|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 198/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Căn cứ Nghị định số
143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Nghị
quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Quyết định số
110/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế
hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ- CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Nhằm tiếp tục duy trì và nâng
cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ (PCGD, XMC) năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Củng cố, duy trì và nâng cao chất
lượng PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi, PCGD tiểu học và trung học cơ sở.
- Phấn đấu mọi trẻ em trong độ
tuổi từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là vùng khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục chất lượng, công bằng.
- Nâng cao chất lượng công tác
XMC, hạn chế tái mù chữ.
- Đảm bảo quyền được học tập của
người dân, góp phần phát triển nguồn nhân lực và kinh tế - xã hội địa phương.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả,
phù hợp điều kiện thực tế.
- Huy động sự tham gia của cả hệ
thống chính trị.
- Đảm bảo số liệu chính xác, cập
nhật kịp thời trên hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC.
II. CHỈ TIÊU
1. Phổ cập giáo dục mầm non
a) Phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em 5 tuổi: Duy trì kết quả 100% xã, phường (135/135 đơn vị) đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
b) Phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Phấn đấu có 84/135 xã, phường được công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, đạt tỷ lệ 62,22%. (Đây
là chỉ tiêu trọng tâm được thực hiện theo đúng lộ trình quy định tại Kế hoạch số
110/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND tỉnh).
2. Phổ cập giáo dục tiểu học
Tập trung nguồn lực để toàn tỉnh
đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3 vào năm 2026. Trong đó, phấn đấu có 130/135
xã, phường đạt chuẩn mức độ 3 và 05 xã, phường còn lại duy trì đạt chuẩn mức độ
2 theo đúng lộ trình kế hoạch.
3. Phổ cập giáo dục trung học
cơ sở:
- 130/135 xã, phường đạt
chuẩn từ mức độ 2 trở lên (gồm 80 đơn vị mức độ 3 và 49 đơn vị mức độ 2;
tăng 02 đơn vị mức độ 3, giảm 2 đơn vị mức độ 2 so với năm 2025).
- Duy trì 06/135 xã, phường
đạt chuẩn mức độ 1.
4. Xóa mù chữ
- 01/135 xã, phường đạt chuẩn
xóa mù chữ mức độ 1.
- Duy trì 134/135 xã, phường đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
(Chi
tiết trong Phụ lục kèm theo).
III. NỘI
DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ
đạo và trách nhiệm người đứng đầu
Đổi mới mạnh mẽ phương thức
lãnh đạo, chỉ đạo theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả; gắn
chỉ tiêu PCGD, XMC với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn
vị và người đứng đầu. Xác định công tác PCGD, XMC là nhiệm vụ chính trị trọng
tâm, thường xuyên; đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
Kiện toàn Ban Chỉ đạo PCGD, XMC
các cấp theo hướng thực chất, hiệu quả; phân công phụ trách địa bàn đến từng
thôn, làng; tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất gắn với trách nhiệm giải
trình; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ngay từ cơ sở.
2. Quản lý đối tượng và chuyển
đổi số trong công tác phổ cập
Tổ chức quản lý đối tượng theo
phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng”; theo dõi chặt
chẽ biến động dân cư, đặc biệt đối với các trường hợp di cư tự do, đi làm ăn
xa, học sinh có nguy cơ bỏ học.
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, triển khai đồng bộ hệ thống dữ liệu PCGD, XMC bảo đảm
“đúng - đủ - sạch - sống - liên thông - dùng chung”; thiết lập cơ chế
theo dõi, cảnh báo sớm, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và xây dựng
giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Nâng cao chất lượng giáo
dục gắn với duy trì kết quả phổ cập bền vững
Tập trung nâng cao chất lượng
chăm sóc, giáo dục ở các cấp học; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực người học, phù hợp với đặc điểm vùng miền và đối
tượng học sinh, nhất là học sinh dân tộc thiểu số.
