đánh giá cho các bộ cấp tỉnh, xã triển khai công
tác đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn,
lao động nghèo khu vực đô thị
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Bộ chương trình, tài
liệu bồi dưỡng được phê duyệt;
- Các lớp bồi dưỡng được
tổ chức thực tế.
|
Căn cứ: Luật Giáo dục
nghề nghiệp, Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư, Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
|
|
|
Khảo sát, đánh giá nhu cầu
đào tạo nghề; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đổi mới toàn diện,
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào
DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị gắn với sơ kết,
tổng kết Chỉ thị số 37-CT/TW và Quyết định số 328/QĐ-TTg
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Báo cáo giám sát, đánh
giá.
- Các cuộc Hội thảo khoa
học và Hội nghị
|
Căn cứ: Luật Giáo dục
nghề nghiệp; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư; Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
|
|
d
|
Tăng cường liên kết
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy
việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
|
|
|
Khảo sát nhu cầu, rà
soát lợi thế địa phương và nhu cầu thị trường; xây dựng tài liệu, học liệu,
đào tạo theo mô-đun; xây dựng, thí điểm mô hình liên kết; tư vấn, cố vấn,
chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh; kết nối
đầu ra, tạo việc làm, tự tạo việc làm, tiêu thụ sản phẩm; theo dõi, đánh giá,
tổng kết, hoàn thiện và nhân rộng mô hình phù hợp, hiệu quả.
|
2026-2030
|
Vụ HSSV
|
Vụ GDĐH; KHTC; Cục KHCNTT
|
- Các mô hình liên kết
giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động được
xây dựng, thí điểm, hoàn thiện và nhân rộng;
- Báo cáo đánh giá kết
quả, đề xuất giải pháp thúc đẩy việc làm, tự tạo việc làm, phát triển sinh kế
và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
|
Căn cứ: Nghị quyết số
71-NQ/TW, Nghị quyết số 57-NQ/TW, Quyết định số 336/QĐ-TTg, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026
|
|
III
|
Nội
dung thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển
khai hiệu quả
phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
1
|
Nội dung 01: Nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình ở
các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình. Rà soát, đánh
giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm;
|
|
|
|
Tổ chức các hội nghị để
triển khai chương trình gồm: sơ kết, tổng kết và một số các hội thảo khoa học
|
2026-2030
|
Vụ KHTC, GDMN, GDPT, Cục GDNNGDTX, Vụ GDĐH
|
Các đơn vị liên quan
|
- Các cuộc Hội nghị, Hội
thảo
- Các báo cáo sơ kết, tổng
kết và báo cáo khác
|
|
|
|
Kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện các nội dung về GDĐT thuộc Chương trình số 417 trên địa bàn các cấp
|
2026-2030
|
Vụ KHTC, GDMN, GDPT, Cục GDNNGDTX, Vu GDĐH
|
Các đơn vị liên quan
|
- Các cuộc kiểm tra,
giám sát,
- Biên bản, Báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát.
- Thông báo kết quả kiểm
tra, giám sát
- Báo cáo đánh giá tình
hình thực hiện
|
|
|
|
Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn gắn
với mục tiêu giáo dục bắt buộc
|
2026-2030
|
Vụ GDPT
|
|
- Các cuộc kiểm tra,
giám sát,
- Biên bản, Báo cáo kết
quả kiểm tra, giám sát.
