|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày
18/12/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát
triển địa phương;
Căn cứ Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày
06/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 147/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động
của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 298/TTr-QĐTPT ngày 29/8/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh phối hợp
các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
25/9/2025.
3. Quyết định này thay thế các Quyết định: Quyết định
số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An; Quyết
định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 14/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày
13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND
ngày 11/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An
ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Long An được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày
11/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
4. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định: Quyết định
số 1848/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh và Quyết định
số 1728/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư
phát triển Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Quản
lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây
Ninh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, DK.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Tây Ninh về nguyên tắc và phạm vi hoạt động; vốn điều lệ; cơ
cấu tổ chức và quản lý; chức năng, nhiệm vụ; chế độ tài chính, kế toán, kiểm
toán; mối quan hệ và trách nhiệm với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh
nghiệp vay và nhận vốn đầu tư và một số nội dung khác.
2. Đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng
cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền liên quan với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở
chính của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Tên gọi của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
a) Tên gọi: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh.
b) Tên giao dịch quốc tế: Tay Ninh Provincial
Development Investment Fund.
c) Tên viết tắt: TNDIF.
2. Địa chỉ trụ sở:
- Trụ sở chính: Số 51 đường Trà Quý Bình, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh.
- Cơ sở 2: Số 01, hẻm 21A, đường 30/4, phường Tân
Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Điện thoại, fax, email, Website:
a) Điện thoại: 0272.3553935.
b) Fax: 0272.3570724.
c) Email: [email protected]
d) Website: quyđtpt.tayninh.gov.vn
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư
cách pháp nhân và đại diện theo pháp luật của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây
Ninh
1. Quỹ Đầu tư phát
triển là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của tỉnh do Ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập theo quy định pháp luật hiện hành, hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng cho vay và đầu
tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Nghị định số
147/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của
Quỹ đầu tư phát triển địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng đại
diện chủ sở hữu nhà nước đối với Quỹ Đầu tư phát
triển.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ Đầu tư phát triển là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển.
Điều 4. Nguyên tắc và phạm vi
hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Nguyên tắc hoạt động:
a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận,
bảo toàn và phát triển vốn; hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước.
b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều
lệ.
c) Thực hiện cho vay, đầu tư đúng đối tượng và điều
kiện theo quy định tại Điều lệ này và Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức trong
và ngoài nước theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và pháp luật có
liên quan.
b) Cho vay các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu
tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển
theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
c) Đầu tư các dự án, đầu tư thành lập tổ chức kinh
tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc danh mục
lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển
theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
d) Ủy thác cho vay, đầu tư; nhận ủy thác quản lý
các Quỹ tài chính nhà nước tại địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật
quy định hiện hành.
đ) Thực hiện nghiệp vụ phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật.
Điều 5. Vốn điều lệ của Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển sau khi hợp nhất là 1.600.000.000.000 đồng (Một
nghìn sáu trăm tỷ đồng). Trong đó, Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh là
1.000.000.000.000 đồng và Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An là 600.000.000.000
đồng. Quỹ Đầu tư phát triển bắt đầu hoạt
động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thay đổi mức vốn điều lệ:
a) Trường hợp thay đổi mức vốn điều
lệ ghi tại Quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
b) Trường hợp cấp bổ sung vốn điều
lệ từ quỹ đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Phương thức xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh
của Quỹ Đầu tư phát triển áp dụng theo
quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức và quản
lý của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển gồm có:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban kiểm soát.
c) Ban điều hành gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc Quỹ
Đầu tư phát triển, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
2. Thẩm quyền quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
thôi việc, nghỉ hưu đối với người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại
Điều lệ này và các văn bản pháp luật quy định hiện hành.
Điều 7. Hoạt động của các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tại Quỹ Đầu tư phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp
luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng
sản Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội tại Quỹ Đầu tư phát triển hoạt động theo Hiến pháp,
pháp luật của Nhà nước và quy định của tổ chức đó.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Mục 1. XÂY DỰNG DANH MỤC LĨNH
VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Điều 8. Xây dựng danh mục lĩnh
vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, tình hình thực tế của tỉnh và quy
mô hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển, hằng
năm hoặc trong từng thời kỳ, Quỹ Đầu tư phát triển
đề xuất danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay nhằm góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh bao gồm: giáo dục, y tế, công nghiệp, nông nghiệp,
ngư nghiệp, môi trường, năng lượng, nhà ở, văn hóa, du lịch, giao thông, các
lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa và các lĩnh vực ưu tiên phát triển khác theo định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Trên cơ sở danh mục đề xuất của Quỹ Đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh rà
soát, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho
vay của Quỹ Đầu tư phát triển.
