|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 24
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Luật Đấu thầu
số 22/2023/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 29/2021/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và
giám sát, đánh giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 19/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định
số 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt
động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu văn
bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra
nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) quy định về mẫu báo cáo giám sát,
đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông
tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lâm
Đồng;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định
quy định Quy chế phối hợp thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình,
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện
giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11
năm 2025 và bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện
giám sát và đánh giá đầu tư các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính
và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh
Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, NNMT, KGVX, KTTH(Hg).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp
dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức,
nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Các chương trình, dự án quy định
tại Quy chế này gồm:
- Chương trình, dự án đầu tư công.
- Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn
khác.
2. Đối tượng áp dụng: Các Sở,
Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự
án đầu tư trên địa tỉnh Lâm Đồng.
3. Nguồn vốn: Các chương trình, dự
án sử dụng vốn đầu tư công và vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và
Luật Đầu tư.
4. Đối với các nhiệm vụ không thuộc
phạm vi, đối tượng, nguồn vốn quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về giám sát, đánh giá đầu tư và quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm phối hợp lập kế hoạch, triển khai thực
hiện và tổng hợp báo cáo công tác giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm các
chương trình, dự án đầu tư khách quan, chính xác, kịp
thời, hiệu quả theo Quy chế này, quy định của pháp luật về giám
sát, đánh giá đầu tư và các quy định khác có liên
quan.
2. Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương. Cơ quan chủ
trì và các cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm trong quá trình rà soát lập kế hoạch;
triển khai giám sát, đánh giá đầu tư và tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý
theo đúng quy định của pháp luật.
3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp
với các cơ quan liên quan để phối hợp giải quyết. Các cơ quan phối hợp có trách
nhiệm xem xét và giải quyết trong thời gian quy định khi nhận được đề nghị cho
ý kiến của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phối hợp.
4. Việc phối hợp giữa các cơ quan phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia, đồng
thời tạo điều kiện để các bên hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 3. Phương thức phối hợp
1. Quá trình thực hiện các nội dung phối hợp do một
cơ quan chủ trì và một hoặc nhiều cơ quan khác tham gia phối hợp giải quyết
công việc. Căn cứ vào tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước, cơ
quan chủ trì quyết định áp dụng các phương thức phối hợp sau:
a) Tổ chức làm việc tập trung thông qua các cuộc họp
trực tiếp để các bên tham gia thảo luận, thống nhất và ghi nhận kết quả làm việc
bằng biên bản hoặc thông báo kết luận làm việc.
b) Gửi các quyết định, văn bản, hồ sơ, tài liệu
liên quan của dự án đầu tư đến các cơ quan liên quan phối hợp. Cơ quan được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn theo đề nghị.
c) Tham mưu thành lập đoàn giám sát, đánh giá đầu
tư liên ngành. Đoàn giám sát, đánh giá đầu tư liên ngành gồm thành viên của các
cơ quan liên quan để triển khai nội dung công việc theo kế hoạch được duyệt.
d) Yêu cầu cơ quan phối hợp cung cấp thông tin
chuyên ngành về dự án đầu tư đến cơ quan chủ trì để theo dõi, tham mưu, xử lý.
đ) Cơ quan chủ trì có thể phối hợp các hình thức giải
quyết trên để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc.
e) Thời gian có ý kiến của các cơ quan, đơn vị phối
hợp được tính đến thời điểm cơ quan chủ trì nhận được văn bản trả lời chính thức
qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành VNPT-Ioffice.
2. Các quyết định, kết luận và các văn bản khác
liên quan đến kết quả giám sát, đánh giá đầu tư của dự án đầu tư được cơ quan
chủ trì gửi các cơ quan phối hợp 01 (một) bản để tổng hợp phục vụ công tác quản
lý nhà nước.
Chương II
LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ TRIỂN
KHAI KẾ HOẠCH HẰNG NĂM
Mục 1. PHỐI HỢP GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Lập, tổng hợp và phê
duyệt kế hoạch
1. Trách nhiệm lập kế hoạch: Các Sở, Ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã, chủ chương trình, chủ đầu tư triển khai lập danh mục các chương
trình, dự án thực hiện giám sát, đánh giá cả năm trong phạm vi nhiệm vụ được
giao theo nội dung quy định tại Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/12 năm
trước.
