|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2146/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Thủ đô số
39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án
thí điểm thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Thành phố; quy định cơ chế tổ chức hoạt
động của Quỹ đầu tư mạo hiểm, trách nhiệm kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả
thực hiện;
Căn cứ Quyết định số
2145/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND Thành phố về việc thí điểm thành lập Quỹ Đầu
tư mạo hiểm thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số
01/NQ-QĐTMH ngày 23/3/2026 của Đại hội nhà đầu tư của Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành
phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Tài chính
tại Tờ trình số 4131/TTr-STC ngày 25/3/2026 về việc ban hành Quyết định thí điểm
thành lập; Điều lệ và Quy chế đầu tư của Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ của Quỹ Đầu tư mạo
hiểm thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; các
nhà đầu tư, Chủ tịch Hội đồng quản lý của Quỹ Đầu tư mạo hiểm Thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở: Tài chính, KH&CN, Tư pháp;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP; các phòng: ĐMPT, KT, TH;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
ĐIỀU LỆ
QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(kèm theo Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Giải thích từ ngữ
1. “Điều lệ” là Điều lệ Quỹ Đầu
tư mạo hiểm thành phố Hà Nội được các Nhà đầu tư thông qua ngày 23 tháng 3 năm
2026, Điều lệ được soạn thảo phù hợp với các văn bản pháp lý có liên quan tại
Việt Nam, có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm.
2. “HVCF” hoặc “Quỹ Đầu tư mạo
hiểm thành phố Hà Nội” (Hanoi Venture Capital Fund - HVCF) là quỹ do Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội thành lập và hoạt động theo mô hình hợp tác công tư dựa
trên hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh (BCC), không có tư cách pháp nhân. Quỹ
được cấp vốn từ ngân sách địa phương, được nhận tài trợ, huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu đầu tư vốn vào các
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ
đô nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa học,
công nghệ.
3. “Vốn Điều lệ” là tổng số vốn
bằng tiền của các Nhà đầu tư vào HVCF theo quy định của pháp luật.
4. “Tài sản HVCF” là bất kỳ hay
tất cả các tài sản của HVCF tại từng thời điểm gồm tiền, chứng khoán theo quy định
của pháp luật chứng khoán, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các tài sản
khác, bao gồm nhưng không giới hạn, các khoản tài trợ, viện trợ trong nước, quốc
tế và các nguồn vốn hợp pháp khác được huy động vào HVCF theo quy định của pháp
luật.
5. “Giá trị tài sản ròng của
HVCF” hay “NAV” là tổng giá trị các tài sản và các khoản đầu tư do HVCF sở hữu
trừ đi các nghĩa vụ nợ của HVCF tại thời điểm định giá.
6. “Nhà đầu tư” là Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội, nhà đầu tư tư nhân trong nước hoặc nước ngoài góp vốn vào
HVCF để thực hiện đầu tư mạo hiểm vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án ươm tạo
công nghệ và chuyển đổi số đáp ứng tiêu chí đầu tư của HVCF.
7. “Đại hội Nhà đầu tư” là đại
hội của tất cả Nhà đầu tư góp vốn vào HVCF, được tổ chức thường kỳ hoặc bất thường
để thông qua các vấn đề quan trọng có liên quan tới HVCF. Đại hội Nhà đầu tư là
cơ quan quyền lực cao nhất của HVCF.
8. “Hội đồng quản lý Quỹ” bao gồm
những người được Đại hội Nhà đầu tư bầu ra để thay mặt Nhà đầu tư thực hiện
giám sát hoạt động của HVCF, Công ty quản lý quỹ và công ty kiểm toán và tổ chức
thực hiện hoạt động của HVCF.
9. “Công ty quản lý quỹ” là tổ
chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và đủ điều kiện hành
nghề quản lý quỹ.
10. “Hợp đồng quản lý quỹ” là hợp
đồng được ký kết giữa HVCF và Công ty quản lý quỹ.
11. “Hợp đồng hợp tác đầu tư
kinh doanh” là thỏa thuận giữa các Nhà Đầu tư về việc thành lập và hoạt động của
HVCF.
12. “Hợp đồng tiếp nhận đầu tư”
là văn bản thỏa thuận được ký giữa Công ty quản lý quỹ đại diện cho HVCF với
Doanh nghiệp nhận đầu tư của HVCF nhằm thỏa thuận việc mua bán cổ phần hoặc vốn
góp của doanh nghiệp.
13. “Doanh nghiệp nhận đầu tư”
là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của
Thủ đô được nhận đầu tư từ HVCF khi thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều
lệ này.
14. “Dự án khởi nghiệp” là dự
án triển khai mô hình kinh doanh sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và mở
rộng quy mô thị trường dựa trên khai thác hiệu quả công nghệ, quyền sở hữu trí
tuệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới.
15. “Công ty kiểm toán” là công
ty kiểm toán độc lập của HVCF, thực hiện việc kiểm toán hàng năm tài sản của
HVCF.
16. “Sổ đăng ký nhà đầu tư của
HVCF” là sổ hoặc bút toán ghi sổ lưu giữ thông tin của Nhà đầu tư, xác lập quyền
và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư đối với tài sản hoặc vốn của HVCF theo tỷ lệ
tương ứng.
17. “Khoản đầu tư” là khoản vốn
trung hạn hoặc dài hạn mà HVCF đầu tư vào Doanh nghiệp nhận đầu tư theo các
tiêu chí và điều kiện của HVCF.
18. “Chủ sở hữu hưởng lợi” là
cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với
doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
19. “Người có liên quan” là cá
nhân, tổ chức có liên quan đến Nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ và Doanh nghiệp
nhận đầu tư được xác định trong các trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
20. Các định nghĩa khác (nếu
có) là các định nghĩa trong các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.
Thông tin chung về HVCF
1. Tên gọi:
Tên bằng tiếng Việt: QUỸ ĐẦU TƯ
MẠO HIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tên bằng tiếng Anh: HANOI
VENTURE CAPITAL FUND Tên viết tắt: HVCF
2. Địa vị pháp lý của HVCF: Quỹ
là quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thành lập và hoạt động theo mô hình
hợp tác công tư dựa trên hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh (BCC), không có tư
cách pháp nhân. Quỹ được cấp vốn điều lệ từ ngân sách địa phương, huy động các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu đầu tư vốn
vào các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công
nghệ của Thủ đô nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm
khoa học, công nghệ. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận khả
năng rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí
vốn.
3. Địa chỉ trụ sở chính, trụ
sở chi nhánh và văn phòng đại diện:
Địa chỉ trụ sở chính: 46 Trần
Hưng Đạo, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Điều 3. Mục
tiêu hoạt động
1. Mục tiêu tổng quát:
Thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm
có yếu tố nhà nước tại Hà Nội nhằm xây dựng một công cụ tài chính hiệu quả, hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ cao, công nghệ
chiến lược và chuyển đổi số giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn đầu khó khăn,
thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo phát triển mạnh mẽ, góp phần hiện thực
hóa Chiến lược phát triển kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo của Thủ đô.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Huy động nguồn lực đa dạng từ
ngân sách nhà nước, các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế;
b. Đầu tư vốn vào các doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ
đô nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa học,
công nghệ;
c. Thúc đẩy sự phát triển của
các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo có khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội.
d. Thúc đẩy phát triển khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển sản
phẩm, dịch vụ mới có khả năng cạnh tranh quốc tế và đóng góp vào tăng trưởng
kinh tế thành phố Hà Nội.
Điều 4.
Lĩnh vực đầu tư
1. Công nghệ số.
2. Công nghệ thông tin và truyền
thông.
3. Công nghệ sinh học.
4. Công nghệ vật liệu mới.
5. Công nghệ chế tạo - tự động
hóa.
6. Công nghệ môi trường, giảm
phát thải các-bon, ứng phó biến đổi khí hậu.
7. Đô thị thông minh.
8. Giáo dục thông minh.
9. Y tế thông minh.
10. Công nghệ y - sinh học tiên
tiến.
11. Công nghệ tài chính.
12. Công nghệ cao trong nông
nghiệp.
Các lĩnh vực khác do Hội đồng
quản lý Quỹ đề xuất Đại hội Nhà đầu tư quyết định.
Điều 5. Thời
hạn hoạt động
HVCF có thời hạn hoạt động 10
năm kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quyết định thành lập.
Sau 05 năm đầu, Công ty quản lý Quỹ đánh giá sơ kết kết quả thực hiện đề án, 10
năm đánh giá tổng kết thí điểm thành lập Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và Đại
hội Nhà đầu tư. Thời gian sơ kết, tổng kết đánh giá trước thời hạn kết thúc tối
thiểu 90 ngày. Trên cơ sở đánh giá tổng kết thí điểm thành lập HVCF, người đại
diện phần vốn nhà nước tại HVCF báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định tiếp tục hay chấm dứt hoạt động của
Quỹ.
Điều 6.
Nguyên tắc hoạt động
1. HVCF hoạt động theo nguyên tắc
thị trường theo mô hình hợp tác công tư dựa trên hợp đồng, phát huy vai trò dẫn
dắt, tạo động lực của đầu tư công kết hợp với khuyến khích, phát huy các nguồn
vốn từ khu vực tư nhân, khu vực đầu tư nước ngoài, các nhà tài trợ và tổ chức
quốc tế, chấp nhận khả năng rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống
thất thoát, lãng phí vốn.
2. Quỹ được quyền thực hiện các
hoạt động đầu tư mạo hiểm theo các hình thức mà pháp luật không cấm.