Điều 9. Ban hành danh mục lĩnh
vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư
phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định danh mục lĩnh vực đầu
tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Trường hợp có nhu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh
danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư
phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Điều 8 và khoản 1 Điều này.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Điều 10. Nguyên tắc và hình thức
đầu tư
1. Việc sử dụng vốn và tài sản của Quỹ Đầu tư phát triển để đầu tư phải tuân thủ theo
quy định tại Điều lệ này và không thuộc phạm vi đầu tư công. Ngoài các quy định
tại Điều lệ này, hoạt động đầu tư của Quỹ Đầu tư
phát triển tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất
đai, pháp luật khác có liên quan.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển lựa chọn các hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư bao gồm:
a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
b) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ
chức kinh tế.
c) Đầu tư theo hình thức hợp đồng (hợp đồng đầu tư
theo phương thức đối tác công tư - PPP và hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC) hoặc
thực hiện dự án đầu tư.
d) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
3. Quỹ Đầu tư phát
triển không được đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp,
thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp mà người quản lý, người đại
diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi,
con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản
lý Quỹ Đầu tư phát triển.
b) Góp vốn cùng công ty con để đầu tư thành lập tổ
chức kinh tế hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng.
Điều 11. Đối tượng đầu tư
1. Đối tượng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển là các dự án, doanh nghiệp có ngành, nghề kinh
doanh chính thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.
2. Căn cứ vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Quỹ Đầu tư phát
triển lựa chọn, thẩm định, quyết định đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư vào các dự án, doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư
quy định tại Điều 12, Điều 13 Điều lệ này.
Điều 12. Đầu tư thành lập
tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế
1. Việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư
góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế của Quỹ Đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Phương án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp được đánh giá có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn đầu tư.
b) Tổ chức kinh tế được đầu tư, góp vốn có ngành,
nghề kinh doanh chính thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển được Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển quản lý, chuyển nhượng phần vốn góp tại các tổ chức kinh tế theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp.
Điều 13. Đầu tư theo hình
thức hợp đồng và thực hiện dự án đầu tư
1. Việc đầu tư dự án của Quỹ Đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Dự án được đánh giá có hiệu quả và có khả năng
thu hồi vốn đầu tư.
b) Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của
Quỹ Đầu tư phát triển được Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành.
c) Dự án tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thành lập doanh nghiệp
dự án để quản lý dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quỹ Đầu tư phát
triển triển khai thực hiện dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, tạm
ngừng, ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật đầu tư và quy định của pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Điều 14. Thẩm quyền quyết
định đầu tư
1. Quỹ Đầu tư phát
triển quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư
vào một dự án có giá trị đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời
điểm quyết định đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức vốn đầu tư
vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị trên 10% vốn
chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được
ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định đầu tư, đảm bảo
đáp ứng quy định về giới hạn đầu tư quy định tại Điều 15 của Điều lệ này.
3. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định việc chuyển nhượng dự án
đầu tư, tạm ngừng, ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; quyết
định chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Điều 15. Giới hạn đầu tư
1. Tổng giá trị giải ngân các khoản đầu tư theo quy
định tại Điều 12 Điều lệ này tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài
chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn đầu tư.
2. Tổng giá trị giải ngân các khoản đầu tư theo quy
định tại Điều 13 Điều lệ này tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài
chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn đầu tư.
3. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các
nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn đầu tư khác với quy định của Điều lệ
này thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Điều 16. Đối tượng và điều
kiện cho vay
1. Chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay
của Quỹ Đầu tư phát triển đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành.
b) Không là công ty con của Quỹ Đầu tư phát triển.
c) Chủ đầu tư là pháp nhân có năng lực pháp luật dân
sự theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện cho vay:
a) Chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay quy định tại
khoản 1 Điều này.
b) Dự án vay vốn được Quỹ Đầu tư phát triển thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả kinh tế,
chủ đầu tư có khả năng trả được nợ vay.
c) Dự án vay vốn tuân thủ quy định của pháp luật đầu
tư.
d) Chủ đầu tư mua bảo hiểm tài sản tại một doanh
nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền
vay thuộc đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm.
Điều 17. Thời hạn cho vay
1. Quỹ Đầu tư phát
triển quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án trên cơ sở kết quả
thẩm định, khả năng thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng
tối đa là 15 năm.
2. Trường hợp cho vay vượt quá thời hạn cho vay tối
đa theo quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ Đầu
tư phát triển thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 18. Lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển được xác định theo nguyên tắc
không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, có tính
đến chi phí cơ hội của nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo bù đắp chi phí quản lý,
chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho vay và các chi phí khác có liên quan đến
hoạt động cho vay.
2. Định kỳ hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ
nguyên tắc xác định lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này,
Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tính toán,
trình Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển
thông qua để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho
vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển.
3. Quỹ Đầu tư phát
triển quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng
không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của nhà tài trợ
quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Điều lệ này thì
thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Điều 19. Bảo đảm tiền vay
1. Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ Đầu tư phát triển xem xét, sử dụng các biện
pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật và quy định về bảo đảm tiền
vay tại Quy chế cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật
và hợp đồng tín dụng ký giữa Quỹ Đầu tư phát triển
và chủ đầu tư vay vốn.
