|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
568/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm
2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng
01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09
tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng
12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29 tháng
12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 28 tháng
01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số
1766/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo thẩm định số
19/BC-HĐTĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình)
với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Ninh Bình với tổng
diện tích tự nhiên trên đất liền 3.942,62 km2 và phần không gian
biển được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Phía Bắc giáp
thành phố Hà Nội; phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Thanh
Hóa; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, phù hợp với chủ
trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, với mục tiêu, định hướng
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2021-2030; phù hợp
với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng
Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bảo đảm dân chủ,
sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
- Lấy văn hóa làm nền tảng, kết nối làm động lực, phát triển du
lịch và công nghiệp văn hóa làm cụm ngành mũi nhọn, công nghiệp và đô thị, kinh
tế biển làm trụ cột, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh sau sáp
nhập, kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong giai đoạn
2026-2030 và đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc
trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo vào năm 2030.
- Chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với hội nhập quốc tế; cơ cấu lại nền kinh
tế đảm bảo phát triển nhanh, bền vững dựa trên các yếu tố: Nhân lực chất lượng
cao; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh;
chuyển đổi không gian; kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển lực lượng
sản xuất mới, hình thành năng lực sản xuất trình độ cao; tham gia hiệu quả, cải
thiện vị trí của tỉnh trong chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Tổ chức không gian phát triển của tỉnh Ninh Bình bảo đảm tính kế
thừa, thống nhất, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển
của địa phương. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số địa
bàn có điều kiện thuận lợi, hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế dựa
trên lợi thế so sánh về văn hóa, du lịch, phát triển đô thị và kết nối giao
thông.
- Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với
củng cố quốc phòng, an ninh. Phát huy vị trí chiến lược quan trọng về quốc
phòng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường tiềm lực
quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chủ
động mở rộng các quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế dựa trên nền tảng văn hóa,
kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; cực
tăng trưởng kinh tế mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, với vai trò một trung tâm
du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản của vùng, quốc gia, quốc tế và
công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng, đất nước; nằm trong nhóm
các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu
người; là địa phương phát triển toàn diện trên các mặt kinh tế, xã hội, văn
hóa, môi trường, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản và
công nghiệp hiện đại; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối phát
triển thuận lợi với các tỉnh, thành phố trong vùng, cả nước, khu vực và quốc
tế; bảo đảm phát triển bền vững về môi trường sinh thái, thích ứng hiệu quả với
biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống người dân không
ngừng được cải thiện.
2.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn
2025-2030 đạt tối thiểu 11%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP theo giá hiện hành) đến năm 2030: Công
nghiệp - xây dựng: 55,2%; Dịch vụ 30,8%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 7,2%;
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,8%.
- GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 phấn
đấu đạt tối thiểu 180 triệu đồng.
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số chiếm tối thiểu 30% trong tổng
sản phẩm (GRDP); tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm
(GRDP) đạt trên 43%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động đạt từ 9%/năm trở lên.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giai đoạn 2025-2030):
1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng (chiếm khoảng 38%/GRDP).
- Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ
đồng.
- Phấn đấu đến năm 2030, giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy
sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 220 triệu
đồng trở lên.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt trên 40 tỷ USD.
- Trong giai đoạn 2026 - 2030 thành lập mới từ 11.000 doanh nghiệp
trở lên.
* Về văn hóa - xã hội:
- Đến năm 2030, là một trong 10 tỉnh, thành phố có chỉ số phát
triển con người (HDI) cao nhất cả nước.
- Đến năm 2030, số lượt khách đến du lịch tại các khu/điểm du lịch
đạt 30 triệu lượt; trong đó: khách quốc tế đạt 4,0 - 4,5 triệu lượt; tổng doanh
thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia ở các cấp
học: Mầm non đạt 96% trở lên, tiểu học (mức độ 2) đạt 82% trở lên, THCS đạt
100%, THPT đạt 100%.
- Đến năm 2030 có 14 bác sĩ, 40 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ
người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm đạt 100%, có thẻ bảo
hiểm y tế đạt 96,5% trở lên, được lập hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 80% trở lên.
- Đến hết năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn dưới 1,0%
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
- Đến hết năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82%, trong đó
có bằng cấp, chứng chỉ đạt 37,5% (cả nước là 35-40%).
* Về khoa học - công
nghệ, chuyển đổi số:
- Tổng chi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (bao gồm cả đầu tư và sự nghiệp) đạt trên 3,5% tổng chi ngân sách
địa phương hằng năm.
- Chỉ tiêu về chuyển đổi số đến năm 2030:
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính
và dịch vụ công đạt ≥ 85%;
+ Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt ≥ 85%;
+ Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá
nhân đạt ≥ 80%.
* Về xây dựng, đô thị và môi trường:
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60,1%; hoàn thành đầu tư xây
dựng 25.300 căn nhà ở xã hội.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông thôn đạt 92% trở lên; 100% số khu
công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Tầm nhìn phát triển đến năm 2050
Thành phố Ninh Bình là đô thị văn minh, sinh thái, hiện đại và
thông minh; là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước, với
vai trò là một trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, dịch vụ quốc gia, quốc
tế và công nghiệp công nghệ cao. Người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội
chất lượng cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả
với tác động của biến đổi khí hậu. Môi trường có chất lượng tốt, xã hội hài hoà
với thiên nhiên, phát triển hiệu quả theo hướng cacbon thấp.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu
đột phá
4.1. Các nhiệm vụ trọng tâm
- Tập trung xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách phục vụ
phát triển, tháo gỡ kịp thời những nút thắt, điểm nghẽn, đảm bảo đồng bộ, hài
hòa trên các lĩnh vực, đáp ứng các yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong
giai đoạn tới.
- Phát triển công nghiệp công nghệ cao, trọng tâm phát triển cơ
khí, chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, năng lượng; phát triển du
lịch chất lượng cao, công nghiệp văn hóa dựa trên phát huy các thế mạnh về di
sản, điều kiện tự nhiên và văn hóa, lịch sử; phát triển dịch vụ logistics, kinh
tế di sản, kinh tế đô thị; tập trung triển khai các đột phá về khoa học công
nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng
đẩy mạnh thu hút, phát triển khu công nghệ cao, khu đại học, khu kinh tế, khu
công nghiệp,... tạo động lực nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị
gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của địa phương.
- Khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương, nhất là lợi thế từ
vị trí chiến lược phía Nam Thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng; huy động,
tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng chiến lược đồng bộ, thông
minh, kết nối nội tỉnh và liên vùng, ưu tiên đẩy nhanh quy hoạch, đầu tư cảng
hàng không, cảng biển nước sâu, đường cao tốc, hạ tầng đô thị.
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển đô thị xanh, đô thị
thông minh có kiến trúc hài hòa gắn với di sản, làm nền tảng xây dựng đô thị di
sản giàu bản sắc.
4.2. Các đột phá phát triển
- Đột phá mạnh mẽ về cơ chế, chính sách phát triển, khơi thông,
giải phóng, huy động mọi nguồn lực để tập trung ưu tiên phát triển các trụ cột
kinh tế.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh thu hút và
trọng dụng nhân tài.
- Tập trung cao độ xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh; trước hết là hạ tầng
giao thông (sân bay, cảng biển, đường sắt, các tuyến giao thông huyết mạch) và
hạ tầng du lịch xanh,... trọng tâm là xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên
vùng và quốc tế, đa phương thức.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
QUAN TRỌNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển
các ngành quan trọng
1.1. Phát triển ngành công
nghiệp
Phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình theo mô hình kinh tế tuần
hoàn và tăng trưởng xanh, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao và thân thiện với môi
trường; đưa tỉnh Ninh Bình trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại của vùng và
cả nước, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, với các sản phẩm công nghiệp
có sự cạnh tranh cao.
Tập trung hình thành các cụm liên kết ngành nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh; khẳng định vai trò trung tâm về công nghiệp cơ khí chế tạo và lắp
ráp ô tô; ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ
thông tin (điện tử, máy tính); ngành công nghiệp chíp bán dẫn; công nghiệp chế
biến, chế tạo và vật liệu xanh và phát triển ổn định các ngành: Dệt may, da
giày; chế biến thực phẩm; chế biến rau, quả; sản xuất hóa chất, dược phẩm,
nhựa; luyện kim và các sản phẩm sau thép; công nghiệp khai khoáng gắn với chế
biến sâu; chú trọng tạo lập hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ, kết nối chuỗi
cung ứng từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo gia tăng hàm
lượng công nghệ và giá trị kinh tế. Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút dự án công nghệ
cao, công nghệ sạch, các dự án tiêu biểu về đổi mới sáng tạo, có giá trị gia
tăng cao, đóng góp lớn, tạo nguồn thu ổn định, bền vững cho ngân sách nhà nước.
1.2. Phát triển thương mại,
dịch vụ
Phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện
đại, kết hợp hài hòa với việc chỉnh trang, nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống
để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và bản sắc địa phương. Tập trung thu hút đầu
tư mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị cao cấp và cửa hàng tiện ích tại
các đô thị trung tâm, khu du lịch và dọc theo các trục hành lang kinh tế động
lực của tỉnh. Ưu tiên bố trí quỹ đất và hoàn thiện hạ tầng thương mại, khu
logistics,... trong Khu kinh tế Ninh Cơ; chú trọng phát triển hạ tầng
logistics, hệ thống kho bãi tại các đầu mối giao thông, khu công nghiệp và khu
kinh tế nhằm tạo lập chuỗi cung ứng đồng bộ; phát triển đồng bộ thương mại dịch
vụ gắn với phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng TOD. Khuyến
khích chuyển đổi số mạnh mẽ, tạo hành lang pháp lý và hạ tầng kỹ thuật thuận
lợi để thúc đẩy thương mại điện tử; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các dịch
vụ hậu cần phục vụ sản xuất công nghiệp, phát huy vai trò động lực của kinh tế
tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
1.3. Phát triển du lịch
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch quốc gia và quốc
tế; giữ vai trò là cực tăng trưởng quan trọng, kết nối chặt chẽ với tam giác
động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Trọng tâm là phát triển mô hình “Đô
thị di sản thiên niên kỷ” theo hướng xanh, bền vững và thông minh. Định vị
thương hiệu Ninh Bình là “Trung tâm du lịch Di sản - Sinh thái - Văn hóa -
Tôn giáo” hàng đầu Việt Nam; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, phát huy giá trị
di sản với ứng dụng công nghệ số và kinh tế tri thức. Phấn đấu đưa du lịch,
cùng công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí trở thành cụm ngành kinh tế mũi
nhọn, đóng góp khoảng 10% GRDP của tỉnh; mở rộng hợp tác đa phương, phát huy
vai trò UNESCO và các tổ chức quốc tế, nâng cao vị thế Ninh Bình trên bản đồ du
lịch, văn hóa quốc gia và toàn cầu; phát huy giá trị Di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An; định hướng phát triển, nâng cao
dịch vụ các khu, điểm du lịch tại Vân Long, Tam Chúc, Kênh Gà, Cúc Phương, Cồn
Nổi, Thịnh Long, Xuân Thủy,... và du lịch gắn với lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư,
Đền Trần,... Nghiên cứu hình thành công viên lịch sử ở khu vực Phủ Dầy.
1.4. Phát triển kinh tế biển
Tập trung huy động tối đa các nguồn lực để phát triển kinh tế biển
trở thành động lực tăng trưởng chủ đạo của tỉnh; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế vùng ven biển theo hướng công nghiệp - dịch vụ hiện đại. Trọng tâm phát
triển hiệu quả của Khu kinh tế Ninh Cơ, quy hoạch điều chỉnh mở rộng tối đa khu
kinh tế (khi đủ điều kiện); hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp
theo mô hình sinh thái, thông minh, gắn kết chặt chẽ với hệ thống cảng biển và
dịch vụ logistics; tuân thủ nguyên tắc bền vững, đảm bảo hài hòa giữa các hệ
sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, thích ứng với biến
đổi khí hậu; tăng cường liên kết vùng, đảm bảo sự tương hỗ và hài hòa lợi ích
giữa khu vực ven biển với khu vực nội địa; tái cơ cấu các ngành hàng nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
1.5. Phát triển kinh tế
nông, lâm nghiệp, thủy sản
Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu ngành nông nghiệp sang mô hình sinh
thái, thông minh và tuần hoàn; lấy việc chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
làm nền tảng phát triển bền vững. Trọng tâm chiến lược là hình thành các khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết nối đồng bộ với hệ thống logistics và
công nghiệp chế biến sâu nhằm gia tăng giá trị và tạo nguồn hàng chủ lực cho
xuất khẩu. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp công nghệ cao; phát
triển mô hình nông nghiệp đa giá trị, kết hợp hài hòa giữa sản xuất với du lịch
trải nghiệm, giữa đô thị và nông thôn, bảo tồn cảnh quan và văn hóa bản địa để
xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia; góp phần đảm bảo an ninh lương thực,
nâng cao thực chất mức sống, thu nhập cho cư dân nông thôn.
2. Phương hướng phát triển
các ngành, lĩnh vực khác
2.1. Y tế, chăm sóc sức khỏe
nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Bình theo hướng hiện đại, đồng
bộ và bền vững; đảm bảo tính kế thừa và kết nối chặt chẽ giữa các tuyến (Trung
ương - Tỉnh - Cơ sở) cũng như liên kết vùng góp phần nâng cao thể chất,
tinh thần, tầm vóc và chất lượng cuộc sống của nhân dân theo đúng tinh thần
Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết
bị cho các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, hướng tới phát triển các chuyên
khoa sâu; củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; đảm
bảo thực hiện hiệu quả công tác dân số, chăm sóc trẻ em và an toàn vệ sinh thực
phẩm.
Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân, thu hút đầu
tư xây dựng các bệnh viện chất lượng cao, bệnh viện quốc tế để giảm tải cho
tuyến công lập. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng cơ sở dữ liệu y tế dùng
chung và cơ chế liên thông thông tin xét nghiệm/điều trị giữa các cơ sở y tế
công lập và ngoài công lập.
