|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1543/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
22 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 568/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 3530/TTr-STC ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính
chính một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
như sau:
1. Đính chính Phụ lục II
- Phương án phát triển các Khu Kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
a) Tại Mục B - Khu công nghiệp
- Tại dòng Tổng số:
+ Giai đoạn 2021-2030 diện tích
từ “15.504,49 ha” thành “15.504,99 ha”;
+ Giai đoạn 2031-2050 diện tích
từ “32.291,39 ha” thành “32.290,89 ha”.
- Đính chính tại Mục II - Các
khu công nghiệp đang giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng: Giai đoạn 2031-2050
diện tích từ “791,39 ha” thành “715,89 ha”.
b) Đính chính nội dung phần Ghi
chú của Phụ lục II từ “Quy mô, diện tích và địa điểm của khu công nghiệp là
dự kiến. Tên, quy mô, tính chất, ngành nghề và phạm vi ranh giới các khu công
nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông
thôn, lập dự án đầu tư. Ưu tiên chuyển đổi các loại hình khu công nghiệp sinh
thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ khi đảm bảo điều kiện quy định và bảo
vệ môi trường…” thành “Quy mô, diện tích và địa điểm của các khu công
nghiệp trong phương án là dự kiến sơ bộ. Việc xác định quy mô, diện tích, phạm
vi ranh giới thực hiện trên nguyên tắc như sau:
+ Đối với giai đoạn
2021-2030: Được xác định theo các đồ án quy hoạch chung đô thị và nông thôn,
quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết khu chức năng được phê duyệt
(tùy thuộc đồ án quy hoạch nào được triển khai, phê duyệt trước).
+ Đối với giai đoạn
2031-2050: Được xác định theo khu chức năng công nghiệp thể hiện trong các đồ
án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xã được phê duyệt”.
2. Đính chính Phụ lục IV
- Phương hướng phát triển khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí,
thể thao, sân golf tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, như
sau:
Chuyển số thứ tự số 5 “Điểm dịch
vụ du lịch Hoàng Long khu ngoài bãi sông Hoàng Long - Tây Hoa Lư” từ “Mục V.
Các khu du lịch biển” sang “Mục IV. Các khu du lịch sinh thái, dịch vụ
nghỉ dưỡng”.
3. Đính chính Phụ lục V
- Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050, như sau:
a) Đính chính, cập nhật các
tuyến đường:
- ĐT.486C: Cấp đường IV-III,
Làn xe (tối thiểu): 2-4.
- Tuyến đường bộ nối cầu Thiên
Trường - cầu Lạc Quần - Đường bộ ven biển: Cấp đường I, Đường phố chính đô thị,
Làn xe (tối thiểu): 4-6.
- Tuyến đường kết nối ĐT.494C đến
tuyến đường chuyên dùng kết nối tỉnh Ninh Bình và tỉnh Phú Thọ: Cấp đường III
(miền núi), Làn xe (tối thiểu): 2-4.
b) Đính chính cấp đường các
tuyến đường sau:
A. Cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ
|
II
|
Quốc lộ
|
Cấp đường theo Quyết định 568/QĐ-UBND ngày
26/02/2026
|
Cấp đường sau đính chính
|
|
1
|
Quốc lộ 1 và các tuyến QL1 đoạn
tránh đô thị
|
II-III
|
III-II
|
|
15
|
Quốc lộ 21C
|
II-III
|
III-II
|
|
III
|
Tỉnh lộ
|
|
|
|
2
|
ĐT.477
|
II-III
|
III-II
|
|
3
|
ĐT.477B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
4
|
ĐT.477C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
5
|
ĐT.477D
|
III-IV
|
IV-III
|
|
6
|
ĐT.477E
|
III-IV
|
IV-III
|
|
8
|
ĐT.478B
|
II-III
|
III-II
|
|
9
|
ĐT.478C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
11
|
ĐT.479B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
12
|
ĐT.479C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
14
|
ĐT.480
|
II-III
|
III-II
