|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Lê Quốc Chỉnh
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
18 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI, HỖ TRỢ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN;
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã
hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 147/2025/NĐ-CP quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách
trợ giúp xã hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được
chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính
sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng
được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội,
hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng
tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Một số đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, đăng ký
thường trú tại tỉnh Ninh Bình, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị quyết
này.
3. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở
trợ giúp xã hội công lập do tỉnh quản lý.
4. Các cá nhân, tổ chức có liên quan đến giải quyết
chính sách trợ giúp xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Chính sách quy định tại Nghị quyết này được thực
hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
2. Trường hợp đối tượng thụ hưởng chính sách quy định
tại Nghị quyết này đang được hưởng theo chính sách của Trung ương nhưng mức hưởng
thấp hơn thì Ngân sách tỉnh cấp bù để bằng mức hỗ trợ tại Nghị quyết này.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản Trung
ương dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì các nội
dung có liên quan được thực hiện theo quy định tại các văn bản mới được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Chính sách trợ giúp xã
hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng
(Phụ lục I kèm
theo)
Điều 5. Chính sách chăm sóc,
nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập
(Phụ lục II kèm
theo)
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách tỉnh đảm
bảo.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 130/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định mức chuẩn trợ
giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó
khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
b) Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 130/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định mức chuẩn trợ
giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó
khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
c) Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức hỗ trợ đối với đối tượng
bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập và đối tượng khó
khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ được
hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
d) Nghị quyết số 77/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định chính sách trợ giúp xã hội
đối với trẻ em khuyết tật còn khả năng tiếp thu nghề tại Trung tâm Bảo trợ xã hội
tổng hợp tỉnh Nam Định.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 18 tháng 9 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Y tế, Tài chính, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 8;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
PHỤ LỤC I
CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI, HỖ TRỢ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ
HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI CỘNG ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND)
1. Trợ cấp xã hội hàng tháng
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức trợ cấp
(bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định
tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng quy định như sau)
|
|
1
|
Người cao tuổi thuộc hộ
nghèo, không có chồng (vợ), không có con, không có cháu gọi bằng ông (bà) nội,
ông (bà) ngoại hoặc có chồng (vợ), có con, có cháu gọi bằng ông (bà) nội, ông
(bà) ngoại nhưng những người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người
cao tuổi này chưa được hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
|
- Hệ số 1,5 đối với đối
tượng từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi.
- Đối tượng từ đủ 70 tuổi
trở lên hưởng hệ số 4,32 đối với khu vực thành thị, hưởng hệ số 3,24 đối với
khu vực nông thôn.
|
|
2
|
Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện
hộ nghèo.
|
- Hệ số 4,32 đối với
khu vực thành thị;
- Hệ số 3,24 đối với khu
vực nông thôn.
Trường hợp đang hưởng
trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thì được cấp bù
chênh lệch để đảm bảo mức hưởng quy định tại Nghị quyết này.
|
|
3
|
Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo mà chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo
quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP có cha hoặc mẹ là người khuyết tật
đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
|
Hệ số 1,0
|
|
4
|
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
thuộc hộ cận nghèo; Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo không có nguồn
thu nhập ổn định hàng tháng như: tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.
|
Hệ số 1,0
|
|
5
|
Trẻ em dưới 36 tháng tuổi
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
|
Hệ số 1,0
|
|
6
|
Trẻ em dưới 16 tuổi
chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Mồ côi cha hoặc mẹ và
người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật;
- Cha hoặc mẹ đang chấp
hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm
hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt
buộc hoặc đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội
và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật.
- Cha hoặc mẹ bị tuyên
bố mất tích theo quy định của pháp luật, người còn lại là người khuyết tật
đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không có khả năng nuôi dưỡng trẻ;
- Có cả cha và mẹ là
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, không có khả năng nuôi
dưỡng trẻ.
|
- Hệ số 1,0 đối với đối
tượng không thuộc diện hộ nghèo.
- Đối tượng thuộc diện
hộ nghèo được hưởng hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi, hệ số 1,5 đối với
trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.
|
2. Hỗ trợ chi
phí mai táng: Đối tượng quy định tại số thứ tự 1, 3, 4, 5, 6 Mục 1 Phụ lục
này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp
xã hội quy định tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. Trường hợp được hỗ trợ chi phí
mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được
hưởng một mức cao nhất.
3. Đối tượng quy định tại số thứ tự 1, 2 Mục
1 Phụ lục này qua rà soát hộ nghèo hàng năm mà thoát nghèo, thoát cận nghèo do
hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Mục 1 Phụ lục này thì tiếp tục được
hưởng trợ cấp. Trường hợp qua rà soát mà thoát nghèo do nguyên nhân khác thì
thôi hưởng trợ cấp./.
PHỤ LỤC II
CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG TẠI CƠ SỞ TRỢ
GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND)
1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ
sở trợ giúp xã hội công lập
a) Đối tượng quy định tại khoản 1,
2, 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội công lập do tỉnh quản lý (trừ đối tượng tự nguyện).
b) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng không còn người chăm sóc
tại cộng đồng hoặc còn nhưng không có khả năng để chăm sóc, có nguyện vọng, được
tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Thanh niên xung phong, người hưởng tuất bảo hiểm
xã hội là người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang
hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc người này không thực hiện nghĩa vụ phụng
dưỡng; có nguyện vọng, được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
d) Bệnh nhân phong đang được hưởng chế độ chăm sóc,
nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Hà Nam; Bệnh nhân phong là người khuyết
tật nặng trở lên có nhu cầu và được tiếp nhận vào Trung tâm Bảo trợ xã hội Hà
Nam.
