|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
81/2025/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 06
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN, CHÍNH QUYỀN, CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập
cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
58/2010/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ tại Tờ trình số 68/TTr-SNgV ngày 28 tháng 8 năm 2025 về dự thảo Quyết
định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước
ngoài của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ
quan Đảng, Hội đồng nhân dân, chính quyền, Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định về Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân,
chính quyền, Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và lực lượng vũ trang trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý việc
ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong
các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, chính quyền, Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11
năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế quản lý việc ra nước
ngoài của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ
quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và lực lượng vũ trang trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các cơ quan chuyên trách tham
mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ; Đảng uỷ xã, phường; cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân
tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng
nhân dân xã, phường; Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các cơ
quan Trung ương có trụ sở trên địa bàn tỉnh thống nhất thực hiện theo Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Ngoại giao, Công an, Quốc phòng;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Các Cục: Lãnh sự, Ngoại vụ và NGVH, BNG;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, ĐV;
- Lưu: VT, NC(PVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VIỆC RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHÍNH QUYỀN,
CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG
SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng,
điều kiện, hình thức, kinh phí ra nước ngoài; thẩm quyền quyết định, đầu mối tiếp
nhận, quy trình thụ lý hồ sơ cử hoặc cho phép ra nước ngoài bao gồm đi công tác
nước ngoài, đi bồi dưỡng, đào tạo trình độ chuyên môn ở nước ngoài và đi nước
ngoài về việc riêng, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ
chức và quản lý các đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc
trong Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ, Đảng uỷ xã, phường; cơ quan thuộc
Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,
Hội đồng nhân dân xã, phường; Cơ quan Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ
quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường; cơ quan chuyên môn, cơ quan
hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường; đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh và lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh về việc
ra nước ngoài; việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của
cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh; Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng uỷ Ủy ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ, Đảng uỷ xã, phường;
cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân xã, phường; Cơ quan Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam tỉnh, cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường; cơ quan chuyên
môn, cơ quan hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường;
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ
trang, cơ quan Trung ương có trụ sở trên địa bàn tỉnh. Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc các cơ
quan, tổ chức nói trên. Chủ tịch, Giám đốc doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc
tỉnh. Các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ thuộc diện Ban Thường
vụ Tỉnh ủy quản lý đã thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ hưu khi đi nước ngoài có sử
dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2.
Điều kiện và hình thức, kinh phí ra nước ngoài
1. Việc cử, cho phép cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động ra nước ngoài phải bảo đảm thực hiện đúng
theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước và của tỉnh; đối với việc cử đi công
tác nước ngoài phải bảo đảm phù hợp chương trình hoạt động đối ngoại đã được
phê duyệt, đúng đối tượng, đúng mục đích, có đối tác làm việc cụ thể ở nước
ngoài.
2. Tùy theo tình hình cụ thể
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ra nước ngoài có thể tổ chức đi
theo đoàn hoặc đi cá nhân.
3. Kinh phí ra nước ngoài gồm
có:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Do tổ chức, cá nhân trong nước
hoặc nước ngoài đài thọ;
c) Do cá nhân tự chi trả.
Điều 3.
Những việc không được làm khi đi nước ngoài
1. Tự ý đi nước ngoài không xin
phép cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền; tự ý đi nước ngoài trước khi được sự
chấp thuận của cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền.
2. Tự ý tham gia các hoạt động
ngoài chương trình được phê duyệt, tự ý ở lại nước ngoài quá thời gian quy định
khi chưa xin phép cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền. Phát ngôn hoặc có các
hành động trái với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia,
vùng lãnh thổ nơi đến, làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc Việt
Nam.
3. Không trung thực trong việc
kê khai mục đích đi nước ngoài. Đi không đúng quốc gia, vùng lãnh thổ đến đã
được cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền cho phép.
4. Sử dụng ngân sách nhà nước,
hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ vào mục đích đi nước ngoài về việc riêng.
5. Mang theo tài liệu mật, tài
liệu lưu hành nội bộ của Đảng, Nhà nước và của cơ quan, đơn vị đi nước ngoài
khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.