Thông báo kết quả kiểm
tra, giám sát
|
|
|
|
Xây dựng bộ chỉ số giám
sát, đánh giá về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn
|
2026-2030
|
Cục GDNNGDTX
|
Các đơn vị có liên quan
|
Bộ chỉ số giám sát, đánh
giá
|
Căn cứ: Luật Giáo dục
nghề nghiệp; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư; Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
|
|
2
|
Nội dung 03: Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
truyền thông về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào DTTS&MN:
|
|
|
Truyền thông các nội
dung về GDĐT trên địa bàn các cấp về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
|
2026-2030
|
Văn phòng (TTTT&SK), Báo GDTĐ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tin, bài, ảnh, video
clip và các sản phẩm truyền thông khác
|
|
|
B
|
Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
I
|
Nội
dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng
đồng bào DTTS&MN
|
|
|
1
|
Nội dung 01: Đầu tư
xây dựng mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
cho: Các cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; các trường phổ thông
dân tộc nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán
trú, dân tộc nội trú, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: đầu
tư xây dựng, đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục
vụ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo
cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công
trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực
tuyến cho học sinh DTTS; mua sắm máy móc, thiết phục vụ đào tạo), ưu tiên tập
trung cho địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, ATK địa bàn chiến lược
về an ninh, quốc phòng, khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù sinh sống; đầu tư mới, đầu tư cải tạo, nâng cấp và kiên cố
hóa các trường,
lớp học, sân chơi cho học sinh phổ thông, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho học
sinh và các công trình phụ trợ khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống
|
|
|
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá
thực trạng, nhu cầu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất tại các địa phương để làm
cơ sở hướng dẫn triển khai đầu tư trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN bảo
đảm các mục tiêu, các chỉ số cần đạt đến năm 2030 về cơ sở vật chất tại các
cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phục vụ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non,
Phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ.
|
2026-2030
|
Vụ KHTC
|
Vụ GDMN, Vụ GDPT, Cục
GDNNGDTX Các đơn vị có liên quan
|
- Các cuộc khảo sát
- Báo cáo kết quả khảo
sát
- Báo cáo đề xuất, kiến
nghị
|
|
|
2
|
Nội dung 03: Đầu tư,
cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập
có hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc: Trường Văn hóa Bộ Công an, Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị
T78, Trường Hữu Nghị 80, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Đà
Lạt, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
|
|
|
|
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động
trong lĩnh vực công tác dân tộc: Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị
T78, Trường Hữu Nghị 80,
|
2026-2030
|
Vụ KHTC, Chủ đầu tư Dự án (Ban Quản lý các Dự án của Bộ)
|
Các Vụ GDĐH, GDPT Cục
KHCNTT, các trường đại học thụ hưởng dự án
|
Cơ sở vật chất tại các
trường được đầu tư
|
|
|
|
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động
trong lĩnh vực công tác dân tộc: Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt,
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên;
|
2026-2030
|
Vụ KHTC, Chủ đầu tư Dự án
|
Các Vụ KHTC, GDDH, Cục
KHCNTT, các trường
đại học thụ hưởng dự án
|
Cơ sở vật chất tại các
trường được đầu tư
|
|
|
II
|
Nội dung thành phần 03:
Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
1
|
Nội dung 01: Tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào
DTTS&MN về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy đáp ứng
chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ thông ở vùng đồng bào DTTS, hỗ
trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học, sau đại học đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
a
|
Tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng
lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào DTTS&MN về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ
trong giảng dạy đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực
hiện các nhiệm vụ đặc thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ thông ở
vùng đồng bào DTTS, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
|
|
|
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chương
trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong tình hình mới, đáp ứng các mục
tiêu, yêu cầu của Nghị quyết 71-NQ/TW đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ
thông; xây dựng, hướng dẫn thực hiện các chính sách phát triển giáo dục vùng
đồng bào DTTS&MN; Các giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục cho học
sinh các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù và thúc đẩy bình
đẳng giới, phòng tránh, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu; tăng cường tiếng Việt cho
học sinh là người đồng bào DTTS&MN
|
2026-2030
|
Vụ GDMN, Vụ GDPT
|
Cục NGCBQLGD, HVQLGD, một số
Trường ĐHSP và các đơn vị có liên
|
- Tài liệu tập huấn;
- Các lớp tập huấn
|
Căn cứ: Luật Nhà giáo;
Nghị quyết số 71-NQ/TW; Kết luận số 91-KL/TW của Ban chấp hành Trung ương;
|
|
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo quy định
của Luật Nhà giáo; bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh, tiếng quốc gia láng
giềng; năng lực số, trí tuệ nhân tạo, đáp ứng khung năng lực số.