2. Nội dung, phạm vi, trách nhiệm
a) Các Sở, Ban, ngành chịu trách nhiệm xây dựng
danh mục chương trình, dự án giám sát, đánh giá đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ
và quy định của pháp luật chuyên ngành về giám sát, đánh giá đầu tư.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng,
tổng hợp danh mục chương trình, dự án giám sát, đánh giá đầu tư theo chức năng
nhiệm vụ với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và người quyết định
đầu tư (bao gồm quyết định đầu tư theo phân cấp, ủy quyền).
c) Các chủ chương trình, chủ dự án, chủ đầu tư thực
hiện nội dung giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật về giám
sát, đánh giá đầu tư.
d) Nội dung chương trình, dự án trong kế hoạch
- Mục đích, yêu cầu.
- Thành phần đoàn giám sát, đánh giá đầu tư. Trường
hợp thành lập Đoàn liên ngành để thực hiện nội dung giám sát, đánh giá đầu tư
phải ghi rõ cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp.
- Nội dung, đối tượng và thời gian thực hiện giám
sát, đánh giá đầu tư.
- Phương thức giám sát, đánh giá đầu tư và báo cáo
kết quả.
- Tổ chức thực hiện.
- Kinh phí tổ chức kiểm tra, giám sát.
3. Tổng hợp kế hoạch: Sở Tài chính là cơ quan chủ
trì tổng hợp kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm của các Sở, Ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên phạm vi toàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt trước ngày 31/01 hằng năm làm cơ sở triển khai thực hiện.
4. Phê duyệt kế hoạch: Sở Tài chính trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư trước ngày
15/02 hằng năm.
Điều 5. Triển
khai thực hiện kế hoạch
Các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai
kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể:
1. Tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết
giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư để triển khai thực hiện theo danh
mục các chương trình, dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thường
xuyên theo dõi, đôn đốc tiến độ, nội dung giám sát, đánh giá đầu tư.
2. Báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện kế hoạch theo
nội dung Quy chế này và quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thành lập Đoàn liên ngành để triển
khai thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư thì cơ quan chủ
trì phải gửi văn bản đến các cơ quan phối hợp đề nghị cử cán bộ/công chức tham
gia, nội dung, nhiệm vụ phối hợp để tổng hợp, thống nhất trước khi quyết định
thành lập Đoàn liên ngành thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch. Các cơ quan phối hợp
có trách nhiệm cử cán bộ/công chức, phối hợp xây dựng nội dung giám sát theo đề
nghị của cơ quan chủ trì. Cơ quan chủ trì quyết định thành lập Đoàn liên ngành
để triển khai thực hiện.
4. Văn bản kết quả giám sát, đánh giá đầu tư các chương
trình, dự án của các cơ quan, đơn vị triển khai kế hoạch phải gửi về Sở Tài
chính để tổng hợp phục vụ công tác đánh giá chung toàn tỉnh theo quy định.
5. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung kế hoạch các cơ
quan, đơn vị lập và gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
Mục 2. PHỐI HỢP GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH
Điều 6. Lập, tổng hợp và phê
duyệt kế hoạch
1. Lập kế hoạch: Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện rà soát các dự án cụ thể như
sau:
a) Sở Xây dựng chủ trì rà soát các dự án đã được cấp
có thẩm quyền quyết định cho phép khảo sát, lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây
dựng; các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng; các
dự án đã thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, cấp phép
xây dựng; các dự án phát triển nhà ở được chấp thuận đầu tư theo thẩm quyền và
các dự án khác theo lĩnh vực phụ trách.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát các
dự án đầu tư đã được giao đất/cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng
đất.
c) Các Sở quản lý chuyên ngành chủ trì rà soát các
dự án đầu tư theo thẩm quyền.
d) Cơ quan Thuế chủ trì rà soát các nhà đầu tư có
các dự án đã được nhà nước giao đất/cho thuê đất nhưng không thực hiện hoặc thực
hiện nghĩa vụ tài chính chưa đầy đủ, quá thời hạn.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát các dự án đầu tư
trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời đề xuất danh mục các dự án cần
thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư gửi Sở Tài chính tổng hợp.
e) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ động rà
soát các dự án trong các khu công nghiệp, dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
để lập danh mục các dự án cần giám sát, đánh giá đầu tư để triển khai thực hiện
và báo cáo kết quả Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo.
