|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5066/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số
39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT
ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Thông báo số
2388-TB/TU ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thông báo kết luận
của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thành lập phòng kiểm tra chuyên ngành
sau khi kết thúc hoạt động Thanh tra tại các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi
trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 5430/TTr-SYT ngày 08/10/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 6028/TTr-SNV ngày 08/10/2025 về việc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Y tế thành phố Hà Nội là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, có chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế, bao gồm: y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp
y tâm thần; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm
cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo
trợ trẻ em; bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm;
thiết bị y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
2. Sở Y tế thành phố Hà Nội có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; Sở
Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân
dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Y tế.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan
đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục
và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Dự thảo quyết định phân cấp,
ủy quyền các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định
của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
và các văn bản khác về lĩnh vực y tế sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế.
4. Tổ chức thực hiện việc thẩm
định, cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận, giấy xác nhận thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế theo phân công,
phân cấp và theo quy định của pháp luật. Thực hiện quản lý, giám sát chất lượng
của các dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế
theo quy định của pháp luật.
5. Về y tế dự phòng:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh
nghề nghiệp, tai nạn thương tích; xác định tình trạng nghiện ma túy, dự phòng
và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện, các chất ma túy khác; sức khỏe
môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng
đồng; kiểm dịch y tế biên giới; quản lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
giám sát bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên
nhân, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, các vấn đề y tế công cộng
khác; phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông
báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo
quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đăng tải thông tin về
cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông tin điện tử của Sở Y
tế theo quy định của pháp luật;
d) Công bố, công bố lại cơ sở đủ
điều kiện, đình chỉ, hủy bỏ hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện hoạt động điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật;
đăng tải danh sách các cơ sở đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp
I và cấp II trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở lao động; đánh giá,
kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại sức khỏe tại nơi làm việc; xây dựng cơ sở
dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường lao động, công bố tổ chức quan trắc
môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động và tổ chức quan trắc môi trường bị
đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật; tham mưu với Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt và kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định;
e) Hướng dẫn theo thẩm quyền
công tác quản lý vệ sinh lao động, khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc; quản lý về
công tác huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn
luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
g) Đầu mối về công tác phòng chống
tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của rượu, bia theo quy định của pháp
luật.
6. Về khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng; giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định
pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo quy định của
pháp luật;
b) Thẩm định, xếp cấp chuyên
môn kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phê duyệt danh mục kỹ
thuật được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền theo phân
cấp và theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn về chuyên môn và
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện quản lý theo quy
định.
7. Về bà mẹ, trẻ em:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch,
mục tiêu quốc gia, chỉ tiêu về bà mẹ, trẻ em; các quy định chuyên môn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, dịch vụ bảo vệ trẻ em;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản; tư vấn, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe
cho bà mẹ, trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
mô hình, dự án về bảo vệ bà mẹ, trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em; sự tham gia
của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
c) Điều phối thực hiện quyền trẻ
em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động
nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ
chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền;
hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
d) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền
trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.
8. Về dân số:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, mô hình, hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu về dân số; quy định chuyên
môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ trong lĩnh vực dân số;
b) Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số trên địa bàn. Tham mưu các giải
pháp nhằm điều chỉnh quy mô dân số phù hợp, kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh,
nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số;
c) Chủ trì, phối hợp liên ngành
trong công tác dân số; lồng ghép nội dung về dân số - phát triển trong xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
9. Về bảo trợ xã hội và phòng,
chống tệ nạn xã hội:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về trợ giúp
xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ chi phí mai táng, công tác xã hội, công
tác người cao tuổi, công tác người khuyết tật và các trợ giúp xã hội khác;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng, chống
tệ nạn mại dâm và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán, người đang trong quá trình xác định
là nạn nhân bị mua bán;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội khẩn cấp trong việc khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác;
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và đăng ký, cấp giấy phép hoạt động
đối với cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật theo quy định của
pháp luật;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, người khuyết tật;
e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc sàng lọc dấu hiệu bị mua bán đối với người lao động; việc tiếp nhận và thực
hiện biện pháp hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý đối với nạn nhân, người đang trong
quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán hòa nhập
cộng đồng;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
lồng ghép nội dung phòng, chống tệ nạn mại dâm, mua bán người vào chương trình
phòng, chống tệ nạn xã hội, bảo vệ trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ
và chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
10. Về y, dược cổ truyền:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về kế thừa, bảo tồn,
phát triển, hiện đại hóa y, dược cổ truyền; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về y, dược cổ truyền; kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện
đại;
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai các biện pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp
lý và bền vững nguồn dược liệu, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu.