Điều 20. Quy định về cho
vay hợp vốn
1. Quỹ Đầu tư phát
triển được làm đầu mối hoặc tham gia cho vay hợp vốn với các Quỹ đầu tư
phát triển địa phương khác, với tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác để cho vay dự
án.
2. Dự án cho vay phải thuộc đối tượng cho vay của
Quỹ Đầu tư phát triển tham gia, đồng thời
đáp ứng các điều kiện cho vay và giới hạn cho vay theo quy định tại Điều 16, Điều
22 Điều lệ này.
3. Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo hợp đồng
ký kết giữa các bên, trong đó nêu rõ điều kiện, điều khoản cho vay, thẩm quyền
cho vay, việc xử lý rủi ro theo quy định tại Điều lệ này.
4. Lãi suất cho vay do các bên tham gia cho vay quyết
định, được ghi trong hợp đồng và không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu
của từng Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 18 Điều lệ
này.
Điều 21. Thẩm quyền quyết
định cho vay
1. Quỹ Đầu tư phát
triển quyết định đối với dự án cho vay có giá trị không quá 15% vốn chủ
sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi
trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định cho vay.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với dự án
cho vay có giá trị trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời
điểm quyết định cho vay, đảm bảo đáp ứng quy định về giới hạn cho vay quy định
tại Điều 22 Điều lệ này.
Điều 22. Giới hạn cho vay
1. Giới hạn cho vay đối với một dự án tại thời điểm
giải ngân không vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời
điểm giải ngân vốn.
2. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của
Quỹ Đầu tư phát triển không được vượt quá
25% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển
được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn.
3. Đối với một dự án, trường hợp Quỹ Đầu tư phát triển vừa cho vay vừa đầu tư thì tổng
giới hạn đầu tư và cho vay tại thời điểm giải ngân không vượt quá 30% vốn chủ sở
hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi
trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm giải ngân vốn.
4. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn của các nhà tài
trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định của Điều lệ này
thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
Điều 23. Phân loại nợ,
trích lập Quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay
Phân loại nợ, trích lập Quỹ dự phòng rủi ro và xử
lý rủi ro trong hoạt động cho vay được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
Điều 24. Cơ cấu lại thời
hạn trả nợ và bán nợ
1. Quỹ Đầu tư phát
triển xem xét, quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ gồm điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, khả năng tài
chính của Quỹ Đầu tư phát triển và kết quả
đánh giá của Quỹ Đầu tư phát triển về khả
năng trả nợ của chủ đầu tư. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải đảm bảo thời hạn
cho vay sau khi cơ cấu lại đáp ứng quy định về thời hạn cho vay theo quy định tại
Điều 17 của Điều lệ này.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển được bán nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay. Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định trường hợp bán nợ với giá thấp hơn giá trị ghi sổ của khoản nợ.
3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bán nợ của Quỹ
Đầu tư phát triển theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối
với tổ chức tín dụng.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG NHẬN ỦY THÁC
VÀ ỦY THÁC
Điều 25. Nhận ủy thác
1. Quỹ Đầu tư phát
triển được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư; cho vay và thu hồi nợ;
cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, từ ngân
hàng chính sách, từ các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Việc nhận ủy thác của Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ Đầu tư phát triển với tổ chức, cá nhân ủy thác.
Quyết định/hợp đồng nhận ủy thác bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện
pháp luật của bên ủy thác (nếu có) và bên nhận ủy thác (Quỹ Đầu tư phát triển).
b) Mục đích ủy thác; nội dung ủy thác.
c) Số vốn ủy thác; thời hạn ủy thác; chi phí ủy
thác.
d) Đối tượng thụ hưởng; trách nhiệm thẩm định và
giám sát hoạt động ủy thác; trách nhiệm xử lý rủi ro của bên ủy thác.
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường
hợp chấm dứt văn bản ủy thác trước thời hạn; điều khoản về xử lý vi phạm (nếu
có).
e) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp
với quy định của pháp luật.
3. Quỹ Đầu tư phát
triển có trách nhiệm hạch toán tách bạch vốn nhận ủy thác và tài sản
hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn hoạt động và tài sản của
Quỹ Đầu tư phát triển. Hoạt động nhận ủy
thác của Quỹ Đầu tư phát triển phải đảm bảo
không ảnh hưởng đến các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển.
Điều 26. Ủy thác
1. Quỹ Đầu tư phát
triển được ủy thác hoạt động nghiệp vụ cho các tổ chức tín dụng và ngân
hàng chính sách thực hiện. Việc ủy thác phải được thực hiện bằng văn bản ủy
thác giữa Quỹ Đầu tư phát triển với tổ chức
nhận ủy thác.
2. Các tổ chức nhận ủy thác được trả chi phí dịch vụ
ủy thác theo mức ghi tại văn bản ủy thác.