Chương
II.
VỐN ĐIỀU LỆ - NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 7. Vốn
Điều lệ và thay đổi Vốn Điều lệ
1. Vốn Điều lệ
Vốn điều lệ ban đầu là: 230.000.000.000
đồng (Hai trăm ba mươi tỷ đồng). Phần vốn góp từ ngân sách của Thành phố Hà
Nội tham gia HVCF được thực hiện theo từng giai đoạn, gắn với việc điều chỉnh Vốn
Điều lệ của HVCF, với tổng mức không quá 600 tỷ đồng trong toàn bộ thời gian
thí điểm và bảo đảm không vượt quá 49% vốn điều lệ của HVCF tại từng thời điểm.
Phần vốn góp còn lại từ các Nhà Đầu tư đáp ứng các điều kiện theo Điều lệ và được
thực hiện thông qua Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh.
2. Thay đổi Vốn Điều lệ:
a. Việc tăng Vốn Điều lệ của
HVCF được thực hiện theo nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư.
b. Tăng Vốn Điều lệ có sự tham
gia của các Nhà đầu tư sẽ bằng hình thức huy động thêm từ các Nhà đầu tư hiện hữu
hoặc huy động vốn từ các Nhà đầu tư mới do Đại hội Nhà đầu tư quyết định.
3. Hình thức góp vốn: Các
Nhà đầu tư tham gia góp vốn bằng tiền vào tài khoản của HVCF. Trong trường hợp
tiền góp vốn là ngoại tệ thì được chuyển đổi sang tiền đồng Việt Nam theo tỷ
giá tại thời điểm thanh toán của ngân hàng. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nguồn gốc, xuất xứ của tiền góp vốn là hợp pháp, không vi phạm luật
pháp về phòng, chống rửa tiền của Việt Nam và quốc tế.
Điều 8. Điều
kiện đối với Nhà đầu tư
1. Là tổ chức được thành lập và
hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.
2. Có đủ năng lực tài chính để
thực hiện nghĩa vụ góp vốn và các cam kết tài chính khác với HVCF, bao gồm việc
chứng minh nguồn vốn hợp pháp, minh bạch và ổn định.
3. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực
đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hoạt động trong các lĩnh
vực tài chính, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hoặc Nhà đầu tư có thành
tích đầu tư thành công, uy tín trên thị trường hoặc có mạng lưới rộng lớn trong
cộng đồng khởi nghiệp, bao gồm các nhà sáng lập, cố vấn, chuyên gia, và các quỹ
đầu tư khác để hỗ trợ các công ty trong danh mục đầu tư.
4. Cam kết tôn trọng và thực hiện
mục tiêu của HVCF và các quy định của Điều lệ, Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh
doanh.
5. Số lượng Nhà đầu tư tham gia
góp vốn vào HVCF không quá 07 (bảy) Nhà đầu tư.
Điều 9. Thời
hạn góp vốn
Các Nhà đầu tư thực hiện góp đủ
số vốn trong đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh giữa
các Nhà đầu tư và Điều lệ này.
Điều 10. Chứng
nhận phần vốn góp và lập Sổ đăng ký Nhà đầu tư
1. Công ty quản lý quỹ có nghĩa
vụ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các Nhà đầu tư ngay khi các Nhà đầu tư
hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo đúng quy định tại Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh
doanh.
2. Lập và lưu giữ Sổ đăng ký
nhà đầu tư của HVCF:
a. Kể từ thời điểm HVCF được cấp
phép thành lập, Công ty quản lý quỹ phải lập và lưu giữ Sổ đăng ký nhà đầu tư.
Sổ đăng ký nhà đầu tư của HVCF có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử hoặc
cả hai loại này và phải có các nội dung chủ yếu như tên, mã số doanh nghiệp hoặc
số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của mỗi Nhà đầu tư; tổng số vốn
đã góp của từng Nhà đầu tư; thời điểm góp vốn của từng Nhà đầu tư.
b. Sổ đăng ký nhà đầu tư của
HVCF được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty quản lý quỹ của HVCF. Các Nhà đầu
tư có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung Sổ đăng ký nhà
đầu tư của HVCF trong giờ làm việc của Công ty quản lý quỹ.
c. Trường hợp có thay đổi thông
tin về Nhà đầu tư thì Nhà đầu tư phải thông báo kịp thời với Công ty quản lý quỹ
để cập nhật vào Sổ đăng ký nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ không chịu trách nhiệm
về việc không liên lạc được với Nhà đầu tư theo địa chỉ ghi trên Sổ đăng ký nhà
đầu tư.
Điều 11.
Cam kết không rút vốn và chuyển nhượng vốn đã góp vào Vốn Điều lệ của HVCF
1. Trừ trường hợp giảm Vốn Điều
lệ theo nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, các Nhà đầu tư cam kết không rút vốn
đã góp vào Vốn Điều lệ của HVCF trong thời hạn quy định tại Hợp đồng hợp tác đầu
tư kinh doanh.
2. Trừ quy định tại Điều 14, không có Nhà đầu tư nào được Chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần vốn đầu tư của mình đã đầu tư vào HVCF.
Điều 12.
Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư
1. Tuân thủ Hợp đồng hợp tác đầu
tư kinh doanh, chấp hành nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư.
2. Góp đủ tiền đăng ký góp vốn
vào HVCF và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của HVCF trong
phạm vi số vốn đã góp.
3. Hưởng lợi từ hoạt động đầu
tư của HVCF tương đương với tỷ lệ góp vốn của mình trong HVCF.
4. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình thông qua Đại hội Nhà đầu tư theo quy định tại Hợp đồng hợp tác đầu
tư kinh doanh và nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư.
5. Nhà đầu tư của HVCF có thể
được cùng đầu tư với HVCF bằng một khoản vốn riêng của mình trên cơ sở thỏa thuận
với Công ty quản lý quỹ và Doanh nghiệp nhận đầu tư.
Điều 13.
Những trường hợp quyền của Nhà đầu tư bị hạn chế
1. Trong trường hợp một Nhà đầu
tư nào không góp vốn theo quy định tại Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh hoặc
không đủ điều kiện để tiếp tục tham gia đầu tư tại HVCF thì Công ty quản lý quỹ
có thể đề xuất Đại hội Nhà Đầu tư xem xét, quyết định phương án xử lý đối với
các dự án Nhà Đầu tư đã đầu tư và các dự án tương lai của HVCF.
2. Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh
doanh quy định chi tiết Điều này.
Điều 14.
Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Điều kiện chuyển nhượng
a. Việc chuyển nhượng vốn của
Nhà đầu tư đều phải có chấp thuận của Đại hội Nhà đầu tư.
b. Nhà đầu tư chuyển nhượng hoặc
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng đã cam kết thanh toán mọi chi phí hợp lý phát
sinh từ liên quan đến Nhà đầu tư chuyển nhượng đối với HVCF. Các khoản thanh
toán này sẽ không được coi là phần vốn góp vào HVCF và sẽ không làm giảm cam kết
góp vốn còn lại của Nhà đầu tư chuyển nhượng hoặc Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
c. Nhà đầu tư chuyển nhượng và
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng đáp ứng các điều kiện, yêu cầu và thủ tục về chuyển
nhượng được quy định tại Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh.
d. Sau khi được chấp nhận, Nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng sẽ kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư chuyển
nhượng theo Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh.
2. Các trường hợp chuyển nhượng
vô hiệu
Trường hợp chuyển nhượng không
đúng với các điều kiện quy định ở trên thì bị coi là vô hiệu.
Chương
III.
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
QUỸ
Điều 15.
Cơ cấu tổ chức của HVCF
Cơ cấu tổ chức của HVCF gồm:
1. Đại hội Nhà đầu tư.
2. Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Công ty quản lý quỹ.
Điều 16. Đại
hội Nhà đầu tư
Đại hội Nhà đầu tư là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của HVCF, gồm tất cả các Nhà đầu tư góp vốn vào HVCF. Đại
hội Nhà đầu tư có nhiệm vụ và quyền như sau:
1. Quyết định chiến lược, kế hoạch
hoạt động 05 (năm) năm, hằng năm; kế hoạch tài chính của HVCF;
2. Ban hành, sửa đổi và bổ sung
Điều lệ của HVCF;
3. Quyết định việc tăng hoặc giảm
Vốn Điều lệ của HVCF;
4. Bầu thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ;
5. Thay đổi chính sách phân phối
lợi nhuận;
6. Quyết định về việc thuê,
thay đổi Công ty quản lý quỹ, mức phí và thưởng hoạt động cho Công ty quản lý quỹ;
Quyết định lựa chọn, thông qua hợp đồng với Công ty quản lý Quỹ để đại diện mở
tài khoản tiếp nhận vốn góp của Nhà đầu tư và nguồn vốn khác;
7. Thay đổi Ngân hàng mở tài khoản
của HVCF;
8. Thông qua các báo cáo về
tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của HVCF;
9. Xem xét và xử lý các vi phạm
của Công ty quản lý quỹ và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan gây thiệt hại
cho HVCF;
10. Thông qua việc lựa chọn tổ
chức kiểm toán để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của HVCF;
11. Thông qua các quyết định đầu
tư có giá trị lớn hơn 35% giá trị vốn điều lệ của HVCF;
12. Phê chuẩn các giao dịch của
Người có liên quan theo quy định tại Điều 54 Điều lệ này;
13. Các vấn đề khác thuộc thẩm
quyền của Đại hội Nhà đầu tư theo quy định tại Điều lệ này và theo quy định của
pháp luật.