Danh sách các dự án đầu tư do các các Sở, Ban,
ngành và địa phương đề xuất gửi Sở Tài chính trước 31/12 hằng năm để tổng hợp.
2. Tổng hợp kế hoạch
a) Sở Tài chính tổng hợp danh mục các dự án đầu tư
do các Sở, Ban, ngành và các địa phương đề xuất và lấy ý kiến các Sở, Ban,
ngành và đơn vị liên quan, hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
trước ngày 31/01 hằng năm.
b) Kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư phải làm rõ
các nội dung sau đây:
- Mục đích, yêu cầu.
- Về việc thành lập Đoàn công tác giám sát, đánh
giá đầu tư.
- Nội dung, đối tượng và kế hoạch giám sát, đánh
giá đầu tư.
- Phương thức giám sát, đánh giá đầu tư và báo cáo
kết quả.
- Tổ chức thực hiện.
- Kinh phí tổ chức kiểm tra, giám sát.
3. Phê duyệt kế hoạch: Trên cơ sở kế hoạch do Sở
Tài chính trình, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch giám sát, đánh giá đầu
tư trước ngày 15/02 hằng năm.
Điều 7. Triển khai thực hiện kế
hoạch
1. Thành lập Đoàn giám sát, đánh giá đầu tư
Căn cứ vào kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ quan chủ trì đợt giám sát, đánh giá đầu tư
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn hoặc quyết định thành lập đoàn nếu
được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
2. Thông báo kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, khảo
sát, thu thập thông tin và chuẩn bị phương tiện phục vụ công tác giám sát, đánh
giá
a) Cơ quan chủ trì giám sát, đánh giá đầu tư có văn
bản yêu cầu nhà đầu tư có dự án giám sát, đánh giá đầu tư gửi báo cáo tình hình
triển khai thực hiện dự án, thời gian nhà đầu tư có văn bản báo cáo trong vòng
07 ngày làm việc.
b) Các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có dự án giám sát, đánh giá đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu
liên quan đến dự án giám sát, đánh giá đầu tư gửi về cơ quan chủ trì trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.
c) Tối thiểu trước 10 ngày làm việc trước khi tiến
hành kiểm tra dự án tại thực địa, cơ quan chủ trì giám sát, đánh giá đầu tư
thông báo kế hoạch giám sát đánh giá đầu tư đến các nhà đầu tư.
d) Cơ quan chủ trì giám sát, đánh giá đầu tư tổng hợp
thông tin, dự thảo Báo cáo đề cương giám sát, đánh giá đầu tư và bố trí phương
tiện đi kiểm tra, liên hệ với địa phương để bố trí nơi làm việc và xác định địa
điểm khu đất thực hiện dự án.
Điều 8. Kiểm tra dự án trên thực
địa
1. Đoàn giám sát, đánh giá đầu tư phối hợp với nhà
đầu tư tiến hành kiểm tra dự án tại thực địa.
2. Nội dung phối hợp kiểm tra
a) Việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đầu tư
(thủ tục đầu tư, chuẩn bị đầu tư, tiến độ, khối lượng, giá trị khối lượng thực
hiện triển khai dự án so với cam kết, các nội dung có liên quan khác).
b) Việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực xây dựng:
Kiểm tra việc tuân thủ về việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xây dựng, hoạt
động đầu tư kinh doanh của dự án và các nội dung liên quan.
c) Việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đất đai:
Kiểm tra việc sử dụng đất, tiến độ sử dụng đất.
d) Việc chấp hành nghĩa vụ tài chính: Kiểm tra việc
thực hiện nộp ngân sách nhà nước các khoản thu về đất và các nội dung có liên
quan khác về tài chính đất đai.
3. Sau khi tiến hành kiểm tra, cơ quan chủ trì đợt
kiểm tra lập biên bản kiểm tra, thông qua đối tượng kiểm tra và các thành viên
đoàn kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền địa phương và nhà đầu
tư cùng ký tên, đóng dấu làm cơ sở cho kết luận, xử lý dự án được kiểm tra.