Mục 5. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
VÀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 27. Hoạt động huy động vốn
1. Quỹ Đầu tư phát
triển được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn theo các hình thức
sau đây:
a) Vay các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về
vay nợ nước ngoài.
b) Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển.
c) Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác
theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển được nhận các khoản đặt cọc và ký cược theo quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Tổng mức vốn huy động của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này tối đa bằng 06 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài
chính năm hoặc báo cáo tài chính bán niên tại thời điểm gần nhất.
Điều 28. Phát hành trái phiếu
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Quỹ Đầu tư phát
triển phát hành trái phiếu theo hình thức riêng lẻ tại thị trường trong
nước theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn
và đảm bảo khả năng trả nợ.
2. Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của Quỹ Đầu tư phát triển:
a) Quỹ Đầu tư phát
triển có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập Quỹ Đầu
tư phát triển.
b) Quỹ Đầu tư phát
triển được Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá xếp loại hoạt động có hiệu quả
năm trước liền kề của năm phát hành theo quy định tại Điều lệ này và hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
c) Đảm bảo tuân thủ quy định về nhà đầu tư mua và
giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định của pháp luật về chào
bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
d) Có phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong đó nêu cụ thể về mục đích sử dụng vốn từ phát
hành trái phiếu và nguồn bố trí trả nợ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
đ) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã
phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước
đợt phát hành trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp phát hành trái phiếu cho các
chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
e) Đáp ứng các giới hạn đầu tư, cho vay, huy động vốn
theo quy định tại Điều lệ này.
3. Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu, đối
tượng mua và giao dịch trái phiếu, quy trình, hồ sơ, phương án phát hành,
phương thức phát hành, việc đăng ký, lưu ký trái phiếu, công bố thông tin thực
hiện theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ tại thị trường trong nước.
Mục 6. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Thực hiện đầu tư, cho vay theo danh mục lĩnh vực
đầu tư, cho vay được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán
và báo cáo theo quy định.
3. Tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; cung cấp số liệu, công bố
công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Tuân thủ quy định tại Nghị định số
147/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ
Đầu tư phát triển.
Điều 30. Quyền hạn của Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Tổ chức hoạt động theo quy định của Nghị định số
147/2020/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Được lựa chọn các dự án đáp ứng đủ điều kiện để
đầu tư, cho vay theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Điều lệ này.
3. Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao
động theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP; Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Đầu tư phát triển và các quy định
của pháp luật có liên quan.
4. Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử
dụng nguồn lực của Quỹ Đầu tư phát triển,
nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật.
5. Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức
năng, các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh để tìm kiếm, xây dựng các dự án
đầu tư.
Chương III
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY
NINH
Mục 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 31. Hội đồng quản lý của
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư phát triển có 05 người, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và
các thành viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu
tư phát triển do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm nhiệm; 02 Phó Chủ tịch
Hội đồng quản lý là lãnh đạo Sở Tài chính và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển; các thành viên khác của Hội
đồng quản lý là lãnh đạo Sở Xây dựng và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Các thành viên của Hội đồng quản lý có thể hoạt động kiêm nhiệm nhưng không được
kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ quản lý khác tại Quỹ Đầu
tư phát triển. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển là 05 năm. Hết nhiệm kỳ thành viên Hội đồng quản
lý có thể được bổ nhiệm lại.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng
quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng quản lý
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ Đầu tư phát triển theo đúng quy định của pháp
luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu
tư phát triển; bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ Đầu tư phát triển. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư
phát triển.
2. Thông qua kế hoạch hoạt động 05 năm và kế hoạch
tài chính hằng năm của Quỹ Đầu tư phát triển
để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Ban hành hoặc sửa đổi quy chế hoạt động nghiệp vụ
và các quy chế khác của Quỹ Đầu tư phát triển.
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản
cố định; Quy chế huy động vốn; Quy chế cho vay; Quy chế quản lý các khoản đầu
tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư; Quy chế quản lý các khoản đầu
tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
kinh tế; Quy chế quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác và các quy chế khác
theo quy định tại Thông tư 86/2021/TT-BTC. Phê duyệt các nội dung công bố thông
tin của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định
tại Điều 14 Thông tư 86/2021/TT-BTC”.
4. Giám sát, kiểm tra bộ máy điều hành của Quỹ Đầu tư phát triển trong việc chấp hành các
chính sách và pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
5. Thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và mức
lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát
triển để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Điều lệ
này.
6. Quyết định hoạt động cho vay, đầu tư, phương án
huy động vốn và xử lý rủi ro thuộc thẩm quyền.
7. Thông qua báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch
thu chi, trích lập các quỹ hằng năm của Quỹ Đầu
tư phát triển sau khi có ý kiến thẩm định của Ban Kiểm soát để trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
8. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành sửa
đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu
tư phát triển.
9. Quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc,
nghỉ hưu đối với các chức danh theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ này.