Điều 17.
Triệu tập Đại hội Nhà đầu tư
1. Đại hội Nhà đầu tư thường
niên tổ chức mỗi năm một lần, thời gian giữa hai kỳ không quá 15 (mười lăm)
tháng. Đại hội Nhà đầu tư thường niên do Công ty quản lý quỹ triệu tập trong
vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Thời gian và địa điểm họp do Hội đồng quản
lý Quỹ quyết định và thông báo Công ty quản lý quỹ triệu tập.
2. Đại hội Nhà đầu tư bất thường
do Hội đồng quản lý Quỹ hoặc một hay một nhóm Nhà đầu tư chiếm trên 10% Vốn Điều
lệ để giải quyết một trong các trường hợp sau:
a. Các việc khẩn cấp cần Đại hội
Nhà đầu tư thông qua;
b. Công ty quản lý quỹ hay Ngân
hàng mở tài khoản của HVCF bị phá sản hay bị đình chỉ hoạt động; hoặc
c. Công ty quản lý quỹ vi phạm Điều
lệ này.
Điều 18. Điều
kiện và thể thức tiến hành Đại hội Nhà đầu tư
1. Tất cả Nhà đầu tư có tên
trong Sổ đăng ký nhà đầu tư của HVCF đều được quyền tham dự Đại hội Nhà đầu tư.
Công ty quản lý quỹ cử đại diện tham dự Đại hội Nhà đầu tư và báo cáo tại Đại hội
nhưng không được quyền biểu quyết.
2. Công ty quản lý quỹ gửi
thông báo mời họp chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp. Thông báo
mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề
thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại
cuộc họp và phiếu biểu quyết của Nhà đầu tư. Thông báo mời họp có thể gửi bằng
giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử và bảo đảm đến được địa chỉ liên
lạc của từng Nhà đầu tư được đăng ký tại HVCF.
3. Các cuộc họp của Đại hội Nhà
đầu tư được coi là hợp lệ khi có số Nhà đầu tư dự họp đại diện ít nhất 51% Vốn Điều
lệ.
4. Trường hợp cuộc họp lần thứ
nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được
triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ
nhất. Cuộc họp của Đại hội Nhà đầu tư triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi
có số Nhà đầu tư dự họp đại diện ít nhất 33% Vốn Điều lệ.
5. Trường hợp cuộc họp triệu tập
lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì
được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần
thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội Nhà đầu tư được tiến hành không
phụ thuộc vào tỷ lệ % Vốn Điều lệ mà Nhà đầu tư dự họp đại diện.
6. Việc tổ chức Đại hội Nhà đầu
tư bất thường được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Công ty quản lý
quỹ nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội Nhà đầu tư. Chậm nhất 15
ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội Nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải gửi
toàn bộ chương trình, nội dung họp và các tài liệu có liên quan tới tất cả các
Nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do và mục tiêu của cuộc họp.
7. Trường hợp Công ty quản lý
quỹ không triệu tập họp Đại hội Nhà đầu tư như quy định tại Điều này thì Công
ty quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại
phát sinh đối với HVCF (nếu có).
Điều 19. Ủy
quyền tham dự Đại hội Nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư có quyền ủy quyền
cho một hoặc nhiều người thay mặt mình tham dự và biểu quyết tại Đại hội Nhà đầu
tư. Trường hợp ủy quyền cho nhiều người thì văn bản ủy quyền phải xác định cụ
thể tỷ lệ Vốn điều lệ được đại diện.
2. Giấy ủy quyền phải được ký
hoặc đóng dấu đầy đủ bởi đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư và phải gửi tới trụ sở
của Công ty quản lý quỹ muộn nhất là 48 (bốn mươi tám) giờ trước khi khai mạc Đại
hội Nhà đầu tư.
Điều 20.
Biểu quyết, nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư
1. Trong cuộc họp Đại hội Nhà đầu
tư, mỗi Nhà đầu tư đại diện cho số phiếu tương ứng với tỷ lệ vốn góp vào HVCF
khi biểu quyết các vấn đề nêu ra.
2. Quyết định của Đại hội Nhà đầu
tư tại Biên bản Đại hội Nhà đầu tư liên quan tới các vấn đề dưới đây chỉ được
thông qua nếu có các Nhà đầu tư dự họp đại diện ít nhất 65% Vốn Điều lệ bỏ phiếu
tán thành khi biểu quyết vấn đề đó:
a. Ban hành, sửa đổi và bổ sung
Điều lệ này;
b. Quyết định việc tăng hoặc giảm
Vốn Điều lệ;
c. Thay đổi chính sách phân phối
lợi nhuận;
d. Quyết định về việc thuê Công
ty quản lý quỹ;
e. Thay đổi Ngân hàng mở tài khoản
của HVCF;
g. Thay đổi mức phí trả cho
Công ty quản lý quỹ.
3. Quyết định của Đại hội Nhà đầu
tư liên quan tới các vấn đề khác ngoài các vấn đề quy định tại khoản 2 Điều này
được thông qua nếu có các Nhà đầu tư dự họp đại diện ít nhất 51% Vốn Điều lệ bỏ
phiếu tán thành khi biểu quyết vấn đề đó.
4. Bất kể có quy định nào trái
ngược trong Điều lệ này, trường hợp nội dung được đưa ra biểu quyết tại Đại hội
Nhà đầu tư có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật, người đại diện phần vốn nhà nước tại HVCF có trách
nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, cho ý kiến. Việc thông
qua nghị quyết đối với các nội dung này chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 21.
Biên bản Đại hội Nhà đầu tư
1. Hội đồng quản lý Quỹ sẽ chỉ
định một đại diện có đủ năng lực của Công ty quản lý quỹ làm nhiệm vụ thư ký
cho các cuộc họp của Đại hội Nhà đầu tư. Chủ tọa Đại hội Nhà đầu tư là Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền.
2. Cuộc họp Đại hội Nhà đầu tư
phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi hình và lưu trữ với hình thức
điện tử khác. Biên bản phải lập thành tiếng Việt bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
a. Tên và địa chỉ trụ sở chính
của HVCF;
b. Thời gian và địa điểm họp Đại
hội Nhà đầu tư;
c. Thành phần tham dự;
d. Nội dung cuộc họp;
e. Họ, tên chủ tọa và thư ký;
g. Những nội dung biểu quyết tại
cuộc họp;
h. Số phiếu biểu quyết của các
Nhà đầu tư dự họp;
i. Tổng số phiếu biểu quyết đối
với vấn đề biểu quyết, tổng số phiếu hợp lệ, không hợp lệ, tán thành, không tán
thành và không có ý kiến;
k. Các vấn đề được thông qua và
tỷ lệ phiếu biểu quyết thông qua tương ứng;
l. Họ, tên, chữ ký của chủ tọa
và thư ký.
3. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ
chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả Nhà đầu tư
tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản này.
4. Biên bản họp Đại hội Nhà đầu
tư phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp.
5. Chủ tọa hoặc Nhà đầu tư khác
ký tên trong biên bản họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực,
chính xác của nội dung biên bản.
6. Bản sao Biên bản họp Đại hội
Nhà đầu tư phải được gửi đến tất cả Nhà đầu tư trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ thay mặt Nhà đầu
tư ban hành Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư đối với những nội dung được thông qua
gửi các bên liên quan để thực hiện.
7. Biên bản họp Đại hội Nhà đầu
tư, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan phải được lưu giữ tại
trụ sở chính của HVCF.
Điều 22.
Thủ tục thông qua nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư theo hình thức lấy ý kiến bằng
văn bản
Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến
Nhà đầu tư bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư được thực
hiện theo quy định sau đây:
1. Hội đồng quản lý Quỹ có quyền
lấy ý kiến Nhà đầu tư bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội Nhà đầu
tư khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của HVCF;
2. Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị
phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, các tài liệu giải
trình dự thảo nghị quyết và gửi đến tất cả các Nhà đầu tư có quyền biểu quyết
chậm nhất 10 (mười) ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến.
3. Phiếu lấy ý kiến phải có các
nội dung chủ yếu sau đây:
a. Thông tin của HVCF;
b. Mục đích lấy ý kiến;
c. Họ, tên, địa chỉ thường trú,
quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác của Nhà đầu tư là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp
hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của Nhà đầu tư là tổ chức hoặc
họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của đại diện theo
ủy quyền của Nhà đầu tư là tổ chức; số lượng vốn góp của từng loại và số phiếu
biểu quyết của Nhà đầu tư;
d. Vấn đề cần lấy ý kiến để
thông qua nghị quyết ;
e. Phương án biểu quyết bao gồm
tán thành, không tán thành và không có ý kiến;
f. Thời hạn phải gửi về Công ty
quản lý quỹ phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;
g. Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ;
4. Nhà đầu tư có thể gửi phiếu
lấy ý kiến đã trả lời theo một trong các hình thức sau đây:
a. Gửi thư. Phiếu lấy ý kiến đã
được trả lời phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Nhà đầu tư hoặc
người đại diện theo ủy quyền của Nhà đầu tư. Phiếu lấy ý kiến phải được đựng
trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu;
b. Gửi fax hoặc thư điện tử.
Phiếu lấy ý kiến gửi qua fax hoặc thư điện tử phải được giữ bí mật đến thời điểm
kiểm phiếu.
