|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2147/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Thủ đô số
39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án
thí điểm thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố; quy định cơ chế tổ chức hoạt
động của Quỹ đầu tư mạo hiểm, trách nhiệm kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả
thực hiện;
Căn cứ Quyết định số
2145/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND Thành phố về việc thí điểm thành lập Quỹ Đầu
tư mạo hiểm thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
2146/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND Thành phố ban hành Điều lệ của Quỹ Đầu tư
mạo hiểm thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số
01/NQ-QĐTMH ngày 23/3/2026 của Đại hội nhà đầu tư của Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành
phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Tài chính
tại Tờ trình số 4131/TTr-STC ngày 25/3/2026 về việc ban hành Quyết định thí điểm
thành lập; Điều lệ và Quy chế đầu tư của Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đầu tư của Quỹ Đầu
tư mạo hiểm thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; các
nhà đầu tư, Chủ tịch Hội đồng quản lý của Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở: Tài chính, KH&CN, Tư pháp;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP; các phòng: ĐMPT, KT, TH;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
QUY CHẾ
ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(kèm theo Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 22/04/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Giải thích từ ngữ
1. “Điều lệ” là Điều lệ Quỹ Đầu
tư mạo hiểm thành phố Hà Nội được các Nhà đầu tư thông qua ngày 23 tháng 3 năm
2026, Điều lệ được soạn thảo phù hợp với các văn bản pháp lý có liên quan tại
Việt Nam, có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm.
2. “HVCF” hoặc “Quỹ Đầu tư mạo
hiểm thành phố Hà Nội” (Hanoi Venture Capital Fund - HVCF) là quỹ do Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội thành lập và hoạt động theo mô hình hợp tác công tư dựa
trên hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh (BCC), không có tư cách pháp nhân. Quỹ
được cấp vốn từ ngân sách địa phương, được nhận tài trợ, huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu đầu tư vốn vào các
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ
đô nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa học,
công nghệ.
3. “Vốn Điều lệ” là tổng số vốn
bằng tiền của các Nhà đầu tư vào HVCF theo quy định của pháp luật.
4. “Nhà đầu tư” là Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội, nhà đầu tư tư nhân trong nước hoặc nước ngoài góp vốn vào
HVCF để thực hiện đầu tư mạo hiểm vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án ươm tạo
công nghệ và chuyển đổi số đáp ứng tiêu chí đầu tư của HVCF.
5. “Đại hội Nhà đầu tư” là đại
hội của tất cả Nhà đầu tư góp vốn vào HVCF, được tổ chức thường kỳ hoặc bất thường
để thông qua các vấn đề quan trọng có liên quan tới HVCF. Đại hội Nhà đầu tư là
cơ quan quyền lực cao nhất của HVCF.
6. “Hội đồng quản lý Quỹ” bao gồm
những người được Đại hội Nhà đầu tư bầu ra để thay mặt Nhà đầu tư thực hiện
giám sát hoạt động của HVCF, Công ty quản lý quỹ và công ty kiểm toán và tổ chức
thực hiện hoạt động của HVCF.
7. “Công ty quản lý quỹ” là tổ
chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và đủ điều kiện hành
nghề quản lý quỹ.
8. “Hợp đồng quản lý quỹ” là hợp
đồng được ký kết giữa HVCF và Công ty quản lý quỹ.
9. “Hợp đồng tiếp nhận đầu tư”
là văn bản thoả thuận được ký giữa Công ty quản lý quỹ đại diện cho HVCF với
Doanh nghiệp nhận đầu tư của HVCF nhằm thoả thuận việc mua bán cổ phần hoặc vốn
góp của doanh nghiệp.
10. “Doanh nghiệp nhận đầu tư”
là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của
Thủ đô được nhận đầu tư từ HVCF khi thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều
lệ của Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội.
11. “Dự án khởi nghiệp” là dự
án triển khai mô hình kinh doanh sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và mở
rộng quy mô thị trường dựa trên khai thác hiệu quả công nghệ, quyền sở hữu trí
tuệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới.
12. “Khoản đầu tư” là khoản vốn
trung hạn hoặc dài hạn mà HVCF đầu tư vào Doanh nghiệp nhận đầu tư theo các
tiêu chí và điều kiện của HVCF.