10. Ban hành hoặc sửa đổi Quy chế hoạt động, phân
công nhiệm vụ đối với các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
11. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại
Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
12. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo xếp
loại hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển;
quyết toán chênh lệch thu chi Quỹ Đầu tư phát
triển; mức trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
thưởng người quản lý, quỹ khen thưởng, phúc lợi Quỹ.
Điều 33. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, khen thưởng, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Tây Ninh
1. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam,
có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít
nhất 05 năm là người quản lý, điều hành về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài
chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ
đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu
của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Phó Chủ tịch và thành
viên Hội đồng quản lý:
a) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý
và kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị
kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
b) Đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, c khoản 1 Điều
này.
Điều 34. Chế độ làm việc của Hội
đồng quản lý
1. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển làm việc theo chế độ tập thể,
họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm
quyền và trách nhiệm của Hội đồng; họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp
bách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc theo đề nghị Trưởng Ban kiểm
soát, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển được
Chủ tịch Hội đồng quản lý chấp thuận. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý
kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.
2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển chỉ có hiệu lực khi có ít nhất
2/3 số thành viên tham dự; thành viên vắng mặt phải thông báo lý do. Cuộc họp
do Chủ tịch Hội đồng hoặc một thành viên khác được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền
(khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) làm chủ tọa. Trường hợp cấp bách không tổ chức
họp, việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển phải được thực hiện bằng văn
bản.
3. Tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển phải được Quỹ Đầu tư phát triển chuẩn bị và gửi tới các thành
viên Hội đồng tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp.
4. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển quyết định theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết,
mỗi thành viên Hội đồng có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang
nhau. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển có hiệu lực khi có trên năm mươi phần trăm
(50%) trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến
tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía
có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu
tư phát triển hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. Thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ Đầu tư phát triển có quyền bảo lưu ý
kiến của mình và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến
phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ
Đầu tư phát triển phải ghi chép đầy đủ
trong biên bản cuộc họp. Các kết luận của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển được thể hiện bằng Nghị quyết,
Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát
triển gửi tới tất cả thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển và các tổ chức, cá nhân có
liên quan để triển khai thực hiện.
6. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản
lý Quỹ Đầu tư phát triển có tính bắt buộc
thi hành đối với hoạt động của Quỹ Đầu tư phát
triển và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển
có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định theo thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển
phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
Điều 35. Chi phụ cấp của Hội đồng
quản lý
Chi phí phụ cấp của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định được tính vào
chi phí quản lý của Quỹ Đầu tư phát triển.
Thành viên Hội đồng quản lý được hưởng chế độ thù lao, tiền thưởng theo chế độ
hiện hành.
Mục 2. BAN KIỂM SOÁT QUỸ ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Điều 36. Ban kiểm soát Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Ban Kiểm soát Quỹ Đầu
tư phát triển giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển kiểm soát việc tổ chức thực
hiện quyền chủ sở hữu và việc quản lý điều hành tại Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển có 03 (ba) thành viên (trong
đó có 01 Trưởng ban phụ trách hoạt động của Ban kiểm soát) hoạt động theo chế độ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trưởng ban Kiểm soát là Trưởng phòng Đăng ký kinh
doanh Sở Tài chính, thành viên ban Kiểm soát là Trưởng phòng Ngân sách Sở Tài
chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Trong quá trình hoạt động,
căn cứ quy mô hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển,
Hội đồng quản lý sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đổi Trưởng Ban Kiểm soát
hoạt động chuyên trách. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển là 05 (năm) năm. Hết nhiệm kỳ thành viên Ban kiểm
soát có thể được bổ nhiệm lại.
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền
hạn và chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban Kiểm soát
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách
chế độ, Điều lệ tổ chức và hoạt động và các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu
quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ Đầu tư
phát triển.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn
trọng của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư
phát triển Đầu tư phát triển trong việc quản lý, điều hành hoạt động của
Quỹ Đầu tư phát triển.
c) Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính,
phân phối chênh lệch thu chi và việc trích lập các quỹ, báo cáo tình hình thực
hiện tiền lương và tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch thực hiện; báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất về công tác giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản
lý và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát; trách
nhiệm, quyền hạn; việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu; mối quan hệ
giữa Ban Kiểm soát Quỹ ĐTPT với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội
dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát do Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành.
Điều 38. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, khen thưởng, thành viên Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Tây Ninh
1. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, khen thưởng, theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Các thành viên của Ban kiểm soát do Hội đồng quản
lý Quỹ Đầu tư phát triển bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, khen thưởng, theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng Ban kiểm soát:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam,
có đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít
nhất 03 năm về một trong các lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng.
c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ
đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu
của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển
hoặc của người có thẩm quyền bổ nhiệm Trưởng Ban Kiểm soát.
d) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành,
nhân viên của Quỹ Đầu tư phát triển.
4. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm
soát:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, d khoản 3 Điều
này.
b) Có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm về
một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng.
5. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
trong những trường hợp sau:
a) Không còn đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn, điều
kiện thành viên Ban kiểm soát hoặc tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng Ban kiểm
soát.
b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị toà án
kết án bằng bản án.
c) Lợi dụng quyền hạn để gây cản trở hoạt động của
Quỹ Đầu tư phát triển, không thực hiện
đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, vi phạm nghiêm trọng các quy chế của Quỹ Đầu tư phát triển, quy định của Điều lệ này và
các quy định của pháp luật liên quan đến mức bị kỷ luật.
d) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
đ) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công
việc khác.
e) Nghỉ hưu.
g) Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo
yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền.
Điều 39. Chi phí hoạt động
của Ban Kiểm soát
Chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát theo quy định
được tính vào chi phí quản lý của Quỹ Đầu tư
phát triển. Thành viên Ban Kiểm soát được hưởng chế độ thù lao, tiền thưởng
theo quy định hiện hành.
Mục 3. GIÁM ĐỐC QUỸ
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Điều 40. Giám đốc Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Đầu tư phát triển, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển là 05 (năm) năm, hết nhiệm kỳ
có thể xem xét bổ nhiệm lại.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển.
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển theo chiến lược, mục tiêu, kế
hoạch của Quỹ Đầu tư phát triển, đảm bảo
tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ của Quỹ Đầu tư phát triển, các Nghị quyết, Quyết định của
Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển và
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Hội đồng quản lý ban hành các quy chế hoạt
động nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển
theo thẩm quyền.
3. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ
chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ
hưu đối với các chức danh của bộ máy giúp việc (trưởng hoặc phó phòng/ban nghiệp
vụ) và người lao động.
4. Trực tiếp quản lý tài sản, vốn hoạt động và chịu
trách nhiệm về các quyết định của mình trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng
quản lý Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định
của pháp luật và Điều lệ này.
5. Ban hành các Quy trình hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ Đầu tư phát triển trên cơ sở các quy
định hiện hành của Nhà nước và các Quy chế hoạt động do Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển ban hành.
Điều 42. Tiêu chuẩn và điều kiện
của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam,
có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý
và kinh nghiệm ít nhất 05 năm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính,
ngân hàng, đầu tư, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ
đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu
của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển,
thủ quỹ; hoặc của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển.
Mục 4. PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN
TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 43. Phó Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Phó Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển điều hành hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển theo phân công và ủy quyền;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công
và ủy quyền.
2. Phó Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển do Giám đốc Quỹ Đầu tư phát
triển đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư
phát triển xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm.
3. Thời hạn bổ nhiệm là 05 (năm) năm, hết nhiệm kỳ
có thể xem xét bổ nhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối
với Phó Giám đốc theo quy định hiện hành.
Điều 44. Tiêu chuẩn và điều kiện
của Phó Giám đốc
1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam,
có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý
và kinh nghiệm ít nhất 05 năm về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính,
ngân hàng, đầu tư, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ
đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu
của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển,
thủ quỹ hoặc người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Phó Giám đốc.
Điều 45. Kế toán trưởng
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có trách
nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ Đầu
tư phát triển, giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển giám sát tài chính tại Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về
tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển và trước pháp luật về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng
và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế và các văn bản hướng dẫn (nếu có).
2. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn,
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
3. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do Giám đốc
Quỹ Đầu tư phát triển đề nghị Hội đồng quản
lý Quỹ Đầu tư phát triển xem xét trình Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
4. Thời hạn bổ nhiệm đối với Kế toán trưởng là
05 (năm) năm; Phụ trách kế toán tối đa 12 tháng. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế
toán theo quy định hiện hành.
Điều 46. Bộ máy giúp việc Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Các phòng nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ do Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển giao.
3. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng nghiệp vụ thực hiện theo quy định hiện
hành.
4. Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và người lao động
làm nhiệm vụ chuyên môn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được giao.
5. Việc tuyển dụng lao động, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại các chức danh lãnh đạo phòng nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển được thực hiện theo quy trình
tuyển dụng, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật hiện
hành về tuyển dụng lao động.
Chương IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ
TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Điều 47. Chế độ tài chính, kế
toán, kiểm toán
1. Năm tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12.
2. Báo cáo tài chính năm của Quỹ Đầu tư phát triển phải được kiểm toán độc lập
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp
của người quản lý, người lao động Quỹ Đầu tư
phát triển thực hiện theo quy định áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
4. Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển là khoản chênh lệch giữa tổng
doanh thu, thu nhập khác và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. Sau khi nộp thuế và
các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, phần
chênh lệch này được phân phối như sau:
a) Bù đắp khoản chênh lệch thu chi âm đến thời điểm
quyết toán.
b) Trích 30% vào quỹ đầu tư phát triển.
c) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư
quỹ bằng 25% vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển
thì không trích nữa.
d) Trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện
của người lao động vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi; trích tối đa không quá
1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý vào quỹ thưởng người quản lý.