Biên bản kiểm tra phải làm rõ các nội dung: Xác định
cụ thể những công trình nào đã xây dựng và công trình nào chưa xây dựng, ước
tính khối lượng đã thực hiện theo dự án đầu tư được phê duyệt; ước tính diện
tích đất chưa đưa vào sử dụng, chưa xây dựng, để làm cơ sở kiến nghị xử lý sau
kiểm tra; các nội dung vi phạm của nhà đầu tư và căn cứ pháp lý để xác định
hành vi vi phạm; kết luận, kiến nghị biện pháp xử lý cụ thể.
4. Đối với các trường hợp phức tạp hoặc trường hợp
nhà đầu tư vắng mặt, cơ quan chủ trì kiểm tra vẫn tiến hành lập biên bản và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời giải quyết.
Mục 3. BÁO CÁO KẾT QUẢ, XỬ LÝ KẾT
QUẢ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 9. Báo cáo kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
1. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc giám sát, đánh giá đầu tư dự án theo kế hoạch; cơ quan chủ trì giám sát,
đánh giá đầu tư gửi dự thảo báo cáo kết quả để lấy ý kiến (hoặc tổ chức họp để
thống nhất) các thành viên Đoàn và các cơ quan có liên quan; trong vòng 07 ngày
làm việc các đơn vị phải có văn bản góp ý gửi về cơ quan lấy ý kiến, trường hợp
không có ý kiến thì xem như thống nhất với dự thảo báo cáo.
2. Báo cáo kết quả giám sát, đánh giá đầu tư dự án
gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về nhà đầu tư (tên nhà đầu tư, địa chỉ
trụ sở, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế, người đại diện theo
pháp luật).
b) Thông tin về dự án đầu tư (tên dự án, địa điểm
thực hiện, vị trí, ranh giới, quy mô đầu tư, diện tích đất sử dụng, mục đích sử
dụng đất, tổng mức đầu tư đăng ký, tiến độ đăng ký).
c) Các thủ tục pháp lý đã triển khai thực hiện của
dự án.
Đối với các dự án chưa được giao đất/cho thuê đất,
làm rõ việc triển khai bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án, diện tích
chưa bồi thường, diện tích đã bồi thường, giá trị bồi thường (nếu có).
d) Tổng hợp tình hình thực hiện yêu cầu về bảo
vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của dự án.
đ) Tiến độ thực hiện dự án trên thực địa đến thời điểm
kiểm tra (xác định cụ thể những công trình nào đã xây dựng và công trình nào
chưa xây dựng, ước tính khối lượng đã thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng
được phê duyệt; ước tính diện tích đất chưa đưa vào sử dụng, chưa xây dựng, để
làm cơ sở kiến nghị xử lý sau kiểm tra).
e) Nguyên nhân dự án chậm tiến độ (nguyên nhân chủ
quan, nguyên nhân khách quan), những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong
quá trình triển khai thực hiện dự án.
g) Các nội dung vi phạm; việc chấp hành biện pháp xử
lý đối với vấn đề đã phát hiện của các cơ quan chức năng (nếu có).
h) Cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm.
i) Kiến nghị, đề xuất xử lý.
3. Sau thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày theo
quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chủ trì giám sát, đánh giá đầu tư có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (kèm theo dự thảo
văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh
cho chủ trương xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư dự án
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan chủ trì kiểm tra, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản
cho ý kiến xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư dự án làm căn cứ để các đơn
vị có liên quan triển khai thực hiện, xử lý.
Điều 11. Thông báo kết quả
giám sát, đánh giá đầu tư
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì giám sát, đánh giá đầu tư
có văn bản thông báo cho nhà đầu tư, các Sở, Ban, ngành liên quan; đồng thời, gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án để nắm bắt, theo dõi và phối hợp.
Điều 12. Xử lý sau giám sát,
đánh giá đầu tư
1. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án đầu
tư: Các Sở, Ban, ngành, địa phương căn cứ chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh về
kết quả giám sát, đánh giá đầu tư, chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá
thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét
xử lý.
2. Điều chỉnh dự án đầu tư: Trong quá trình giám
sát, đánh giá dự án đầu tư, nếu phát hiện dự án không còn phù hợp với quy hoạch,
mục tiêu hoặc các yêu cầu khác, cần tiến hành điều chỉnh dự án để đảm bảo tính
khả thi và hiệu quả. Việc điều chỉnh có thể liên quan đến quy mô, công nghệ, tiến
độ hoặc các yếu tố khác của dự án.
