|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 162/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, GIÁO DỤC BẮT BUỘC, XÓA MÙ CHỮ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non (GDMN)
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP
ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số
143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số
2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai
đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện
đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số
3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Kế hoạch số 45/KH-UBND
ngày 29/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình số
05-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Thành ủy Hà Nội ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo.
Căn cứ kết quả thực hiện công
tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, năng lực quản lý, điều hành của các cấp chính quyền;
sự vào cuộc của hệ thống chính trị;
sự chủ động tham mưu, đề xuất của
ngành Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban ngành liên quan; sự tham gia tích cực của
cán bộ, đảng viên, nhân dân trên địa bàn Thành phố bảo đảm đồng bộ, thiết thực,
hiệu quả trong việc tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- UBND các xã, phường tổ chức
quán triệt nghiêm túc nội dung các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mục tiêu, chỉ tiêu phổ cập giáo dục, giáo dục bắt
buộc, xóa mù chữ bằng nhiều hình thức phong phú, đảm bảo thiết thực, hiệu quả
và sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nhiệm vụ phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026
- 2030;
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp với điều kiện của địa
phương, đơn vị, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô trong giai đoạn mới; xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa
mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 đến từng cơ sở; bảo
đảm nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả, kịp thời cập nhật chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của nhà nước về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ phù hợp
với tình hình thực tiễn của Thủ đô, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với việc thực
hiện các chủ trương của Đảng về chính sách xã hội, giáo dục. Nghiêm túc triển
khai công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ phổ
cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Hoàn thành mục tiêu phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình; duy trì, nâng cao chất
lượng phổ cập giáo dục đối với trẻ em 5 tuổi, giáo dục tiểu học, giáo dục trung
học cơ sở và xóa mù chữ; bảo đảm mọi công dân trong độ tuổi được tiếp cận giáo
dục cơ bản, góp phần nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng xã
hội học tập trên địa bàn Thủ đô.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
* Đối với phổ cập GDMN
- Tỷ lệ huy động trẻ em mẫu
giáo đến lớp đạt ít nhất 97%, trong đó trẻ 5 tuổi đến lớp đạt 100%; 100% trẻ em
mẫu giáo được học 2 buổi/ngày và hoàn thành Chương trình GDMN[1].
- 100% lớp mẫu giáo đảm bảo tối
đa số lượng giáo viên mầm non theo định mức quy định. 100% giáo viên mẫu giáo
trong độ tuổi quy định đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục và đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- 100% trẻ em mẫu giáo, đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cơ sở GDMN được bảo đảm chế độ, chính
sách theo quy định.
- 100% cơ sở GDMN bảo đảm đủ 01
phòng học/ nhóm, lớp; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học
liệu đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN.
- Năm 2028: 100% xã, phường đạt
chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (3 đến 4 tuổi; 4 đến 5 tuổi). Tiếp
tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (5 đến 6 tuổi).
* Đối với giáo dục tiểu học bắt
buộc
- Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt
99,5%. Trẻ khuyết tật thể nhẹ được học hòa nhập tại các trường tiểu học. Trẻ
khuyết tật thể nặng còn khả năng đến trường được học tập tại các trường chuyên
biệt.
- Trẻ em 11 tuổi hoàn thành
chương trình giáo dục tiểu học đạt 99,0%.
- Trẻ em đến 14 tuổi (trừ đối
tượng đặc thù) hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100%.
* Đối với giáo dục trung học cơ
sở bắt buộc
Cam kết giữ vững và phát huy kết
quả phổ cập THCS mức độ 3, đến năm 2030 thực hiện giáo dục bắt buộc với THCS.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên
trong độ tuổi từ 15 đến 18 hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt
99%.
- Tỷ lệ thanh niên 18 tuổi (trừ
đối tượng đặc thù) hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt 100%.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên
trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp duy trì mức đạt
từ 95.0% trở lên.
- 100% số xã, phường duy trì,
phát huy kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.
* Đối với giáo dục THPT và
tương đương
Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành
cấp THPT và tương đương đạt từ 95% trở lên vào năm 2030.