|
2026-2030
|
Cục NGCBQLGD
|
HVQLGD, một số Trường
ĐHSP và các đơn vị có liên quan
|
- Tài liệu tập huấn;
- Các lớp tập huấn
|
Căn cứ: Luật Nhà giáo;
Nghị quyết số 71-NQ/TW; Kết luận số 91-KL/TW của Ban chấp hành Trung ương;
|
|
b
|
Đào tạo đại học,
sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
|
Rà soát, đánh giá chất lượng
đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp và hiệu quả đào tạo đại học đối với sinh viên diện
cử tuyển; khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách ưu tiên trong
đào tạo trình độ đại học đối với người dân tộc thiểu số có dân số thấp nhằm bảo
đảm tỷ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị
|
2026-2030
|
Vụ GDĐH
|
|
- Các cuộc khảo sát;
- Các báo cáo rà soát,
đánh giá; đề xuất kiến nghị.
|
Căn cứ: Quyết định số
2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025
|
|
|
Khảo sát, đánh giá nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học là người dân tộc thiểu
số.
|
2026-2030
|
Vụ GDĐH
|
|
- Các cuộc khảo sát;
- Các báo cáo; kiến nghị
đề xuất
|
Căn cứ: Quyết định số
2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025
|
|
|
Khảo sát, rà soát tình hình
thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học; cập nhật,
hoàn thiện chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học; xây dựng học
liệu số, tài nguyên giáo dục mở để hỗ trợ học tập cho người học là người dân
tộc thiểu.
|
2026-2030
|
Vụ GDĐH
|
|
- Các cuộc khảo sát và
các báo cáo tình hình thực hiện chương trình đào tạo trình độ
- Các chương trình được
cập nhật, hoàn thiện
- Các bộ học số liệu được
xây dựng và số hóa để phục vụ đào tạo, hỗ trợ học tập cho người học dân tộc
thiểu số.
|
Căn cứ: Quyết định số
2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025
|
|
|
Tổ chức bồi dưỡng, nâng
cao năng lực số, kỹ năng số, ngoại ngữ và các năng lực bổ trợ cho học sinh, sinh viên là
người dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học.
|
2026-2030
|
Vụ GDĐH
|
|
- Các chương trình, tài
liệu, học liệu;
- Các khóa bồi dưỡng
nâng cao năng lực số, kỹ năng số, ngoại ngữ và kỹ năng bổ trợ cho học sinh,
sinh viên là người DTTS trong các cơ sở giáo dục đại học
|
Căn cứ: Quyết định số
2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025
|
|
III
|
Nội
dung thành phần 05: Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN
|
|
|
1
|
Nội dung 02: Phổ biến,
giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS&MN. Tăng cường,
nâng cao khả năng tiếp cập và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà giải ở
cơ sở, biện
pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước cho vùng đồng
bào DTTS&MN;
|
|
|
|
Công tác truyền thông,
tuyên truyền, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
Văn phòng (TTTT&SK), Báo GDTĐ
|
|
Tin, bài, ảnh, video
clip và các sản phẩm truyền thông khác
|
|
DANH SÁCH
Lãnh đạo và chuyên viên đầu
mối triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Họ và tên
|
Đơn vị
|
Chức vụ
|
Số điện thoại
|
Email
|
|
1
|
Ông Phạm Văn Sinh
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Phó Vụ trưởng
|
0916120099
|
[email protected]
|