6. Mang theo vũ khí, trang thiết
bị kỹ thuật, phương tiện nghiệp vụ, thiết bị có lưu trữ thông tin, tài liệu,
tài khoản, mật khẩu liên quan hệ thống quản lý văn bản điện tử nội bộ, tiền,
tài sản được cơ quan, đơn vị giao quản lý đi nước ngoài không phục vụ mục đích
chung hoặc khi chưa được sự cho phép của cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
ra nước ngoài
1. Thường trực Tỉnh ủy
a) Quyết định việc ra nước ngoài
đối với các chức danh:
Phó Bí thư Tỉnh uỷ (trừ trường
hợp Phó Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ; Uỷ viên Uỷ
ban Kiểm tra Tỉnh uỷ; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị Hoàng Văn
Thụ; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo và Đài phát thanh Truyền hình Lạng
Sơn; Phó Bí thư Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh (chuyên trách); Phó Bí thư Đảng uỷ
Uỷ ban nhân dân tỉnh (chuyên trách); Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy Công an tỉnh, Đảng
ủy Quân sự tỉnh (khi ra nước ngoài theo chương trình hoạt động đối ngoại của tỉnh);
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
Trưởng các Ban thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng
đầu các tổ chức Hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (có thụ hưởng ngân sách
nhà nước); Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ các xã, phường.
Các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên
là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Cho chủ trương việc ra nước
ngoài (trước khi trình Trung ương quyết định) đối với các chức danh: Ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng
công tác tại tỉnh, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh đang công tác tại các cơ
quan của tỉnh.
c) Cho chủ trương việc ra nước
ngoài đối với các chức danh:
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy
(trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định tại điểm a khoản 1 Điều này).
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
tỉnh; Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (trường hợp là Tỉnh uỷ viên),
trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chủ
tịch Hội đồng nhân dân các xã, phường (trường hợp Bí thư, Phó Bí thư kiêm Chủ tịch
Hội đồng nhân dân các xã, phường).
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Tỉnh uỷ viên công tác ở các sở, ban, ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, các
cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh.
Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ
Tỉnh ủy quản lý đã thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ hưu khi đi nước ngoài có sử dụng
ngân sách nhà nước.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh
Quyết định việc ra nước ngoài đối
với các chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban
các Ban, Uỷ viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách thuộc Hội
đồng nhân dân tỉnh, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định tại điểm a
khoản 1 Điều này; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân các xã, phường (trong trường
hợp đi theo chương trình của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm cả Bí thư, Phó Bí thư
Thường trực kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, phường ra nước ngoài).
Đối với các chức danh thuộc thẩm
quyền quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh ra quyết định sau khi nhận được sự đồng ý (bằng văn
bản) của Thường trực Tỉnh ủy.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quyết định việc ra nước ngoài đối
với các chức danh: Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc
các sở, ban, ngành và tương đương trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các xã, phường; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Giám đốc doanh
nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc tỉnh; quyết định cử đi đào tạo trình độ chuyên
môn ở nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
Đối với các chức danh thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định sau khi nhận được sự đồng ý (bằng văn bản) của
Thường trực Tỉnh ủy.
4. Thường trực Tỉnh ủy, Thường
trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền
a) Trưởng Ban Quản lý Khu kinh
tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn ban hành quyết định và chịu trách nhiệm về việc
cử đi công tác nước ngoài trong phạm vi Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây,
Trung Quốc đối với các đoàn công chức, viên chức từ cấp Trưởng phòng trở xuống
của các phòng, đơn vị trực thuộc Ban để trao đổi, giải quyết các sự vụ liên
quan đến thu hút đầu tư, giao lưu trao đổi thương mại, giải quyết tình trạng ùn
tắc hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hai
bên phù hợp với chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý theo quy định hiện
hành; đồng thời gửi Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi tổng hợp.
Đối với đoàn ra nước ngoài có
tính chất nhạy cảm, phức tạp, có nội dung liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành
cần báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở
Ngoại vụ) trước khi quyết định.
b) Chủ tịch UBND các xã biên giới
ban hành quyết định và chịu trách nhiệm về việc cử đi công tác nước ngoài trong
phạm vi Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc đối với các chức danh từ
Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng các ban trực thuộc Đảng ủy, Trưởng các ban của
Hội đồng nhân dân cấp xã, người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, trưởng
phòng chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân xã trở xuống; đồng thời gửi
Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi tổng hợp.
c) Cấp phó của người đứng đầu Đảng
uỷ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng của các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ, cơ quan thuộc Hội đồng nhân
dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Cơ quan Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh ban hành Quyết định và chịu trách nhiệm việc
ra nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động với
các chức danh từ cấp trưởng phòng, ban hoặc tương đương trở xuống thuộc thẩm
quyền quản lý trực tiếp (trừ trường hợp đã quy định tại điểm a, khoản 1 Điều
4); đồng thời gửi về Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi tổng hợp.