2.2. Giáo dục và đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực
Tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục và
đào tạo; quán triệt và triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp theo hướng tinh gọn, chuẩn hóa
và hiện đại hóa. Tập trung xây dựng hệ thống trường trọng điểm về chất lượng;
thu hút đầu tư phát triển hệ thống trường quốc tế đa cấp học nhằm đáp ứng nhu
cầu hội nhập.
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đồng bộ, cơ cấu ngành nghề hợp lý. Ưu tiên nguồn lực hình thành các trung tâm
đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, hướng tới đạt chuẩn quốc tế và khu vực để
cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tập trung đầu tư, nâng cấp năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học
của các cơ sở giáo dục đại học. Trọng tâm là phát triển Khu Đại học Nam Cao trở
thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đa ngành của vùng đồng
bằng sông Hồng.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài
ngân sách để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại và phát
triển đội ngũ nhà giáo.
2.3. Văn hóa, thể dục, thể
thao
Xây dựng và phát triển toàn diện văn hóa, con người Ninh Bình phù
hợp với xu thế thời đại, bám sát Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày 07 tháng 01 năm
2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; trọng tâm là kiến tạo môi
trường văn hóa lành mạnh trong mọi lĩnh vực đời sống; đẩy mạnh phát triển công
nghiệp văn hóa đi đôi với duy trì các hoạt động thể thao, giải trí nhằm nâng
cao đời sống tinh thần và tạo động lực để nhân dân tích cực tham gia phát triển
kinh tế - xã hội.
Tập trung ưu tiên nguồn lực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
hệ thống di tích, danh thắng, đặc biệt tại các vùng trọng điểm du lịch, tu bổ
và phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư; đồng thời hoàn thiện hồ sơ
xếp hạng các di tích quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa phi vật thể; bảo tồn,
phục dựng không gian văn hóa Kinh đô Hoa Lư xưa và các vùng phụ cận, phát triển
không gian văn hóa sông, làng nghề và di tích tiêu biểu; ưu tiên phục hồi, bảo
tồn di sản Hoàng thành Hoa Lư, phục dựng các tuyến sông cổ và hệ sinh thái gắn
với sông; khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao theo hướng liên
kết dịch vụ, đảm bảo năng lực tổ chức các sự kiện quy mô quốc gia và quốc tế,
qua đó khẳng định vị thế điểm đến hấp dẫn của tỉnh; chú trọng quy hoạch các
không gian văn hóa mang đậm bản sắc các dân tộc; phát huy các loại hình nghệ
thuật dân tộc, tôn tạo các di sản văn hóa, di sản làng nghề, di sản quần cư
làng Việt, bản Mường,... Xây dựng lộ trình và lập hồ sơ trình UNESCO công nhận
các di tích, danh thắng tiêu biểu như Quần thể danh thắng Tam Chúc, Khu bảo tồn
thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, núi Non Nước,...
Phát triển thể dục - thể thao, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất
lượng sống của nhân dân một cách toàn diện, kết hợp việc mở rộng và nâng cao
chất lượng phong trào thể thao quần chúng với tập trung phát triển thể thao
thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp, nhất là ở các môn tỉnh có thế mạnh.
Đầu tư các trung tâm thể thao tạo động lực thúc đẩy phong trào thể thao thành
tích cao.
Phát triển hệ thống báo chí chủ lực và thông tin cơ sở theo hướng
chuyển đổi số hiện đại. Nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại nhằm quảng bá
hình ảnh Ninh Bình, tạo sự đồng thuận xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư phát
triển.
2.4. Khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực khoa
học - công nghệ nhằm phục vụ các ngành kinh tế; trong đó, ưu tiên nguồn lực cho
các lĩnh vực trọng điểm, tạo đột phá về chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết
57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh tiếp thu,
chuyển giao công nghệ để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Phát triển đồng bộ hạ tầng khoa học công nghệ và công nghệ thông
tin. Thực hiện chuyển đổi số toàn diện trên 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số, gắn liền với xây dựng đô thị thông minh, đảm bảo an toàn thông
tin mạng và phát triển nhân lực số. Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ của
các đơn vị thông tin - truyền thông; đầu tư xây dựng và đưa Khu công nghệ cao
vào hoạt động hiệu quả.
2.5. An sinh xã hội
Thực hiện hiệu quả chủ trương “đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội
đi trước một bước so với phát triển kinh tế” gắn với các mục tiêu, tiêu chí
phát triển bền vững của Liên hợp quốc về xã hội, nhất là đảm bảo người dân được
tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản, việc làm và thu nhập.
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách và huy động
nguồn lực xã hội hóa chăm lo cho người có công, người cao tuổi và các đối tượng
bảo trợ xã hội. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ thường xuyên và đột
xuất đối với nhóm yếu thế, người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ
em, phụ nữ và lao động nhập cư. Thúc đẩy thị trường lao động phát triển lành
mạnh gắn với quản lý hiệu quả hoạt động tuyển dụng và sử dụng nhân lực trên địa
bàn. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động và triển khai tốt các chính sách hỗ trợ cho cả hai phía: doanh nghiệp
và người lao động.
2.6. Quốc phòng - an ninh
Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng
toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân và xây dựng
khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới trên
biển, bảo vệ vùng biển; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; sẵn
sàng ứng phó kịp thời, xử lý hiệu quả các sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn,
cứu hộ. Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân, tuyển sinh quân sự, giáo dục quốc
phòng, an ninh và thực hiện chính sách hậu phương quân đội. Xây dựng lực lượng
vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, thường xuyên luyện tập, sẵn sàng chiến
đấu; củng cố lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên.
Kịp thời phát hiện, chủ động xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp
về an ninh trật tự và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống. Giữ
vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo tốt an ninh chính trị
nội bộ; an ninh tôn giáo, an ninh văn hóa, an ninh kinh tế, an ninh tại các khu
công nghiệp, điểm du lịch, an ninh truyền thông, an ninh con người.
3. Phương hướng tổ chức các
hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức hợp lý không gian nhằm phát huy tối đa các lợi thế trên
địa bàn cho phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình sau: Một trục động lực -
Hai đầu phát triển - Ba cực phát triển - Bốn vùng kinh tế - Năm hành lang kinh
tế, cụ thể như sau:
(1) Một trục động lực: Trục động lực Hành lang kinh tế Bắc - Nam
Là trục phát triển dọc theo Hành lang kinh tế Bắc - Nam, bao gồm
các tuyến đường huyết mạch như đường bộ, đường sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A,
cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và các đô thị trung tâm của tỉnh như Duy
Tiên, Phủ Lý, Hoa Lư, Tam Điệp; các khu công nghiệp dọc theo Quốc lộ 1A; là
trục động lực chính phát triển kinh tế tỉnh, nhất là công nghiệp, đô thị; trục
chính kết nối Ninh Bình với Thủ đô Hà Nội và các địa phương khác trong vùng.
(2) Hai đầu phát triển
- Đầu phát triển phía Bắc: Phát triển thương mại, dịch vụ chất
lượng cao (y tế chăm sóc sức khỏe; đào tạo nguồn nhân lực; hàng không,...), đô
thị gắn với công nghiệp công nghệ cao.
- Đầu phát triển phía Nam: Phát triển kinh tế biển, dịch vụ chất
lượng cao (vận tải biển, logistics, đào tạo nhân lực, du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng...), đô thị lấn biển, gắn với phát triển công nghiệp dệt may xanh, năng
lượng, tiểu thủ công nghiệp làng nghề.
(3) Ba cực phát triển
- Khu vực đô thị Hoa Lư mở rộng (gồm đô thị hiện hữu và khu vực mở
rộng phía Đông sông Đáy): Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế,
văn hóa, du lịch, thể thao và dịch vụ của tỉnh Ninh Bình. Định hướng phát triển
đô thị di sản, gắn với phát triển công nghiệp văn hóa, hình thành trung tâm du
lịch, văn hóa cấp quốc gia và quốc tế.
- Khu vực đô thị Nam Định: Là đô thị trung tâm phía Đông tỉnh Ninh
Bình. Phát triển hình thành các trung tâm văn hóa, dịch vụ, y tế, giáo dục,
kinh tế của tỉnh Ninh Bình. Định hướng đô thị văn hóa, lịch sử, gắn với dịch vụ
du lịch, thương mại đô thị của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Khu vực đô thị Phủ Lý: Là đô thị trung tâm phía Bắc tỉnh Ninh
Bình. Phát triển hình thành các trung tâm dịch vụ, công nghiệp, y tế, giáo dục,
kinh tế logistics và vận tải của tỉnh Ninh Bình và vùng Thủ đô Hà Nội. Định
hướng đô thị hiện đại, gắn với dịch vụ thương mại đô thị.
(4) Bốn vùng kinh tế
- Vùng kinh tế trung tâm: Bao gồm khu vực dọc theo hành lang QL.1,
đường bộ cao tốc Bắc - Nam từ khu vực phường Đồng Văn đến khu vực phường Tam
Điệp; là vùng đô thị - trung tâm hành chính - dịch vụ chất lượng cao - công
nghiệp công nghệ cao, gắn với hành lang kinh tế Bắc - Nam, vùng động lực chính
của tỉnh;
- Vùng kinh tế ven biển: Bao gồm các xã khu vực phía Đông của
tỉnh; tập trung phát triển kinh tế biển, như: vận tải, du lịch, nuôi trồng và
khai thác thủy hải sản, các ngành công nghiệp gắn với hình thành và phát triển
Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu công nghiệp của tỉnh.
- Vùng đồng bằng nội địa: Bao gồm các xã trong khu vực nằm giữa
vùng Kinh tế trung tâm và Kinh tế ven biển; là vùng nông nghiệp, mở rộng phát
triển công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng kinh tế Tây Bắc tỉnh: Bao gồm khu vực phía Tây và hữu ngạn
sông Đáy; định hướng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, khám phá, chăm sóc
sức khỏe, công nghiệp sạch; trong dài hạn cải tạo phục hồi môi trường các khu
vực khai thác khoáng sản, chuyển đổi sang phát triển theo hướng du lịch sinh
thái bền vững.
(5) Năm tuyến hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế du lịch (Hoa Lư - Bái Đính - Vân Long - Tam
Chúc): Kết nối các điểm di sản văn hóa, thiên nhiên phía Tây (Tam Chúc - Cố Đô
Hoa Lư; Tam Cốc - Bích Động, Tràng An, Bái Đính, Vân Long, Cúc Phương,...); là
hành lang kinh tế du lịch kết nối các di sản văn hóa; hành lang xanh - sinh
thái kết nối không gian đô thị và phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch gắn với
bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan đặc trưng, không gian xanh của khu
vực. Có chức năng là trung tâm công nghiệp văn hóa, thúc đẩy Ninh Bình hội nhập
quốc tế, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Ninh Bình và Việt Nam;
ưu tiên phát triển các dự án kết nối giao thông xanh, thông minh, thân thiện
với môi trường; hạn chế phát triển các khu, cụm công nghiệp, các dự án tác động
tiêu cực tới môi trường.
- Hành lang kinh tế ven biển: Dọc theo tuyến quốc lộ ven biển Vịnh
Bắc Bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (khoảng 90 km, bao gồm Khu kinh tế Ninh Cơ);
thúc đẩy phát triển kinh tế biển hướng tới mục tiêu đưa Ninh Bình trở thành một
trung tâm kinh tế biển lớn của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; cửa ngõ kết
nối Ninh Bình với khu vực và thế giới thông qua Vịnh Bắc Bộ; tập trung phát
triển: Công nghiệp theo hướng xanh, thân thiện với môi trường (thép xanh, năng
lượng, đóng tàu, dệt may,...); đô thị xanh, thông minh; dịch vụ logistics và
vận tải; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
- Hành lang phát triển dọc sông Đáy: Không gian kết nối các điểm
di sản văn hóa, thiên nhiên dọc sông Đáy; là hành lang du lịch kết nối các di
sản văn hóa; có chức năng thoát lũ cho cả tỉnh và khu vực đồng bằng sông Hồng;
phát triển các dự án kết nối giao thông thủy, xanh, thân thiện với môi trường;
hạn chế phát triển các khu, cụm công nghiệp và các dự án tác động tiêu cực tới
môi trường.
- Hành lang kết nối Tây Bắc - Đông Nam: Kết nối từ Hoà Bình - Nho
Quan - Tam Điệp - Phát Diệm - Ninh Cơ; là hành lang kết nối toàn bộ khu vực Tây
Bắc với khu vực đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ xuống các tỉnh phía Nam.
Tạo nên một hành lang giao thương mới cho vùng Tây Bắc với Ninh Bình và các
tỉnh lân cận.
- Hành lang phát triển dọc sông Hồng: Không gian phát triển đô
thị, du lịch sinh thái dọc sông Hồng; là hành lang đô thị xanh - sinh thái, du
lịch sinh thái gắn với bảo tồn các giá trị sinh thái, cảnh quan, không gian
xanh dọc sông Hồng.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG
ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển hệ thống
đô thị
Xây dựng Ninh Bình đến năm 2030 là đô thị loại I, đô thị trung tâm
quốc gia với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo có
thương hiệu khu vực và quốc tế. Tập trung đầu tư xây dựng chuỗi đô thị dọc theo
các trục kinh tế động lực, đóng vai trò kết nối, phụ trợ và hậu cần, hướng tới
hình thành mô hình đô thị sân bay. Chuyển dịch mạnh mẽ sang phát triển đô thị
tập trung, gắn kết chặt chẽ với hệ thống giao thông công cộng (mô hình TOD) và
hình thành, phát triển và khai thác có hiệu quả không gian ngầm. Đảm bảo hệ
thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu
chí xanh, thông minh và bền vững. Tập trung phát triển hệ thống các đô thị trực
thuộc theo hướng đa cực, đa trung tâm, phân vùng chức năng dựa trên tiềm năng,
lợi thế từng vùng để có định hướng quy hoạch và chính sách quản lý đặc thù, qua
đó bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể được
UNESCO công nhận. Xây dựng mới Trung tâm hành chính - chính trị tập trung của
tỉnh tại phường Hoa Lư, đảm bảo phù hợp với xu thế phát triển chung.