11. Về dược và mỹ phẩm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về dược, mỹ phẩm; bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc;
b) Thực hiện quản lý về chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc, nguyên liệu làm
thuốc; kiểm tra giám sát việc thu hồi, xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện đấu thầu, mua thuốc theo quy định của pháp luật và triển
khai các giải pháp cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
thực hiện hoạt động dược lâm sàng bảo đảm an toàn, hiệu quả theo quy định của
pháp luật.
12. Về an toàn thực phẩm:
a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp
có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với
các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành y tế quản lý theo quy
định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm, điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực
phẩm trên địa bàn; giám sát, kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ
ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân
cấp quản lý.
13. Về thiết bị y tế và công
trình y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế và công trình y tế trên địa
bàn Thành phố;
b) Đăng tải công khai các thông
tin về thiết bị y tế, về cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn
Thành phố theo quy định của pháp luật.
14. Về bảo hiểm y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành phố theo thẩm
quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan Bảo hiểm xã hội ở địa phương thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y
tế trên địa bàn Thành phố.
15. Về đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực y tế:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành chế độ khuyến khích phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn
Thành phố và ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người
lao động thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và các chế độ, chính sách phát triển nguồn
nhân lực y tế trên địa bàn Thành phố;
c) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng, đội ngũ giảng viên và các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức,
viên chức, người lao động theo thẩm quyền.
16. Về truyền thông, cung cấp
thông tin y tế:
a) Thực hiện truyền thông vận động,
huy động sự ủng hộ của cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội
và sự chủ động tham gia của người dân về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người dân; công tác giáo dục y đức,
y nghiệp và phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh cho cán bộ, nhân viên y tế trên địa bàn;
c) Đầu mối thực hiện tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật, cung cấp thông tin, quản lý thông tin về lĩnh vực
y tế theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý khủng
hoảng truyền thông về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; thực
hiện quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin về lĩnh vực y tế theo quy định.
17. Giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em theo quy định; quản lý nhà nước theo thẩm
quyền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội,
hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính theo phân công, phân cấp, ủy quyền
của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
19. Kiểm tra và xử lý vi phạm
theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định
của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
20. Triển khai thực hiện các nội
dung cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố.
21. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực y tế đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
và đơn vị liên quan.
23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng, quản lý hồ sơ sức
khỏe điện tử; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước
và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện việc tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
25. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở Y tế phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Y tế.
26. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và
trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công, phân cấp hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân Thành phố.
27. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực.
28. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ
ban nhân dân Thành phố và Bộ Y tế.
30. Thường trực cho tổ chức phối
hợp liên ngành của Thành phố theo ngành, lĩnh vực phụ trách; thực hiện nhiệm vụ
theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân Thành phố giao
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Sở (08 phòng):
a) Văn phòng.
b) Phòng Kiểm tra lĩnh vực Y tế.
c) Phòng Tổ chức cán bộ.
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
đ) Phòng Nghiệp vụ Y.
e) Phòng Nghiệp vụ Dược.
g) Phòng Quản lý Bảo hiểm y tế
và Công nghệ thông tin.
h) Phòng Bảo trợ xã hội.
2. Các Chi cục thuộc Sở (02 Chi
cục):
a) Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm Hà Nội.
b) Chi cục Dân số, Trẻ em và
Phòng, chống tệ nạn xã hội.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở (58 đơn vị):
a) Khối Bệnh viện
(1) Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn.