13. “Người có liên quan” là cá
nhân, tổ chức có liên quan đến Nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ và Doanh nghiệp
nhận đầu tư được xác định trong các trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
14. Các định nghĩa khác (nếu
có) là các định nghĩa trong Điều lệ HVCF và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
Điều 2.
Thông tin chung về HVCF
1. Tên gọi:
Tên bằng tiếng Việt: QUỸ ĐẦU TƯ
MẠO HIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tên bằng tiếng Anh: HANOI
VENTURE CAPITAL FUND Tên viết tắt: HVCF
2. Địa vị pháp lý của HVCF: Quỹ
do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thành lập và không có tư cách pháp nhân.
Điều 3.
Lĩnh vực đầu tư
1. Công nghệ số.
2. Công nghệ thông tin và truyền
thông.
3. Công nghệ sinh học.
4. Công nghệ vật liệu mới.
5. Công nghệ chế tạo - tự động
hóa.
6. Công nghệ môi trường, giảm
phát thải các-bon, ứng phó biến đổi khí hậu.
7. Đô thị thông minh.
8. Giáo dục thông minh.
9. Y tế thông minh.
10. Công nghệ y - sinh học tiên
tiến.
11. Công nghệ tài chính.
12. Công nghệ cao trong nông
nghiệp.
Các lĩnh vực khác do Hội đồng
quản lý Quỹ đề xuất Đại hội Nhà đầu tư quyết định.
Điều 4.
Nguyên tắc đầu tư
1. HVCF hoạt động theo nguyên tắc
thị trường theo mô hình hợp tác công tư dựa trên hợp đồng, phát huy vai trò dẫn
dắt, tạo động lực của đầu tư công kết hợp với khuyến khích, phát huy các nguồn
vốn từ khu vực tư nhân, khu vực đầu tư nước ngoài, các nhà tài trợ và tổ chức
quốc tế, chấp nhận khả năng rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống
thất thoát, lãng phí vốn.
2. HVCF được quyền thực hiện
các hoạt động đầu tư mạo hiểm theo các hình thức mà pháp luật không cấm.
Điều 5.
Tiêu chí, điều kiện về lựa chọn Doanh nghiệp nhận đầu tư
Doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các
lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô được nhận đầu tư từ
HVCF khi thoả mãn các điều kiện sau:
1. Có hoạt động nghiên cứu khoa
học, đổi mới sáng tạo có khả năng tạo ra giá trị đột phá, giải quyết các vấn đề
của thị trường, giải pháp chuyển đổi số có tiềm năng, giúp nâng cao năng lực cạnh
tranh, phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội. Ưu tiên các doanh nghiệp thuộc
hoạt động ươm tạo công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ vườn
ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
2. Có đội ngũ sáng lập có năng
lực, kinh nghiệm và cam kết phát triển sản phẩm khoa học công nghệ, hoạt động đổi
mới sáng tạo và sự phát triển của doanh nghiệp;
3. Triển vọng thương mại hóa, ứng
dụng sản phẩm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo để thúc đẩy đổi mới sáng tạo
và thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ của Thủ đô;
4. Có phương án kinh doanh được
đánh giá có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn đầu tư.
5. Các tiêu chí khác do Đại hội
Nhà đầu tư quyết định trong từng thời kỳ.
Điều 6.
Danh mục đầu tư, hình thức đầu tư, mức đầu tư
1. Danh mục đầu tư
Căn cứ lĩnh vực đầu tư của HVCF
quy định tại Điều 3 Quy chế này và danh mục nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trọng điểm của Thủ đô, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định danh mục đầu
tư của HVCF theo từng giai đoạn.
2. Hình thức đầu tư:
Trực tiếp đầu tư, cùng đầu tư với
quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, các quỹ đầu tư mạo hiểm khác vào các doanh
nghiệp theo hình thức mua cổ phần hoặc vốn góp của doanh nghiệp.