(Chi tiết
tại Phụ lục I)
2. Phương hướng quy hoạch khu vực
nông thôn
Tổ chức không gian hệ thống điểm dân cư nông thôn với quy mô hợp
lý, phù hợp đặc thù địa hình và gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng nông
thôn mới hiện đại. Mạng lưới dân cư được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Hoạt động xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt các đồ án
quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là các chỉ tiêu về hệ
số sử dụng đất, tầng cao và kiến trúc công trình. Định hướng kiến trúc công trình
phù hợp, hài hòa với cảnh quan chung, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa của
cộng đồng các dân tộc tại địa phương.
3. Phương hướng quy hoạch các khu
chức năng
a) Phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ
Phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ theo mô hình khu kinh tế tổng hợp,
đa ngành và đa chức năng; tích hợp đồng bộ các không gian: Đô thị - Công nghiệp
- Cảng biển - Dịch vụ hậu cần và Du lịch. Trong đó, trọng tâm là phát triển các
ngành công nghiệp nền tảng và công nghệ cao như: Cơ khí chế tạo, thép xanh,
đóng tàu, năng lượng (điện khí, điện gió), chế biến khí, vật liệu xây dựng,...
Đồng thời, đẩy mạnh khai thác dịch vụ logistics gắn liền với hệ thống cảng biển
tổng hợp và cảng thủy nội địa trên sông Đáy, sông Ninh Cơ. Nghiên cứu điều
chỉnh mở rộng Khu kinh tế Ninh Cơ tương thích với cấu trúc các đơn vị hành
chính sau sáp nhập, nhằm khai thác tối đa dư địa đất đai và lợi thế vị trí địa
lý.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số
111/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII; hình thành hệ thống các khu, cụm công nghiệp có quy mô hợp
lý, đồng bộ với phát triển đô thị, dân cư và dịch vụ, phát huy tiềm năng, thế
mạnh của vùng và từng địa phương trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các khu công nghiệp ưu tiên thu hút các ngành nghề
lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, thân thiện môi trường và lực lượng lao động có
tay nghề - chất lượng cao; các cụm công nghiệp ưu tiên thu hút các ngành nghề
lĩnh vực sản xuất chế biến, gia công với lực lượng lao động đảm bảo an sinh xã
hội và là nơi di chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ của địa phương. Ưu tiên phát
triển các loại hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch
vụ; thành lập các khu công nghiệp đảm bảo sử dụng đất đai hài hòa với phát
triển đô thị và nông thôn, an ninh lương thực.
(Chi tiết
tại Phụ lục II,III)
c) Phát triển khu công nghệ cao
Phát triển Khu công nghệ cao Hà Nam trở thành hạt nhân về môi
trường đầu tư, thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ giữa Khoa học - Công nghệ, Giáo
dục - Đào tạo với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trọng tâm là thu hút các
nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh tham gia hợp tác, đẩy mạnh
thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ; nâng cao năng lực
tiếp nhận, làm chủ công nghệ tiên tiến từ bên ngoài để tạo sức lan tỏa cho kinh
tế của tỉnh và vùng đồng bằng sông Hồng; qua đó khơi dậy và thúc đẩy tinh thần
khởi nghiệp, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ mới.
d) Phát triển Khu đại học Nam Cao
Xây dựng Khu đại học Nam Cao thành một bộ phận then chốt trong
mạng lưới giáo dục vùng, là tổ hợp tiên tiến về đào tạo đa ngành và nghiên cứu
khoa học. Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, hạ tầng xã hội để kêu
gọi, thu hút các trường đại học, các viện nghiên cứu xây dựng các cơ sở nghiên
cứu, cơ sở đào tạo và giảng dạy đạt trình độ tiên tiến, từng bước hội nhập Quốc
tế; phát triển Khu đại học Nam Cao theo hướng hiện đại, tiện nghi cao góp phần
điều chỉnh mạng lưới trường đại học, cao đẳng cho vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng
bằng sông Hồng và việc di dời một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành
thành phố Hà Nội đến Khu đại học Nam Cao.
đ) Phát triển không gian du lịch
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch quốc gia và quốc
tế, là một cực của Khu vực động lực phát triển du lịch Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh; là một trong 11 trung tâm du lịch gắn với các đô thị có tiềm năng
và lợi thế nổi trội, phát triển theo định hướng xanh, thông minh, bền vững và
bao trùm; định vị là “Trung tâm du lịch di sản - sinh thái - văn hóa - tôn giáo
của Việt Nam”. Phát triển sản phẩm du lịch tích hợp giữa di sản, cảnh quan, con
người gắn với công nghiệp văn hóa, công nghệ số và công nghệ xanh để nâng cao
năng lực cạnh tranh, quảng bá thương hiệu toàn cầu.
Tập trung xây dựng 01 trung tâm - 03 không gian chiến lược - 05
tuyến du lịch - 07 cụm du lịch, đảm bảo tính liên kết vùng, liên ngành và tính
đặc thù của từng không gian du lịch. Ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển các khu
du lịch, như: (1) Khu Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Tràng An là trung
tâm du lịch sinh thái, văn hóa, tâm linh hàng đầu của Việt Nam, mang tầm quốc
tế (Công viên lịch sử trung tâm Cố đô Hoa Lư, các công viên chuyên đề, các khu
vực đô thị và quần cư di sản, các khu chức năng phát triển công nghiệp văn hóa,
kinh tế di sản, bảo tàng, công viên ngoài trời, phim trường ...); (2) Khu du
lịch Kênh Gà - Vân Trình là tổ hợp du lịch, dịch vụ, thể thao tổng hợp đa lĩnh
vực cao cấp, gắn với bảo vệ và khai thác cảnh quan thiên nhiên, văn hóa - lịch
sử; (3) Khu Công viên động vật hoang dã quốc gia; các khu du lịch nghỉ dưỡng
Vân Long, Tam Chúc, hồ Đồng Chương, hồ Yên Thắng - Đồng Thái, khu ven biển Kim
Sơn - Cồn Nổi,... (4) Khu vực Tam Chúc, khu vực đền Trần,... các khu du lịch,
nghỉ dưỡng, sân golf xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
(Chi tiết
tại Phụ lục IV)
e) Phân bổ không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Dựa trên đặc điểm địa hình, điều kiện sinh thái, tài nguyên sinh
vật và truyền thống sản xuất của từng khu vực, không gian sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản của tỉnh Ninh Bình được tổ chức theo hướng tập trung, chuyên
canh, hiện đại, gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và phát triển nông nghiệp
sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị. Theo đó hình thành các (1) Vùng nuôi trồng và
khai thác thủy sản tập trung tại khu vực các xã ven biển, vùng cửa sông Ninh
Cơ, sông Đáy, sông Hồng và các vùng trũng thấp có điều kiện nước mặt thuận lợi;
(2) Vùng trồng rau màu, cây thực phẩm và hoa màu ngắn ngày tập trung tại các
xã, phường khu vực đồng bằng có đất thịt nhẹ, gần đô thị và các khu, cụm công
nghiệp, chủ đạo là chuyên canh rau màu chất lượng cao, sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP, GlobalGAP; (3) Vùng trồng cây ăn quả tập trung; (4) Vùng trồng cây
dược liệu và cây đặc sản; (5) Vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao;
(6) Vùng chăn nuôi tập trung; (7) Vùng sản xuất lâm nghiệp, rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và rừng sinh thái.
g) Tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Quy hoạch, xây dựng các khu thương mại gắn với các trung tâm đô
thị, các khu du lịch dịch vụ, các trục động lực và các khu vực có tiềm năng
phát triển đô thị, du lịch và Khu kinh tế Ninh Cơ. Quy hoạch, xây dựng khu vực
trung tâm các xã, phường trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của khu vực;
đầu tư, xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển thương mại.
h) Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên
địa bàn xã, phường. Quản lý chặt chẽ các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc
phòng, đảm bảo điều kiện cho lực lượng quốc phòng hoạt động thuận lợi khi cần
thiết. Quy mô, nhu cầu cụ thể của đất an ninh, quốc phòng ngoài thể hiện sơ bộ
vị trí tại Bản đồ Phương án sử dụng đất kèm theo còn được cụ thể hóa tại các
quy hoạch tiếp theo.
Bảo đảm an ninh chính trị, an ninh trên đất liền, trên biển, bảo
vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính
trị. Đến năm 2030, hoàn thành xây dựng công trình đảm bảo an ninh, quốc phòng
trên địa bàn tỉnh.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng
lưới giao thông vận tải
a) Phương hướng phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối
quốc tế
- Đường bộ: Phát triển hạ tầng giao thông quốc gia theo quy hoạch.
Đến năm 2030 tập trung, ưu tiên phát triển các trục đường động lực kết nối giữa
các khu vực phát triển, như: Hoa Lư - Nam Định - Phủ Lý - Đô thị mới ven biển -
Khu kinh tế Ninh Cơ, các trục đường gom 2 bên hành lang đường bộ cao tốc, đường
sắt tốc độ cao và nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường quốc lộ hiện trạng đảm
bảo lưu thông phát triển kinh tế - xã hội.
- Đường sắt: Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đến năm
2030 tập trung, ưu tiên phát triển các tuyến đường sắt nội thị kết nối các
trung tâm đô thị, các vùng phát triển và kết nối với đường sắt đô thị vùng Thủ
đô, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách nội vùng, kết nối trung tâm hành chính,
kinh tế và các khu, cụm công nghiệp.
- Đường hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không Ninh Bình
đạt tiêu chuẩn cấp 4C, định hướng là cảng hàng không quốc tế, góp phần khai
thác, tận dụng tối đa lợi thế từ cảng hàng không, khu vực kết nối quốc tế, nội
địa, thúc đẩy thương mại, logistics, du lịch và đô thị hiện đại; nghiên cứu xây
dựng sân bay chuyên dùng tại Khu kinh tế Ninh Cơ, sân bay phục vụ các khu du
lịch. Vị trí, quy mô, công suất các Cảng hàng không sẽ được xác định theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
- Đường thủy: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt. Hệ thống cảng, bến thủy thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh được nâng cấp quy mô công suất và bổ sung các bến, cảng để đáp ứng yêu cầu
vận tải, logistics để phát huy hiệu quả sử dụng các tuyến sông.
Phát triển không gian văn hóa - lịch sử sông Hồng kết nối với tỉnh
Hưng Yên và Thủ đô Hà Nội; phục dựng, khơi thông các dòng sông cổ, cầu cổ, hệ
sinh thái ven sông, tạo điểm nhấn về đô thị, dịch vụ gắn với bảo tồn, phát huy
giá trị các di tích, di sản; cải tạo, nâng cấp các tuyến sông hiện hữu để kết
hợp giao thông, du lịch và dịch vụ. Về chiến lược lâu dài, mở rộng các dòng
sông có vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội (sông Đáy đoạn từ QL37C
đến CT01; sông Hoàng Long,...), tạo cảnh quan đô thị và phòng chống, thoát lũ.
- Cảng cạn: Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn tại Khu kinh
tế Ninh Cơ và lân cận, khu vực Cảng hàng không Ninh Bình và cảng khác khi có
nhu cầu.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống ga đường sắt tốc độ cao, cảng
hàng không và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quanh khu vực nhà
ga (TOD).
b) Cảng biển: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch cảng biển nước sâu tại Khu kinh tế Ninh Cơ với
định hướng là cảng chuyên dùng và cảng tổng hợp.
c) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cấp tỉnh
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện
đại tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối thuận tiện, nhanh chóng
với các tỉnh trong vùng, giữa vùng với cả nước và quốc tế. Nâng cấp các tuyến
đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường về đường giao thông phục vụ phát triển toàn
tỉnh Ninh Bình đến 2030 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
Xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, các tuyến đường kết nối đô
thị, khu du lịch với các trục giao thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở
rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh Ninh Bình với các tỉnh lân cận, kết nối
các tuyến cao tốc, quốc lộ với khu vực ven biển, Khu kinh tế Ninh Cơ; hoàn
thiện, cải tạo các tuyến đường đô thị, ưu tiên đầu tư các trục đường chính tại
các đô thị; Quy hoạch đầu tư hệ thống các cầu vượt sông để tăng kết nối giao
thông, phát triển kinh tế hai bên sông; ưu tiên xây dựng mới các cầu đường bộ
qua sông Hồng và sông Đáy (từ cầu QL37C đến đường cao tốc CT01) và các sông
khác theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp và xây mới các bến xe tại trung tâm các
cụm xã, phường theo quy hoạch.
(Chi tiết
tại Phụ lục V)
2. Phương hướng phát triển mạng
lưới cấp điện
Ưu tiên nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển năng lượng tái tạo
công nghệ cao, đặc biệt tại các khu vực ven biển và các vùng có tiềm năng đề đa
dạng hóa nguồn cấp.
Tập trung xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống trạm biến áp
và đường dây 500kV, 220kV, 110kV; thực hiện đấu nối đồng bộ các nhà máy điện
vào hệ thống quốc gia nhằm nâng cao độ ổn định và tin cậy của mạng lưới truyền
tải; tiếp tục tập trung triển khai di dời, dỡ bỏ Trạm biến áp 220kV tại khu vực
trung tâm đô thị phường Hoa Lư. Đối với lưới điện trung và hạ áp, tiếp tục đầu
tư nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn, đáp ứng đầy đủ công suất tiêu thụ điện cho phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030. Hướng tuyến các đường dây cao thế
dọc các tuyến đường, hành lang sông, đi gom chung hành lang,... để hạn chế tác
động, ảnh hưởng không gian phát triển.