Các phiếu lấy ý kiến gửi về
Công ty quản lý quỹ sau thời hạn đã xác định tại nội dung phiếu lấy ý kiến hoặc
đã bị mở trong trường hợp gửi thư và bị tiết lộ trong trường hợp gửi fax, thư
điện tử là không hợp lệ. Phiếu lấy ý kiến không được gửi về được coi là phiếu
không tham gia biểu quyết;
5. Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức
kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu theo quy định có liên quan.
Biên bản kiểm phiếu phải có các
nội dung chủ yếu sau đây:
a. Thông tin của HVCF;
b. Mục đích và các vấn đề cần lấy
ý kiến để thông qua nghị quyết;
c. Số Nhà đầu tư với tổng số
phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong đó phân biệt số phiếu biểu quyết
hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ và phương thức gửi biểu quyết, kèm theo phụ
lục danh sách Nhà đầu tư tham gia biểu quyết;
d. Tổng số phiếu tán thành,
không tán thành và không có ý kiến đối với từng vấn đề;
e. Các vấn đề đã được thông
qua;
f. Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ người giám sát kiểm phiếu và người kiểm phiếu.
Các thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ, người kiểm phiếu và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm
về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm
về các thiệt hại phát sinh từ các nghị quyết được thông qua do kiểm phiếu không
trung thực, không chính xác;
6. Biên bản kiểm phiếu phải được
gửi đến các Nhà đầu tư trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc
kiểm phiếu. Trường hợp HVCF có trang thông tin điện tử, việc gửi biên bản kiểm
phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của HVCF;
7. Phiếu lấy ý kiến đã được trả
lời, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan
gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến được lưu giữ tại trụ sở chính của HVCF;
8. Nghị quyết được thông qua
theo hình thức lấy ý kiến Nhà đầu tư bằng văn bản có giá trị như nội dung nghị
quyết được thông qua tại cuộc họp Đại hội Nhà đầu tư.
Điều 23.
Hiệu lực nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư
Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu
tư có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ thời điểm có hiệu lực ghi tại Biên bản họp
Đại hội nhà đầu tư hoặc ý kiến thống nhất tại Phiếu lấy ý kiến Nhà đầu tư.
Điều 24. Hội
đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm
đại diện của các Nhà đầu tư và các chuyên gia độc lập. Hội đồng quản lý Quỹ tối
đa chín (09) thành viên.
2. Việc biểu quyết bầu thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ này.
Điều 25.
Tiêu chuẩn, điều kiện làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có kiến thức, kinh nghiệm trong
lĩnh vực quản lý kinh tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, pháp luật, tài
chính và quản lý quỹ đầu tư.
2. Chủ tịch, phó Chủ tịch do Hội
đồng quản lý Quỹ bầu hoặc bãi miễn bằng đa số phiếu theo thể thức biểu quyết hoặc
bỏ phiếu kín.
Điều 26.
Quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thẩm quyền và trách nhiệm của
Hội đồng quản lý Quỹ
a. Quyết định Khoản đầu tư vào
các Doanh nghiệp nhận đầu tư cụ thể dựa trên đề xuất của Công ty quản lý quỹ
trong trường hợp Khoản đầu tư có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 35% giá trị Vốn Điều
lệ;
b. Quyết định về chiến lược và
phương thức thoái vốn cho từng Khoản đầu tư;
c. Đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng với Công ty quản lý quỹ theo nghị quyết của Đại
hội Nhà đầu tư;
d. Giám sát, kiểm tra hoạt động
của Công ty quản lý quỹ trong việc chấp hành các quy định của pháp luật và thực
hiện các nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư và giám sát việc thực hiện các quyết
định đầu tư;
e. Thẩm định tính đầy đủ, hợp
pháp và trung thực của các báo cáo do Công ty quản lý quỹ gửi;
f. Xem xét và xác nhận báo cáo
tài chính năm của HVCF do Công ty quản lý quỹ lập;
g. Giám sát, kiểm tra hoạt động
của Công ty kiểm toán và các tổ chức khác cung cấp dịch vụ cho HVCF;
h. Kiến nghị thay đổi Công ty
quản lý quỹ, Ngân hàng mở tài khoản của HVCF, Công ty kiểm toán;
i. Phê duyệt giao dịch với Người
liên quan theo quy định tại Điều 54 Điều lệ này, trừ trường
hợp thuộc thẩm quyền của Đại hội Nhà đầu tư;
k. Các quyền và nghĩa vụ khác
theo quy định tại Điều lệ này.
2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc
theo chế độ tập thể.
Điều 27.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ bầu Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ và các phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trong số các
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là
người đại diện phần vốn nhà nước, HVCF không chịu sự điều chỉnh theo quy định
pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước, quy định về quản lý sử dụng vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a. Lập chương trình, kế hoạch
làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ;
b. Phối hợp với Công ty quản lý
quỹ, Công ty kiểm toán, để chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ
cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ;
c. Theo dõi, giám sát, xác nhận,
phê chuẩn trong quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý
Quỹ và Đại hội nhà đầu tư;
d. Kiến nghị các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội nhà đầu tư;
e. Trong trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được ủy quyền cho Phó chủ tịch hoặc một thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ. Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cá nhân và tập thể trước pháp luật, trước Nhà đầu
tư về các hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
được hưởng thù lao, và được hoàn lại các chi phí hợp lý để trang trải cho việc
đi dự các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc đi công tác cho HVCF.
5. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ phải ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo
nguyên tắc quy định tại Điều lệ này. Trường hợp không có người được ủy quyền,
các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ còn lại chọn một trong số các thành viên độc
lập tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc nhất trí.
Việc bầu lại Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được thực hiện tại cuộc họp Hội đồng
quản lý quỹ gần nhất.
Điều 28.
Triệu tập họp Hội đồng quản lý Quỹ
1. Công ty quản lý quỹ có trách
nhiệm triệu tập họp Hội đồng quản lý Quỹ thường niên mỗi năm một lần, họp thường
kỳ mỗi quý ít nhất một lần, và họp bất thường theo yêu cầu của Đại hội Nhà đầu
tư hay một nhóm Nhà đầu tư để Hội đồng quản lý Quỹ xem xét và quyết định những
vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
2. Công ty quản lý quỹ phải gửi
thông báo mời họp bằng văn bản chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp.
Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình,
các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu
sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên. Thông báo mời họp Hội
đồng quản lý Quỹ có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử
và bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
được đăng ký tại HVCF.
3. Cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ
được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp
cuộc họp được triệu tập lần thứ nhất không đủ số thành viên dự họp theo quy định
này thì Công ty quản lý quỹ thực hiện triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn
07 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp triệu tập họp lần thứ
hai, cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ dự họp.
Điều 29. Điều
kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản
lý Quỹ là Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Công ty quản lý quỹ cử đại diện tham dự
cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ và phát biểu ý kiến tại cuộc họp nhưng không được
quyền biểu quyết.
2. Thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
a. Tham dự và biểu quyết trực
tiếp tại cuộc họp;
b. Tham dự và biểu quyết thông
qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
c. Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc
họp thông qua thư, fax, thư điện tử;
3. Trường hợp gửi phiếu biểu
quyết đến cuộc họp thông qua thư, phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì dán
kín và phải được chuyển đến Công ty quản lý quỹ chậm nhất là 01 giờ trước khi
khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người
dự họp.
4. Thành viên phải tham dự đầy
đủ các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ. Thành viên được ủy quyền cho người khác dự
họp và biểu quyết nếu được đa số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
Điều 30.
Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Nghị quyết của Hội đồng quản
lý Quỹ được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số
phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Bất kể có quy định nào trái
ngược trong Điều lệ này, người đại diện của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giữ
quyền phủ quyết trong trường hợp quyết định đầu tư gây phương hại hoặc có nguy
cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường.
Điều 31.
Biên bản họp Hội đồng quản lý Quỹ
1. Biên bản cuộc họp Hội đồng
quản lý Quỹ phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi hình và lưu giữ dưới
hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, bao gồm các nội dung
chủ yếu sau đây:
a. Tên và địa chỉ trụ sở chính
của HVCF;
b. Thời gian, địa điểm họp;
c. Mục đích và nội dung họp;
d. Họ, tên từng thành viên dự họp
hoặc người được ủy quyền dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp;
e. Vấn đề được biểu quyết tại
cuộc họp;
g. Kết quả biểu quyết trong đó
ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;
h. Vấn đề đã được thông qua và
tỷ lệ biểu quyết thông qua tương ứng;
i. Họ, tên, chữ ký chủ tọa và
người ghi biên bản.
2. Trường hợp chủ tọa, người
ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của
Hội đồng quản lý Quỹ tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội
dung theo quy định tại khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực. Chủ toạ
và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới
về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp.
3. Biên bản cuộc họp Hội đồng
quản lý Quỹ được lưu trữ tại trụ sở chính của HVCF. Biên bản lập bằng tiếng Việt.
Điều 32.
Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ
Nghị quyết của Hội đồng quản lý
Quỹ có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm có hiệu lực ghi tại
Nghị quyết đó.
Điều 33.
Người đại diện theo ủy quyền tham dự cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thành viên phải tham dự đầy
đủ các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ. Thành viên được ủy quyền cho người khác dự
họp và biểu quyết nếu được đa số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
2. Người được ủy quyền phải đáp
ứng được điều kiện như là thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại
Điều 26 Điều lệ này.
Điều 34.