Tăng cường dạy tiếng Việt, hỗ
trợ học sinh đầu cấp; tổ chức phụ đạo, bồi dưỡng học sinh chưa đạt; triển khai
hiệu quả mô hình “đỡ đầu học sinh có nguy cơ bỏ học”; nâng cao trách nhiệm
của nhà trường, giáo viên, các tổ chức đoàn thể và có giải pháp hiệu quả trong
việc theo dõi, hỗ trợ, duy trì sĩ số học sinh, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn.
Đẩy mạnh phân luồng học sinh
sau trung học cơ sở theo hướng thực chất, hiệu quả; gắn giáo dục nghề nghiệp với
nhu cầu thực tiễn của địa phương; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính
sách hỗ trợ người học, góp phần duy trì sĩ số và nâng cao chất lượng đầu ra.
4. Huy động nguồn lực, phối
hợp liên ngành và công tác tuyên truyền
Đổi mới công tác tuyên truyền
theo hướng trực tiếp, hiệu quả, phù hợp từng đối tượng; tăng cường tuyên truyền
tại cộng đồng, sử dụng song ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tập
trung nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của giáo dục đối với phát triển
bền vững.
Phát huy vai trò của già làng,
trưởng thôn, người có uy tín, chức sắc tôn giáo, lực lượng chính quyền, công an
cơ sở và các tổ chức đoàn thể trong vận động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số và
xóa mù chữ.
Tăng cường phối hợp liên ngành
trong quản lý dân cư, quản lý đối tượng phổ cập; đồng thời huy động, lồng ghép
hiệu quả các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm điều kiện dạy và học,
ưu tiên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí cho việc thực hiện
công tác PCGD, XMC từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm, theo phân cấp quản lý
và nguồn huy động hợp pháp.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai kế hoạch; hướng dẫn, điều phối các
sở, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ các mục tiêu PCGD, XMC trên phạm vi
toàn tỉnh.
Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ đạo
PCGD, XMC cấp xã tổ chức điều tra, cập nhật dữ liệu, lập hồ sơ phổ cập; tổ chức
tự kiểm tra, đánh giá; tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
công nhận và công nhận lại kết quả đạt chuẩn theo quy định.
Tổ chức kiểm tra, giám sát
chuyên đề; đề xuất giải pháp thực hiện.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đặc
biệt là các cơ sở: giáo dục mầm non, cấp trung học phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên phối hợp với chính quyền cơ sở trong việc rà soát, huy động trẻ em
trong độ tuổi 3 đến 5 tuổi ra lớp, duy trì sĩ số học sinh, tổ chức các lớp bổ túc,
XMC.
Theo dõi, đôn đốc, đánh giá tiến
độ thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, điều chỉnh vị trí việc làm, số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập theo hướng dẫn của Trung ương
để thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác PCGD, XMC tới toàn thể
Nhân dân trong tỉnh; chú trọng nội dung phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Hội Khuyến học, Hội Chữ thập đỏ
Phát huy vai trò nòng cốt trong
vận động xã hội tham gia công tác PCGD, XMC; lồng ghép mục tiêu vận động học
sinh ra lớp và người dân tham gia học tập vào các phong trào, cuộc vận động tại
cơ sở.
- Đa dạng hóa các hoạt động
tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng
trong việc tạo điều kiện, khích lệ con em đến trường.
- Chỉ đạo các tổ chức đoàn, hội
cơ sở phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và nhà trường để nắm bắt biến
động đối tượng trong độ tuổi; tham gia định hướng, vận động học sinh có nguy cơ
bỏ học hoặc đã bỏ học quay lại trường.
- Khuyến khích và vận động người
chưa biết chữ, đặc biệt là phụ nữ và người lớn tuổi tại vùng sâu, vùng xa tham
gia các lớp XMC và sau biết chữ.
- Phối hợp với ngành Giáo dục
thực hiện kịp thời các hoạt động thăm hỏi, trợ giúp học sinh nghèo, mồ côi hoặc
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Huy động các nguồn lực xã hội
hóa để hỗ trợ học liệu, phương tiện học tập, góp phần giảm thiểu rào cản kinh tế
giúp người học duy trì việc học bền vững.