(2) Bệnh viện Thanh Nhàn.
(3) Bệnh viện đa khoa Đức
Giang.
(4) Bệnh viện đa khoa Hà Đông.
(5) Bệnh viện đa khoa Đống Đa.
(6) Bệnh viện Bắc Thăng Long.
(7) Bệnh viện đa khoa Thanh
Trì.
(8) Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai.
(9) Bệnh viện đa khoa Đông Anh.
(10) Bệnh viện đa khoa Vân
Đình.
(11) Bệnh viện đa khoa Sơn Tây.
(12) Bệnh viện Nam Thăng Long.
(13) Bệnh viện Hữu nghị Việt
Nam - Cu Ba.
(14) Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
(15) Bệnh viện Nhi Hà Nội.
(16) Bệnh viện Mắt Hà Nội.
(17) Bệnh viện Tâm thần Hà Nội.
(18) Bệnh viện đa khoa Y học cổ
truyền Hà Nội.
(19) Bệnh viện Phổi Hà Nội.
(20) Bệnh viện Ung bướu Hà Nội.
(21) Bệnh viện Tim Hà Nội.
(22) Bệnh viện Da liễu Hà Nội.
(23) Bệnh viện Y học cổ truyền
Hà Đông.
(24) Bệnh viện Thận Hà Nội.
(25) Bệnh viện 09.
(26) Bệnh viện Phục hồi chức
năng.
(27) Bệnh viện Tâm thần Mỹ Đức.
(28) Bệnh viện Tâm thần Ban
ngày Mai Hương.
(29) Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn.
(30) Bệnh viện đa khoa Gia Lâm.
(31) Bệnh viện đa khoa Ba Vì.
(32) Bệnh viện đa khoa Thạch Thất.
(33) Bệnh viện đa khoa Quốc
Oai.
(34) Bệnh viện đa khoa Đan Phượng.
(35) Bệnh viện đa khoa Hoài Đức.
(36) Bệnh viện đa khoa Chương Mỹ.
(37) Bệnh viện đa khoa Thanh
Oai.
(38) Bệnh viện đa khoa Mỹ Đức.
(39) Bệnh viện đa khoa Thường
Tín.
(40) Bệnh viện đa khoa Phú
Xuyên.
(41) Bệnh viện đa khoa Mê Linh.
(42) Bệnh viện đa khoa Phúc Thọ.
b) Khối Trung tâm chuyên khoa
(1) Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội.
(2) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
thành phố Hà Nội.
(3) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc,
mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội.
(4) Trung tâm Giám định Y khoa
Hà Nội.
(5) Trung tâm Pháp Y Hà Nội.
c) Khối cơ sở trợ giúp xã hội
(1) Trung tâm Bảo trợ xã hội 1
Hà Nội.
(2) Trung tâm Bảo trợ xã hội 2
Hà Nội.
(3) Trung tâm Bảo trợ xã hội 3
Hà Nội.
(4) Trung tâm Chăm sóc và Phục
hồi chức năng người tâm thần số 1 Hà Nội.
(5) Trung tâm Chăm sóc và Phục
hồi chức năng người tâm thần số 2 Hà Nội.
(6) Trung tâm Chăm sóc người
khuyết tật Hà Nội.
(7) Trung tâm Phục hồi chức
năng Việt - Hàn.
(8) Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ
khuyết tật Hà Nội.
(9) Trung tâm Công tác xã hội
và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội.
(10) Làng Trẻ em Birla Hà Nội.
(11) Làng Trẻ em SOS Hà Nội.
Điều 4.
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc
Sở Y tế
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Y tế thành phố Hà Nội có
Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật;
đ) Giám đốc Sở Y tế quyết định
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và của thành phố Hà Nội.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban,
đơn vị thuộc Sở:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và
tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định;
b) Số lượng cấp phó của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế được giao trên cơ
sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong
tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc
phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế
xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố
để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVP hành chính);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBNDTP: các PCVP,
các phòng: TH, NC, KGVX;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|