(Chi tiết
tại Phụ lục VI)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng
khoa học công nghệ - thông tin
Hiện đại hóa hạ tầng bưu chính theo hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ
truyền thống sang bưu chính số. Trọng tâm là phát triển hệ thống bưu cục thông
minh, logistics hỗ trợ thương mại điện tử và triển khai nền tảng địa chỉ số gắn
với bản đồ số quốc gia, qua đó đóng góp tích cực vào phát triển chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông thế hệ mới, đảm bảo bao phủ cáp
quang đến từng hộ gia đình và mở rộng hạ tầng Internet vạn vật (IoT). Duy trì và
nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng cho cơ quan Đảng, Nhà nước;
đẩy mạnh thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Tập trung đầu tư hạ tầng số, bao gồm các trung tâm dữ liệu, trung
tâm điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng số dùng chung. Xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở gắn với đảm bảo an toàn, an ninh mạng và
phát triển nhân lực số. Bên cạnh đó, ưu tiên thu hút đầu tư vào các khu công
nghiệp công nghệ thông tin tập trung và thực hiện lộ trình số hóa hạ tầng thiết
yếu phục vụ đô thị thông minh.
4. Phương hướng phát triển mạng
lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
a) Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi theo hướng đồng bộ,
hiện đại, bảo đảm năng lực cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nông
thôn; đẩy mạnh phát triển các mô hình thủy lợi ứng dụng công nghệ cao, tưới
tiết kiệm cho các vùng cây trồng cạn và cây có giá trị kinh tế cao; chú trọng
xây dựng các công trình tích trữ nước mặt nhằm điều tiết nguồn nước hiệu quả:
thu giữ nước vào mùa mưa để phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô, ưu
tiên giải quyết vấn đề tại các vùng trọng điểm thường xuyên thiếu nước. Thực
hiện cải tạo hai bên sông, đầu tư các giải pháp kè các tuyến sông theo các yêu
cầu phát triển đô thị, công nghiệp tại các khu vực đảm bảo cảnh quan.
b) Phương hướng phát triển hệ thống cấp nước
Sử dụng đa dạng nguồn cung cấp nước sạch đảm bảo an ninh, an toàn
cấp nước địa bàn tỉnh, ưu tiên nguồn nước mặt sông Hồng, sông Hoàng Long, các
đoạn sông có chất lượng đảm bảo (sông Đáy, sông Đào, sông Ninh Cơ,...) và các
hồ lớn (hồ Yên Thắng, Đồng Thái,...). Nghiên cứu bổ sung một số hồ chứa nước
quy mô lớn phục vụ cấp nước sạch và đa mục tiêu, khu vực khai thác khoáng sản
dừng hoạt động, khu vực phía Đông tỉnh (ven biển) và một số khu vực khó khăn về
nguồn nước sạch.
Từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống cấp nước tập trung quy mô
liên vùng, liên đô thị, liên xã và hệ thống đường ống truyền tải kết nối các nhà
máy nước và các vùng cấp nước dọc theo các trục giao thông chính, gắn với lộ
trình phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, bảo đảm tính kết nối, chia
sẻ nguồn nước và nâng cao hiệu quả khai thác công trình, ứng dụng công nghệ
trong sản xuất và giám sát chất lượng nước, phát triển cấp nước thông minh để
nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thất thoát nước, tiết kiệm tài nguyên.
Số lượng, quy mô công suất của các công trình cấp nước sạch được
xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành
kỹ thuật có liên quan, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển không gian và
khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
(Chi tiết
tại Phụ lục VII)
c) Phương hướng phát triển hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Phát triển hạ tầng thoát nước bền vững, thích ứng với biến đổi khí
hậu. Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ
thống thu nước thải với hệ thống thu nước mưa tại các đô thị. Tập trung đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và công trình xử lý nước thải
tại các đô thị, ưu tiên các khu vực có lượng nước thải lớn như khu vực đô thị
trung tâm Hoa Lư - Tam Điệp, Nam Định, Phủ Lý, các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xây dựng các công trình xử lý nước
thải phi tập trung tại các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung. Xây dựng khu
xử lý nước thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp.
5. Phương hướng phát triển các khu
xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý của
các khu xử lý chất thải tập trung cấp tỉnh; cải tạo môi trường và đóng cửa các
bãi chôn lấp tập trung theo lộ trình; đối với các khu xử lý chất thải rắn nhỏ
lẻ cải tạo, nâng cấp bảo vệ môi trường và từng bước chuyển về xử lý tại các khu
xử lý chất thải tập trung của tỉnh; xóa bỏ các khu không đảm bảo yêu cầu về môi
trường theo quy định. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động thu gom,
xử lý chất thải. Thu hút đầu tư các nhà máy điện rác gắn với các khu xử lý chất
thải; các dự án xử lý chất thải có công nghệ tiên tiến thân thiện với môi
trường phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế tại địa phương. Đối với các
chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sản xuất khác ưu tiên thu gom, tái chế
thành vật liệu xây dựng. Quy mô, vị trí các khu xử lý chất thải rắn được xác
định theo quy hoạch đô thị, nông thôn và dự án được phê duyệt.
(Chi tiết
tại Phụ lục VIII)
6. Phương hướng phát triển phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ gần khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng
nghề, khu du lịch, bến cảng, sân bay, những nơi dễ xảy ra cháy, tai nạn; đảm
bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao
thông. Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các cụm xã, phường; đầu tư trang bị phương
tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên
ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù
hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển mạng
lưới y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư xây dựng, mở rộng, tăng quy mô giường bệnh các cơ sở y tế
đạt chỉ tiêu 40 giường bệnh/vạn dân đến năm 2030, đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh của nhân dân; xây mới, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất các đơn vị thực
hiện sáp nhập, đảm bảo điều kiện hoạt động ổn định; đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất phục vụ triển khai kỹ thuật mới, kỹ thuật mũi nhọn, đột phá của ngành;
nâng cấp hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải y tế, cơ sở
bảo trợ xã hội và các công trình đã xuống cấp khác, sắp xếp lại các đơn vị sự
nghiệp y tế cho phù hợp, hiệu quả, tiết kiệm.
(Chi tiết
tại Phụ lục IX)
2. Phương hướng phát triển mạng
lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp học theo hướng tinh
gọn, giảm đầu mối, tăng quy mô học sinh để tập trung đầu tư, nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện; khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục
ngoài công lập, trường quốc tế ở các cấp học của hệ thống giáo dục.
(Chi tiết
tại Phụ lục X)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng
an sinh xã hội, bảo trợ xã hội
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình chức năng các cơ sở bảo
trợ xã hội đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Nâng cấp, sửa chữa các hạng
mục của các Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, Trung tâm Công tác xã
hội tỉnh, Trung tâm Điều dưỡng người có công; nghiên cứu, đề xuất, thu hút đầu
tư Viện dưỡng lão gắn với các khu du lịch, kết hợp với chăm sóc sức khỏe và đầu
tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng
văn hóa, thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, đảm bảo
100% số đơn vị hành chính xã, phường có Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc nhà
văn hóa đa năng, tối thiểu 70% số đơn vị hành chính xã, phường có Trung tâm
hoạt động thanh thiếu niên hoặc Nhà văn hóa thiếu nhi, cung văn hóa thiếu nhi,
nhà văn hóa khu dân cư, khu vui chơi giải trí công cộng đảm bảo các tiêu chí
theo quy định.
Phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; hệ
thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số có khả năng cung cấp
chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao. Phát triển cơ
quan báo chí, truyền thông chủ lực theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền
tảng phù hợp với sự phát triển; hiện đại hóa cơ sở, chuyển đổi số các hoạt
động, hạ tầng báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, thông
tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở. Triển khai các phương thức
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, các ứng dụng trên các thiết bị di
động thông minh,....
(Chi tiết
tại Phụ lục XI)
5. Phương hướng phát triển hạ tầng
thương mại, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
Tập trung phát triển hạ tầng thương mại tại các khu vực định hướng
thành lập phường trước năm 2030, đảm bảo tiêu chí trở thành đô thị loại III trở
lên, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên
kỷ, thành phố sáng tạo theo đúng chỉ đạo, yêu cầu của Trung ương và mục tiêu
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030 đã đề ra.
Nâng cấp, mở rộng các chợ tại trung tâm đô thị, khu du lịch, trung
tâm cụm xã thành chợ hạng I. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các chợ có quy mô hạng
III ở địa bàn cấp xã. Xây dựng chợ đầu mối bán buôn tại các khu vực sản xuất
hàng hóa tập trung, có vị trí giao thông thuận lợi. Đầu tư xây dựng siêu thị
tại trung tâm các cụm xã, phường nhằm nâng cao mức hưởng thụ của người dân vùng
nông thôn. Thu hút đầu tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô
phù hợp tại khu vực trung tâm các xã và khu vực nông thôn khác.
Định hướng đến năm 2030, phát triển 03 trung tâm hội chợ triển lãm
tại khu vực phường Hoa Lư, phường Phủ Lý, phường Nam Định và các khu vực lân
cận góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế và mua bán hàng hóa.
Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt đảm bảo ổn
định sản xuất, kinh doanh. Quy mô, tiến độ đầu tư, công suất thiết kế phù hợp
với mật độ, quy mô, nhu cầu theo từng giai đoạn trong sản xuất, kinh doanh và
sinh hoạt của người dân; thuận lợi về kết nối hệ thống cung ứng, đáp ứng nhu
cầu dự trữ thương mại. Đầu tư xây dựng hệ thống kho chứa khí dầu mỏ hóa lỏng,
khí thiên nhiên hóa lỏng; trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng từ kho đầu nguồn tới các
hộ tiêu thụ; đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cho phát triển công nghiệp, năng lượng,
giao thông vận tải và dân dụng.
Định hướng đến năm 2030, phát triển 09 khu dịch vụ thương mại tổng
hợp logistics trên địa bàn tỉnh phù hợp với chức năng kho tàng, bến bãi tập kết
vật tư hàng hóa, kho trung chuyển, hệ thống trung tâm dịch vụ tiếp vận, phục vụ
lưu thông hàng hóa và nguyên liệu phục vụ sản xuất phù hợp với sự phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường và các khu vực lân cận.
(Chi tiết
tại Phụ lục XII)
VII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê,
lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả,
hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa,
thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho
sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân
đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch
sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở
tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh
vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển
theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần thiết điều
chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết
tại Phụ lục XIII)
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương hướng bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình thành 03 vùng, gồm:
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn Quốc gia Xuân Thủy; phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn Voọc mông
trắng,…; các khu bảo vệ cảnh quan; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các
nhà máy sản xuất nước sạch, công trình khai thác nước mặt trên địa bàn tỉnh;
khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực xây dựng đô thị tại các các đô thị
theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị.
Vùng hạn chế phát thải: (1) Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm
ngặt; (2) Vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp
luật; (3) Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh
hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; (4) Khu dân cư tập trung
là ngoại thành của các đô thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị;
(5) Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
(nếu có); (6) Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước
tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
Vùng bảo vệ môi trường khác bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ nằm
ngoài Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và Vùng hạn chế phát thải.
Thực hiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu bảo vệ
môi trường của từng phân vùng môi trường.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển Châu
thổ sông Hồng (phần diện tích thuộc tỉnh Ninh Bình). Duy trì tính ổn
định và bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu tại khu vực các Vườn Quốc gia
Xuân Thủy, Cúc Phương, Khu bảo tồn loài Voọc mông trắng,...
c) Quan trắc tài nguyên và môi trường
Duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố
trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc
tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu
tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý
số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ
liệu, số liệu quan trắc môi trường tình với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu
quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp
vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ
quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt sông Hồng và
các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
d) Phát triển rừng bền vững
Quản lý, bảo vệ chặt chẽ và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện
có, bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Nâng cao năng lực,
tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực thi pháp luật trong công tác quản
lý, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Đẩy mạnh xã
hội hóa, khuyến khích các bên liên quan tham gia trồng và bảo vệ rừng nhằm phục
vụ phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường. Phát triển kinh tế lâm nghiệp
gắn liền với bảo vệ và phát triển rừng bền vững; thực hiện chuyển đổi cơ cấu
cây trồng theo hướng đa mục đích, chú trọng thâm canh rừng gắn với công nghiệp
chế biến và khai thác lâm sản ngoài gỗ. Hỗ trợ tạo sinh kế, ổn định đời sống và
thúc đẩy mô hình tự quản cho cộng đồng dân cư tại vùng đệm các vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên. Phát huy tối đa giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng
thông qua dịch vụ môi trường rừng và phát triển thị trường tín chỉ các-bon.
đ) Sắp xếp, phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng các khu vực nghĩa trang tập trung
của tỉnh và cơ sở hỏa táng tập trung có quy mô, vị trí phù hợp theo nhu cầu
trước mắt và lâu dài trên địa bàn tỉnh. Vị trí, quy mô, diện tích xác định cụ
thể theo quy hoạch đô thị, nông thôn và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tập trung đầu tư mới các khu vực nghĩa trang tập trung có quy mô
(300÷500)ha theo mô hình công viên nghĩa trang; cải tạo, mở rộng các khu vực
nghĩa trang tập trung hiện hữu (nếu đủ điều kiện về diện tích, môi trường,...)
và đầu tư xây dựng mới các nghĩa trang tập trung đô thị, nông thôn. Ưu tiên đầu
tư, hoàn thiện các cơ sở hỏa táng gắn với công viên nghĩa trang tại vị trí phù
hợp đảm bảo cảnh quan, môi trường. Từng bước di dời các khu vực nghĩa trang nhỏ
lẻ tại đô thị; đóng cửa các nghĩa trang không đảm bảo yêu cầu và cải tạo gắn
với không gian cây xanh. Quy hoạch, đầu tư các Nhà tang lễ tại các đô thị đáp
ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch đô thị.
2. Phương án quản lý về địa chất và
khoáng sản
Quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài
nguyên khoáng sản; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ
môi trường, cảnh quan sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa và quốc phòng, an
ninh.
Đánh giá đầy đủ tiềm năng, trữ lượng và chất lượng khoáng sản trên
địa bàn; kịp thời cấp giấy phép, gia hạn hoặc điều chỉnh nâng công suất khai
thác đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV còn hiệu
lực để đáp ứng nhu cầu làm vật liệu xây dựng cho các công trình, dự án của quốc
gia, của tỉnh và các tỉnh lân cận. Khuyến khích thăm dò xuống sâu, mở rộng đối
với các tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp để đánh giá đầy đủ,
khống chế hết thân khoáng sản; cho phép thu hồi khoáng sản đối với phần bờ
moong, bờ mỏ để tận thu khoáng sản trong phần diện tích đã được cấp phép.
