|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 127/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng,
ngày 11 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC SỐ 1 TRỰC THUỘC SỞ TƯ
PHÁP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số
11/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày
15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày
07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài
chính và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp:
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước số 1 trực thuộc Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Chức
năng của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 1
Trung
tâm có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp
lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, góp
phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng
trước pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ
và quyền hạn
1. Xây
dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý dài hạn và hằng năm của Trung tâm
trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch
đã được phê duyệt.
2. Tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý bao gồm:
a) Thực
hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng cho
người được trợ giúp pháp lý;
b) Thực
hiện trợ giúp pháp lý ngoài trụ sở và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác; chịu
trách nhiệm và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền
thông về trợ giúp pháp lý cho nhân dân;
c) Quản
lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Chi
nhánh; các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác;
d) Tổ
chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ
giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp
pháp lý với Trung tâm (gọi tắt là Luật sư ký hợp đồng); hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp
vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
đ) Tổ
chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm liên
quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư ký hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Quản
lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, luật
sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm và các viên chức khác của
Trung tâm và Chi nhánh theo thẩm quyền; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với Luật
sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia trợ giúp pháp lý vụ việc.
3. Đề
nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc
trợ giúp pháp lý phối hợp với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để
xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý.
4. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp
viên pháp lý, Luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý.
5. Chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện
trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý.
6. Giải
quyết khiếu nại theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại,
tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.
7. Kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp
luật.
8. Thực
hiện sơ kết, tổng kết chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúp
pháp lý của Trung tâm với cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.
9. Quản
lý cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo
quy định của pháp luật.
10. Đề
xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp
pháp lý.
11. Thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám đốc
Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm, phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu
tổ chức
1.
Lãnh đạo Trung tâm
Trung
tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
a)
Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư
pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
b) Phó
Giám đốc Trung tâm là người giúp việc cho Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc
một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Trung tâm, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám
đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các
hoạt động của Trung tâm.
c) Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung
tâm do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định hiện hành của pháp luật và
Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, cán bộ, công chức, viên
chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các
phòng thuộc Trung tâm
a)
Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng
Nghiệp vụ.
3. Các
chi nhánh thuộc Trung tâm là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm; Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước số 1 chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh, bao
gồm:
a) Chi
nhánh số 1;
b) Chi
nhánh số 2;
c) Chi
nhánh số 3.
Điều 4. Cơ chế
tài chính
1.
Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Việc
thu, chi tài chính của Trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư
pháp, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5:
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND TP;
- Báo và PTTH Hải Phòng:
- Công TTĐT TP, Công báo TP;
- Các Phòng: NVKTGS, NC, TC;
- Lru: VT, NVKTS, V.H.Nam.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|