|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị (Danh sách kèm theo).
|
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/7/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15
ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030; Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm
2026 đến năm 2030;
Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số nội
dung về giáo dục và đào tạo trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm
2030 sau đây gọi tắt là Chương trình số 417 lĩnh vực GDĐT.
(Hướng dẫn kèm
theo)
Quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các
cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, hướng dẫn, giải
quyết, theo thẩm quyền (đầu mối liên hệ qua ông Nguyễn Hải Nam, chuyên viên
chính Vụ Kế hoạch - Tài chính, số điện thoại 0912.395.758; email:
[email protected]).
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên,
- Phó TTgCP Hồ Quốc Dũng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Sở GDĐT các tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Ban QLCDA (để thực hiện);
- Lưu: VT, KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
DANH
SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHẬN VĂN BẢN
1. Bộ Tài chính
2. Bộ Xây dựng
3. Bộ Nội vụ
4. Bộ Y tế
5. Bộ Công thương
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
7. Bộ Khoa học và Công nghệ
8. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
9. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
10. Bộ Công an
11. Bộ Quốc phòng
12. Bộ Tư pháp
13. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
14. Trường Văn hóa, Bộ Công an
15. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
16. Trường Đại học Tây Nguyên
17. Trường Hữu Nghị T78
18. Trường Hữu Nghị 80
19. Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
20. Trường Đại học Đà Lạt
21. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.
HƯỚNG DẪN
THỰC
HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ
NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Công văn số 3185/BGDĐT-KHTC ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
Phần
thứ nhất:
QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU
I. Quan điểm, nguyên tắc thực
hiện
1. Bảo đảm cụ thể hóa các nhiệm vụ của ngành giáo dục
được giao tại các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ.
2. Quá trình tổ chức thực hiện tuân thủ nguyên tắc
quy định tại Điều 4 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
3. Gắn việc thực hiện nhiệm vụ với quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan; phù hợp điều kiện thực
tiễn của từng địa phương, vùng, miền.
4. Việc thực hiện các nội dung thuộc Chương trình số
417 lĩnh vực GDĐT cần triển khai theo hướng tích hợp, đồng bộ, có trọng tâm, trọng
điểm không trùng lặp, chồng chéo với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, đề án, chính sách giáo dục khác đang triển khai; sử dụng kinh phí tiết
kiệm, hiệu quả.
5. Triển khai các nhiệm vụ theo định hướng tập
trung, dứt điểm, ưu tiên các cơ sở giáo dục ở địa bàn đặc biệt khó khăn, các cơ
sở giáo dục chưa đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu, còn phải thuê, mượn
hoặc xuống cấp, phù hợp với nhiệm vụ của Ngành, nhằm bảo đảm hoàn thành mục
tiêu Chương trình số 417 lĩnh vực GDĐT một cách bền vững, môi trường giáo dục
thân thiện. Đặc biệt chú trọng các công trình vệ sinh phù hợp giới; khu sinh hoạt
chung và các công trình phục vụ học sinh nội trú, bán trú, y tế trường học. Quá
trình triển khai có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, ưu tiên đầu tư
các cơ sở giáo dục bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậu, ở vùng
có các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
6. Bảo đảm phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm
của các cấp, các ngành; công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn lực;
địa phương chịu trách nhiệm rà soát nhu cầu, lựa chọn danh mục, bố trí nguồn lực
và tổ chức thực hiện theo nguyên tắc “Địa phương quyết - Địa phương làm - Địa
phương chịu trách nhiệm”.
7. Phát triển hài hòa giữa giáo dục với giữ gìn các
giá trị văn hóa, tri thức truyền thống, thiết chế cộng đồng.
8. Huy động nguồn lực và sự quan tâm của hệ thống
chính trị các cấp trong chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát triển khai thực hiện.
II. Mục tiêu đến năm 2030
- Hoàn thành các nội dung tiêu chí về giáo dục và
đào tạo thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
- Phấn đấu đạt 100% phòng học kiên cố trong các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho
các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
thường xuyên, có đủ phòng học, phòng học bộ môn, phòng chức năng, thư viện; mua
sắm thiết bị dạy học và trang thiết bị phục vụ hoạt động của nhà trường đầy đủ
theo quy định.
- Phát triển giáo dục nghề nghiệp, đổi mới toàn diện,
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi (DTTS&MN), lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục vùng DTTS&MN, triển khai đồng bộ các chính sách cho người dạy,
người học, cơ sở giáo dục ở vùng DTTS&MN, biên giới và hải đảo để nâng cao
chất lượng giáo dục, rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng
miền.