|
2
|
Ông Nguyễn Hải Nam
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Chuyên viên chính
|
0912395758
|
[email protected]
|
|
3
|
Ông Hoàng Việt Dũng
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Chuyên viên chính
|
0904067579
|
[email protected]v.vn
|
|
4
|
Bà Nguyễn Việt Hà
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Chuyên viên chính
|
0912321198
|
[email protected]
|
|
5
|
Ông Nguyễn Khánh Duy
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Chuyên viên
|
0936787636
|
[email protected]
|
|
6
|
Bà Đinh Phương Thảo
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Chuyên viên
|
0389420430
|
[email protected]
|
|
7
|
Bà Hồ Thị Hải Hà
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Chuyên viên
|
0943981818
|
[email protected]
|
|
8
|
Ông Phạm Tuấn Anh
|
Cục Nhà giáo và cán bộ
quản lý GD
|
Phó Cục trưởng
|
0919112266
|
[email protected]
|
|
9
|
Ông Nguyễn Hồng Đào
|
Cục Nhà giáo và cán bộ quản
lý GD
|
Trưởng phòng
|
0988335968
|
[email protected]
|
|
10
|
Bà Nguyễn Vân Anh
|
Cục Nhà giáo và cán bộ
quản lý GD
|
Chuyên viên chính
|
0983140875
|
[email protected]
|
|
11
|
Ông Đặng Trần Minh
|
Cục Nhà giáo và cán bộ
quản lý GD
|
Chuyên viên chính
|
0936956685
|
[email protected]
|
|
12
|
Ông Trần Hải Toàn
|
Vụ Giáo dục Mầm non
|
Phó Vụ trưởng
|
0913380079
|
[email protected]v.vn
|
|
13
|
Bà Nguyễn Thị Minh Thảo
|
Vụ Giáo dục Mầm Non
|
Chuyên viên chính
|
0984140181
|
[email protected]
|
|
14
|
Bà Cao Thị Hồng Nhung
|
Vụ Giáo dục Mầm Non
|
Chuyên viên chính
|
0982604111
|
[email protected]
|
|
15
|
Bà Vũ Thị Ánh
|
Vụ Giáo dục Phổ thông
|
Phó Vụ trưởng
|
0906023888
|
[email protected]
|
|
16
|
Bà Ngô Hiền Tuyên
|
Vụ Giáo dục Phổ thông
|
Chuyên viên chính
|
0983033405
|
[email protected]
|
|
17
|
Ông Đỗ Anh Dũng
|
Vụ Giáo dục Phổ thông
|
Chuyên viên chính
|
0916831885
|
[email protected]
|
|
18
|
Bà Vũ Thị Tú Anh
|
Cục GDNNGDTX
|
Phó Cục trưởng
|
0914502015
|
[email protected]
|
|
19
|
Bà Trần Thị Thu Hương
|
Cục GDNNGDTX
|
Phó trưởng phòng
|
0983702186
|
[email protected]
|
|
20
|
Vũ Thị Việt Hồng
|
Cục GDNNGDTX
|
Chuyên viên chính
|
0972250941
|
[email protected]
|
|
21
|
Bà Võ Thị Hồng
|
Cục GDNNGDTX
|
Chuyên viên
|
0989319389
|
[email protected]
|
|
22
|
Đồng Văn Bình
|
Cục GDNNGDTX
|
Chuyên viên chính
|
0944474447
|
[email protected]
|
|
23
|
Ông Nguyễn Anh Dũng
|
Vụ Giáo dục Đại học
|
Phó Vụ trưởng
|
0915956789
|
[email protected]
|
|
24
|
Bà Phan Thị Duyên
|
Vụ Giáo dục Đại học
|
Chuyên viên
|
0981444441
|
[email protected]
|
|
25
|
Bà Đinh Thị Minh Hương
|
Vụ Giáo dục Đại học
|
Chuyên viên chính
|
0912860196
|
[email protected]
|
|
26
|
Ông Nguyễn Văn Khoa
|
Vụ Giáo dục Đại học
|
Chuyên viên chính
|
0988683682
|
[email protected]
|
Quyết định 1437/QĐ-BGDĐT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035; giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1437/QĐ-BGDĐT ngày 31/05/2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035; giai đoạn I: Từ ngày 31/05/2026 đến năm 2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
215
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|