|
|
15
|
ĐT.480B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
16
|
ĐT.480C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
17
|
ĐT.481
|
II-III
|
III-II
|
|
18
|
ĐT.481B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
19
|
ĐT.481C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
20
|
ĐT.481D
|
III-IV
|
IV-III
|
|
21
|
ĐT.482
|
III-IV
|
IV-III
|
|
22
|
ĐT.482B
|
II-III
|
III-II
|
|
24
|
ĐT.482D
|
III-IV
|
IV-III
|
|
26
|
ĐT.483
|
III-IV
|
IV-III
|
|
30
|
ĐT.485
|
III-IV
|
IV-III
|
|
31
|
ĐT.485B
|
III-II
|
II-III
|
|
34
|
ĐT.487
|
III-IV
|
IV-III
|
|
35
|
ĐT.487B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
36
|
ĐT.487C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
37
|
ĐT.488
|
III-IV
|
IV-III
|
|
39
|
ĐT.488C
|
III-IV
|
IV-III
|
|
40
|
ĐT.489
|
III-IV
|
IV-III
|
|
41
|
ĐT.489B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
51
|
ĐT.495
|
III-IV
|
IV-III
|
|
52
|
ĐT.495B
|
II-III
|
III-II
|
|
55
|
ĐT.496B
|
III-IV
|
IV-III
|
|
IV
|
Các tuyến đường động lực,
phát triển kinh tế (kết nối các khu chức năng, khu đô thị) và dự kiến
thành tỉnh lộ
|
|
9.1
|
Tuyến kết nối từ xã Cúc
Phương đến xã Gia Phong
|
III-IV
|
IV-III
|
|
23
|
Tuyến đường kết nối Khu công
nghệ cao (từ đường ĐT.496B đến đường nối hai đền Trần)
|
II-III
|
III-II
|
|
24
|
Tuyến nối Khu Kinh tế Ninh Cơ
đến cao tốc CT.01 và đường gom
|
I-II
|
II-I
|
|
26
|
Các tuyến đường gom dọc tuyến
cao tốc (CT.01, CT08,…), dọc đường sắt tốc độ cao
|
III-IV
|
IV-III
|
|
29
|
Quy hoạch nâng cấp, mở rộng tuyến
đường bộ ven biển hiện trạng và bổ sung một số tuyến ven biển kết nối
|
II-III
|
III-II
|
|
30
|
Ngoài các tuyến đường nêu
trên, còn có các tuyến đường phát triển du lịch, tuyến đường bao quanh Quần
thể danh thắng Tràng An, các tuyến vành đai đô thị, các tuyến kết nối cảng
hàng không, tuyến kết nối cảng nước sâu Ninh Cơ, các trục động lực và các khu
chức năng khác được xác định trong hồ sơ Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô
thị và nông thôn
|
II-III-IV
|
IV-III-II
|
4. Đính chính Phụ lục XIII
- Các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030, như sau:
a) Đính chính tiêu đề tại cột
số (4), (5):
- Tiêu đề cột số (4) từ “Phương
án được duyệt” thành “Chỉ tiêu sử dụng đất do Quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ đến năm 2030”.
- Tiêu đề cột số (5) từ “Điều
chỉnh đến năm 2030” thành “Chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của địa phương đến năm 2030”.
b) Đính chính số liệu tại cột
số (4), (5), (6), (7):
- Mục 1.5. Đất rừng phòng hộ: Cột
4 từ “13.320 ha” thành “12.320 ha”; Cột số 5 từ “11.345 ha” thành
“12.320 ha”; cột số 6 từ “-3.491 ha” thành “- 2.525
ha”; cột số 7 từ “-1.966 ha” thành “0 ha”.
- Mục 1.1.2. Đất trồng lúa còn
lại: Cột số 5 từ “4.782 ha” thành “5.910 ha”; cột số 6 từ “-10.112
ha” thành “-8.984 ha”.
- Mục 1.2. Đất trồng cây hàng
năm khác: Cột số 5 từ “15.526 ha” thành “14.563 ha”; cột số 6 từ “-1.459
ha” thành “-2.422 ha”.
+ Mục 1.6. Đất rừng sản xuất: Cột
số 5 từ “3.270 ha” thành “3.267 ha”; cột số 6 từ “-1.649 ha” thành
“-1.652 ha”; cột số 7 từ “3 ha” thành “0 ha”.
+ Mục 2.5. Đất an ninh: Cột 4 từ
“970 ha” thành “1.161 ha”; cột số 7 từ “818 ha” thành “627
ha”.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký, nội dung đính chính tại Quyết định này là một phần không thể tách rời
của Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050…
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, ngành Trung ương (để báo cáo);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP2.
ĐVN-VP2
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|