Thuê tư vấn chuyên môn
1. Hội đồng quản lý Quỹ có thể
thuê tư vấn chuyên môn là các chuyên gia, nhà khoa học để tham gia thẩm định độc
lập các dự án, nhóm dự án theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Công ty quản
lý quỹ.
2. Ý kiến của tư vấn chuyên môn
là cơ sở để Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đầu tư.
3. Công ty quản lý quỹ có trách
nhiệm tìm kiếm các chuyên gia, nhà khoa học hoặc công tư tư vấn phù hợp với từng
lĩnh vực và đề xuất tới Hội đồng quản lý Quỹ để phê duyệt;
4. Các chuyên gia, nhà khoa học
hoặc công ty tư vấn được hưởng thù lao, phí dịch vụ để thẩm định độc lập các dự
án, nhóm dự án theo yêu cầu. Mức thù lao, phí dịch vụ cho các chuyên gia, nhà
khoa học, công ty tư vấn do Công ty quản lý quỹ đề xuất và Hội đồng quản lý Quỹ
phê duyệt, và được trả từ Vốn Điều lệ.
Điều 35.
Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Hội đồng quản lý Quỹ
HVCF có quyền trả thù lao cho
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
1. Thù lao, tiền lương và quyền
lợi khác của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được trả theo quy định sau đây:
a. Thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng;
b. Thù lao công việc được tính
theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ và mức thù lao mỗi ngày;
c. Mức thù lao cho từng thành
viên của Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao của Hội
đồng quản lý Quỹ do Đại hội Nhà đầu tư quyết định tại cuộc họp thường niên;
d. Thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác
mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
e. Thẩm quyền quyết định thù lao,
thưởng cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Đại hội Nhà đầu tư quyết định.
2. Thù lao của thành viên Hội đồng
quản lý Quỹ được tính vào chi phí kinh doanh của HVCF theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo
cáo tài chính hằng năm của HVCF, phải báo cáo Đại hội Nhà đầu tư tại cuộc họp
thường niên.
Chương
IV.
NGUYÊN TẮC ĐẦU TƯ VÀ KIỂM
SOÁT RỦI RO
Điều 36.
Tiêu chí, điều kiện về lựa chọn Doanh nghiệp nhận đầu tư
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh
vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô được nhận đầu tư từ HVCF khi
thỏa mãn các điều kiện sau:
1. Có hoạt động nghiên cứu khoa
học, đổi mới sáng tạo có khả năng tạo ra giá trị đột phá, giải quyết các vấn đề
của thị trường, giải pháp chuyển đổi số có tiềm năng, giúp nâng cao năng lực cạnh
tranh, phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội. Ưu tiên các doanh nghiệp thuộc
hoạt động ươm tạo công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ vườn
ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
2. Có đội ngũ sáng lập có năng
lực, kinh nghiệm và cam kết phát triển sản phẩm khoa học công nghệ, hoạt động đổi
mới sáng tạo và sự phát triển của doanh nghiệp;
3. Triển vọng thương mại hóa, ứng
dụng sản phẩm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo để thúc đẩy đổi mới sáng tạo
và thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ của Thủ đô;
4. Có phương án kinh doanh được
đánh giá có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn đầu tư;
5. Các tiêu chí khác do Đại hội
Nhà đầu tư quyết định trong từng thời kỳ.
Điều 37.
Danh mục đầu tư, hình thức đầu tư, mức đầu tư
1. Danh mục đầu tư
Căn cứ lĩnh vực đầu tư của HVCF
quy định tại Điều 4 Điều lệ này và danh mục nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trọng điểm của Thủ đô, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định danh mục đầu
tư của HVCF theo từng giai đoạn.
2. Hình thức đầu tư:
Trực tiếp đầu tư, cùng đầu tư với
quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, các quỹ đầu tư mạo hiểm khác vào các doanh
nghiệp theo hình thức mua cổ phần hoặc vốn góp của doanh nghiệp.
3. Mức đầu tư đối với Dự án
khởi nghiệp
a) Tỷ lệ góp vốn vào mỗi doanh
nghiệp không quá 5% tổng nguồn vốn của HVCF. Trường hợp góp vốn vượt quá tỷ lệ
vốn góp 5% do Đại hội Nhà đầu tư quyết định.
b) Giới hạn đầu tư vào các giai
đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được quy định tại
Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh.
c) Các điều kiện về quyền và
nghĩa vụ của HVCF được quy định tại các thỏa thuận đầu tư.
Điều 38.
Cơ chế kiểm soát rủi ro và thoái vốn khỏi Doanh nghiệp nhận đầu tư
1. Cơ chế giám sát hoạt động
sử dụng vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư
a. Ngay sau khi ký hợp đồng tiếp
nhận đầu tư, Doanh nghiệp nhận đầu tư phải lập và gửi kế hoạch sử dụng vốn chi tiết,
làm cơ sở cho việc giám sát định kỳ. Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi báo cáo định
kỳ (theo quý) và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiến độ dự án.
b. Công ty quản lý quỹ tổ chức
giám sát theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, kết hợp giữa các hình thức: Báo
cáo định kỳ từ doanh nghiệp (về tài chính, tiến độ thực hiện dự án...); Các cuộc
họp kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc qua hình thức trực tuyến…
c. Công ty quản lý quỹ và/hoặc
Hội đồng quản lý Quỹ cử người tham gia làm người đại diện phần vốn tại doanh
nghiệp tiếp nhận đầu tư để giám sát việc sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, hỗ trợ
doanh nghiệp trong công tác quản trị, tiếp cận thị trường và thương mại hoá sản
phẩm khoa học công nghệ.
d. Trong quá trình giám sát, nếu
phát hiện có dấu hiệu sai lệch mục tiêu sử dụng vốn, HVCF có quyền tạm ngừng giải
ngân các đợt tiếp theo; yêu cầu điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hoặc kế hoạch sử
dụng vốn; xem xét chấm dứt Hợp đồng tiếp nhận đầu tư và thu hồi vốn (nếu vi phạm
nghiêm trọng).
2. Thoái vốn khỏi Doanh nghiệp
nhận đầu tư
a. Nguyên tắc thoái vốn
- Khoản vốn đầu tư của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội tại HVCF không vì mục tiêu lợi nhuận thuần tuý, chấp
nhận khả năng rủi ro nhưng hoạt động theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm quyền
lợi của Nhà đầu tư của HVCF;
- Việc thoái vốn của HVCF tại từng
Doanh nghiệp nhận đầu tư phải đúng thời điểm, có cơ chế giám sát việc thoái vốn
và đúng phương án, hợp đồng tiếp nhận đầu tư được duyệt;
- Việc đánh giá, định giá đầu
tư của HVCF tại thời điểm thoái vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu tư phải khách
quan, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí vốn;
- Việc thoái vốn của HVCF tại từng
Doanh nghiệp nhận đầu tư theo danh mục có lộ trình thoái vốn cụ thể.
- Hàng năm, Công ty quản lý quỹ
có báo cáo đánh giá định kỳ 06 (sáu) tháng, cả năm đối với các dự án đầu tư để
Hội đồng quản lý Quỹ có kế hoạch thoái vốn cụ thể.
b. Việc thoái vốn được thực hiện
theo các hình thức:
- Chuyển nhượng vốn góp của
HVCF cho nhà đầu tư của HVCF hoặc nhà đầu tư khác mua lại.
- Các phương thức thoái vốn
khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này.
c. Giá trị thoái vốn:
- Mục tiêu của thoái vốn của
HVCF tại Doanh nghiệp nhận đầu tư là bảo toàn và gia tăng giá trị vốn đầu tư
ban đầu, đồng thời tạo vòng quay vốn cho HVCF để tiếp tục đầu tư vào các doanh
nghiệp khác.
- Việc xác định giá trị thoái vốn
bằng tỷ lệ % vốn đầu tư/vốn điều lệ Doanh nghiệp nhận đầu tư nhân với (x) giá
trị Doanh nghiệp nhận đầu tư tại thời điểm thoái vốn.
- Giá trị tài sản Doanh nghiệp
nhận đầu tư tại thời điểm thoái vốn được thực hiện bởi kiểm toán độc lập.
- Cơ chế xử lý lỗ đảm bảo sự
công bằng và minh bạch giữa các Nhà đầu tư của HVCF.
Chương V.
TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN,
PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, NGHĨA VỤ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA HVCF
Điều 39.
Năm tài chính
Năm tài chính của HVCF được bắt
đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Năm tài chính đầu tiên
của HVCF sẽ được tính từ ngày HVCF được thành lập cho đến hết ngày 31 tháng 12
của năm đó.
Điều 40. Thời
gian thực hiện việc định giá giá trị tài sản HVCF
Định kỳ, Công ty quản lý quỹ sẽ
xác định tài sản ròng vào ngày cuối kỳ và thông báo đến từng Nhà đầu tư.
Điều 41.
Phương thức xác định giá trị tài sản của HVCF, bao gồm giá trị trên Sổ đăng ký
nhà đầu tư
1. Tài sản của HVCF bao gồm giá
trị các khoản đầu tư, lợi nhuận và giá trị lãi tiền gửi và giá trị tiền mặt
chưa đầu tư được tính theo giá trị thực tế tại thời điểm xác định.
2. Tổng giá trị tài sản ròng của
HVCF:
NAV = Tổng tài sản của HVCF - Tổng
nợ phải trả của HVCF
Điều 42.
Phí quản lý cho Công ty quản lý quỹ
Phí quản lý chi trả cho Công ty
quản lý quỹ được tính theo tỷ lệ giá trị giải ngân thực tế của HVCF. Mức phí sẽ
được xác định cụ thể trên cơ sở hợp đồng quản lý quỹ giữa HVCF với Công ty quản
lý quỹ.