5. Báo và Phát thanh,
truyền hình Gia Lai
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác PCGD,
XMC; xây dựng và duy trì các chuyên mục, chuyên đề, tin, bài phản ánh kịp thời
các hoạt động, mô hình hiệu quả và những gương điển hình trong thực hiện PCGD,
XMC trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh
truyền thông đa phương tiện; chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền
phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn để người dân
dễ hiểu, dễ thực hiện.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
Chịu trách nhiệm toàn diện về kết
quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, tập trung các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Chủ động xây dựng kế hoạch cụ
thể, xác định lộ trình, giải pháp phù hợp thực tiễn và bố trí nguồn lực ngân
sách, nhân lực địa phương để triển khai hiệu quả. Tăng cường trách nhiệm người
đứng đầu trong việc kiểm tra, đánh giá, biểu dương khen thưởng hoặc chấn chỉnh
kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
- Chỉ đạo rà soát, cập nhật dữ
liệu dân cư và quản lý chặt chẽ đối tượng trong độ tuổi phổ cập, người mù chữ.
Triển khai đồng bộ các giải pháp huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số và tổ
chức các lớp xóa mù chữ linh hoạt tại cộng đồng.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt
chẽ giữa hệ thống chính trị cấp xã với các thôn, làng; phân công rõ trách nhiệm
cá nhân phụ trách từng địa bàn. Phát huy vai trò già làng, trưởng thôn, người
có uy tín thực hiện phương châm "đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng"
để tuyên truyền, vận động.
- Kết hợp nhiệm vụ phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ với các phong trào xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và xây dựng đời sống văn hóa. Huy động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ học sinh
khó khăn và duy trì bền vững kết quả biết chữ tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, trường hợp Chính phủ ban hành Nghị định mới về phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ giai đoạn 2026-2030, các nội dung về mục tiêu, tiêu chuẩn và quy trình tại
Kế hoạch này sẽ được thực hiện điều chỉnh, cập nhật theo các quy định mới của
Nghị định kể từ ngày có hiệu lực thi hành
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đề
nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Hội Khuyến học tỉnh, Hội Chữ thập đỏ;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPVX UBND tỉnh;
- Lưu: VP, V7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA
MÙ CHỮ NĂM 2025, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Xã, phường
|
Đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ em 5 tuổi
|
Đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Mức độ đạt chuẩn PCGD TH
|
Mức độ đạt chuẩn PCGD THCS
|
Mức độ đạt chuẩn XMC
|
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
|
1
|
Phường An Bình
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
2
|
Phường An Khê
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
3
|
Phường An Nhơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
4
|
Phường An Nhơn Bắc
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
5
|
Phường An Nhơn Đông
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
6
|
Phường An Nhơn Nam
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
7
|
Phường An Phú
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
3
|
2
|
2
|
|
8
|
Phường Ayun Pa
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
9
|
Phường Bình Định
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
10
|
Phường Bồng Sơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
11
|
Phường Diên Hồng
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
12
|
Phường Hoài Nhơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
13
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
14
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
15
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
17
|
Phường Hội Phú
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
18
|
Phường Pleiku
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
19
|
Phường Quy Nhơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
20
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
21
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
22
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
23
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
24
|
Phường Tam Quan
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
25
|
Phường Thống Nhất
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
26
|
Xã Al Bá
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
27
|
Xã Ân Hảo
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
28
|
Xã An Hòa
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
29
|
Xã An Lão
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
30
|
Xã An Lương
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
31
|
Xã An Nhơn Tây
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
32
|
Xã An Toàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
33
|
Xã Ân Tường
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
34
|
Xã An Vinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
35
|
Xã Ayun
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
36
|
Xã Bàu Cạn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
37
|
Xã Biển Hồ
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
38
|
Xã Bình An
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
39
|
Xã Bình Dương
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
40
|
Xã Bình Hiệp
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
41
|
Xã Bình Khê
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
42
|
Xã Bình Phú
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
43
|
Xã Bờ Ngoong
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
44
|
Xã Canh Liên
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
45
|
Xã Canh Vinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
46
|
Xã Cát Tiến
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
47
|
Xã Chơ Long
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
48
|
Xã Chư A Thai
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
2
|
2
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