3. Ngừng hoặc ngừng một phần dự án đầu tư: Trong
trường hợp phát hiện vi phạm nghiêm trọng hoặc dự án gây ảnh hưởng lớn đến môi
trường, xã hội, cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định ngừng hoặc ngừng một phần
dự án. Việc ngừng hoặc ngừng một phần dự án nhằm ngăn chặn các hậu quả tiêu cực
có thể xảy ra và yêu cầu chủ đầu tư khắc phục các vi phạm.
4. Xử lý tài chính: Nếu phát hiện sai phạm trong
công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, thanh toán, quyết toán, cần tiến
hành xử lý tài chính để thu hồi các khoản tiền sai phạm. Các biện pháp xử lý
tài chính có thể bao gồm giảm trừ giá trị thanh toán, thu hồi nộp ngân sách nhà
nước hoặc các biện pháp xử lý khác.
5. Kiểm điểm và xử lý trách nhiệm: Trường hợp vi phạm,
sai sót trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, cần tiến hành kiểm điểm trách
nhiệm để làm rõ nguyên nhân và mức độ vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có
liên quan. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, Ủy ban
nhân dân tỉnh giao cơ quan chuyên môn tham mưu xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đất đai, xây dựng, quy hoạch và quy định pháp
luật có liên quan được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp
vi phạm nghiêm trọng phải xử lý chấm dứt hoạt động dự án, các Sở, Ban, ngành và
địa phương thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư để xử lý hoặc tham mưu xử lý
theo quy định.
Điều 13. Chấm dứt hoạt động dự
án, thu hồi Giấy Chứng nhận đầu tư/ Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, hủy bỏ các
văn bản pháp lý liên quan
1. Việc chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều
48 Luật Đầu tư năm 2020; Điều 57, Điều 58 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2020.
2. Các Sở, Ban, ngành và địa phương có liên quan
căn cứ quyết định thu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án theo quy định tại Khoản
1 Điều này thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền hoặc tham mưu
trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi, quyết định chấm dứt hiệu lực thi hành hoặc
hủy các văn bản có liên quan đến dự án đầu tư theo đúng quy định pháp luật.
Điều 14. Xử lý các dự án đã được
cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thực hiện nhưng hết thời hạn cho phép mà
nhà đầu tư vẫn không triển khai thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án có trách nhiệm
phối hợp với các Sở, Ban, ngành giám sát việc triển khai thực hiện dự án của
nhà đầu tư đối với các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn,
hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, Ban, ngành liên quan kết quả
thực hiện của nhà đầu tư các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Trường hợp hết thời gian gia hạn (trừ trường hợp
quy định tại Khoản 4, Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020) mà nhà đầu
tư vẫn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết:
a) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các Sở, Ban, ngành liên quan kiểm tra
thực địa dự án, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấm dứt hoạt động dự án,
thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và hủy bỏ
các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thu hồi đất, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
các dự án đầu tư đã được giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư đã được
gia hạn sử dụng đất 24 tháng, hết thời hạn được gia hạn mà nhà đầu tư vẫn chưa
đưa đất vào sử dụng. Nhà đầu tư bị thu hồi đất mà không được bồi thường về đất
và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Khoản 9, Điều 81 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các
dự án đầu tư đã được Quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư theo Quy định này.
b) Chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi Giấy chứng nhận
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án ngoài khu công nghiệp
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đôn đốc và yêu cầu nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ
nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định
chủ trương đầu tư.
d) Tổng hợp và tiếp nhận các ý kiến đề nghị của nhà
đầu tư, chủ trì hoặc chuyển các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ giải
quyết; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý, trả lời các kiến
nghị, đề xuất, vướng mắc của các nhà đầu tư sau thu hồi, chấm dứt hoạt động của
dự án.