* Đối với xóa mù chữ và giáo dục
cộng đồng
- Duy trì vững chắc kết quả đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 trên địa bàn Thành phố.
- Duy trì tỷ lệ người biết chữ
trong độ tuổi 15 - 60 đạt trên 99,6%.
- 100% xã, phường duy trì chuẩn
xóa mù chữ mức độ 2, không để phát sinh địa bàn tái mù chữ.
- Tổ chức các lớp xóa mù chữ và
giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, hạn chế tình trạng tái mù chữ.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của
trung tâm học tập cộng đồng, góp phần thúc đẩy học tập suốt đời trong cộng đồng.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
- Quán triệt đầy đủ, cập nhật kịp
thời các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và văn bản chỉ đạo của các cấp
về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ; đặc biệt chú trọng phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm,
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương: đưa mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ từ
3 đến 5 tuổi và nâng cao chất lượng phổ cập cho trẻ 5 tuổi vào chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chủ động tham mưu ban hành các chương trình,
kế hoạch, chính sách phù hợp với thực tiễn, phù hợp với chủ trương, chính sách
mới của Đảng và Nhà nước về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ;
huy động, bố trí nguồn lực, bảo đảm đầy đủ các điều kiện thực hiện theo quy định,
góp phần nâng cao dân trí và phát triển bền vững. Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện
công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc bậc phổ thông tại các xã, phường
trên địa bàn Thành phố, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định.
- Kịp thời bổ sung, kiện toàn
Ban Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ khi có sự
thay đổi về nhân sự. Phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
trong việc tổ chức thực hiện bảo đảm hoạt động hiệu quả, đúng quy định.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm
thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
từ việc xác định mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030, yêu cầu cụ thể về thời gian,
nhân sự, tổ chức thực hiện, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; dự trù kinh phí, tổng
hợp số liệu, báo cáo kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định.
2. Làm tốt
công tác tuyên truyền, huy động các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ra lớp
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng mục đích, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ giai đoạn 2026 - 2030; đa dạng
hóa hình thức, phương tiện truyền thông, lồng ghép hiệu quả trong các hoạt động,
góp phần nâng cao tỷ lệ huy động người học ra lớp, cụ thể:
- Huy động trẻ mẫu giáo đến lớp
đạt ít nhất 97%, trong đó trẻ 5 tuổi đến lớp đạt 100%; 100% trẻ em mẫu giáo được
học 2 buổi/ngày và hoàn thành Chương trình GDMN.
- Huy động 100% trẻ 6 tuổi đủ
điều kiện vào lớp 1; Phối hợp chặt chẽ giữa GDMN và giáo dục tiểu học trong việc
rà soát số trẻ 5 tuổi, bảo đảm chuyển tiếp đúng độ tuổi, duy trì và nâng cao tỷ
lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi.
- Huy động tối đa học sinh hoàn
thành chương trình tiểu học vào lớp 6, tiến tới thực hiện phổ cập giáo dục bắt
buộc hết cấp trung học cơ sở, giảm tối đa tình trạng học sinh lưu ban ở các cấp
học.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động các đối tượng trong diện phổ cập chưa đạt chuẩn theo quy định
ra lớp, mở các lớp phổ cập, tạo điều kiện cho học sinh không có khả năng học
THPT chính quy vào học các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục nghề nghiệp
và các cơ sở giáo dục có đào tạo chương trình tương đương theo quy định.
3. Phát triển
mạng lưới trường, lớp và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi
- Hoàn thành việc rà soát, bổ
sung quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo
“đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên” đáp ứng nhu cầu học của người dân, phù hợp với
quy mô dân số và quá trình đô thị hóa của Thành phố.
- Triển khai hiệu quả đề án sắp
xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo
trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; tập trung rà soát, xây dựng lộ
trình sắp xếp, sáp nhập các trường quy mô nhỏ, điểm trường ít học sinh, chưa bảo
đảm điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, tạo thuận lợi cho học sinh đến
trường.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng trường
mầm non tại các khu vực có tốc độ gia tăng dân số cao, khu đô thị mới, khu tái
định cư, dự án nhà ở xã hội, khu, cụm công nghiệp; đa dạng hóa mô hình GDMN phù
hợp đặc thù đô thị[2]. Phấn đấu đạt
chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; nâng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
đến lớp đạt tối thiểu 65%. Rà soát, bổ sung phòng học, bảo đảm đủ số lượng,
100% phòng học kiên cố; tăng cường trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu ít nhất 90% trường mầm non công lập
đạt chuẩn quốc gia[3].
- Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại đáp ứng quy định mới
về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đảm bảo yêu cầu cho công tác dạy và học
theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học; quy hoạch, xây dựng
mạng lưới trường tiểu học, trường chuyên biệt đảm bảo đủ nhu cầu học tập cho học
sinh. Đảm bảo với cấp tiểu học tối thiểu 1 phòng học/lớp học; sĩ số trung bình
35 học sinh/lớp; cấp THCS tối thiểu 0,5 phòng học/lớp, sĩ số trung bình 45 học
sinh/lớp.
- Rà soát, chuyển đổi, mở rộng
mạng lưới cơ sở giáo dục có dạy văn hóa trình độ tương đương với cấp THPT theo
quy định như: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; trường
trung học nghề; trường cao đẳng; trường trung cấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho đối tượng trong độ tuổi THPT không có khả năng học chính quy vào học.
4. Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
- Rà soát, đánh giá thực trạng
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; xác định nhu cầu để sắp xếp, bố
trí và xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng,
phù hợp với từng cấp học.
- Đối với GDMN: Tập trung rà
soát, sắp xếp, điều tiết đội ngũ nhằm khắc phục tình trạng thừa thiếu giáo viên
cục bộ tại một số xã phường; bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định.
Thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ giáo viên mầm non theo quy định của Luật
giáo dục. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm cơ hội phát triển nghề nghiệp công bằng, bình đẳng
đối với giáo viên ở các loại hình, đặc biệt quan tâm đối với đội ngũ giáo viên
mầm non ngoài công lập. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong
các cơ sở GDMN.
- Đối với giáo dục phổ thông: Đảm
bảo định mức số lượng giáo viên/lớp cấp tiểu học là 1,5 giáo viên/lớp; cấp THCS
là 1,9 giáo viên/lớp.
- Đổi mới nội dung và phương thức
bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cập nhật kiến thức,
kỹ năng để thực hiện tốt Chương trình GDMN, giáo dục phổ thông năm 2018 đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường công tác đào
tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong giảng dạy. Các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên và các Trung tâm học tập cộng đồng củng cố, xây dựng đội ngũ bán
chuyên trách phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
5. Nâng cao
chất lượng phổ cập giáo dục
- Thường xuyên đổi mới phương
pháp, nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng mục tiêu của Chương trình GDMN và
giáo dục phổ thông năm 2018; tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên nâng cao chất lượng dạy và học; tăng cường các biện pháp hỗ
trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giảm tỷ lệ học sinh xếp loại chưa đạt, học
sinh chưa hoàn thành Chương trình, giảm tối đa tình trạng học sinh lưu ban.
- Ổn định phân công đội ngũ cán
bộ phụ trách phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở xã, phường đảm bảo đội ngũ thực hiện
công tác phổ cập có kinh nghiệm, kỹ năng sử dụng phần mềm, nhập liệu biểu mẫu,
tổng hợp, xử lý số liệu đáp ứng được yêu cầu phổ cập giáo dục trong bối cảnh hiện
nay. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ
làm công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ ở cơ sở, nhất là đối
với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thực hiện điều tra, cập nhật
dữ liệu phổ cập giáo dục: Tổ chức điều tra, rà soát và cập nhật dữ liệu phổ cập
giáo dục hằng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện nghiêm
túc việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ, đảm bảo sự chính xác của cơ sở dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
phục vụ công tác quản lý.
- Tổ chức các lớp xóa mù chữ và
giáo dục tiếp tục: Tổ chức các lớp xóa mù chữ cho người dân chưa biết chữ; duy
trì các lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ nhằm củng cố và nâng cao kỹ năng
đọc, viết, tính toán cho người học.
