|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2295/CTH-QLDN1
V/v hỗ trợ chính sách thuế TNDN
|
Cần Thơ, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
Kính gửi: Công
ty Cổ phần Cấp nước Cần Thơ 2
Phúc đáp Công văn số 455/CNCT2 ngày 05 tháng 9 năm 2025
của Công ty Cổ phần Cấp nước Cần Thơ 2 về việc hỗ trợ chính sách thuế liên quan
đến trợ cấp nghỉ việc. Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị Định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Nghị Định số 67/2025/NĐ-CP
như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chính sách, chế độ, gồm:
Chính sách, chế độ đối với người nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi
việc); chính sách đối với người được bầu cử, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
có phụ cấp chức vụ thấp hơn hoặc thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chính sách
khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác tại cơ sở;
chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội; chính sách đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp;
trách nhiệm thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và
hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ từ trung ương đến cấp huyện, cán bộ, công
chức cấp xã, lực lượng vũ trang (gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ
yểu) trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp, tinh
giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức trong hệ thống chính trị, bao gồm:
1. Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh,
ở cấp huyện (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức từ trung ương đến cấp huyện)
và lực lượng vũ trang.
2. Các tổ chức hành chính của cơ quan, tổ chức
từ trung ương đến cấp huyện trực tiếp thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc
không trực tiếp thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng thực hiện tinh giản biên
chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực
hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc không trực tiếp thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy nhưng thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng viên
chức, gồm:
a) Các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ
quan, tổ chức từ trung ương đến cấp huyện và các tổ chức hành chính của cơ
quan, tổ chức từ trung ương đến cấp huyện;
b) Các đơn vị thuộc tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
trung ương và huyện ủy, thị ủy, quận ủy, thành ủy thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; thuộc tổ chức chính trị
- xã hội ở cấp tỉnh.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập khác còn lại (không
thuộc quy định tại khoản 3 Điều này) hoàn thành việc sắp xếp tổ chức trong thời
gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
5. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp đơn
vị hành chính các cấp.
6. Các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở
trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ
chức bộ máy”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
Điều 1 Nghị định này và lực lượng vũ trang chịu sự tác động trực tiếp của
việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp (sau
đây viết tắt là sắp xếp tổ chức bộ máy), bao gồm:
a) Công chức, viên chức không giữ chức danh,
chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Cán bộ, công chức cấp xã;
c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
một số loại công việc trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người
làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức
(sau đây viết tắt là người lao động);
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân,
viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
đ) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân
công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an
nhân dân;
e) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
g) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản
lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và
khoản 5 Điều 1 Nghị định này, có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện thuận
lợi trong việc sắp xếp số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị.”
Căn cứ quy định trên, Công ty Cổ phần Cấp nước Cần Thơ
2 rà soát đối chiếu, Công ty có thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng tại
Nghị định của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị hay không.
Căn cứ quy định các khoản chi được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10
năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 như sau:
“1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều
này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung
được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính
thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục
quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và
phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của
tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa;
khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà
đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định
của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch
bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái
tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các
tổ chức tín dụng;
b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ
theo quy định của Chính phủ;
b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình
công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải
khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng
thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được
thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc
thù theo quy định của Chính phủ.”
Thuế thành phố Cần Thơ trả lời cho Công ty Cổ phần
Cấp nước Cần Thơ 2 biết và đề nghị Công ty Cổ phần Cấp nước Cần Thơ 2 căn cứ
vào tình hình thực tế của Công ty, quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
để xác định đúng theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Công ty Cổ phần Cấp nước Cần Thơ 2 (Đ/C: 366C, Cách Mạng Tháng Tám, phường
Bình Thủy, TPCT);
- NVDTPC (kiểm tra);
- KTR1, QLDN2, QLDN3, QLDN4;
- Website;
- Lưu: VT, QLDN1 (Ngọc Lan).
|
KT.TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Huỳnh Tấn Phát
|