đ) Công bố các dự án bị chấm dứt hoạt động, thu hồi
Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên Trang thông tin điện
tử của Sở Tài chính.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp
tục theo dõi việc triển khai thực hiện của các dự án đã được cho gia hạn thời
gian thực hiện dự án, khi hết thời gian gia hạn mà nhà đầu tư vẫn chưa hoàn
thành dự án đưa vào hoạt động thì chấm dứt, thu hồi dự án và đề xuất chuyển
toàn bộ số tiền ký quỹ đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định.
g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở,
Ban, ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ triển khai các thủ tục đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với diện tích đất
thu hồi đúng quy định của pháp luật, bảo đảm sớm đưa đất vào sử dụng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thu hồi, hủy bỏ hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thu hồi, hủy bỏ chấm dứt hiệu lực pháp lý các văn bản liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của ngành đã cấp cho dự án; phối hợp các Sở, Ban, ngành để giải quyết
các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi
đất đã cấp cho nhà đầu tư để thực hiện dự án, hướng dẫn nhà đầu tư chuyển quyền
sử dụng đất, bán tài sản hợp pháp gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác theo quy
định của pháp luật.
c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh việc xử lý: Giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị
còn lại của tài sản gắn liền với đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đối
với các dự án bị chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm
định phương án sử dụng đất đối với diện tích đất của nhà đầu tư đã bị thu hồi,
tuân thủ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch tỉnh và các quy
hoạch liên quan.
3. Sở Xây dựng: Thu hồi, hủy bỏ giấy phép xây dựng
đã cấp cho dự án; tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực
quy hoạch xây dựng, hoạt động xây dựng theo quy định; phối hợp với các Sở, Ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết các vấn đề liên quan theo quy định.
4. Cơ quan Thuế: Căn cứ Quyết định
giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời gian sử dụng đất do Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành, cơ quan Thuế ban hành Thông báo/Quyết định xác
định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông báo nhà đầu tư nộp ngân sách nhà nước
đầy đủ, kịp thời. Trường hợp nhà đầu tư không chấp hành nộp hoặc nộp
không đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính đã thông báo thì thực hiện các biện
pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật, nếu nhà đầu tư không chấp hành thì
lập đầy đủ các hồ sơ chuyển Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi đất theo đúng quy định.
5. Công an tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành và các cơ
quan liên quan trong việc bảo đảm công tác an ninh, an toàn quá trình cưỡng chế
thu hồi đất các dự án bị thu hồi; thẩm định, xác minh thông tin tổ chức, cá
nhân triển khai dự án đầu tư nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn các trường hợp
lợi dụng đầu tư phục vụ lợi ích không lành mạnh.
b) Tiếp nhận thông tin, điều tra, xác minh và xử lý
theo quy định của pháp luật đối với các hành vi có dấu hiệu tội phạm phát sinh
trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Chấm dứt
hoạt động đầu tư, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thứ
cấp trong các Khu công nghiệp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu
tư.
7. Các Sở, Ban, ngành khác có liên quan:
a) Các Sở, Ban, ngành khác có liên quan căn cứ quy
định của pháp luật liên quan để thực hiện thu hồi, hủy bỏ hoặc tham mưu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh thu hồi, hủy bỏ các giấy phép, hồ sơ pháp lý đã cấp cho dự án
đầu tư.
b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng có liên
quan trong việc giải quyết các nội dung, công việc liên quan đến ngành, lĩnh vực
và phạm vi quản lý khi có yêu cầu.
8. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh: Tổ chức thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi đúng quy định
của pháp luật, bảo đảm sớm đưa đất vào sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh:
a) Căn cứ danh mục các dự án đã bị thu hồi, thu hút
các nhà đầu tư mới có năng lực vào đầu tư các dự án phù hợp với quy hoạch, mục
đích sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì trong việc
giải quyết các nội dung, công việc liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền xử lý khi có yêu cầu.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan đề
nghị các cơ quan có thẩm quyền tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi, hủy
hoặc thực hiện thu hồi, hủy các giấy phép, hồ sơ pháp lý đã cấp cho dự án đầu
tư.
b) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác báo
cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư theo quy định.
c) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử
lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, môi trường,
xây dựng, quy hoạch của nhà đầu tư tại địa phương.
d) Quản lý quỹ đất của các dự án có quy hoạch chi
tiết xây dựng, chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất bị thu
hồi dự án. Xây dựng phương án sử dụng đất đối với diện tích đất của nhà đầu tư
đã bị thu hồi.