- Phát huy hiệu quả hoạt động của
trung tâm học tập cộng đồng: Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường; tổ chức các lớp học phù hợp với nhu
cầu học tập của người dân.
6. Phối hợp
liên ngành và huy động các nguồn lực xã hội hóa
Phối hợp hiệu quả với các ban,
ngành, đoàn thể thực hiện tốt công tác tuyên truyền, huy động trẻ ra lớp đúng độ
tuổi, học sinh bỏ học tiếp tục ra lớp học tập.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,
tổ chức các hình thức giáo dục hòa nhập, lớp học tình thương; huy động giáo
viên, lực lượng tình nguyện và các tổ chức xã hội tham gia triển khai giảng dạy
xóa mù chữ; tạo điều kiện cho học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó
khăn được tham gia học tập, được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách theo quy định.
- Huy động nguồn lực xã hội:
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Khuyến
khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở GDMN phục
vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động có con
trong độ tuổi mầm non.
7. Lộ trình
thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Năm 2026: Tham mưu HĐND Thành
phố ban hành cơ chế chính sách về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo
quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ -CP[4].
- Năm 2027: 72% xã, phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Năm 2028: 100% xã, phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; đồng thời huy
động từ các nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác. Việc quản lý và sử dụng
kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội
Phổ biến, quán triệt những mục
tiêu, chỉ tiêu của nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030; tham gia giám sát, tuyên
truyền, phổ biến, vận động các tổ chức, cơ quan, đơn vị và nhân dân thực hiện.
2. Yêu cầu
đối với các cơ quan, đơn vị
Các sở, ban, ngành liên quan đến
công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và UBND các xã, phường
chủ động xây dựng kế hoạch, đề án tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch của
UBND Thành phố về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn
thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026 - 2030. Hằng năm, kiểm tra, đánh giá và thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định. Cụ thể như sau:
2.1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch
triển khai nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ nhằm thực
hiện thành công các mục tiêu, chỉ tiêu theo lộ trình, kịp thời cập nhật chủ
trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt
buộc, xóa mù chữ; chú trọng hoàn thành phổ cập giáo dục cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi vào năm 2028; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các sở,
ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường trong triển khai thực hiện Kế hoạch của
UBND Thành phố; kịp thời báo cáo UBND Thành phố về những vấn đề vướng mắc, khó
khăn, đề xuất các giải pháp giải quyết để xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền; tổng
hợp, xây dựng báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2030.
- Hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên
môn, nghiệp vụ; tập trung bồi dưỡng, tham mưu công tác xây dựng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp học, đủ về số lượng, bảo đảm đạt chuẩn
về trình độ đào tạo và đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định; thực hiện công tác
kiểm tra, đánh giá, tham mưu cho thành phố công nhận các địa phương đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ.
- Chủ trì, tham mưu với HĐND,
UBND Thành phố, ban hành cơ chế, chính sách thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và địa phương (xã, phường)
duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và
thực hiện giáo dục THPT và tương đương.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương tham mưu UBND Thành phố bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn
vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị trường, lớp, nhà vệ sinh trong cơ sở
giáo dục; khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục,
từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN
cho trẻ em mẫu giáo.
2.2. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ
sung, trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật,
các quy định về cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phổ cập giáo dục,
giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ. Đẩy mạnh bảo vệ trẻ em, học viên, người học
trong các cơ sở Giáo dục và Đào tạo trước thông tin không có lợi trên không
gian mạng và xã hội, những vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện về thể
chất, tinh thần, nhân cách, năng lực và trí tuệ của người học. Phối hợp các cơ
quan báo chí Trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, thường
xuyên tuyên truyền các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục,
giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ.
2.3. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND Thành phố bố trí đủ định
mức đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục công
lập nói chung, đặc biệt là cơ sở GDMN công lập đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo
tham mưu UBND Thành phố khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 3 đến 5 tuổi theo quy định.