Điều 43.
Thưởng hoạt động cho Công ty quản lý quỹ
Ngoài phí quản lý, Công ty quản
lý quỹ có thể được thưởng hoạt động theo quy định của Đại hội Nhà đầu tư.
Điều 44.
Các loại chi phí do HVCF chi trả
1. Phí quản lý và thưởng hoạt động
(nếu có) trả cho Công ty quản lý quỹ.
2. Chi phí thẩm định doanh nghiệp
(nếu có) trước khi quyết định đầu tư.
3. Chi phí thuê tư vấn chuyên
môn.
4. Chi phí liên quan đến việc
kiểm toán HVCF.
5. Chi phí tổ chức và triệu tập
Đại hội Nhà đầu tư, các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ và thù lao của thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Chi phí hành chính, nhân sự
cần thiết cho việc duy trì hoạt động thường xuyên của HVCF (không bao gồm chi
phí hành chính, nhân sự mà Công ty quản lý quỹ phải tự chi trả để thực hiện dịch
vụ quản lý quỹ theo Hợp đồng quản lý quỹ).
7. Các loại chi phí khác cần
thiết theo Điều lệ này hoặc quy định pháp luật.
Điều 45. Kế
toán, thuế và nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
1. HVCF thực hiện chế độ kế
toán theo quy định của pháp luật, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực,
chính xác, khách quan các hoạt động đầu tư.
2. Việc chuyển vốn đầu tư, lợi
nhuận vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam của Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào
HVCF hoặc doanh nghiệp nhận nhận đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư, thuế và quản lý ngoại hối.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp của
Nhà đầu tư đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào HVCF, Doanh nghiệp nhận đầu tư
sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Công ty quản lý quỹ và/hoặc
bên thứ ba cung cấp dịch vụ phải mở sổ sách kế toán và ghi chép toàn bộ nghiệp
vụ phát sinh của HVCF để có thể cung cấp cho Hội đồng quản lý Quỹ bất cứ khi
nào được yêu cầu trong giờ làm việc. Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các Nhà
đầu tư tại HVCF phải được hạch toán độc lập với Công ty quản lý quỹ.
5. Định kỳ kết thúc nửa năm và
cả năm tài chính, trong vòng 02 tháng kể từ ngày kết thúc nửa năm hoặc cả năm
tài chính, Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất tóm tắt báo cáo tài chính của
HVCF, Công ty quản lý quỹ phải gửi tóm tắt báo cáo tài chính của HVCF tới tất cả
Nhà đầu tư.
6. Báo cáo tài chính phải được
công bố trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Điều 46.
Phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư
1. Lợi nhuận ròng từ hoạt động
đầu tư sau khi trừ đi các loại chi phí theo quy định tại Điều 44
Điều lệ này và các khoản thuế, phí theo quy định được phân chia cho các Nhà
đầu tư theo tỷ lệ vốn góp. Việc phân phối lợi nhuận của HVCF phải bảo đảm HVCF
có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trả và thực hiện các nghĩa vụ
khác của HVCF.
2. Mức phân phối lợi nhuận hàng
năm do Đại hội Nhà đầu tư quyết định.
3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày
phân phối thu nhập HVCF, Công ty quản lý quỹ phải thông báo cho các Nhà đầu tư
về việc phân phối lợi nhuận. Thông báo phải ghi rõ tên, địa chỉ, tỷ lệ vốn góp
của Nhà đầu tư, tỷ lệ thu nhập phân phối và tổng giá trị thu nhập phân phối mà
từng Nhà đầu tư được nhận, ngày và phương thức trả phần thu nhập được phân phối.
thông báo được gửi đến địa chỉ đăng ký của Nhà đầu tư.
4. Nhà đầu tư có thể rút lợi
nhuận hoặc tiếp tục tái đầu tư vào HVCF theo thống nhất của Đại hội nhà đầu tư.
Điều 47.
Kiểm toán độc lập
1. Báo cáo tài chính hàng năm của
HVCF phải được kiểm toán độc lập bởi một công ty kiểm toán uy tín và đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật, do Hội đồng quản lý Quỹ đề xuất và Đại hội Nhà đầu
tư phê duyệt. Công ty kiểm toán sẽ dựa trên các chuẩn mực để đưa ra ý kiến đánh
giá trung thực, khách quan về kết quả và hoạt động của HVCF.
2. Báo cáo kiểm toán phải được
công bố cho tất cả các Nhà đầu tư.
3. Công ty kiểm toán có thể được
miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế bởi một Công ty kiểm toán khác bởi một trong
các trường hợp sau:
a. Công ty kiểm toán thông báo
bằng văn bản cho Công ty quản lý quỹ về việc rút lui khỏi vị trí Công ty kiểm
toán đối với HVCF trong thời gian trước 02 tháng so với thời điểm thực hiện kiểm
toán hàng năm.
b. Hội đồng quản lý Quỹ kiến
nghị Đại hội Nhà đầu tư thay thế Công ty kiểm toán hiện tại bằng một Công ty kiểm
toán mới.
Điều 48.
Báo cáo
1. Trước ngày 15/01 hàng năm,
Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ hàng năm cho các Nhà đầu
tư. Báo cáo định kỳ hàng năm phải có những nội dung sau:
a. Báo cáo tài sản, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính do Công ty quản lý quỹ
lập (kèm theo ý kiến của Công ty kiểm toán);
b. Thay đổi liên quan đến tổ chức
và hoạt động của Công ty quản lý quỹ;
c. Lợi nhuận và phân phối lợi
nhuận của HVCF trong kỳ báo cáo;
d. Tài sản ròng của HVCF tại thời
điểm kết thúc kỳ báo cáo;
e. Thay đổi người quản lý, điều
hành của Công ty quản lý quỹ, thay đổi người đại diện phần vốn của HVCF do Công
ty quản lý cử tham gia vào hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nhận đầu tư;
g. Những quyết định quan trọng
liên quan đến chính sách đầu tư của HVCF.
2. Công ty quản lý quỹ có trách
nhiệm lập và gửi các báo cáo định kỳ (hàng quý, hàng năm) về tình hình hoạt động,
kết quả đầu tư, tình hình tài chính, danh mục đầu tư, các chỉ số hiệu suất,
đánh giá hiệu quả, kế hoạch năm tiếp theo và các thông tin quan trọng khác cho
Hội đồng quản lý Quỹ và các Nhà đầu tư.
3. Khi có sự kiện bất thường,
các rủi ro lớn, Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Hội đồng
quản lý Quỹ, trong trường hợp cần thiết, đề xuất họp Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Các Nhà đầu tư có quyền được
tiếp cận đầy đủ và kịp thời các báo cáo này theo quy định của Điều lệ của HVCF.
Điều 49.
Công khai thông tin
Các thông tin cơ bản về mục
tiêu, chiến lược đầu tư, cơ cấu tổ chức, đội ngũ quản lý, danh mục đầu tư và kết
quả hoạt động chung của HVCF có thể được công khai cho các bên liên quan khác
theo nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư và phù hợp với quy định của pháp luật, đảm
bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư cụ thể và thông tin bí mật của Nhà
đầu tư hoặc Doanh nghiệp nhận đầu tư.
Chương
VI.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUỸ
Điều 50.
Tiêu chí lựa chọn Công ty quản lý quỹ
1. Tiêu chí về pháp lý
- Được thành lập và hoạt động hợp
pháp theo pháp luật Việt Nam;
- Có giấy phép hoạt động quản
lý quỹ đầu tư hoặc các giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tiêu chí về kinh nghiệm và
năng lực chuyên môn:
- Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư, ưu tiên kinh nghiệm quản lý quỹ đầu tư mạo
hiểm hoặc quỹ đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, dự án ươm tạo
công nghệ;
- Đội ngũ quản lý và chuyên gia
đầu tư có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn trong thẩm định, đầu tư,
quản lý danh mục đầu tư và thoái vốn trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo
công nghệ và chuyển đổi số.
- Có hiểu biết sâu sắc về thị
trường đầu tư mạo hiểm, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và các lĩnh vực công
nghệ tiềm năng tại Việt Nam và quốc tế;
- Có khả năng xây dựng chiến lược
đầu tư phù hợp với mục tiêu và đặc thù của đầu tư mạo hiểm.
- Có quy trình quản lý đầu tư,
quản lý rủi ro và thoái vốn hiệu quả, minh bạch.
3. Kết quả hoạt động:
- Có lịch sử hoạt động quản lý
quỹ với hiệu suất đầu tư tốt, thể hiện qua các chỉ số đánh giá hiệu quả;
- Có khả năng thu hút vốn đầu tư
từ các nhà đầu tư khác đầu tư vào HVCF và cùng đầu tư với HVCF vào Doanh nghiệp
nhận đầu tư;
4. Cơ cấu tổ chức và năng lực
tài chính:
- Có cơ cấu tổ chức rõ ràng, bộ
máy quản lý chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Có năng lực tài chính ổn định,
đảm bảo khả năng hoạt động liên tục và thực hiện các cam kết.
- Có hệ thống kiểm soát nội bộ
và quản lý rủi ro mạnh mẽ.
5. Tiêu chí khác:
- Có cam kết trong việc thực hiện
các mục tiêu của HVCF.
- Cung cấp mức phí quản lý cạnh
tranh và hợp lý.