Phương án Quản lý địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải
phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng
sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của quốc gia và các quy hoạch khác
có liên quan.
3. Phương hướng khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ tài nguyên nước mặt đối với các lưu vực sông, hồ, đầm và
tài nguyên nước dưới đất đối với các tầng chứa nước chính trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình theo mục đích sử dụng. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng
theo thứ tự: Nhu cầu nước cho sinh hoạt; nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp;
nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản; nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp;
nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước
dưới đất; tăng cường các biện pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết
kiệm, tuần hoàn sử dụng nước nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu
nước vào mùa khô; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất. Phục
hồi các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái,
cạn kiệt nghiêm trọng. Đến năm 2030, phấn đấu cải thiện, phục hồi các nguồn
nước quan trọng bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đặc biệt là các đoạn sông chảy
qua khu dân cư tập trung, các nguồn nước có vai trò quan trọng cho cấp nước
sinh hoạt. Có các giải pháp xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, bảo vệ nước
dưới đất và phục hồi tầng chứa nước.
- Phát triển, cải tạo các công trình tạo nguồn nước để bổ sung
nguồn cấp nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát
đồng bộ, hiện đại hóa để quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng nước
và xả nước thải. Xây dựng các trạm/vị trí quan trắc tài nguyên nước và xả thải
nước trên các dòng sông chính như: Sông Đáy, sông Hồng, Sông Bôi, sông Hoàng
Long, sông Vạc, sông Nam Định, sông Ninh Cơ,...; cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn
nước theo quy định. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát
tài nguyên nước; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước với các
Bộ, ngành, địa phương.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên
nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ) và các trạm cảnh báo thiên
tai. Triển khai hệ thống giám sát thời gian thực về tình hình ngập lụt, hạn
hán.
Rà soát quy trình, điều chỉnh phương án quản lý, vận hành các hồ
chứa nước và khai thác nước ngầm nhằm đảm bảo mục tiêu kép: điều tiết cắt lũ và
cấp nước chống hạn.
Thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, trữ nước phân tán;
chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với điều kiện hạn hán. Tăng cường trồng
và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn.
4. Phương hướng phòng, chống thiên
tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và
xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai bao gồm:
lốc xoáy, mưa đá, nắng nóng, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ
quét, ngập lụt, sét, sạt lở đất, sụt lún đất, sương muối, sương mù, cháy rừng
do tự nhiên...
(Chi tiết
tại Phụ lục XIV)
b) Phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống
thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương
châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao
với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
IX. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính
sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để
thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển, bao gồm: Kiến nghị Trung ương ban
hành cơ chế, chính sách đặc thù cho các khu vực quan trọng của tỉnh (như: Khu
du lịch quốc gia Hoa Lư và Khu kinh tế Ninh Cơ, cảng hàng không quốc tế Ninh
Bình, cảng nước sâu...) để tạo bứt phá phát triển; xây dựng chính sách đối với
các vùng kinh tế động lực, trung tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, của vùng, thúc đẩy liên kết giữa vùng kinh tế động lực với các vùng
khác trên địa bàn tỉnh; đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, điện, nước,... đối
với Khu kinh tế Ninh Cơ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút nhà
đầu tư hạ tầng đồng bộ, chất lượng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu
hút đầu tư của tỉnh; phát triển, nâng cao chất lượng đô thị theo hướng đồng bộ,
hiện đại, xanh, bền vững; tạo sức hút, phát triển các ngành dịch vụ; phát triển
thị trường bất động sản theo hướng lành mạnh hướng đến nhu cầu thực; phát triển
các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường như thu gom, chế biến rác
thải, xử lý nước thải, sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi
trường...; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ
hiện đại, sản phẩm thân thiện với môi trường; phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa; tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp để thu hút doanh nghiệp đầu
tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính của từng sở, ngành,
địa phương và công bố công khai các thủ tục hành chính. Xây dựng, phát triển
chính quyền số; thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp,
nhà đầu tư; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành
chính của các sở, ngành, các xã, phường.
2. Nhóm giải pháp về huy động, sử
dụng nguồn lực
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Huy động tổng hợp các nguồn
vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương, vốn ODA và các
nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông,
thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Ưu tiên kêu gọi các tập đoàn
kinh tế lớn có tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp
lớn nhất Việt Nam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc
biệt là trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục cải
thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; tạo lợi thế
trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài; thu hút
các doanh nghiệp, đối tác đem theo công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống
quản lý hiện đại tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế của
tỉnh; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Tăng cường huy động vốn đầu tư
theo hình thức đối tác công - tư (PPP). Xây dựng danh mục các dự án cấp quốc
gia và cấp vùng có tiềm năng để kêu gọi đầu tư theo phương thức ppp, đặc biệt
là các dự án hạ tầng có khả năng thu hồi vốn như: (i) Hạ tầng giao thông: Cảng
hàng không quốc tế Ninh Bình; các tuyến đường kết nối các khu du lịch, khu công
nghiệp, kết nối liên vùng,...; (ii) Hạ tầng công nghiệp và logistics: Đầu tư
kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp mới gắn với Khu kinh tế Ninh Cơ, các
trung tâm logistics cấp vùng gắn với các hành lang, trục động lực; (iii) Chuyển
từ thu hút đầu tư theo chiều rộng sang chiều sâu để thu hút các tập đoàn đa
quốc gia có công nghệ lõi trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến sâu khoáng
sản theo công nghệ xanh, tuần hoàn; sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị phụ
trợ; (iv) Thu hút đầu tư dọc các dòng sông cổ, nghiên cứu triển khai thực hiện
xóa bỏ khu phân lũ, chậm lũ sông Hoàng Long.
Huy động nguồn vốn từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Rà soát,
điều chỉnh các chính sách tài chính về đất đai để các chính sách này thực hiện
được chức năng điều tiết trên thị trường; rà soát, sắp xếp để sử dụng có hiệu
quả quỹ đất hiện do các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đóng
trên địa bàn tỉnh quản lý.
Tăng cường quản lý các khâu của quá trình đầu tư, xây dựng; gắn
công tác thanh tra, kiểm tra với đánh giá giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng
công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quá trình thực hiện dự án,
chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ
đầu tư, đơn vị tư vấn; định hướng, ban hành tiêu chí thu hút đầu tư có chọn lọc
trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu phát triển nhanh, theo hướng bền
vững.
3. Nhóm giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát
triển chung của vùng và cả nước; triển khai thực hiện một số chương trình/dự án
phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh: Chương trình nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, chương trình nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp và đại học, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý
nhà nước.
Xây dựng Đề án về vấn đề việc làm để nhận diện ra sự thay đổi,
biến động của thị trường lao động và vấn đề việc làm, Đề án đào tạo và đào tạo
lại nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tập trung ưu tiên
hỗ trợ đào tạo doanh nhân, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt
chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ
phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng
nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
4. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi
trường và thích ứng biến đổi khí hậu
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống chủ trương, chính
sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp
luật chung, bám sát thực tế và theo kịp tiến trình phát triển và hội nhập quốc
tế của đất nước, diễn biến nhanh và mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường.
Quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên theo mức độ nhạy cảm sinh
thái và khả năng chịu tải môi trường; áp dụng tiêu chí môi trường nghiêm ngặt
đối với những địa bàn chịu áp lực môi trường lớn, phát triển kinh tế biển xanh.
Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó thiên tai và biến
đổi khí hậu dựa trên khoa học và dữ liệu; kết hợp đồng bộ giải pháp công trình
và phi công trình, từ đê điều, thoát nước, chống ngập đến dự báo, cảnh báo sớm
và nâng cao nhận thức của người dân nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất và thúc
đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng xanh, carbon thấp.
Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường,
nhất là đầu tư xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường các khu
vực đã bị ô nhiễm, suy thoái do trước đây để lại. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng
các khu xử lý chất thải tập trung, nhà máy xử lý rác thải tập trung.
5. Giải pháp về phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 27 tháng 9
năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nghiên cứu ứng dụng thành tựu của Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt là
trong hệ thống chính trị của tỉnh như: Xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới
chính quyền số.
Phát triển hạ tầng và không gian khoa học - công nghệ, đổi mới
sáng tạo; hình thành hệ sinh thái khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn
kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - đào tạo - sản xuất - thị trường. Xây dựng khu
công nghệ cao, công viên khoa học, trung tâm đổi mới sáng tạo, ưu tiên nghiên
cứu ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ trong các
lĩnh vực mũi nhọn. Phát triển hạ tầng nghiên cứu dùng chung, phòng thí nghiệm
mở và nền tảng dữ liệu khoa học - công nghệ thống nhất toàn tỉnh.
Tập trung đào tạo đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia công
nghệ trong các lĩnh vực then chốt; gắn đào tạo với doanh nghiệp và thị trường.
Đẩy mạnh đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động hiện có; hoàn
thiện cơ chế thu hút, đãi ngộ và kết nối mạng lưới chuyên gia trong nước và
quốc tế.
Phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết
quả nghiên cứu; khuyến khích doanh nghiệp FDI hình thành trung tâm R&D và
liên kết với doanh nghiệp trong nước.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát
phát triển đô thị, nông thôn
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ
địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất, tích hợp. Chỉ đạo thực
hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực
hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thiện hệ thống quy hoạch đô
thị và nông thôn đồng bộ, triển khai cụ thể các định hướng của điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Ninh Bình.
Kiểm soát chặt việc sử dụng các loại đất rừng, tài nguyên, môi
trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông
nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô
thị, nhu cầu tăng trưởng kinh tế, yêu cầu phát triển xã hội; xây dựng nông thôn
mới hiện đại, hài hòa với phát triển đô thị và gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa
của vùng đồng bằng sông Hồng.
X. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh
Bình tại Phụ lục XV kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định,
phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành và thực
hiện các dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính chủ trì hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình theo Quyết định này; tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan rà soát, triển khai
đầy đủ các nội dung theo chỉ đạo; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình theo quy định; chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước các cơ quan giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về
tính chính xác của các nội dung điều chỉnh quy hoạch và triển khai thực hiện
theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Quy hoạch theo
quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với
Sở Tài chính và đơn vị Tư vấn lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình rà soát,
hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
trước các cơ quan giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác
của các nội dung điều chỉnh thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, phụ trách.
4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức lập,
điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (nếu có) đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên
quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như khoản 2 Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
-
Các Bộ, ngành Trung ương (để báo cáo);
-
Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
-
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
-
Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND;
-
Các sở, ban ngành của tỉnh;
-
Thường trực Đảng ủy các xã, phường;
-
Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP, Ban, TT;
-
Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
-
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
-
Lưu: VT, VP2.
ĐVN-VP2
|
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Đô thị
|
Đến 2030
|
Đến 2050
|
|
1
|
Đô thị Hoa Lư
|
II
|
II
|
|
2
|
Đô thị Nam Định
|
II
|
II
|
|
3
|
Đô thị Phủ Lý
|
II
|
II
|
|
4
|
Đô thị Tam Điệp
|
II
|
II
|
|
5
|
Đô thị Duy Tiên
|
II
|
II
|
|
6
|
Đô thị Kim Bảng
|
II
|
II
|
|
7
|
Đô thị ven biển phía Đông
|
III
|
II
|
|
8
|
Đô thị Ninh Cơ
|
III
|
II
|
|
9
|
Đô thị Gia Viễn - Gia Vân - Gia Trấn -
Đại Hoàng
|
III
|
III
|
|
10
|
Đô thị Kim Sơn - Quang Thiện - Phát Diệm
- Lai Thành
|
III
|
III
|
|
11
|
Đô thị Yên Khánh - Khánh Nhạc
|
III
|
III
|
|
12
|
Đô thị Nghĩa Hưng - Quang Hưng
|
III
|
III
|
|
13
|
Đô thị Liêm Hà - Thanh Bình
|
III
|
III
|
|
14
|
Đô thị Bình Lục - Vĩnh Trụ
|
III
|
III
|
|
15
|
Đô thị Nhân Hà - Nam Lý
|
III
|
III
|
|
16
|
Đô thị Bình Minh
|
III
|
III
|
|
17
|
Đô thị Yên Mô
|
III
|
III
|
|
18
|
Đô thị Nho Quan
|
III
|
III
|
|
19
|
Đô thị Cát Thành
|
III
|
III
|
|
20
|
Đô thị Cổ Lễ
|
III
|
III
|
|
21
|
Đô thị Nam Trực
|
III
|
III
|
|
22
|
Đô thị Vụ Bản
|
III
|
III
|
|
23
|
Đô thị Vạn Thắng
|
III
|
III
|
|
24
|
Đô thị Xuân Trường
|
III
|
III
|
|
25
|
Đô thị Ninh Cường
|
III
|
III
|
|
26
|
Đô thị Hiến Khánh
|
III
|
III
|
|
27
|
Đô thị Vũ Dương
|
III
|
III
|
|
28
|
Đô thị Tân Minh
|
III
|
III
|
|
29
|
Đô thị Minh Tân
|
III
|
III
|
|
30
|
Đô thị Tân Thanh
|
III
|
III
|
|
31
|
Đô thị Thanh Liêm
|
III
|
III
|
|
32
|
Đô thị Bình Mỹ
|
III
|
III
|
|
33
|
Đô thị Bình Sơn
|
III
|
III
|
|
34
|
Đô thị Bắc Lý
|
III
|
III
|
|
35
|
Đô thị Định Hóa
|
III
|
III
|
|
36
|
Đô thị Yên Từ
|
III
|
III
|
|
37
|
Đô thị Yên Mạc
|
III
|
III
|
|
38
|
Đô thị Quỳnh Lưu
|
III
|
III
|
|
39
|
Đô thị Xuân Hưng
|
III
|
III
|
|
40
|
Đô thị Nam Hồng
|
III
|
III
|
|
41
|
Đô thị Liên Minh
|
III
|
III
|
|
42
|
Đô thị Nghĩa Lâm
|
III
|
III
|
* Ghi chú:
- Định hướng phân loại đô thị đảm bảo
phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, các quy hoạch khác
có liên quan.