Phần
thứ hai:
THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A. HỢP PHẦN THỨ NHẤT
Thực hiện trên địa bàn cả nước; chỉ thực hiện tại
vùng đồng bào DTTS&MN đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định,
nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
I. Nội dung thành phần 02:
Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết
nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Nội dung 05: Tiếp tục đầu tư xây dựng,
nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện cho các cơ sở
giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện
đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản. Tập trung, ưu tiên hỗ
trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới
và hải đảo.
1.1. Đối tượng: Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư
trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
1.2. Nội dung thực hiện.
Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất,
thư viện, mua sắm trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học
tập cơ bản. Bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường học theo quy định, ưu tiên
đầu tư phòng học, phòng học bộ môn, thư viện,..., thiết bị dạy học tối thiểu,
thiết bị chuyển đổi số và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà
trường, như sau:
- Đối với các cơ sở giáo dục Mầm non:
+ Xây dựng đủ số phòng học, phòng chức năng, thư viện,
sân chơi, mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, để triển khai dạy học
2 buổi/ ngày, gắn với mục tiêu đến năm 2030 đạt 100% phòng học kiên cố, đáp ứng
yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, nâng chất lượng
duy trì phổ cập đối với trẻ em 5-6 tuổi;
+ Đến năm 2030 có 100% các cơ sở giáo dục mầm non
công lập, đủ trường lớp, bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo, nhà trẻ theo kế hoạch
phổ cập giáo dục mầm non của địa phương; 100% phòng học kiên cố, có đủ các
phòng chức năng, thư viện trường mầm non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong
lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy
định.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Xây dựng đủ
số phòng học, phòng học bộ môn, phòng chức năng, thư viện, sân chơi đáp ứng dạy
học 2 buổi/ ngày theo quy định, gắn với mục tiêu đến năm 2030 đạt 100% phòng học
kiên cố, ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Mở rộng quy mô hoặc
xây mới trường trung học phổ thông để đến năm 2030 có đủ chỗ học cho ít nhất
85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông hoặc tương đương.
Mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, thiết bị thực hiện chuyển đổi
số, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao chất lượng giáo
dục vùng nông thôn.
II. Nội dung thành phần 04: Phát
triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững
1. Nội dung 01: Bảo đảm tiếp cận giáo dục
công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng nông thôn, vùng đồng
bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Triển khai phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa
nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập
và học tập suốt đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào
DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo
1.1. Đối tượng
- Người dân vùng nông thôn, vùng đồng bào
DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
- Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
1.2. Nội dung thực hiện
- Thực hiện xây dựng cơ chế chính sách để bảo đảm
tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng
nông thôn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
- Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi, giáo dục bắt buộc đến hết trung học cơ sở, xóa mù chữ, giáo dục
hòa nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; tăng cường
các giải pháp để duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời. Trong
đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em
gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên
giới và hải đảo.
2. Nội dung 03: Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo,
nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề
nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề), trung
tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại,
chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập trung, ưu tiên
hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới
và hải đảo. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động
nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng cường liên kết cơ sở đào tạo với
doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi
nghiệp cho lao động nông thôn
2.1. Đối tượng
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Trường
cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề;
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục thường xuyên có tham
gia hoạt động đào tạo nghề.
- Cơ quan quản lý về giáo dục nghề nghiệp các cấp.
- Nhà giáo, cán bộ quản lý về giáo dục nghề nghiệp.
- Người học là lao động vùng đồng bào DTTS&MN,
lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
- Người có nhu cầu học nghề, tự tạo việc làm, khởi
nghiệp, khởi sự kinh doanh.
2.2. Nội dung thực hiện
a) Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo
- Tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết để đầu tư xây
mới, đầu tư cải tạo, nâng cấp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
sau sáp nhập.
- Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất;
mua sắm trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số
hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư
trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
b) Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện,
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào
DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị
- Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy
và học cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Phát triển, đào tạo bồi dưỡng đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy nghề; phát triển chương trình, giáo
trình, tài liệu giảng dạy; số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu; ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học, truyền thông về
giáo dục nghề nghiệp.
- Điều tra, khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu đào
tạo; đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho
người lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo
khu vực đô thị.
- Tư vấn hướng nghiệp, học nghề, khởi nghiệp lao động
vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
c) Tăng cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp,
hợp tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động
nông thôn.
B. HỢP PHẦN THỨ HAI
Thực hiện trên phạm vi vùng đồng bào DTTS&MN;
chỉ thực hiện ngoài vùng đồng bào DTTS&MN đối với những nội dung mang tính
đặc thù của ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất
I. Nội dung thành phần 01: Đầu
tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào DTTS&MN
1. Nội dung 01: Đầu tư xây dựng mới; đầu tư cải
tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho: Các cơ sở giáo dục mầm
non; các trường phổ thông; các trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp tiểu học
và trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, dân tộc nội trú, các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục
thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: đầu tư xây dựng, đầu tư nâng cấp, cải
tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh
và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công
trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sở
vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực
tuyến cho học sinh dân tộc thiểu số; mua sắm máy móc, thiết phục vụ đào tạo).