- Có uy tín và thương hiệu tốt
trên thị trường quản lý quỹ.
Điều 51.
Quyền và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ có
các quyền sau:
a. Được thay mặt, đại diện cho
HVCF ký hợp đồng với các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan cho HVCF.
b. Được hưởng khoản phí quản lý
quy định trong Điều lệ này;
c. Được hưởng khoản thưởng theo
quy định tại Điều 43 của Điều lệ này. Mức thưởng bảo đảm
tuân thủ nguyên tắc sau:
i) Được tính trên cơ sở phần lợi
nhuận hằng năm của HVCF vượt trội so với lợi nhuận tham chiếu được xác định dựa
vào tỷ lệ tăng trưởng chỉ số thị trường, cơ cấu danh mục đầu tư và các chỉ tiêu
khác quy định tại Điều lệ quỹ, Hợp đồng quản lý quỹ;
ii) Phải tính giảm trừ, hoặc
không được thanh toán nếu hoạt động đầu tư tại các năm liền trước bị thua lỗ và
mức lỗ này chưa được bù đắp.
d. Được tham gia các cuộc họp định
kỳ và bất thường của Đại hội Nhà đầu tư và của Hội đồng quản lý Quỹ.
e. Các quyền khác theo quy định
tại Hợp đồng quản lý quỹ ký giữa Công ty quản lý quỹ với HFVC.
2. Công ty quản lý quỹ có
các nghĩa vụ sau:
a. Tuân thủ Điều lệ này, Quy
trình đầu tư và các nghị quyết hợp lệ của Đại hội Nhà Đầu tư, Hội đồng quản lý
Quỹ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan và bảo vệ quyền lợi của
các Nhà đầu tư; hành động công bằng, trung thực và vì quyền lợi của HVCF và các
Nhà đầu tư;
b. Tìm kiếm, lựa chọn các doanh
nghiệp tiềm năng, phù hợp với các tiêu chí được quy định tại Điều lệ này để đề
xuất với Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đầu tư; thực hiện việc thẩm định các
doanh nghiệp, dự án trước khi thực hiện việc đầu tư; và thực hiện các công việc
khác cần thiết cho việc đầu tư vào doanh nghiệp, dự án và thoái vốn sau đó.
c. Khi quản lý tài sản của
HVCF, Công ty quản lý quỹ phải:
- Lưu trữ đầy đủ, kịp thời,
chính xác thông tin dữ liệu về sở hữu, bản gốc các tài liệu pháp lý xác minh
quyền sở hữu tài sản tại trụ sở Công ty quản lý quỹ;
- Trường hợp đầu tư tiền gửi
cho HVCF, Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tại các tổ chức tín dụng trong danh
sách được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, lưu trữ bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp
đồng tiền gửi tại trụ sở Công ty quản lý quỹ; Trường hợp đầu tư mua cổ phần, cổ
phiếu chưa niêm yết hoặc trái phiếu chuyển đổi cho HVCF, công ty quản lý quỹ phải
lưu trữ bản gốc các hợp đồng, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có), Sổ Nhà đầu tư hoặc tài liệu xác nhận
quyền sở hữu cổ phần tại trụ sở Công ty quản lý quỹ.
- Bảo đảm việc quản lý độc lập
và tách biệt tài sản của HVCF với các quỹ khác mà Công ty quản lý quỹ quản lý
cũng như các tài sản của Công ty quản lý quỹ; lưu trữ đầy đủ, kịp thời sổ sách
kế toán, chứng từ giao dịch và các tài liệu liên quan tới giao dịch và sở hữu
tài sản của HVCF; tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về tài sản của
HVCF và nơi lưu ký, lưu trữ các tài sản đó;
- Đảm bảo sự công bằng và không
làm tổn hại đến quyền lợi của HVCF khi thực hiện những giao dịch của HVCF mà có
sự tham gia của người có liên quan của Công ty quản lý quỹ; các giao dịch này
chỉ được thực hiện sau khi được chấp thuận bởi Đại hội Nhà Đầu tư và/ hoặc Hội
đồng quản lý Quỹ và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật và được thông
báo đầy đủ thông tin liên quan theo quy định của pháp luật.
- Phân công người có năng lực
phù hợp để quản lý HVCF.
d. Trong hoạt động quản lý HVCF,
Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm bảo đảm:
- Thực hiện việc xác định giá
trị tài sản ròng của HVCF theo quy định của pháp luật, Điều lệ này;
- Lập, lưu trữ và cập nhật kịp
thời, đầy đủ và chính xác Sổ đăng ký nhà đầu tư của HVCF.
e. Công ty quản lý quỹ có nghĩa
vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin cần thiết về HVCF, thông tin về giao
dịch tài sản của HVCF, thông tin về nơi lưu ký tài sản của HVCF, các thông tin
liên quan khác (nếu có) và tạo mọi điều kiện thuận lợi cần thiết cho Hội đồng
quản lý Quỹ giám sát việc thực hiện quản lý HVCF.
g. Công ty quản lý quỹ phải xây
dựng và triển khai áp dụng thống nhất các quy trình nghiệp vụ, chính sách kế
toán phù hợp các quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ này.
h. Công ty quản lý quỹ chịu
trách nhiệm bồi thường toàn bộ các tổn thất gây ra cho HVCF do lỗi của nhân
viên, sự cố hoặc lỗi của hệ thống kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của công ty
hoặc do Công ty quản lý quỹ không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật, quy định tại Điều lệ này.
i. Công ty quản lý quỹ có trách
nhiệm bảo mật thông tin của HVCF, thông tin về giao dịch tài sản, danh mục đầu
tư của HVCF và các thông tin khác liên quan, trừ trường hợp cung cấp thông tin
cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu.
k. Đảm bảo rằng khi Công ty quản
lý quỹ giao dịch mua, bán các tài sản cho HVCF thì những người quản lý, điều
hành của Công ty quản lý quỹ cũng như những người điều hành HVCF không được nhận
bất kỳ một lợi ích nào cho Công ty quản lý quỹ, bản thân họ hoặc bất kỳ bên thứ
ba nào, ngoài khoản phí và thưởng quy định trong Điều lệ này;
l. Thực hiện các quyền liên
quan đến tài sản của HVCF theo quy định của Điều lệ này và pháp luật hiện hành;
thay mặt HVCF thực hiện thanh toán các khoản phí và chi phí hợp lý hợp lệ của HVCF;
m. Khấu trừ thuế áp dụng đối với
thu nhập phân phối cho các Nhà Đầu tư và các thu nhập khác phát sinh từ các
giao dịch theo quy định của pháp luật;
n. Lập các báo cáo tài chính,
báo cáo hoạt động và các báo cáo khác của HVCF và gửi các báo cáo đó đến Hội đồng
quản lý Quỹ, các Nhà Đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật;
o. Công ty quản lý quỹ có trách
nhiệm đền bù thiệt hại cho HVCF, Nhà Đầu tư trong trường hợp:
- Giá trị tài sản ròng của HVCF
bị định giá sai với mức độ sai sót được coi là trọng yếu theo quy định của pháp
luật.
- Không tuân thủ chính sách đầu
tư, đầu tư vào các tài sản bị hạn chế quy định tại Điều lệ này.
- Sử dụng vốn vay trái mục
đích, không phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này.
p. Các nghĩa vụ khác theo quy định
tại Hợp đồng quản lý quỹ.
Điều 52. Hạn
chế đối với hoạt động của Công ty quản lý quỹ và nhân viên của Công ty quản lý
quỹ
1. Công ty quản lý quỹ, người
có liên quan của Công ty quản lý quỹ được tham gia góp vốn thành lập, đầu tư
vào HVCF nếu đáp ứng được điều kiện trở thành Nhà đầu tư của HVCF theo quy định
tại Điều 8 Điều lệ này.
2. Bất kỳ người quản lý, người điều
hành hoặc nhân viên của Công ty quản lý quỹ không được phép yêu cầu, đòi hỏi hoặc
tiếp nhận, dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa HVCF hoặc Công ty quản lý quỹ,
bất kỳ khoản thù lao, lợi nhuận hay lợi ích nào đối với HVCF hoặc Doanh nghiệp
nhận đầu tư, ngoại trừ các loại giá dịch vụ, thưởng theo quy định tại Điều lệ này
và quy định tại Hợp đồng quản lý quỹ.
3. Trong hoạt động quản lý
HVCF, Công ty quản lý quỹ bảo đảm:
a) Không được sử dụng tài sản của
HVCF để đầu tư vào chính HVCF;
b) Không được sử dụng tài sản của
HVCF để đầu tư vào quỹ, công ty đầu tư chứng khoán khác hoặc dự án kêu gọi vốn
đầu tư mạo hiểm do mình quản lý, trừ trường hợp được Hội đồng quản lý chỉ định
đầu tư hoặc chấp thuận cho phép đầu tư;
c) Không được sử dụng tài sản của
HVCF để đầu tư vào chính Công ty quản lý quỹ; không đầu tư vào tổ chức là Người
có liên quan của Công ty quản lý quỹ;
d) Không được sử dụng tài sản của
HVCF để cho vay dưới mọi hình thức, bảo lãnh cho các khoản vay dưới mọi hình thức,
trừ hoạt động đầu tư dưới hình trái chuyển chuyển đổi, hoặc thanh toán các
nghĩa vụ nợ của Công ty quản lý quỹ, Người có liên quan của Công ty quản lý quỹ,
tổ chức, cá nhân khác;
đ) Không được thực hiện các
giao dịch nhằm làm giảm khả năng sinh lời của HVCF để làm tăng lợi nhuận của một
khách hàng ủy thác khác; không được giao kết hợp đồng, thực hiện giao dịch với
các điều khoản bất lợi cho HVCF.