- Đối với đô thị Tam Điệp, Duy Tiên, Kim
Bảng phấn đấu đến năm 2030 cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II, loại đô thị
cụ thể được xác định căn cứ kết quả phân loại tại thời điểm đánh giá.
- Quy mô, diện tích, ranh giới các đô thị
sẽ xác định theo các quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong quá trình triển khai thực hiện,
ngoài các đô thị dự kiến trong các giai đoạn nêu trên, căn cứ vào các quy hoạch
tỉnh, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tình hình phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình có thể điều chỉnh bổ sung các đô thị mới; mở
rộng phạm vi đô thị, nâng loại các đô thị hiện có, bổ sung các đô thị khác, điều
chỉnh giai đoạn nâng loại đô thị khi đô thị đó đáp ứng đủ tiêu chí của đô thị
tương ứng và trình cấp có thẩm quyền công nhận.
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. KHU KINH TẾ
|
TT
|
Tên khu kinh
tế
|
Địa điểm
|
Diện tích
(ha)
|
|
Quy hoạch tỉnh
đã phê duyệt
|
Đã thành lập
|
Điều chỉnh, bổ
sung
|
Nhu cầu
|
|
1
|
Khu kinh tế
Ninh Cơ
|
Các xã: Rạng
Đông, Quỹ Nhất, Hải Thịnh, Hải Xuân, Nghĩa Lâm, Hồng Phong, Hài Tiến, Hải
Quang và phần bãi bồi và các xã Kim Động, Bình Minh
|
13.950,00
|
13.950,00
|
66.368,00
|
80.318,00
|
B. KHU CÔNG NGHIỆP
|
TT
|
Tên khu công
nghiệp
|
Địa điểm
|
Diện tích
(ha)
|
|
Hiện trạng
|
Phương án sau
điều chỉnh, bổ sung
|
|
Đã phê duyệt
nhu cầu trong Quy hoạch tỉnh
|
Đã
thành
lập
|
Giai đoạn
2021-2030
|
Giai đoạn
2031-2050
|
Nhu cầu Tăng
(+) Giảm (-)
|
Tổng nhu cầu
|
|
|
TỔNG
|
14.955,76
|
7.398,88
|
15.504,49
|
32.291,39
|
32.840,12
|
47.795,88
|
|
I
|
Các khu công nghiệp
đang hoạt động
|
4.963,48
|
4.881,06
|
4.912,68
|
75
|
24,20
|
4.987,68
|
|
1
|
Khu công nghiệp Hòa Xá
|
Phường Thành
Nam, phường Đông A
|
290,79
|
285,37
|
285,37
|
0
|
-5,42
|
285,37
|
|
2
|
Khu công nghiệp Mỹ Trung
|
Phường Thiên
Trường
|
150,83
|
148,15
|
148,15
|
0
|
-2,68
|
148,15
|
|
3
|
Khu công nghiệp Bảo Minh
|
Xã Liên Minh,
xã Vụ Bản, phường Trường Thi
|
147,27
|
148,52
|
151,52
|
0
|
4,25
|
151,52
|
|
4
|
Khu công nghiệp Bảo Minh mở rộng
|
Xã Liên Minh,
xã Vụ Bản
|
45,00
|
44,68
|
44,68
|
0
|
-0,32
|
44,68
|
|
5
|
Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông
|
Xã Rạng Đông
|
502,31
|
503,38
|
503,38
|
0
|
1,07
|
503,38
|
|
6
|
Khu công nghiệp Mỹ Thuận
|
Phường Mỹ Lộc,
xã Hiển Khánh
|
159
|
158,62
|
158,62
|
0
|
-0,38
|
158,62
|
|
7
|
Khu công nghiệp Gián Khẩu
|
Xã Gia Trấn,
xã Gia Vân
|
243,68
|
243,68
|
243,68
|
0
|
0
|
243,68
|
|
8
|
Khu công nghiệp Khánh Phú
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
355,54
|
355,54
|
355,54
|
0
|
0
|
355,54
|
|
9
|
Khu công nghiệp Tam Điệp I
|
Phường Tam Điệp
|
66,38
|
66,38
|
95
|
0
|
28,62
|
95
|
|
10
|
Khu công nghiệp Khánh Cư
|
Xã Yên Khánh
|
52,28
|
52,28
|
52,28
|
0
|
0
|
52,28
|
|
11
|
Khu công nghiệp Phúc Sơn
|
Phường Đông
Hoa Lư, phường Nam Hoa Lư
|
129,40
|
129,40
|
129,40
|
0
|
0
|
129,40
|
|
12
|
Khu công nghiệp Đồng Văn I
|
Phường Duy Hả,
phường Đồng Văn
|
371
|
370,06
|
370,06
|
0
|
-0,94
|
370,06
|
|
13
|
Khu công nghiệp Đồng Văn II
|
Phường Duy
Hà, phường Đồng Văn
|
321
|
321
|
321
|
0
|
0
|
321
|
|
14
|
Khu công nghiệp hỗ trợ Đồng Văn III
|
Phường Đồng
Văn, phường Duy Hà, phường Tiên Sơn, phường Hà Nam, phường Duy Tiên
|
523
|
523
|
523
|
0
|
0
|
523
|
|
15
|
Khu công nghiệp Đồng Văn IV
|
Phường Lê Hồ,
phường Kim Thanh
|
300
|
300
|
300
|
0
|
0
|
300
|
|
16
|
Khu công nghiệp Châu Sơn
|
Phường Châu
Sơn, phường Phù Vân, phường Lý Thường Kiệt
|
377
|
377
|
377
|
0
|
0
|
377
|
|
17
|
Khu công nghiệp Hòa Mạc
|
Phường Duy
Tiên, phường Duy Tân
|
131
|
131
|
131
|
0
|
0
|
131
|
|
18
|
Khu công nghiệp Thanh Liêm
|
Phường Châu
Sơn, xã Liêm Hà, xã Tân Thanh
|
293
|
293
|
293
|
0
|
0
|
293
|
|
19
|
Khu công nghiệp Thái Hà
|
Xã Trần
Thương, xã Bắc Lý
|
200
|
200
|
200
|
0
|
0
|
200
|
|
20
|
Khu công nghiệp Kim Bảng I
|
Phường Lê Hồ
|
305
|
230
|
230
|
75
|
0
|
305
|
|
II
|
Các khu công nghiệp
đang giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
|
4.134
|
2.517,82
|
3.353,40
|
791,39
|
-64,71
|
4.069,29
|
|
1
|
Khu công nghiệp Trung Thành
|
Xã Tân Minh,
xã Thanh Bình
|
200
|
200
|
220
|
0
|
20
|
220
|
|
2
|
Khu công nghiệp Hồng Tiến
|
Xã Vạn Thắng
|
114
|
113,90
|
113,90
|
0
|
-0,10
|
113,90
|
|
3
|
Khu công nghiệp Hải Long (VSIP Nam Định)
|
Xã Giao Bình,
xã Giao Hưng
|
1.100
|
180
|
398
|
671,85
|
-30,15
|
1.069,85
|
|
4
|
Khu công nghiệp Xuân Kiên
|
Xã Xuân Trường
|
199
|
100
|
197,60
|
0
|
-1,40
|
197,60
|
|
5
|
Khu công nghiệp Minh Châu
|
Xã Đồng Thịnh,
xã Nghĩa Hưng
|
300
|
100
|
295,77
|
0
|
-4,23
|
295,77
|
|
6
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Phú
Long
|
Xã Phú Long
|
485
|
415,96
|
415,96
|
44,04
|
-25
|
460
|
|
7
|
Khu công nghiệp Tam Điệp II
|
Phường Tam Diệp
|
386
|
260,13
|
379,67
|
0
|
-6,33
|
379,67
|
|
8
|
Khu công nghiệp Đồng Văn V
|
Phường Duy
Tiên, phường Tiên Sơn
|
250
|
237,29
|
237,29
|
0
|
-12,71
|
237,29
|
|
9
|
Khu công nghiệp Đồng Văn VI
|
Phường Duy
Tiên, phường Tiên Sơn
|
250
|
250
|
250
|
0
|
0
|
250
|
|
10
|
Khu công nghiệp Thanh Bình II
|
Xã Thanh
Liêm, xã Thanh Lâm
|
300
|
226,60
|
300
|
0
|
0
|
300
|
|
11
|
Khu công nghiệp Châu Giang II
|
Phường Duy
Tân
|
250
|
250
|
250
|
0
|
0
|
250
|
|
12
|
Khu công nghiệp Kim Bảng IV
|
Phường Kim Bảng
phường Kim Thanh
|
300
|
183,94
|
295,21
|
0
|
-4,79
|
295,21
|
|
III
|
Các Khu công nghiệp
đã phê duyệt quy hoạch, chưa thành lập
|
680
|
0
|
671,73
|
0
|
-8,27
|
671,73
|
|
1
|
Khu công nghiệp Nam Hồng
|
Xã Nam Ninh,
xã Nam Hồng
|
200
|
0
|
199,27
|
0
|
-0,73
|
199,27
|
|
2
|
Khu công nghiệp Lạc Xuân
|
Xã Giao Hòa,
xã Giao Phúc
|
210
|
0
|
208,22
|
0
|
-1,78
|
208,22
|
|
3
|
Khu công nghiệp Kim Bảng II
|
Phường Lê Hồ,
phường Nguyễn Úy
|
270
|
0
|
264,24
|
0
|
-5,76
|
264,24
|
|
IV
|
Các Khu công nghiệp
đang lập quy hoạch
|
3.223,28
|
0
|
2.083,28
|
1.190
|
50
|
3.273,28
|
|
1
|
Khu công nghiệp Thịnh Tân
|
Xã Giao Ninh,
xã Giao Bình
|
400
|
0
|
200
|
200
|
0
|
400
|
|
2
|
Khu công nghiệp Thượng Thành
|
Xã Xuân
Giang, xã Xuân Hồng
|
395
|
0
|
200
|
195
|
0
|
395
|
|
3
|
Khu công nghiệp Thắng Lợi
|
Phường Trường
Thi, xã Liên Minh
|
193,28
|
0
|
193,28
|
0
|
0
|
193,28
|
|
4
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên
Bình
|
Phường Yên Thắng
|
250
|
0
|
200
|
100
|
50
|
300
|
|
5
|
Khu công nghiệp Kim Sơn
|
Xã Kim Đông
|
200
|
0
|
200
|
0
|
0
|
200
|
|
6
|
Khu công nghiệp Thanh Bình I
|
Xã Thanh
Liêm, xã Thanh Lâm, xã Tân Thanh, phường Châu Sơn
|
690
|
0
|
400
|
290
|
0
|
690
|
|
7
|
Khu công nghiệp Thái Hà III
|
Xã Vĩnh Trụ,
xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã Trần Thương
|
300
|
0
|
230
|
70
|
0
|
300
|
|
8
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Gián Khẩu II
|
Xã Gia Vân,
xã Đại Hoàng
|
495
|
0
|
230
|
265
|
0
|
495
|
|
9
|
Khu công nghiệp Bình Lục
|
Xã Bình Mỹ,
xã Bình An
|
300
|
0
|
230
|
70
|
0
|
300
|
|
V
|
Các Khu công nghiệp
có trong kỳ quy hoạch, chưa lập quy hoạch
|
1.655
|
0
|
840
|
995
|
180
|
1.835
|
|
1
|
Khu công nghiệp Giao Thịnh (*)
|
Xã Giao Ninh
|
200
|
0
|
0
|
200
|
0
|
200
|
|
2
|
Khu công nghiệp Nghĩa Sơn
|
Xã Nghĩa Sơn,
xã Nghĩa Hưng
|
120
|
0
|
200
|
100
|
180
|
300
|
|
3
|
Khu công nghiệp điện năng Hải Hậu
|
Xã Hải Thịnh
|
300
|
0
|
0
|
300
|
0
|
300
|
|
4
|
Khu công nghiệp Thái Hà II (*)
|
Xã Nam Xang,
xã Bắc Lý
|
175
|
0
|
0
|
175
|
0
|
175
|
|
5
|
Khu công nghiệp Đạo Lý
|
Xã Nam Xang,
xã Bắc Lý
|
200
|
0
|
200
|
0
|
0
|
200
|
|
6
|
Khu công nghiệp Kim Bảng III
|
Phường
Lý
Thường Kiệt
|
300
|
0
|
230
|
70
|
0
|
300
|
|
7
|
Khu công nghiệp Châu Giang I
|
Phường Duy
Tân
|
210
|
0
|
210
|
0
|
0
|
210
|
|
8
|
Khu công nghiệp Xích Thổ
|
Xã Gia Lâm
|
150
|
0
|
0
|
150
|
0
|
150
|
|
VI
|
Khu công nghiệp đưa
ra khỏi quy hoạch
|
300
|
0
|
0
|
0
|
-300
|
|
|
1
|
Khu công nghiệp Phong Hưng Khánh
|
Xã Ý Yên, xã
Phong Doanh
|
300
|
0
|
0
|
0
|
-300
|
|
|
VII
|
Các Khu công bổ sung
vào quy hoạch
|
0
|
0
|
3.643,9
|
29.315
|
32.958,90
|
32.958,90
|
|
1
|
Khu công nghiệp Minh Cường
|
Xã Yên Cường
|
|
|
165
|
0
|
165
|
165
|
|
2
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên
Mô
|
Xã Yên Mô, Xã
Yên Từ
|
|
|
230
|
103
|
333
|
333
|
|
3
|
Khu công nghiệp Hải Thịnh (*)
|
Xã Hải Thịnh
|
|
|
|
150
|
150
|
150
|
|
4
|
Khu công nghiệp Yên Phú (*)
|
Xã Phú Long
|
|
|
|
258
|
258
|
258
|
|
5
|
Khu công nghiệp Phong Doanh (*)
|
Xã Phong
Doanh
|
|
|
|
180
|
180
|
180
|
|
6
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Bình Lộc
|
Xã Bình
Giang, Phường Mỹ Lộc
|
|
|
230
|
200
|
430
|
430
|
|
7
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Kim
Đông (*)
|
Xã Kim Đông
|
|
|
|
210
|
210
|
210
|
|
8
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Tân Sơn
|
Xã Tân Minh,
xã Thanh Bình, xã Bình Sơn
|
|
|
210
|
482
|
692
|
692
|
|
9
|
Khu công nghiệp Yên Nghĩa
|
Xã Tân Minh
|
|
|
150
|
0
|
150
|
150
|
|
10
|
Khu công nghiệp Nam Quang
|
Xã Nam Trực,
phường Hồng Quang, xã Nam Ninh, xã Nam Hồng
|
|
|
223
|
77
|
300
|
300
|
|
11
|
Khu công nghiệp Phúc Hà
|
Xã Hải Hưng
|
|
|
|
200
|
200
|
200
|
|
12
|
Khu công nghiệp Phú Cường
|
Xã Hải Xuân
|
|
|
|
200
|
200
|
200
|
|
13
|
Khu công nghiệp Thanh Hương
|
Xã Giao Minh
|
|
|
|
250
|
250
|
250
|
|
14
|
Khu công nghiệp Hải Cường
|
Xã Hải An, xã Ninh
Cường
|
|
|
|
385
|
385
|
385
|
|
15
|
Khu công nghiệp Xuân Hải
|
Xã Giao Phúc
|
|
|
|
250
|
250
|
250
|
|
16
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Sông Sắt