đ) Phần chênh lệch còn lại được tiếp tục bổ sung
vào quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển.
5. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo
quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ Đầu tư
phát triển. Báo cáo quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ Đầu tư phát triển phải kèm theo thuyết minh
đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 65 Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
6. Quỹ Đầu tư phát
triển thực hiện chế độ tài chính, kế toán, chế độ báo cáo theo quy định
của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
7. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động 05 năm được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, Quỹ Đầu tư phát triển
xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hằng năm để Hội đồng quản lý Quỹ
Đầu tư phát triển trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt. Quy trình phê duyệt và ban hành kế hoạch hằng năm như sau:
a) Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Hội đồng quản lý
Quỹ Đầu tư phát triển báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh về kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính năm tiếp theo.
b) Trước ngày 30 tháng 4 năm kế hoạch, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính năm để Quỹ Đầu tư phát triển triển khai, thực hiện.
8. Cách thức giám sát hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài
chính của Quỹ Đầu tư phát triển. Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trên địa bàn giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển.
b) Căn cứ thực hiện giám sát tài chính, nội dung
giám sát tài chính, phương thức giám sát, triển khai thực hiện giám sát, giám
sát tài chính đối với Quỹ Đầu tư phát triển
và các quy định khác có liên quan đến hoạt động giám sát tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo quy định áp dụng
đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định số
147/2020/NĐ-CP và Thông tư 86/2021/TT-BTC.
c) Ngoài các dấu hiệu mất an toàn tài chính thực hiện
theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
Quỹ Đầu tư phát triển được xác định mất
an toàn tài chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50%;
- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu khó đòi trên tổng số
vốn đầu tư cao hơn 80%.
Điều 48. Chế độ báo cáo của Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Quỹ Đầu tư phát
triển lập và gửi báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động, công bố thông tin
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Quỹ Đầu tư phát
triển chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo
này.
Điều 49. Giám sát và đánh giá
hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát và
đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu
tư phát triển.
2. Hàng năm, Quỹ Đầu
tư phát triển đánh giá hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu bao gồm:
a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và
thu nhập khác.
b) Chỉ tiêu 2: Chênh lệch thu - chi và tỷ suất
chênh lệch thu - chi trên vốn chủ sở hữu.
c) Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
(bao gồm trực tiếp cho vay và hợp vốn cho vay) và tỷ lệ các khoản nợ phải thu
khó đòi trên tổng số vốn đầu tư.
d) Chỉ tiêu 4: Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản
lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo
tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.
3. Các chỉ tiêu quy định tại khoản 2 Điều này được
xác định và tính toán trên cơ sở báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và các
báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật. Khi tính toán các chỉ tiêu quy định
tại khoản 2 Điều này được xem xét, loại trừ các yếu tố tác động:
a) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh
và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
b) Do Nhà nước điều chỉnh chính sách hoặc biến động
của thị trường làm ảnh hưởng lớn đến doanh thu và tình hình hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển.
c) Do Quỹ thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Nhà nước khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ cho các đối
tượng vay; điều chỉnh lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển.
4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của người quản lý của
Quỹ Đầu tư phát triển theo các tiêu chí
sau:
a) Kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được
giao.
b) Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển.
c) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng và pháp luật của Nhà nước; việc thực hiện Điều lệ tổ chức và hoạt động
và các quy chế hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương V
XỬ LÝ TRANH CHẤP, CƠ CẤU
LẠI, GIẢI THỂ, QUY TRÌNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG ĐIỀU LỆ
Điều 50. Xử lý tranh chấp
Mọi tranh chấp giữa Quỹ Đầu tư phát triển với pháp nhân
và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ Đầu tư
phát triển được xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 51. Cơ cấu lại, giải thể
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
1. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới
các đơn vị, phòng nghiệp vụ thuộc bộ máy điều hành của Quỹ Đầu tư phát triển do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo đề nghị của Hội đồng quản lý.
2. Việc giải thể Quỹ Đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định tại Chương
V Nghị định số 147/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 52. Quy trình sửa đổi,
bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển. Quy trình thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Chương VI
Điều 53. Mối quan hệ giữa Quỹ Đầu tư phát triển với các cơ quan quản lý Nhà
nước, các doanh nghiệp vay và nhận vốn đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Tây Ninh
1. Mối quan hệ giữa Quỹ Đầu tư phát triển với các cơ quan quản lý Nhà nước.
Quỹ Đầu tư phát triển
chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo, quản lý của Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định pháp luật.
2. Mối quan hệ giữa Quỹ Đầu tư phát triển với các doanh nghiệp vay và nhận vốn đầu tư của
Quỹ Đầu tư phát triển.
Quỹ Đầu tư phát triển
với các doanh nghiệp có mối quan hệ thông qua hình thức vay vốn và hợp tác đầu
tư trên tinh thần bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, trên cơ sở hợp đồng theo quy
định của pháp luật.