49
|
Xã Chư Krey
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
50
|
Xã Chư Păh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
51
|
Xã Chư Prông
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
3
|
2
|
2
|
|
52
|
Xã Chư Pưh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
53
|
Xã Chư Sê
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
54
|
Xã Cửu An
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
55
|
Xã Đak Đoa
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
56
|
Xã Đak Pơ
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
57
|
Xã Đak Rong
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
58
|
Xã Đak Sơmei
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
59
|
Xã Đăk Song
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
60
|
Xã Đề Gi
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
61
|
Xã Đức Cơ
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
62
|
Xã Gào
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
63
|
Xã Hòa Hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
64
|
Xã Hoài Ân
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
65
|
Xã Hội Sơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
66
|
Xã Hra
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
67
|
Xã Ia Băng
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
68
|
Xã Ia Boòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
69
|
Xã Ia Chia
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
70
|
Xã Ia Dơk
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
71
|
Xã Ia Dom
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
72
|
Xã Ia Dreh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
73
|
Xã Ia Grai
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
74
|
Xã Ia Hiao
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
75
|
Xã Ia Hrú
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
76
|
Xã Ia Hrung
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
77
|
Xã Ia Khươl
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
78
|
Xã Ia Ko
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
1
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
79
|
Xã Ia Krái
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
80
|
Xã Ia Krêl
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
Không đạt
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
81
|
Xã Ia Lâu
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
82
|
Xã Ia Le
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
83
|
Xã Ia Ly
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
84
|
Xã Ia Mơ
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
85
|
Xã Ia Nan
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
86
|
Xã Ia O
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
87
|
Xã Ia Pa
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
88
|
Xã Ia Phí
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
89
|
Xã Ia Pia
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
90
|
Xã Ia Pnôn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
91
|
Xã Ia Púch
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
92
|
Xã Ia Rbol
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
93
|
Xã Ia Rsai
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
94
|
Xã Ia Sao
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
95
|
Xã Ia Tôr
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
96
|
Xã Ia Tul
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
97
|
Xã Kbang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
98
|
Xã Kdang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
99
|
Xã Kim Sơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
100
|
Xã Kon Chiêng
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
101
|
Xã Kon Gang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
102
|
Xã Kông Bơ La
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
103
|
Xã Kông Chro
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
104
|
Xã Krong
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
105
|
Xã Lơ Pang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
106
|
Xã Mang Yang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
107
|
Xã Ngô Mây
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
108
|
Xã Nhơn Châu
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
109
|
Xã Phù Cát
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
110
|
Xã Phù Mỹ
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
111
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
112
|
Xã Phù Mỹ Đông
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
113
|
Xã Phù Mỹ Nam
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
114
|
Xã Phù Mỹ Tây
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
115
|
Xã Phú Thiện
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
116
|
Xã Phú Túc
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
117
|
Xã Pờ Tó
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
118
|
Xã Sơn Lang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
119
|
Xã SRó
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
120
|
Xã Tây Sơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
121
|
Xã Tơ Tung
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
122
|
Xã Tuy Phước
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
123
|
Xã Tuy Phước Bắc
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
124
|
Xã Tuy Phước Đông
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
125
|
Xã Tuy Phước Tây
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
126
|
Xã Uar
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
127
|
Xã Vân Canh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
128
|
Xã Vạn Đức
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
129
|
Xã Vĩnh Quang
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
130
|
Xã Vĩnh Sơn
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
131
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
132
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
133
|
Xã Xuân An
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
134
|
Xã Ya Hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
135
|
Xã Ya Ma
|
Đạt
|
Đạt
|
Chưa có văn bản
|
Đạt
|
3
|
3
|
2
|
2
|
2
|
2
|
Danh sách gồm 135 xã, phường./
.