Ưu tiên tập trung cho địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, ATK địa
bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng, khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống; đầu tư mới, đầu tư cải tạo, nâng cấp
và kiên cố hóa các trường, lớp học, sân chơi cho học sinh phổ thông, nhà công vụ
cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho học sinh và các công trình phụ trợ
khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
sinh sống
1.1 Đối tượng
Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông;
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
giáo dục thường xuyên trên phạm vi vùng đồng bào DTTS&MN.
1.2. Nội dung thực hiện
Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất,
mua sắm thiết bị cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường
xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công
trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sở
vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực
tuyến cho học sinh dân tộc thiểu số; mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo).
Ưu tiên tập trung cho địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, ATK địa
bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng, khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống, trong đó tập trung:
- Kiên cố hóa trường lớp học vùng đồng bào DTTS&MN.
Tập trung đầu tư hoàn thiện các công trình phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho trẻ em
mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non; học sinh dân tộc nội trú, học sinh bán
trú tại trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; trung tâm
giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên bảo
đảm đầy đủ, an ninh, an toàn;
- Bổ sung trường, lớp, cơ sở vật chất đáp ứng dạy học
2 buổi/ ngày và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến
5 tuổi, giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở;
- Mở rộng quy mô hoặc xây Môi trường trung học phổ
thông để đến năm 2030 có đủ chỗ học cho trên 85% người trong độ tuổi hoàn thành
cấp trung học phổ thông hoặc tương đương, không có tỉnh nào dưới 60% học sinh
trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông hoặc tương đương;
- Mua sắm, đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu, thiết
bị thực hiện chuyển đổi số, trang thiết bị phục vụ hoạt động của nhà trường
trong các cơ sở giáo dục theo quy định, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất,
trang thiết bị trong các cơ sở giáo dục vùng DTTS&MN;
- Xây dựng nhà công vụ cho giáo viên.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
sau sáp nhập, tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết để đầu tư xây mới, cải tạo,
nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.
2. Nội dung 02: Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị nhằm tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực thực hiện nhiệm vụ
của các trường dự bị đại học
2.1 Đối tượng: Các trường dự bị đại học
2.2. Nội dung thực hiện
Các trường dự bị đại học có thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định về tiêu
chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Bộ GDĐT. Các nội dung khác thực hiện
theo quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
3. Nội dung 03: Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ
sở vật chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động trong
lĩnh vực công tác dân tộc: Trưởng Văn hóa Bộ Công an, Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị T78, Trường Hữu Nghị
80, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên
3.1 Đối tượng: Trường Văn hóa Bộ Công an, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị T78,
Trường Hữu Nghị 80, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt,
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
3.2. Nội dung thực hiện
a) Rà soát, đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị
Đơn vị sự nghiệp công lập được thụ hưởng nguồn vốn
của Chương trình, rà soát hiện trạng, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa
học, hỗ trợ học tập và sinh hoạt cho người học. Trong đó, ưu tiên các ngành đào
tạo giáo viên, y tế, nông lâm nghiệp, công nghệ, chuyển đổi số và các ngành nghề
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
b) Ưu tiên đầu tư phục vụ người học và hướng tới bảo
đảm điều kiện thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục đại học, chuẩn cơ sở vật chất[1] bao gồm các hạng mục:
- Phòng học, giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm,
phòng thực hành, xưởng thực hành, trung tâm học liệu;
- Ký túc xá, nhà ăn, công trình thể thao, công
trình phục vụ sinh hoạt và hỗ trợ người học;
- Hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hệ thống
học liệu số, thiết bị dạy học trực tuyến;
- Trang thiết bị đào tạo, thực hành, thực tập đối với
các ngành đào tạo đặc thù phục vụ phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN;
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn, phòng
cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, cấp điện, cấp nước và tiếp cận cho người
khuyết tật theo quy định.
II. Nội dung thành phần 03:
Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN
1 Nội dung 01: Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào DTTS&MN về chuyên môn nghiệp vụ,
ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy đáp ứng chương trình giáo dục phổ
thông; nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của trường phổ thông
dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ thông ở vùng đồng bào DTTS, hỗ trợ
nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học, sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực
cho vùng đồng bào DTTS&MN
1.1. Đối tượng
- Cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông
dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào DTTS&MN.
- Người học các chương trình đại học, sau đại học
đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN.