3. Mức đầu tư đối với Dự án
khởi nghiệp
a) Tỷ lệ góp vốn vào mỗi doanh
nghiệp không quá 5% tổng nguồn vốn của HVCF. Trường hợp góp vốn vượt quá tỷ lệ
vốn góp 5% do Đại hội nhà đầu tư quyết định.
b) Giới hạn đầu tư vào các giai
đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được quy định tại
Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh.
c) Các điều kiện về quyền và
nghĩa vụ của HVCF được quy định tại các thỏa thuận đầu tư
CHƯƠNG
II.
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU
TƯ
Điều 7. Đại
hội Nhà đầu tư
Đại hội Nhà đầu tư là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của HVCF, gồm tất cả các Nhà đầu tư góp vốn vào HVCF. Đại
hội Nhà đầu tư có thẩm quyền quyết định đầu tư những Khoản đầu tư sau:
1. Thông qua các quyết định đầu
tư có giá trị lớn hơn 35% giá trị Vốn Điều lệ của HVCF.
2. Phê chuẩn các giao dịch của
Người có liên quan theo quy định tại Điều lệ của HVCF.
3. Các vấn đề khác thuộc thẩm
quyền của Đại hội Nhà đầu tư theo quy định tại Điều lệ của HVCF và theo quy định
của pháp luật.
Điều 8. Hội
đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm
đại diện các Nhà đầu tư và các chuyên gia độc lập. Hội đồng quản lý quỹ có tối
đa chín (09) thành viên.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có thẩm
quyền quyết định những Khoản đầu tư có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 35% giá trị Vốn
Điều lệ.
3. Phê chuẩn các giao dịch của Người
có liên quan theo quy định tại Điều lệ của HVCF.
4. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc
theo chế độ tập thể.
CHƯƠNG
III.
QUY TRÌNH SÀNG LỌC, ĐÁNH
GIÁ, THẨM ĐỊNH, ĐẦU TƯ VÀ THOÁI VỐN
Điều 9. Tìm
kiếm cơ hội đầu tư
Công ty quản lý quỹ và các
thành viên của Quỹ cùng tìm kiếm và đề xuất các cơ hội đầu tư vào các công ty
phù hợp với tiêu chí đầu tư của HVCF theo quy định tại Điều 5
ở trên (“Doanh nghiệp tiềm năng”).
Điều 10.
Đánh giá và sàng lọc cơ hội đầu tư
Doanh nghiệp tiềm năng sẽ được
Công ty quản lý quỹ sàng lọc thông qua các đánh giá nội bộ ban đầu về mô hình
kinh doanh, tình hình tài chính/pháp lý, tiềm năng phát triển của công ty, mâu
thuẫn về lợi ích (nếu có). Trong trường hợp Công ty quản lý quỹ có đánh giá khả
quan và tích cực về bất kỳ Doanh nghiệp tiềm năng, Công ty quản lý quỹ sẽ lập đề
xuất đầu tư (“Đề xuất đầu tư”) để trình bày về cơ hội đầu tư vào công ty
đó với đại diện công ty quản lý quỹ và Hội đồng quản lý Quỹ. Trong trường hợp
các giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội Nhà đầu tư, công ty quản
lý quỹ và Hội đồng quản lý Quỹ cần báo cáo Đại hội Nhà đầu tư.
Điều 11.
Quyết định đầu tư
Công ty quản lý quỹ, Hội đồng
quản lý Quỹ và/hoặc Đại hội Nhà Đầu tư, tùy theo từng trường hợp, dựa vào Đề xuất
đầu tư và kết quả của Báo cáo thẩm định để đưa ra quyết định đầu tư chính thức
theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ của HVCF. Doanh nghiệp tiềm năng được lựa
chọn đầu tư sẽ trở thành Doanh nghiệp nhận đầu tư.
Điều 12.
Thẩm định chính thức
Các Doanh nghiệp nhận đầu tư sẽ
được thẩm định chuyên sâu bởi các bên cung cấp dịch vụ thẩm định độc lập, bao gồm
thẩm định tài chính, thẩm định thương mại, thẩm định kỹ thuật, thẩm định pháp
lý (tùy từng trường hợp mà công ty quản lý quỹ sẽ quyết định áp dụng lĩnh vực
thẩm định phù hợp). Kết quả thẩm định chính thức sẽ được các bên cung cấp dịch
vụ thẩm định độc lập lập thành báo cáo thẩm định (“Báo cáo thẩm định”).