Người đứng đầu Đảng uỷ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường ban hành Quyết định và chịu trách nhiệm
việc ra nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
với các chức danh từ cấp Trưởng của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của
Đảng uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, phường trở xuống
thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp; đồng thời gửi về Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh
theo dõi tổng hợp.
d) Giám đốc Sở Ngoại vụ ban
hành Quyết định và chịu trách nhiệm về việc ra nước ngoài về việc đi công tác
nước ngoài đối với những chức danh cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
không quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản
4 Điều này.
Đối với đoàn ra nước ngoài có
tính chất nhạy cảm, phức tạp, cần báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
Việc uỷ quyền của Thường trực Tỉnh
uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Điều 5. Đầu
mối tiếp nhận, quy trình thụ lý hồ sơ cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động ra nước ngoài
1. Cơ quan đầu mối tiếp nhận,
thụ lý hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo đối với
việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động gồm:
a) Đối với các đoàn hoặc các chức
danh cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quyết định của Thường
trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: do Văn phòng Tỉnh ủy, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở
Ngoại vụ và các cơ quan liên quan thực hiện.
Đối với các đoàn hoặc các chức
danh cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: do Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện.
b) Đối với các đoàn hoặc các chức
danh cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền của các cơ
quan được ủy quyền quyết định tại khoản 4 Điều 4 quy chế này do cơ quan đó trực
tiếp thực hiện.
2. Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh
có nhu cầu cử cán bộ, công chức, viên chức, người đi lao động đi công tác nước
ngoài hoặc xin phép ra nước ngoài về việc riêng gửi văn bản đến cơ quan nêu tại
khoản 1 Điều này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với các nội
dung ra nước ngoài theo lời mời của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc giao
lưu, hợp tác trên các lĩnh vực chính trị, pháp luật, kinh tế, thương mại, khoa
học, công nghệ, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, quốc phòng, an ninh và đối
ngoại, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của Công an tỉnh trước
khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (trừ các đoàn đi theo các
chương trình, kế hoạch của Trung ương đã được phê duyệt). Trong văn bản đề nghị
nêu rõ mục đích chuyến đi, nội dung công tác, thời gian đi, địa điểm đến, cơ
quan mời, đón tiếp, nguồn kinh phí chuyến đi, danh sách, thành phần đoàn (ghi
rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác; loại công chức, viên chức, ngạch công chức,
viên chức, bậc lương, mã ngạch công chức, viên chức), các tài liệu, thiết bị đề
xuất mang đi để phục vụ chuyến công tác, học tập (nếu có), công ty, doanh nghiệp
lữ hành thực hiện thủ tục đưa, đón (nếu có). Đối với những đoàn đi công tác nước
ngoài có số lượng thành viên từ 10 người trở lên và sử dụng ngân sách Nhà nước
cần xây dựng Đề án kèm theo văn bản trình.
3. Cơ quan xã, phường trình cấp
thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 4 của Quy chế
này quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài: cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại xã, phường thì do cơ
quan xã, phường tương ứng trình (gồm Đảng uỷ xã, phường; Hội đồng nhân dân xã,
phường; Ủy ban nhân dân xã, phường).
Đối với đoàn ra nước ngoài gồm
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc nhiều cơ quan quản lý, do cơ
quan trực tiếp quản lý trưởng đoàn trình.
Điều 6. Việc
ra quyết định thành lập đoàn, cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động ra nước ngoài
1. Căn cứ vào tính chất, số lượng,
thành phần tham gia đoàn và yêu cầu quản lý của chuyến đi, cơ quan hoặc người
có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn, chỉ định trưởng đoàn và các phó trưởng
đoàn.
2. Trong trường hợp đoàn gồm
nhiều thành viên là các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm
quyền quyết định của nhiều cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quy
chế này thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đối với trưởng đoàn ra quyết
định cử hoặc cho phép đoàn ra nước ngoài (thành lập đoàn).
3. Tùy theo nội dung, tính chất
của từng chuyến công tác, nếu cần phải cử cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, hạ sỹ quan, sỹ quan của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tham
gia đoàn công tác của tỉnh thì cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra có văn bản
đề nghị cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cử nhân sự tham gia đoàn trước khi
trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ và
Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi và phối hợp quản lý.