đ) Tổ chức/phối hợp với đơn vị có chức năng để thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất/đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với diện
tích đất thu hồi đúng quy định của pháp luật, bảo đảm sớm đưa đất vào sử dụng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền.
e) Tập trung chỉ đạo, đôn đốc thực hiện kịp thời,
đúng quy định và có hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để phục vụ
triển khai dự án đúng tiến độ.
g) Thu hút các nhà đầu tư mới có năng lực vào đầu
tư các dự án phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất.
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 16. Chế độ báo cáo theo
hình thức trực tuyến
1. Hình thức báo cáo
Báo cáo trực tuyến trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ
(do Bộ Tài chính cấp tài khoản), đặt tại địa chỉ http://taikhoan.mpi.gov.vn
2. Nội dung báo cáo
a) Chủ đầu tư, chủ dự án thành phần thực hiện theo
quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT
ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) quy định về mẫu
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận
hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư
sử dụng vốn nhà nước.
b) Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số
05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính).
3. Trách nhiệm thực hiện
a) Chủ đầu tư, chủ dự án thành phần thực hiện theo
quy định tại Điều 8 Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày
30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính).
b) Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT
ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính).
4. Đăng ký tài khoản
Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu
tư, chủ dự án thành phần thực hiện theo quy định tại Điều 7
Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay
là Bộ Tài chính).
5. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Định kỳ 6 tháng, năm lập báo cáo giám sát, đánh giá
tổng thể đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ, bao gồm:
a) Số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư: Tổng
hợp thông tin, số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống thông
tin nghiệp vụ của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Các nội dung đánh giá chương trình, dự án: Thực
hiện đính kèm tập tin báo cáo vào hệ thống thông tin nghiệp vụ.
Điều 17. Chế độ báo cáo bằng văn bản
1. Báo cáo theo quy định của pháp luật về giám sát,
đánh giá đầu tư
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên
quan đến hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện nội dung, chế độ, thời hạn
báo cáo theo quy định tại Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính
phủ. Mẫu báo cáo theo quy định tại Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính).
b) Sở Tài chính
- Là cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
- Định kỳ 6 tháng, năm lập báo cáo giám sát, đánh
giá tổng thể đầu tư trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo
quy định.
2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ triển khai
kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm được phê duyệt
a) Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
nhiệm vụ trong kế hoạch được duyệt tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ báo
cáo tiến độ triển khai kế hoạch gửi Sở Tài chính tổng hợp, cụ thể:
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.
- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 01 của năm sau.
b) Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các
kiến nghị (nếu có).
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Các Sở, Ban, ngành
thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Sở Tài chính:
a) Là đầu mối tổng hợp công tác
giám sát, đánh giá đầu tư trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì rà soát, xử lý chồng
chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thực hiện kế hoạch giám sát,
đánh giá đầu tư hằng năm.
c) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm, tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Chủ trì đề xuất báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách, hướng
dẫn lập dự toán và thanh quyết toán chi phí thực hiện công tác giám sát, đánh
giá đầu tư theo quy định tại Điều 88, Điều 89, Điều 90 Nghị định
số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
2. Các Sở, Ban, ngành liên quan:
Hằng năm rà soát, lập kế hoạch
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật chuyên ngành, tổng hợp gửi Sở
Tài chính tổng hợp chung theo quy định tại Quy chế này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Căn cứ quy định của pháp luật,
hằng năm xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư trên phạm vi toàn xã theo
thẩm quyền quản lý đầu tư của cấp xã, tổng hợp gửi Sở Tài chính theo quy định tại
Quy chế này.
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách
nhiệm về công tác giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn xã quản lý theo thẩm
quyền.
Điều 19. Xử lý vi phạm
1. Việc xử lý vi phạm về giám sát, đánh giá đầu tư,
các cơ quan quản lý xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 103 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ. Trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong giám sát,
đánh giá các chương trình, dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư
theo Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát việc thực hiện Quy chế này theo nội dung Quy chế phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh; chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện giám
sát Quy chế theo nội dung phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các nội dung khác về giám sát, đánh giá đầu tư
không có trong Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thực hiện và các quy định pháp
luật có liên quan.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát
sinh, đề nghị cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.