Điều 13.
Xây dựng cấu trúc đầu tư và thương thảo Hợp đồng tiếp nhận đầu tư
Căn cứ vào Đề xuất đầu tư và
Báo cáo thẩm định của Công ty quản lý quỹ và tư vấn chuyên môn (trong trường hợp
cần thiết), Công ty quản lý quỹ sẽ xây dựng cấu trúc đầu tư và các điều khoản đầu
tư phù hợp (bao gồm nhưng không giới hạn thỏa thuận các điều khoản đầu tư), làm
cơ sở cho quá trình thương lượng giữa các bên. Các điều khoản này sẽ được công
ty luật hỗ trợ soạn thảo các Hợp đồng tiếp nhận đầu tư. Đại diện của Công ty quản
lý quỹ sẽ báo cáo cho Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả thương lượng và soạn thảo
hợp đồng.
Điều 14.
Ký kết hợp đồng chính thức và giải ngân
Sau khi hoàn tất việc soạn thảo
và thống nhất nội dung Hợp đồng tiếp nhận đầu tư, các bên tiến hành ký kết Hợp
đồng tiếp nhận đầu tư. Nếu trong Hợp đồng tiếp nhận đầu tư có quy định, Doanh
nghiệp nhận đầu tư sẽ phải hoàn tất các điều kiện giải ngân trước khi Công ty quản
lý quỹ giải ngân khoản đầu tư theo Hợp đồng tiếp nhận đầu tư. Các thủ tục theo
quy định của pháp luật cũng phải được hoàn tất trước khi Hợp đồng tiếp nhận đầu
tư được ký kết và/hoặc việc giải ngân được thực hiện, tùy từng trường hợp áp dụng.
Điều 15. Theo
dõi việc thực hiện các cam kết của các công ty thuộc danh mục đầu tư sau giải
ngân
Công ty quản lý quỹ sẽ theo dõi
việc thực hiện các cam kết sau giải ngân (nếu có) của Doanh nghiệp nhận đầu tư
để đảm bảo các cam kết này được hoàn tất theo quy định của Hợp đồng tiếp nhận đầu
tư đã ký.
Điều 16.
Theo dõi và quản lý Danh mục đầu tư
Trong quá trình đầu tư, Công ty
quản lý quỹ sẽ theo dõi tình hình hoạt động của Doanh nghiệp nhận đầu tư để biết
được các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động, cũng như sự phát triển và
thay đổi của Doanh nghiệp nhận đầu tư nhằm hỗ trợ kịp thời (nếu cần).
Điều 17.
Báo cáo tình hình hoạt động của các công ty thuộc danh mục đầu tư và định giá định
kỳ
Hằng năm, các Doanh nghiệp nhận
đầu tư sẽ được Công ty quản lý quỹ định giá định kỳ nhằm ghi nhận tình hình
phát triển của Doanh nghiệp nhận đầu tư trong từng năm. Tất cả các định giá đều
được tính toán theo chuẩn mực kế toán về định giá theo giá trị hợp lý (như được
trình bày trong báo cáo tài chính của quỹ).
Điều 18.
Tìm kiếm và đánh giá cơ hội thoái vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư
Công ty quản lý quỹ sẽ tìm kiếm
cơ hội thoái vốn phù hợp để trình cho đại diện Công ty quản lý quỹ tại Doanh
nghiệp nhận đầu tư xem xét và đánh giá. Các cơ hội phù hợp sẽ được xây dựng
thành cơ cấu/kế hoạch thoái vốn để trình lên Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 19.