|
Xã Vũ Dương,
xã Tân Minh
|
|
|
200
|
110
|
310
|
310
|
|
17
|
Khu công nghiệp Thành Nam (*)
|
Phường Thành
Nam, phường Trường Thi
|
|
|
|
|
|
310
|
|
17.1
|
Diện tích bổ sung mới
|
|
|
|
216,90
|
216,90
|
|
17.2
|
Nâng cấp sáp nhập cụm
công nghiệp An Xá (93,1) ha vào KCN Thành Nam
|
|
|
|
93,10
|
93,10
|
|
18
|
Khu công nghiệp Trực Ninh
|
Xã Cổ Lễ
|
|
|
|
|
|
217
|
|
18.1
|
Diện tích bổ sung mới
|
|
|
150
|
0
|
150
|
|
18.2
|
Nâng cấp sáp nhập cụm
công nghiệp Trực Tuấn (67ha) vào Khu công nghiệp Trực Ninh
|
|
|
|
67
|
67
|
|
19
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Liêm Sơn
|
Xã Thanh
Bình, xã Bình Mỹ
|
|
|
210
|
390
|
600
|
600
|
|
20
|
Khu công nghiệp Nghĩa Hưng
|
Xã Nghĩa Hưng
|
|
|
250
|
0
|
250
|
250
|
|
21
|
Khu công nghiệp Đại Thắng (*)
|
Xã Liên Minh
|
|
|
|
200
|
200
|
200
|
|
22
|
Khu công nghiệp Đồng Minh
|
Xã Nam Đồng,
xã Nam Minh
|
|
|
180
|
0
|
180
|
180
|
|
23
|
Khu công nghiệp Vũ Dương
|
Xã Vũ Dương
|
|
|
200
|
100
|
300
|
300
|
|
24
|
Khu công nghiệp Hải Phương (*)
|
Xã Hải Hậu
|
|
|
|
160
|
160
|
160
|
|
25
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên
Khánh
|
Xã Khánh Nhạc,
xã Khánh Hội
|
|
|
210
|
290
|
500
|
500
|
|
26
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 1 (*)
|
Xã Khánh Hội,
xã Khánh Nhạc, xã Chất Bình, xã Kim Sơn, xã Quang Thiện, xã Phát Diệm, xã Lai
Thành, xã Yên Mạc, xã Yên Từ
|
|
|
|
2.740
|
2.740
|
2.740
|
|
27
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 2
|
Xã Khánh
Trung
|
|
|
200
|
0
|
200
|
200
|
|
28
|
Khu công nghiệp An Ninh 1
|
Xã Khánh Thiện,
xã Khánh Hội
|
|
|
235
|
0
|
235
|
235
|
|
29
|
Khu công nghiệp An Ninh 2 (*)
|
Xã Khánh
Trung, xã Khánh Hội
|
|
|
|
380
|
380
|
380
|
|
30
|
Khu công nghiệp Hồng Nam
|
Phường Vị
Khê, phường Hồng Quang
|
|
|
200,90
|
0
|
200,90
|
200,90
|
|
31
|
Khu công nghiệp Minh Tân 1 (*)
|
Xã Minh Tân
|
|
|
|
240
|
240
|
240
|
|
32
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 2 (*)
|
Xã Vũ Dương,
xã Tân Minh, xã Minh Tân, xã Hiển Khánh, xã Bình Sơn, phường Mỹ Lộc
|
|
|
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
|
33
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 3
|
Xã Vũ Dương,
xã
Ý Yên
|
|
|
200
|
410
|
610
|
610
|
|
34
|
KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1 (*)
|
Xã Hồng
Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Sơn
|
|
|
|
1.705
|
1.705
|
1.705
|
|
35
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Phú
Nhất 2 (*)
|
Xã Nghĩa Lâm,
xã Quỹ Nhất
|
|
|
|
525
|
525
|
525
|
|
36
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên
Đồng (*)
|
Xã Cổ Lễ, xã
Cát Thành, xã Nam Ninh, xã Nam Minh, xã Nam Đồng, xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa
Hưng, xã Yên Đồng, xã Yên Cường, xã Vạn Thắng
|
|
|
|
7.200
|
7.200
|
7.200
|
|
37
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Rạng
Đông 1
|
Phần lấn biển
giáp xã Rạng Đông
|
|
|
|
2.120
|
2.120
|
2.120
|
|
38
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Rạng
Đông 2
|
Phần lấn biển
giáp xã Rạng Đông
|
|
|
|
2.150
|
2.150
|
2.150
|
|
39
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Rạng
Đông 3
|
Phần lấn biển
giáp xã Rạng Đông
|
|
|
|
1.685
|
1.685
|
1.685
|
|
40
|
Khu công nghiệp- Đô thị - Dịch vụ Rạng
Đông 4
|
Phần lấn biển
giáp xã Rạng Đông
|
|
|
|
2.745
|
2.745
|
2.745
|
|
41
|
Khu công nghiệp Liêm Phong (*)
|
Xã Liêm Hà
|
|
|
|
200
|
200
|
200
|
|
42
|
Khu công nghiệp Thành An
|
Phường Trường
Thi
|
|
|
200
|
0
|
200
|
200
|
|
43
|
Khu công nghiệp Xuân Hưng (*)
|
Xã Xuân Hưng
|
|
|
|
150
|
150
|
150
|
|
44
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch Vụ
Bình Minh (*)
|
Xã Bình Minh
|
|
|
|
293
|
293
|
293
|
|
45
|
Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ
Châu Giang 1B (*)
|
Phường Duy
Tân
|
|
|
|
200
|
200
|
200
|
Ghi chú:
- Quy mô diện tích và địa
điểm của khu công nghiệp là dự kiến. Tên, quy mô, tính chất, ngành nghề và phạm
vi ranh giới các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập
quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư. Ưu tiên chuyển đổi các loại
hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ khi đảm bảo
điều kiện quy định và bảo vệ môi trường.
- Tùy thuộc tình hình thực tế theo các điều
kiện phát triển, thành lập Khu công nghiệp có thể điều chỉnh giai đoạn phát triển
các khu công nghiệp; đảm bảo sử dụng đất đai hài hòa với phát triển đô thị và
nông thôn, an ninh lương thực và các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội địa
phương.
- (*) Các Khu công nghiệp có tiềm năng,
dự kiến thành lập trong giai đoạn đến năm 2030 trong trường hợp được bổ sung,
điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện
theo quy định của pháp luật về hình thành khu công nghiệp.
PHỤ
LỤC III
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên Cụm công
nghiệp
|
Địa điểm
|
Diện tích dự
kiến
(ha)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các Cụm công nghiệp
đã có trong Quy hoạch và thành lập
|
|
|
I.1
|
Các Cụm công nghiệp
đã đi vào hoạt động
|
|
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Khánh Nhạc
|
Xã Khánh Nhạc
|
20,44
|
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Ninh Phong
|
Phường Nam
Hoa Lư
|
13
|
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Đồng Hướng
|
Xã Quang Thiện
|
73,3
|
|
|
4
|
Cụm công nghiệp Phú Sơn
|
Xã Phú Sơn
|
43,19
|
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Đá mỹ nghệ Ninh Vân
|
Phường Nam
Hoa Lư
|
30,64
|
|
|
6
|
Cụm công nghiệp Gia Vân
|
Xã Gia Vân
|
74,77
|
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Gia Lập
|
Xã Gia Vân
|
75
|
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Gia Phú
|
Xã Gia Hưng
|
75
|
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Văn Phong
|
Xã Nho Quan,
xã Cúc Phương
|
75
|
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Khánh Thượng
|
Phường Yên Thắng
|
70,61
|
|
|
11
|
Cụm công nghiệp Cầu Yên
|
Phường Nam
Hoa Lư
|
13,735
|
|
|
12
|
Cụm công nghiệp Bình Lục
|
Xã Bình An
|
30,6
|
|
|
13
|
Cụm công nghiệp Trung Lương
|
Xã Bình An
|
68,71
|
|
|
14
|
Cụm công nghiệp Yên Lệnh
|
Phường Duy
Tiên
|
69
|
|
|
15
|
Cụm công nghiệp Trác Văn
|
Phường Duy
Tiên
|
57
|
|
|
16
|
Cụm công nghiệp Nam Châu Sơn
|
Phường Châu
Sơn
|
19
|
|
|
17
|
Cụm công nghiệp Cầu Giát
|
Phường Duy
Tiên Phường Duy Tân
|
17,04
|
|
|
18
|
Cụm công nghiệp Nhật Tân
|
Phường Kim Thanh
|
10,5
|
|
|
19
|
Cụm công nghiệp Lê Hồ
|
Phường Lê Hồ
|
75
|
Dự kiến sáp
nhập vào khu công nghiệp
|
|
20
|
Cụm công nghiệp Châu Giang
|
Phường Duy
Tân
|
40
|
|
|
21
|
Cụm công nghiệp Kim Bình
|
Phường Phù
Vân
|
56,07
|
Điều chỉnh giảm
diện tích
|
|
22
|
Cụm công nghiệp Thi Sơn
|
Phường
Lý
Thường Kiệt
|
29,49
|
Điều chỉnh giảm
diện tích
|
|
23
|
Cụm công nghiệp Yên Dương
|
Xã Vũ Đương
|
75
|
|
|
24
|
Cụm công nghiệp Đồng Côi
|
Xã Nam Trực
|
39,9
|
|
|
25
|
Cụm công nghiệp Xuân Tiến
|
Xã Xuân Trường
|
17,9
|
|
|
I.2
|
Các Cụm công nghiệp
đang triển khai thủ tục, đầu tư xây dựng
|
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Khánh Hải 1
|
Xã Yên Khánh
|
50
|
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Khánh Hải 2
|
Xã Yên Khánh
và xã Khánh Thiện
|
50
|
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Trung Sơn
|
Phường Trung
Sơn
|
45
|
|
|
4
|
Cụm công nghiệp Khánh Lợi
|
Xã Khánh Thiện
|
63
|
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Khánh Lợi II
|
Xã Khánh Thiện
|
55
|
|
|
6
|
Cụm công nghiệp Chất Bình
|
Xã Chất Bình
|
75
|
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Xuân Chính
|
Xã Chất Bình
|
75
|
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Thanh Côi
|
Xã Vụ Bản
|
75
|
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Yên Bằng
|
Xã Ý Yên
|
50
|
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Giao Thiện
|
Xã Giao Minh
|
50
|
|
|
11
|
Cụm công nghiệp Tân Thịnh
|
Xã Nam Hồng
|
50
|
|
|
12
|
Cụm công nghiệp Nghĩa Phong
|
Xã Hồng Phong
|
75
|
|
|
13
|
Cụm công nghiệp Giao Yến 1
|
Xã Giao Bình
|
75
|
|
|
14
|
Cụm công nghiệp Mỹ Thuận
|
Phường Mỹ Lộc
|
75
|
|
|
15
|
Cụm công nghiệp Kim Thái
|
Xã Vụ Bản
|
69
|
|
|
16
|
Cụm công nghiệp Hợp Hưng
|
Xã Hiển Khánh
|
53,5
|
|
|
17
|
Cụm công nghiệp Thắng Cường
|
Xã Vạn Thắng
Xã Yên Cường
|
75
|
|
|
18
|
Cụm công nghiệp Nam Thanh (thôn Du Tư)
|
Xã Nam Ninh
|
57
|
|
|
19
|
Cụm công nghiệp Nam Thái
|
Xã Nam Đồng
|
50
|
|
|
20
|
Cụm công nghiệp Thanh Đạo
|
Xã Trực Ninh
Xã Cát Thành
|
71
|
|
|
21
|
Cụm công nghiệp Trực Tuấn
|
Xã Cổ Lễ
|
67
|
Dự kiến sáp
nhập vào khu công nghiệp
|
|
22
|
Cụm công nghiệp Xuân Tiến 2
|
Xã Xuân Trường
|
75
|
|
|
23
|
Cụm công nghiệp Xuân Vinh
|
Xã Xuân Hưng
|
55
|
|
|
24
|
Cụm công nghiệp Rạng Đông
|
Xã Rạng Đông
|
70
|
|
|
25
|
Cụm công nghiệp Yến Châu
|
Xã Giao Hưng
Xã Giao Bình
|
75
|
|
|
26
|
Cụm công nghiệp Giao Hải
|
Xã Giao Phúc
|
50
|
|
|
27
|
Cụm công nghiệp Thi Sơn 1
|
Phường
Lý
Thường Kiệt
|
75
|
|
|
28
|
Cụm công nghiệp Đồng Hóa
|
Phường Lê Hồ
|
75
|
|
|
29
|
Cụm công nghiệp làng nghề Tiên Sơn
|
Phường Tiên
Sơn
|
10
|
|
|
30
|
Cụm công nghiệp Thanh Liêm 1
|
Xã Thanh Liêm
|
70
|
|
|
31
|
Cụm công nghiệp Thái Hà
|
Xã Trần
Thương
Xã Bắc Lý
|
75
|
|
|
32
|
Cụm công nghiệp Trung Lương 2
|
Xã Bình An
|
50
|
|
|
33
|
Cụm công nghiệp làng nghề Hải Vân
|
Xã Hải Hưng
|
22
|
Điều chỉnh
tăng diện tích
|
|
34
|
Cụm công nghiệp Thịnh Lâm
|
Xã Giao Ninh
|
65
|
Điều chỉnh
tăng diện tích
|
|
II
|
Cụm công nghiệp đã có