4. Công ty quản lý quỹ không được
ủy quyền, thuê ngoài các tổ chức tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đối
với HVCF.
5. Người đại diện phần vốn của
HVCF do Công ty quản lý quỹ cử làm đại diện phần vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu
tư không được hưởng tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi
khác do Doanh nghiệp nhận đầu tư chi trả.
6. Người đại diện phần vốn của
HVCF do Công ty quản lý quỹ cử làm đại diện phần vốn tại Doanh nghiệp nhận đầu
tư phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự, có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý kinh tế, khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, pháp luật, tài chính và quản lý quỹ đầu tư;
b) Không phải là Người có liên
quan đến Doanh nghiệp nhận đầu tư;
8. Công ty quản lý quỹ chịu
trách nhiệm đối với người đại diện phần vốn của HVCF tại Doanh nghiệp nhận đầu
tư do Công ty quản lý quỹ cử. Công ty phải có các biện pháp kiểm tra, giám sát
hoạt động của nhân viên do Công ty quản lý quỹ cử làm người đại diện phần vốn của
HVCF tại Doanh nghiệp nhận đầu tư nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời thiếu sót, yếu
kém của người đại diện phần vốn của HVCF.
Điều 53.
Các trường hợp thay đổi Công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ có thể bị
thay thế hoặc ngưng hoạt động quản lý HVCF trong các trường hợp sau:
a. Nếu có nghị quyết của Đại hội
Nhà đầu tư được thông qua một cách hợp lệ yêu cầu thay đổi Công ty quản lý quỹ;
b. Nếu Công ty quản lý quỹ vi
phạm những nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này.
2. Trong các trường quy định tại
khoản 1 trên đây, căn cứ theo nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, Hội đồng quản
lý Quỹ sẽ thông báo cho Công ty quản lý quỹ hiện tại về việc chấm dứt hoạt động
quản lý đối với HVCF, đồng thời dựa trên những quy định, pháp luật hiện hành và
bản Điều lệ này để đề cử một số công ty có thể lựa chọn làm công ty quản lý quỹ.
Nếu các công ty này yêu cầu thỏa thuận lại một số điều quy định quyền hạn và
nghĩa vụ của họ tại Điều lệ này, Hội đồng quản lý Quỹ sẽ đại diện cho HVCF thỏa
thuận lại các điều khoản đó. Sau khi thỏa thuận và lựa chọn, Hội đồng quản lý
Quỹ sẽ thông qua quyết định bằng văn bản lựa chọn Công ty quản lý quỹ cũng như
đề xuất họp Đại hội Nhà đầu tư để thông qua Công ty quản lý quỹ và hợp đồng quản
lý quỹ mới theo thẩm quyền.
3. Công ty quản lý quỹ có quyền
rút khỏi vị trí quản lý đối với HVCF bằng cách gửi đề nghị xin rút khỏi vị trí
quản lý đối với HVCF bằng văn bản trước 12 tháng tới Hội đồng quản lý Quỹ nhưng
phải đảm bảo các điều kiện sau:
a. Phải đề cử được một công ty
đủ điều kiện trở thành Công ty quản lý quỹ;
b. Công ty mới này chấp thuận
những điều kiện và điều khoản quy định tại Điều lệ này để trở thành Công ty quản
lý quỹ.
c. Chuyển giao lại toàn bộ tài
sản và tài liệu liên quan đến HVCF cho Hội đồng quản lý Quỹ ngay trong ngày chấm
dứt vai trò là Công ty quản lý quỹ. Kể từ ngày này Công ty sẽ được giải phóng
hoàn toàn khỏi những nghĩa vụ đối với HVCF ngoại trừ những tổn thất cho Nhà đầu
tư gây ra bởi sự thiếu trách nhiệm trong hoạt động của Công ty quản lý quỹ trước
ngày rút khỏi vị trí quản lý HVCF.
Chương
VII.
GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT VÀ
TRANH CHẤP
Điều 54.
Kiểm soát xung đột lợi ích
1. Bất kể có quy định nào trái
ngược trong Điều lệ này, giao dịch giữa HVCF với Doanh nghiệp nhận đầu tư mà Chủ
sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đó là Người có liên quan với Nhà đầu tư góp Vốn
Điều lệ: (i) có giá trị lớn hơn 35% giá trị vốn điều lệ của HVCF thì giao dịch
đó cần được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận với số nhà đầu tư đại diện cho tối
thiểu 65% số Vốn Điều lệ còn lại đồng ý, (ii) có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 35%
giá trị Vốn Điều lệ của HVCF thì giao dịch đó cần được Hội đồng quản lý Quỹ chấp
thuận. Trong các trường hợp này, thành viên Hội đồng quản lý quỹ đại diện Nhà đầu
tư có quyền lợi liên quan không được biểu quyết.
2. Nếu Công ty quản lý quỹ đồng
thời quản lý HVCF và các quỹ khác thì Công ty quản lý quỹ không sử dụng tài sản
của HVCF để đầu tư vào một quỹ khác do Công ty quản lý quỹ cùng thực hiện việc
quản lý và ngược lại.
3. Người quản lý, người điều
hành của Công ty quản lý quỹ hoặc người có liên quan của những người này không
được phép mua tài sản của HVCF cho doanh nghiệp mà mình có sở hữu vốn hoặc cho
chính mình, hoặc bán tài sản của mình cho HVCF.
4. Các giao dịch tài sản của
HVCF do Công ty quản lý quỹ hoặc người có liên quan Công ty quản lý quỹ tham
gia dưới mọi hình thức phải tuân thủ các quy định sau:
a. Tài sản giao dịch không được
là bất động sản.
b. Công ty quản lý quỹ và người
có liên quan không được tham gia bỏ phiếu quyết định các giao dịch có liên quan
khi không phải là Nhà đầu tư.
Điều 55.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
1. Tranh chấp giữa các Nhà đầu
tư với nhau, giữa Nhà đầu tư với Công ty quản lý quỹ trước hết sẽ được giải quyết
thông qua thương lượng, hoà giải.
2. Trong trường hợp các bên
tranh chấp hoà giải không thành thì vụ tranh chấp sẽ được giải quyết bởi Trung
tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc trọng tài của Trung tâm này.
Chương
VIII.
GIẢI THỂ QUỸ
Điều 56.
Giải thể HVCF
1. Việc giải thể HVCF được tiến
hành trong các trường hợp sau đây:
a. Kết thúc thời hạn hoạt động
ghi trong Điều lệ này;
b. Có quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về việc giải thể HVCF.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày HVCF giải thể theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, hoặc 03 (ba)
tháng trước ngày tiến hành giải thể HVCF theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này,
Công ty quản lý quỹ triệu tập Đại hội Nhà đầu tư để thông qua phương án giải thể
HVCF.
3. Phương án giải thể HVCF phải
bao gồm các nội dung chính như thống kê tài sản của HVCF vào thời điểm giải thể,
phân phối tài sản của HVCF cho các Nhà đầu tư; và các nghĩa vụ của HVCF và các
Nhà đầu tư.
Điều 57.
Thanh lý tài sản của HVCF khi giải thể
1. Đại hội Nhà đầu tư có quyền
chỉ định một tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, giám
sát toàn bộ hoạt động thanh lý, định giá, thẩm định lại việc định giá và phân
phối tài sản của HVCF cho Nhà đầu tư; hoặc duy trì hoạt động của Hội đồng quản
lý Quỹ để thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý và phân phối tài sản HVCF.
2. Công ty quản lý quỹ chịu
trách nhiệm thực hiện việc thanh lý, phân chia tài sản cho Nhà đầu tư theo
phương án đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua.
3. Tiền thu được từ thanh lý
tài sản HVCF và các tài sản còn lại được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a. Nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước;
b. Các khoản phải trả cho Công
ty quản lý quỹ, các bên có liên quan, chi phí giải thể HVCF, và các khoản chi
phí hợp lệ khác;
c. Phần tài sản còn lại được
dùng để thanh toán cho Nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà đầu tư
vào HVCF.
4. Kết quả thanh lý tài sản của
HVCF phải được xác nhận bởi Công ty quản lý quỹ và thông qua bởi Hội đồng quản
lý Quỹ thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý tài sản.
Chương
IX.
HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ,
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58.
Nguyên tắc áp dụng Điều lệ
1. Những vấn đề khác có liên
quan không nêu trong Điều lệ này thì được thực hiện theo quy định pháp luật và
Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh.
2. Trường hợp pháp luật và Hợp
đồng hợp tác đầu tư kinh doanh có quy định khác với nội dung trong Điều lệ này
thì ưu tiên áp dụng các quy định của pháp luật, sau là Hợp đồng hợp tác đầu tư
kinh doanh.
Điều 59. Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi, bổ sung Bản Điều
lệ này phải được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, trừ trường hợp sửa đổi và bổ
sung cần thiết để đảm bảo thống nhất với quy định pháp luật và quyết định của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 60.
Hiệu lực của Điều lệ
Điều lệ này có hiệu lực kể ngày
ký.
Điều 61. Điều
khoản cuối cùng
Điều lệ này gồm 09 chương, 61 điều.
Tất cả các Nhà đầu tư tham gia Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội đã đọc, hiểu
và chấp thuận tuân thủ nội dung Điều lệ này./.