Cơ chế kiểm soát rủi ro và thoái vốn khỏi Doanh nghiệp nhận đầu tư
1. Cơ chế giám sát hoạt động
sử dụng vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư
a. Ngay sau khi ký Hợp đồng tiếp
nhận đầu tư, Doanh nghiệp nhận đầu tư phải lập và gửi kế hoạch sử dụng vốn chi tiết,
làm cơ sở cho việc giám sát định kỳ. Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi báo cáo định
kỳ (theo quý) và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiến độ dự án.
b. Công ty quản lý quỹ tổ chức
giám sát theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, kết hợp giữa các hình thức: Báo
cáo định kỳ từ doanh nghiệp (về tài chính, tiến độ thực hiện dự án...); Các cuộc
họp kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc qua hình thức trực tuyến…
c. Công ty quản lý quỹ cử người
tham gia làm người đại diện phần vốn tại doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư để giám
sát việc sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác quản
trị, tiếp cận thị trường và thương mại hoá sản phẩm khoa học công nghệ.
d. Trong quá trình giám sát, nếu
phát hiện có dấu hiệu sai lệch mục tiêu sử dụng vốn, HVCF có quyền tạm ngừng giải
ngân các đợt tiếp theo; yêu cầu điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hoặc kế hoạch sử
dụng vốn; xem xét chấm dứt Hợp đồng tiếp nhận đầu tư và thu hồi vốn (nếu vi phạm
nghiêm trọng).
2. Thoái vốn khỏi Doanh nghiệp
nhận đầu tư
a. Nguyên tắc thoái vốn
- Khoản vốn đầu tư của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội tại HVCF không vì mục tiêu lợi nhuận thuần tuý, chấp
nhận khả năng rủi ro nhưng hoạt động theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm quyền
lợi của Nhà đầu tư của HVCF;
- Việc thoái vốn của HVCF tại từng
Doanh nghiệp nhận đầu tư phải đúng thời điểm, có cơ chế giám sát việc thoái vốn
và đúng phương án, hợp đồng tiếp nhận đầu tư được duyệt;
- Việc đánh giá, định giá đầu
tư của HVCF tại thời điểm thoái vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư phải khách
quan, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí vốn;
- Việc thoái vốn của HVCF tại từng
Doanh nghiệp nhận đầu tư theo danh mục có lộ trình thoái vốn cụ thể.
- Hàng năm, Công ty quản lý quỹ
có báo cáo đánh giá định kỳ 06 (sáu) tháng, cả năm đối với các dự án đầu tư để
Hội đồng quản lý Quỹ có kế hoạch thoái vốn cụ thể.
b. Việc thoái vốn được thực hiện
theo các hình thức:
- Chuyển nhượng vốn góp của
HVCF cho nhà đầu tư của HVCF hoặc nhà đầu tư khác mua lại.
- Các phương thức thoái vốn
khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này.
c. Giá trị thoái vốn:
- Mục tiêu của thoái vốn của
HVCF tại Doanh nghiệp nhận đầu tư là bảo toàn và gia tăng giá trị vốn đầu tư
ban đầu, đồng thời tạo vòng quay vốn cho HVCF để tiếp tục đầu tư vào các doanh
nghiệp khác.
- Việc xác định giá trị thoái vốn
bằng tỷ lệ % vốn đầu tư/vốn điều lệ Doanh nghiệp nhận đầu tư nhân với (x) giá
trị Doanh nghiệp nhận đầu tư tại thời điểm thoái vốn.
- Giá trị tài sản Doanh nghiệp
nhận đầu tư tại thời điểm thoái vốn được thực hiện bởi kiểm toán độc lập.
- Cơ chế xử lý lỗ đảm bảo sự
công bằng và minh bạch giữa các Nhà đầu tư của HVCF.
Điều 20.
Quyết định thoái vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư
Hội đồng quản lý Quỹ sẽ thông
qua kế hoạch thoái vốn tại Doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư theo quy định tại Điều
lệ của HVCF. Sau khi kế hoạch thoái vốn được thông qua, Công ty quản lý quỹ sẽ
thực hiện các công việc cần thiết cho mục đích thoái vốn.
Điều 21.
Thực hiện quá trình thoái vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư
Tùy theo cơ cấu của giao dịch
thoái vốn, Công ty quản lý quỹ sẽ thực hiện các công việc bao gồm hỗ trợ quá
trình thẩm định của bên mua, cùng với Doanh nghiệp nhận đầu tư thương lượng các
điều khoản với bên mua, hoàn tất các điều kiện để bên mua giải ngân và/hoặc
hoàn tất các điều kiện sau khi bên mua giải ngân./.