2.4. Sở
Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách phổ cập GDMN cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, duy trì kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, thực hiện
giáo dục bắt buộc để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cân đối
trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và UBND các xã, phường tham mưu cho Thành phố bảo đảm kinh phí
để triển khai các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP; cân đối
nguồn lực tài chính thực hiện chính sách tại địa phương theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp để thực hiện các nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ;
hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định, bảo đảm nguồn lực phục vụ
các hoạt động điều tra, tổ chức lớp xóa mù chữ, duy trì kết quả xóa mù chữ và
nâng cao chất lượng công tác xóa mù chữ trên địa bàn Thành phố.
- Nghiên cứu, đề xuất và tham
mưu UBND Thành phố thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ trong quá
trình triển khai thực hiện xây dựng các công trình GDMN trên địa bàn Thành phố
để đảm bảo thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố lồng ghép các mục tiêu,
nhiệm vụ về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trong các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; nghiên cứu, đề xuất
huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục, hỗ trợ thực hiện công tác
xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập.
2.5. Công
an Thành phố
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, UBND các xã, phường rà soát, cập nhật, chia sẻ và cung cấp dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định, huy động đầy đủ đối tượng trong diện phổ
cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Bảo đảm việc cung cấp thông tin chính xác,
kịp thời, đúng quy định, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân trong
quá trình khai thác, sử dụng phục vụ công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi trên địa bàn Thành phố.
2.6. Các
sở, ngành Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển
khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch của UBND Thành phố về phổ cập giáo dục, giáo dục
bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 nhằm
góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa Thủ đô và đất nước.
2.7. UBND
các xã, phường
- Thực hiện tốt việc
tổ chức phổ biến, quán triệt những mục tiêu, chỉ tiêu của nhiệm vụ phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026
- 2030 và Kế hoạch của UBND Thành phố tới các cơ quan, đơn vị, MTTQ và toàn thể
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân; xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị.
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi (5 đến 6 tuổi), giáo dục tiểu học bắt buộc, dục
trung học cơ sở bắt buộc, giáo dục THPT và tương đương, xóa mù chữ vào chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị. Định kì hằng
năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm kết quả thực hiện, báo
cáo khó khăn, vướng mắc, tham mưu kịp thời UBND Thành phố các giải pháp, biện
pháp thực hiện thành công nhiệm vụ nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xóa mù chữ.
- Chủ động rà soát, kiểm tra và
có biện pháp đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em mẫu giáo (cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và thực hiện cơ chế chính sách).
Chỉ đạo các cơ sở GDMN phối hợp các tổ chức, cá nhân tuyên truyền, tăng tỉ lệ
huy động trẻ mẫu giáo ra lớp, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN để
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào năm 2028.
- UBND các xã, phường, các cơ sở
giáo dục mầm non thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho đội ngũ nhà giáo và trẻ
em theo quy định hiện hành; triển khai các chính sách hỗ trợ bảo đảm đúng đối
tượng, công khai, minh bạch.
- Chủ tịch UBND xã, phường chịu
trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phổ
cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch của UBND
Thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xóa mù chữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị các đơn
vị nghiêm túc thực hiện, mọi khó khăn vướng mắc gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN thành phố Hà Nội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBNDTP; CVP, PCVPP.T.T.Huyền, KGVX, NC, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
[1] Mục
tiêu của Chính phủ tại các văn bản sau: Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng
5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững; Thông tư số
03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Bộ chỉ tiêu
thống kê phát triển bền vững của Việt Nam; Quyết định số 2257/QĐ-BGDĐT ngày
08/8/2019 của Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung mục 3 của Kế hoạch thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2161/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Đến năm 2030, đảm bảo rằng tất cả trẻ em
được chăm sóc và phát triển để sẵn sàng tham gia học tiểu học - Mục tiêu toàn cầu
4.2: huy động 97% trẻ em MG 3-5 tuổi; Trẻ em 5 tuổi (so với độ tuổi 5 tuổi) đi
học mẫu giáo: Duy trì 99,9%); Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính
phủ.
[2] Quyết
định 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 về việc phê duyệt Chương trình nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non ở đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng
đến năm 2045.
[3] Quyết
định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát
triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày
29/01/2026 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Chương trình 05-CTr/TU.
[4] Nghị
định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;