đ) Trẻ em khuyết tật còn khả năng tiếp thu nghề được
tiếp nhận vào học nghề, phục hồi chức năng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam Định.
e) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo; Người khuyết
tật đặc biệt nặng không có con, không có cháu gọi bằng ông (bà) nội, ông (bà)
ngoại hoặc có con, có cháu gọi bằng ông (bà) nội, ông (bà) ngoại nhưng những
người này ngoài độ tuổi lao động không có khả năng chăm sóc hoặc đang hưởng trợ
cấp xã hội hàng tháng.
2. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
|
Stt
|
Nội dung
|
Mức trợ cấp
|
|
1
|
Chế độ chăm sóc, nuôi
dưỡng đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e Mục 1 Phụ lục này
|
Hưởng theo quy định tại
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và
thực hiện theo nguyên tắc như sau:
- Trường hợp đối tượng
hưởng mức trợ cấp (con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học; thanh niên xung phong, người hưởng tuất bảo hiểm xã hội, bệnh nhân
phong hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động) cao hơn mức trợ cấp nuôi dưỡng
hàng tháng cho đối tượng được nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, sau khi đối
trừ, cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm hoàn lại phần chênh lệch còn thừa
cho đối tượng.
- Trường hợp đối tượng
hưởng mức trợ cấp (con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học; thanh niên xung phong, người hưởng tuất bảo hiểm xã hội, bệnh nhân
phong hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động) thấp hơn mức trợ cấp nuôi dưỡng
hàng tháng cho đối tượng được nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, sau khi đối
trừ, cơ sở trợ giúp xã hội được ngân sách nhà nước cấp bù phần chênh lệch còn
thiếu.
|
|
2
|
Hỗ trợ thêm cho các đối
tượng ăn ngày Lễ, ngày tết dương lịch, ngày Tết Nguyên đán và ngày bị ốm nằm
viện
|
- Ngày Lễ, Tết Dương lịch,
ngày đi điều trị nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh mức tiền ăn bằng 03 lần mức
tiền ăn ngày thường;
- Ngày Tết Nguyên đán mức
tiền ăn bằng 05 lần mức tiền ăn ngày thường.
|
|
3
|
Hỗ trợ tiền ăn trong thời
gian đối tượng tạm hòa nhập cộng đồng trong những ngày Lễ, Tết, trẻ em khuyết
tật nghỉ hè về với gia đình
|
Bằng mức tiền ăn ngày
thường theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định
20/2021/NĐ-CP
|
|
4
|
Cấp vật dụng sinh hoạt
hàng tháng
|
200.000 đồng/người/tháng
|
|
5
|
Hỗ trợ mua sắm công cụ,
dụng cụ, vật lý trị liệu, lao động phục hồi, thể dục thể thao
|
70.000 đồng/người/tháng
|
|
6
|
Mức hỗ trợ đối với người
tâm thần tại cơ sở bảo trợ xã hội và người nhiễm chất độc hóa học tại Trung
tâm Điều dưỡng thương binh Nho Quan (bao gồm cả tiền thuốc chữa bệnh thông
thường theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư số
76/2021/TT-BTC).
|
200.000 đồng/người/tháng
|
|
7
|
Hỗ trợ thêm cho người
nhiễm HIV
|
600.000 đồng/người/năm
|
|
-
|
Điều trị nhiễm trùng cơ
hội
|
300.000 đồng/người/năm.
|
|
-
|
Mua sắm vật dụng phòng
chống lây nhiễm
|
300.000 đồng/người/năm.
|
|
8
|
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
|
|
|
-
|
Hỗ trợ kinh phí thông
tin, quảng cáo tim gia đình, người thân của đối tượng.
|
Theo đơn giá thực tế của
Báo và Phát thanh, Truyền hình (không quá 03 lần/đối tượng).
|
|
-
|
Sau khi được phân loại
và đưa về nơi cư trú:
|
|
|
+
|
Hỗ trợ tiền ăn
|
1,5 lần mức tiền ăn
ngày thường (không quá 3 ngày)
|
|
+
|
Hỗ trợ kinh phí đưa về
nơi cư trú
|
Theo giá phương tiện phổ
thông
|
|
9
|
Hỗ trợ các cháu đang
theo học tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
học nghề
|
|
|
-
|
Ăn thêm hàng tháng
|
500.000 đồng/tháng
|
|
-
|
Chi phí đi lại
|
200.000 đồng/người/lần (mỗi
năm không quá 03 lần)
|
|
10
|
Các đối tượng quy định
tại điểm đ Mục 1 Phụ lục này được hỗ trợ học nghề (mua nguyên liệu học nghề).
Trường hợp từ đủ 16 tuổi trở lên thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, học
nghề tại Trung tâm cho đến khi kết thúc chương trình học, nhưng không quá 22 tuổi.
|
Mức hỗ trợ học nghề
150.000 đồng/người/tháng thực tế học. (không quá 03 năm/01 khóa học/01 người).
|
Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND ngày 18/09/2025 quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
1.464
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|