Điều 54. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Theo dõi, giám sát việc thực hiện cơ chế quản lý
tài chính kế toán của Quỹ Đầu tư phát triển
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết
toán chênh lệch thu, chi hằng năm của Quỹ Đầu tư
phát triển theo quy định.
3. Tham gia có ý kiến đối với danh mục lĩnh vực đầu
tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 55. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ
1. Hướng dẫn thực hiện cơ chế về tiền lương và xếp
lương đối với Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch
lao động, Quỹ lương kế hoạch, Quỹ lương thực hiện của người quản lý, người lao
động Quỹ Đầu tư phát triển hằng năm.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác
cán bộ đối với các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (hoặc phụ
trách kế toán).
4. Hướng dẫn thực hiện công tác cán bộ đối với người
lao động của Quỹ Đầu tư phát triển.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 56. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Hướng dẫn, cho ý kiến chuyên môn
thuộc ngành, lĩnh vực đối với các dự án vay vốn và dự án đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển khi có văn bản
đề nghị của Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 57. Trách nhiệm của các
doanh nghiệp vay và nhận vốn đầu tư của Quỹ Đầu
tư phát triển
1. Trách nhiệm của các doanh nghiệp vay vốn của Quỹ
Đầu tư phát triển.
a) Chấp hành đúng các quy định của Quỹ Đầu tư phát triển và quy định của pháp luật.
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các
thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, thực hiện đúng
các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các cam kết khác.
d) Trả nợ gốc và lãi vay theo thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực
hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm
nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
e) Thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ khác được
quy định cụ thể tại Quy chế cho vay của Quỹ Đầu
tư phát triển.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp nhận vốn đầu tư
của Quỹ Đầu tư phát triển.
a) Triển khai thực hiện đầu tư theo đúng các quy định
pháp luật hiện hành của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật Doanh
nghiệp... và các văn bản pháp luật khác liên quan về quản lý đầu tư xây dựng.
b) Thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức có
tư cách pháp nhân đủ điều kiện và năng lực thực hiện tư vấn quản lý dự án theo
quy định của pháp luật.
c) Đơn vị quản lý dự án thường xuyên kiểm tra, giám
sát tiến độ đầu tư theo chức năng quản lý dự án; tham mưu cho chủ đầu tư thực
hiện chức năng chủ đầu tư, tạm ứng vốn, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và xử
lý các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư theo quy định pháp luật.
Theo dõi và báo cáo tiến độ thực hiện dự án với chủ đầu tư.
d) Tổ chức khai thác, kinh doanh dự án đầu tư, thu
hồi vốn theo quy định pháp luật.
đ) Tiến hành khai thác, thu hồi vốn và lãi đầu tư về
cho Quỹ Đầu tư phát triển theo quyền lợi
và trách nhiệm của Quỹ Đầu tư phát triển
trong hợp đồng đã ký kết.
e) Thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ khác được
quy định cụ thể tại Quy chế đầu tư vào các dự án của Quỹ Đầu tư phát triển.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chuyển giao tổ chức và pháp lý: Kể từ ngày Điều
lệ này có hiệu lực thi hành, Quỹ Đầu tư phát triển
là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, kế thừa
toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Long An và Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh trước đây theo nguyên tắc kế thừa
liên tục, không làm gián đoạn hoạt động của Quỹ Đầu
tư phát triển.
2. Chuyển giao tài sản: Toàn bộ tài sản hữu hình và
vô hình, bao gồm trụ sở, trang thiết bị, hồ sơ, phần mềm, dữ liệu và các tài sản
khác được bàn giao đầy đủ cho Quỹ Đầu tư phát
triển.
3. Chuyển tiếp nhân sự: Người quản lý, người lao động
được rà soát, bố trí, sắp xếp theo vị trí việc làm phù hợp với cơ cấu tổ chức mới.
4. Chuyển tiếp nguồn vốn: Toàn bộ vốn điều lệ, vốn
chủ sở hữu, vốn vay, vốn ủy thác, vốn huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác
được tổng hợp, kế thừa và sử dụng thống nhất trong phạm vi hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển, theo đúng mục tiêu, cơ chế
tài chính, và quy định hiện hành của pháp luật.
5. Các dự án cho vay, đầu tư, nhận ủy thác đã được
ký kết trước khi Điều lệ này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo
hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng. Trường hợp sửa đổi, bổ sung
các hợp đồng này thì thực hiện theo quy định tại Điều lệ này.
Điều 59. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển, Ban kiểm soát, bộ máy điều hành của Quỹ Đầu tư phát triển và các tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm Điều lệ này.
2. Các sở, ngành có liên quan phối hợp, hỗ trợ Quỹ Đầu tư phát triển trong quá trình tổ chức thực
hiện.
3. Trường hợp nội dung các văn bản quy phạm pháp luật
được dẫn chiếu trong Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung./.