4. Đối với các đoàn do Bí thư Tỉnh
ủy hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm
trưởng đoàn thì Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban
nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập đoàn sau khi đã có ý kiến đồng ý của
Trung ương.
5. Đối với cơ quan Trung ương
đóng trên địa bàn
a) Đối với những chức danh cán
bộ, công chức, viên chức là Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Uỷ viên Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh trước khi tham gia đoàn đi công tác nước ngoài theo chương
trình của ngành dọc Trung ương hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức liên quan
(ngoài chương trình của tỉnh) và đi nước ngoài về việc riêng thì cơ quan quản
lý cán bộ phải có văn bản báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ
(nêu rõ thời gian, nội dung, tính chất chuyến đi), đồng gửi cho Ban Tổ chức Tỉnh
ủy, Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi và phối hợp quản lý.
b) Các chức danh cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động khác (ngoài các chức danh nêu tại điểm a, khoản
này) trước khi ra nước ngoài thì cơ quan quản lý cán bộ phải sao gửi Quyết định
của cơ quan có thẩm quyền hoặc có văn bản thông báo (nêu rõ thời gian, nội
dung, tính chất chuyến đi) gửi Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để tổng hợp, theo
dõi và phối hợp quản lý.
Điều 7. Quản
lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
1. Quản lý hộ chiếu ngoại giao,
hộ chiếu công vụ
Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ là cơ quan trực
tiếp thực hiện quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công
chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
2. Cơ quan quản lý hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ
a) Lập sổ theo dõi việc giao nhận
hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản
lý hộ chiếu theo quy định tại Điều 24 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh
của công dân Việt Nam, sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản
lý phù hợp, thuận tiện hỗ trợ tra cứu, theo dõi, quản lý, lập báo cáo.
b) Kịp thời báo cáo cơ quan chủ
quản các vấn đề phát sinh trong quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;
kiến nghị việc xem xét, xử lý vi phạm đối với các tổ chức và cá nhân trong việc
sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ không đúng quy định Luật
Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 8. Chế
độ thông tin, báo cáo
1. Trong thời gian ở nước
ngoài, nếu có vấn đề vụ việc phát sinh, cá nhân cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động hoặc trưởng đoàn (trường hợp đi theo đoàn) kịp thời liên hệ
thông tin với cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước
ngoài (nơi gần nhất) hoặc Sở Ngoại vụ tỉnh Lạng Sơn để được hướng dẫn, hỗ trợ.
2. Quyết định cử hoặc cho phép
ra nước ngoài của cơ quan hoặc người có thẩm quyền nêu tại Điều 4 của Quy chế
này được gửi đến các cơ quan sau:
a) Gửi cơ quan cho ý kiến chủ
trương;
b) Gửi cơ quan, người có thẩm
quyết quyết định;
c) Gửi cơ quan trực tiếp quản
lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
d) Gửi cá nhân được cử hoặc cho
phép ra nước ngoài;
đ) Gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối
với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý);
e) Gửi Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh
và các cơ quan liên quan để theo dõi, tổng hợp.
3. Sau khi kết thúc chuyến đi,
trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi về nước, cơ quan, đơn vị, cá nhân phải
báo cáo kết quả chuyến đi (bằng văn bản) gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định, đồng gửi Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định,
trong đó đề xuất chủ trương và giải pháp thực hiện đối với những nội dung, kết
quả chuyến đi, các vấn đề phát sinh, kiến nghị kế hoạch thực hiện các thỏa thuận
hợp tác với đối tác nước ngoài (nếu có). Nếu là đảng viên phải báo cáo theo quy
định của Đảng. Trường hợp ra nước ngoài theo đoàn, cơ quan chủ trì hoặc trưởng
đoàn có trách nhiệm báo cáo kết quả chuyến đi.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động ra nước ngoài
1. Đối với việc ra nước ngoài của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị trong tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt thực hiện nghiêm túc Quy chế
này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do cơ quan, đơn vị
quản lý; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh và trước pháp luật về việc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước
ngoài về việc riêng.
b) Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động ra nước ngoài về nước không đúng hạn hoặc không về nước,
cần thông báo ngay cho Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để phối hợp tìm hiểu nguyên
nhân, kịp thời có biện pháp hỗ trợ, bảo hộ công dân hoặc kiến nghị xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì thẩm định nội dung
các chuyên đề, tiểu luận, khóa luận có liên quan đến thông tin, tình hình trong
nước của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan mình đang học tập,
bồi dưỡng tại nước ngoài, bảo đảm thực hiện nghiêm túc các quy định về kỷ luật
phát ngôn, bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Đối với việc sử dụng hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ
a) Cử đại diện đến Sở Ngoại vụ
để nhận hộ chiếu cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được cử đi công
tác nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị nhập cảnh Việt Nam
sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài có trách nhiệm thu và nộp lại hộ
chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị cho Sở Ngoại vụ.
c) Thông báo kịp thời (bằng văn
bản) cho Sở Ngoại vụ việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quản lý của đơn vị
chuyển công tác, không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu, bao gồm cả những
người đã nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích cho Sở Ngoại
vụ để đề nghị Bộ Ngoại giao hủy giá trị sử dụng theo quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Đối với việc ra nước ngoài
a) Thực hiện nghiêm túc các quy
định của Quy chế này, các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh; các
quy định về quản lý đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài; tuân
thủ nghiêm túc các quy định về kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật Nhà nước; tuân
thủ pháp luật của nước sở tại.
b) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định tại Quy chế này và các quy định liên quan khác; giao nộp
hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ về Sở Ngoại vụ theo quy định.
c) Đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động đang học tập, bồi
dưỡng tại nước ngoài, khi viết
chuyên đề, tiểu luận, khóa luận có liên quan đến thông tin, tình hình trong nước,
phải báo cáo thủ trưởng cơ quan và Công an tỉnh từ khâu dự thảo đề cương để được
thẩm định nội dung trước khi nộp hoặc thông báo cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
ở nước ngoài, bảo đảm thực hiện nghiêm túc các quy định về kỷ luật phát ngôn, bảo
vệ bí mật Nhà nước.
2. Đối với việc sử dụng hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ
Cán bộ, công chức, viên chức được
cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm của
người được cấp hộ chiếu theo quy định tại Điều 23 Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước
ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ thông qua cơ quan quản lý trực tiếp,
trừ trường hợp có lý do chính đáng do thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết
định.
c) Khi thay đổi cơ quan làm việc,
phải báo cáo Sở Ngoại vụ thông qua cơ quan quản lý trực tiếp để các cơ quan này
thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo quy định.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan khác giúp Thường trực Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc ra nước ngoài của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quyết định.
2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng đề án tổ
chức các đoàn do lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh
dẫn đầu đi công tác nước ngoài; thực hiện việc thông báo cho cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài đối với các đoàn lãnh đạo tỉnh đi công tác nước ngoài.
b) Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh tổng hợp, báo cáo thống kê số liệu cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động ra nước ngoài; hướng dẫn các đoàn trong tỉnh liên hệ, tham khảo ý kiến
của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, phối hợp giải quyết các vấn đề phức
tạp, nhạy cảm phát sinh theo quy định hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế này.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các cơ quan, đơn vị được uỷ quyền tại khoản 4, Điều
4 phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan khác quản lý việc ra nước
ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cấp mình quản
lý theo quy định.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng kế hoạch tài chính phục vụ các đoàn đi công tác nước ngoài đảm bảo chủ động,
hiệu quả, thiết thực và tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công tác đối ngoại của tỉnh;
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
kinh phí phục vụ các đoàn đi công tác nước ngoài theo quy định; định kỳ 06
tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ các đoàn đi công tác nước ngoài.
5. Công an tỉnh có trách nhiệm
phối hợp với Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan nắm,
quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đảm
bảo an ninh trước khi ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động theo quy định; kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý hoặc báo cáo, đề nghị
cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động ra nước ngoài trái quy
định; phối hợp cho ý kiến các nội dung liên quan đến công tác an ninh theo đề
nghị của các cơ quan, đơn vị trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các đoàn,
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ra nước ngoài; phối hợp thẩm định
nội dung các chuyên đề, tiểu luận, khóa luận, nội dung phát biểu của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc quản lý của tỉnh đang theo học tại
nước ngoài.
Điều 12. Xử
lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế
này và các quy định khác có liên quan đến việc ra nước ngoài của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 13.
Điều khoản thi hành
Các nội dung khác liên quan đến
việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không quy
định trong Quy chế này thì thực hiện theo các quy định pháp luật.
Trong quá trình thực hiện Quy
chế này nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời (bằng văn bản) về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất sửa đổi
cho phù hợp./.