1.2. Nội dung thực hiện
a) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý, giáo viên vùng đồng bào DTTS&MN
- Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chương trình giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông trong tình hình mới, đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu của
Nghị quyết 71-NQ/TW đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; xây dựng,
hướng dẫn thực hiện các chính sách phát triển giáo dục vùng đồng bào
DTTS&MN; Các giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù và thúc đẩy bình đẳng giới,
phòng tránh, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu; tăng cường tiếng Việt cho học sinh
DTTS.
- Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo quy định của Luật Nhà giáo; bồi
dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh, tiếng quốc gia láng giềng; năng lực số, trí
tuệ nhân tạo, đáp ứng khung năng lực số.
b) Đào tạo đại học, sau đại học đáp ứng nhu cầu
nhân lực chất lượng cao
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại khoản
7 Điều 2 Quyết định số 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số
trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến
năm 2045” (Đề án) các địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ được giao.
Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án vào các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên bố trí, huy động và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực của địa phương để triển khai Đề án theo phân cấp.
Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ,
khuyến khích sinh viên người dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp các ngành đào
tạo theo Đề án trở lại công tác, làm việc tại địa phương. Nghiên cứu, triển
khai cơ chế đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu của địa
phương; khuyến khích và hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, phát triển các doanh nghiệp
do người dân tộc thiểu số làm chủ gắn với các lĩnh vực triển khai của Đề án.
Chủ động xây dựng và ban hành hoặc đề xuất ban hành
các chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực là người dân tộc
thiểu số tại địa phương, phù hợp với mục tiêu của Đề án.
- Các cơ sở giáo dục đại học tiếp tục tổ chức đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho người học là người dân tộc thiểu số các
ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương và các
ngành, lĩnh vực trọng điểm. Ưu tiên đào tạo các ngành, lĩnh vực phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN, gồm: sức khỏe, công nghệ
thông tin, nông nghiệp, tài chính - ngân hàng, đào tạo giáo viên, du lịch, công
tác xã hội và các ngành, lĩnh vực khác theo nhu cầu phát triển của địa phương.
Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở giáo dục đại học với địa
phương, cơ quan sử dụng lao động và doanh nghiệp trong đào tạo, thực hành, thực
tập, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo.
Phần
thứ ba:
QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Việc quản lý, tổ chức thực hiện chương trình số
417 lĩnh vực GDĐT được quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các nội dung của chương trình
số 417 lĩnh vực GDĐT với các hoạt động về GDĐT của các chương trình, dự án,
chính sách khác đang thực hiện trên địa bàn. Quá trình tổ chức thực hiện phải
tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, đúng
mục tiêu, đối tượng và phạm vi của từng hợp phần. Tăng cường huy động và lồng
ghép các nguồn lực xã hội trong quá trình thực hiện.
2. Với quan điểm và chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai của dân tộc”;
thực hiện triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới, Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 và phổ cập giáo dục Mầm non là trọng tâm, đặc biệt là xóa bỏ khoảng
cách giữa đô thị và vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế đặc biệt khó
khăn, Bộ GDĐT đề nghị các địa phương:
- Quan tâm, bố trí nguồn lực cho các dự án, nhiệm vụ
liên quan đến ngành Giáo dục vào nhóm ưu tiên hàng đầu khi xây dựng nguyên tắc,
tiêu chí phân bổ hạn mức kế hoạch vốn. Trong đó ưu tiên đảm bảo điều kiện cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học thực hiện triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới,
Chương trình giáo dục phổ thông 2018, phổ cập giáo dục;
- Căn cứ vào các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của
ngành Giáo dục, quy định và hướng dẫn phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình, tập trung rà soát làm rõ nội dung, nhu cầu đầu tư, sắp
xếp theo thứ tự ưu tiên để bố trí vốn đầu tư đúng đối tượng thụ hưởng. Rà soát
cân đối các nguồn lực tổng thể để đề xuất vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030, kế hoạch ngân sách hằng năm, các chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2026-2030 và huy động thêm các nguồn kinh phí khác để thực hiện
các nhiệm vụ, mục tiêu.
- Xem xét, giao nhiệm vụ cho đơn vị có năng lực và
kinh nghiệm về lĩnh vực GDĐT của địa phương chủ trì tổng hợp, tham mưu đề xuất
phương án đầu tư, là chủ đầu tư các công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các
hạng mục thuộc chương trình 417 lĩnh vực GDĐT.
Quá trình thực hiện, có khó khăn vướng mắc, đề nghị
báo cáo về Bộ GDĐT để phối hợp hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền./.
[1] Đối
với Trường Hữu Nghị T78, Trường Hữu Nghị 80