trong Quy hoạch và chưa thành lập
|
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Khánh Vân
|
Xã Yên Khánh
|
75
|
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Yên Đồng
|
Xã Yên Đồng
và xã Vạn Thắng
|
50
|
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Nam Thanh 1
|
Xã Nam Ninh
và xã Nam Hồng
|
50
|
|
|
4
|
Cụm công nghiệp Nam Điền
|
Xã Xuân Hưng
|
55
|
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Nghĩa Thái
|
Xã Nghĩa Hưng
|
50
|
|
|
6
|
Cụm công nghiệp Yên Lương
|
Xã Vạn Thắng
|
50
|
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Thắng Lợi
|
Xã Rạng Đông
|
50
|
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Nhân Châu
|
Xã Giao Hưng
|
50
|
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Nghĩa Lạc
|
Xã Nghĩa Sơn
|
60
|
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Giao Tiến
|
Xã Giao Thủy
|
50
|
|
|
11
|
Cụm công nghiệp Hải Đông
|
Xã Hải Quang
|
50
|
|
|
12
|
Cụm công nghiệp Đại An
|
Phường Thành
Nam
|
75
|
|
|
13
|
Cụm công nghiệp Thanh Quang
|
Xã Vụ Bản
|
60
|
|
|
14
|
Cụm công nghiệp Đồng Thái
|
Xã Nam Đồng
|
72
|
|
|
15
|
Cụm công nghiệp Hải Lợi
|
Xã Nam Ninh
|
50
|
|
|
16
|
Cụm công nghiệp Hùng Thành
|
Xã Cát Thành
|
50
|
|
|
17
|
Cụm công nghiệp làng nghề Hải Minh
|
Xã Hải Anh
|
50
|
|
|
18
|
Cụm công nghiệp Giao Lạc
|
Xã Giao Hòa
|
60
|
|
|
19
|
Cụm công nghiệp Giao Xuân
|
Xã Giao Phúc
|
50
|
|
|
20
|
Cụm công nghiệp Giao Thiện 2
|
Xã Giao Minh
|
50
|
|
|
21
|
Cụm công nghiệp Đức Lý
|
Xã Nam Xang
|
65
|
|
|
22
|
Cụm công nghiệp Thanh Liêm II
|
Xã Thanh Bình
|
75
|
|
|
23
|
Cụm công nghiệp La Sơn
|
Xã Bình Mỹ
|
70
|
|
|
24
|
Cụm công nghiệp Yên Lâm
|
Xã Yên Mạc
|
72
|
Điều chỉnh
tăng diện tích
|
|
25
|
Cụm công nghiệp Nhân Cường
|
Xã Yên Cường
|
74
|
Điều chỉnh
tăng diện tích
|
|
26
|
Cụm công nghiệp Hưng Nội
|
Xã Trực Ninh
|
75
|
Điều chỉnh
tăng diện tích
|
|
27
|
Cụm công nghiệp làng nghề Nha Xá
|
Phường Duy
Tân
|
24
|
Điều chỉnh
tăng diện tích
|
|
28
|
Cụm công nghiệp Tiến Thắng
|
Xã Nam Lý
|
75
|
Điều chỉnh tăng
diện tích
|
|
III
|
Các Cụm công nghiệp bổ
sung mới trong Quy hoạch
|
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Hồi Ninh
|
Xã Chất Bình
|
75
|
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Yên Sơn
|
Phường Tam Điệp;
phường Yên Sơn
|
75
|
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Gia Tường
|
Xã Gia Tường
|
75
|
|
|
4
|
Cụm công nghiệp Định Hóa
|
Xã Định Hóa
|
75
|
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Quang Minh
|
Xã Nho Quan
|
75
|
|
|
6
|
Cụm công nghiệp làng nghề Bạch Liên
|
Xã Đồng Thái
|
24
|
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Lai Thành
|
Xã Lai Thành
|
65
|
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Hải Thịnh
|
Xã Hải Thịnh
|
65
|
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Thổ Ương
|
Xã Nghĩa Lâm
|
70
|
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Hồng Quang
|
Phường Hồng
Quang
|
56
|
|
|
11
|
Cụm công nghiệp Minh Thái
|
Xã Minh Thái
|
70
|
|
|
12
|
Cụm công nghiệp làng nghề Xuân Hưng
|
Xã Xuân Hưng
|
55
|
|
|
13
|
Cụm công nghiệp Ninh Cường
|
Xã Ninh Cường
|
40
|
|
|
14
|
Cụm công nghiệp Ninh Giang
|
Xã Ninh Giang
|
50
|
|
|
15
|
Cụm công nghiệp Hiển Khánh
|
Xã Hiển Khánh
|
75
|
|
|
16
|
Cụm công nghiệp Quang Hưng
|
Xã Quang Hưng
|
75
|
|
|
17
|
Cụm công nghiệp Minh Thuận
|
Xã Minh Tân
|
50
|
|
|
18
|
Cụm công nghiệp Đồng Đội
|
Xã Minh Tân
|
30
|
|
|
19
|
Cụm công nghiệp Xuân Giang
|
Xã Xuân Giang
|
62
|
|
|
20
|
Cụm công nghiệp làng nghề Mỹ Thắng
|
Phường Đông A
|
35
|
|
|
21
|
Cụm công nghiệp Nam Trực
|
Xã Nam Trực
|
40
|
|
|
22
|
Cụm công nghiệp Nghĩa Trung
|
Xã Nghĩa Hưng
|
70
|
|
|
23
|
Cụm công nghiệp Lý Nhân
|
Xã Lý Nhân
|
75
|
|
|
24
|
Cụm công nghiệp Bình Sơn
|
Xã Bình Sơn
|
75
|
|
|
25
|
Cụm công nghiệp Bình Giang
|
Xã Bình Giang
|
70
|
|
|
26
|
Cụm công nghiệp Nhân Hà
|
Xã Nhân Hà
|
75
|
|
|
27
|
Cụm công nghiệp Thanh Hương
|
Xã Thanh Liêm
|
75
|
|
|
|
Tổng cộng
(114 CCN)
|
|
6.557
|
|
Ghi chú:
Tên, quy mô, ngành nghề và phạm vi ranh
giới các cụm công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch
Đô thị và nông thôn và lập dự án đầu tư.
PHỤ
LỤC IV
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NGHỈ DƯỠNG, VUI CHƠI, GIẢI TRÍ, THỂ
THAO, SÂN GOLF TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên các khu dịch
vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân golf
|
|
I
|
Khu du lịch cấp quốc
gia
|
|
1
|
Khu du lịch quốc gia Quần thể danh thắng
Tràng An
|
|
2
|
Khu du lịch quốc gia Kênh Gà - Vân
Trình
|
|
3
|
Công viên động vật hoang dã quốc gia tại
tỉnh Ninh Bình
|
|
4
|
Khu du lịch quốc gia Tam Chúc
|
|
II
|
Khu du lịch cấp tỉnh
|
|
1
|
Khu du lịch Tam Cốc Bích Động
|
|
2
|
Khu du lịch khu vực xã Cúc Phương, xã
Kỳ Phú
|
|
3
|
Khu du lịch hồ Yên Thắng - hồ Đồng
Thái
|
|
4
|
Khu du lịch Thung Nham - Động Thiên
Hà, khu vực Bến Đang
|
|
5
|
Khu du lịch Linh Cốc - Hải Nham
|
|
6
|
Các khu chức năng du lịch xác định
theo quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
III
|
Các khu du lịch văn
hóa, tín ngưỡng
|
|
1
|
Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần
(du lịch văn hóa, tín ngưỡng)
|
|
2
|
Khu di tích lịch sử - văn hóa Phủ Dầy
(du lịch văn hóa, tín ngưỡng)
|
|
IV
|
Các khu du lịch sinh
thái, dịch vụ nghỉ dưỡng
|
|
1
|
Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân golf Kim Bảng
|
|
2
|
Sân golf 36 hố và khu
phụ trợ xã Tượng Lĩnh
|
|
3
|
Khu du lịch sinh thái Vân Long và khu
vực lân cận
|
|
4
|
Vườn quốc gia Xuân Thủy (du lịch sinh
thái)
|
|
5
|
Khu du lịch sinh thái núi Ngăm
|
|
6
|
Khu du lịch, đô thị sinh thái nghỉ dưỡng
Giao Thủy (Tổ hợp nhà ở, thương mại, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch, thể thao,
sân golf,...)
|
|
7
|
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển
Cồn Nổi
|
|
8
|
Khu nghỉ dưỡng, tắm biển, thể dục thể
thao, sân golf,
vui
chơi cao cấp Bạch Long
|
|
9
|
Khu du lịch, đô thị, dịch vụ nghỉ dưỡng
và sân golf
Thịnh
Long
|
|
10
|
Khu du lịch sinh thái, kết hợp sân golf hồ Đồng Thái,
xã Đồng Thái
|
|
11
|
Khu trung tâm liên hợp du lịch và thể
thao sân golf
hồ
Yên Thắng, phường Yên Thắng, phường Trung Sơn xã Đồng Thái.
|
|
12
|
Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải
trí, kết hợp sân golf hồ Đồng Chương, xã Phú Long
|
|
13
|
Khu du lịch sinh thái, đô thị dịch vụ,
sân golf
Cúc
Phương tại các xã Thanh Sơn, Cúc Phương, Quỳnh Lưu và Phú Long.
|
|
14
|
Khu tổ hợp sân golf, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe và trải nghiệm sinh thái Kỳ Phú, xã Phú Long.
|
|
15
|
Khu du lịch nghỉ dưỡng, sân golf và đô thị từ
đê Bình Minh II đến đê Bình Minh IV; khu vực du lịch nghỉ dưỡng Cồn Nối
|
|
16
|
Khu dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
phía Nam sông Bến Đang, tại phường Yên Sơn và phường Tây Hoa Lư.
|
|
17
|
Khu dịch vụ du lịch gắn với sân golf, thể thao,
chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng Kênh Gà - Vân Trình, tại xã Đức Long, xã Gia
Phong và xã Thanh Sơn
|
|
18
|
Khu dịch vụ du lịch gắn với sân golf ở khu vực xã
Thanh Liêm (Quy hoạch sân golf đồi Con Phượng,...), xã Thanh Liêm và
các khu vực lân cận
|
|
19
|
Các khu du lịch dịch vụ gắn với sân golf khu vực ven
biển tại các xã Hải Thịnh, xã Giao Bình và xã Giao Ninh
|
|
20
|
Các khu du lịch dịch vụ, nghỉ dưỡng và
sân golf
tại
các khu vực khai thác khoáng sản tại khu vực phường Lý Thường Kiệt, phường
Châu Sơn, xã Thanh Lâm và xã Tân Thanh và các khu vực lân cận (sau khi hết thời
hạn dự án khai thác mỏ từng bước chuyển đổi khu vực thành đất phát triển du lịch,
dịch vụ; khuyến khích chuyển đổi dự án trước thời hạn).
|
|
21
|
Các sân golf, sân tập golf gắn với các
khu đô thị, dịch vụ và sinh thái nghỉ dưỡng trong các quy hoạch đô thị và
nông thôn.
|
|
22
|
Các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng gắn với
không gian Quần thể danh thắng Tràng An, các dự án phục dựng cố đô Hoa Lư,
các dòng sông cổ
|
|
23
|
Khu đô thị dịch vụ, thương mại, du lịch
sinh thái nghỉ dưỡng và thể thao Legacy Bạch Long
|
|
V
|
Các khu du lịch biển
|
|
1
|
Khu du lịch biển Thịnh Long
|
|
2
|
Khu du lịch biển Quất Lâm
|
|
3
|
Khu du lịch biển Rạng Đông
|
|
4
|
Khu du lịch biển Kim Đông - Cồn Nổi
|
|
5
|
Điểm dịch vụ
du lịch Hoàng Long khu vực ngoài bãi sông Hoàng Long - Tây Hoa Lư
|
Ghi chú:
Ngoài các khu vực phát triển du lịch dịch
vụ nêu trên có tính chất cấp vùng, cấp khu vực nêu trên và các khu vực du lịch,
dịch vụ khác phục vụ các phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, phát huy lợi
thế tiềm năng du lịch. Quy mô diện tích, vị trí các khu du lịch, dịch vụ sẽ xác
định cụ thể theo quy hoạch đô thị và nông thôn và dự án đầu tư xây dựng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
PHỤ
LỤC V
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. Cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ
|
I
|
Cao tốc
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
Cấp đường
|
Làn xe
(tối
thiểu)
|
|
|
1
|
Cao tốc Bắc - Nam (CT.01)
|
120
|
6-8
|
Thực hiện
theo định hướng quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
2
|
Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08)
|
120
|
4-6
|
|
3
|
Cao tốc Phủ Lý - Nam Định (CT.11)
|
120
|
4-6
|
|
4
|
Đường Vành đai 5, Thủ đô Hà Nội - Đoạn
chính tuyến phía Nam (CT.39)
|
120
|
4-6
|
|
5
|
Định hướng phát triển các tuyến cao tốc
mới để kết nối khu vực chức năng và đô thị trung tâm
|
80-120
|
6-10
|
Thực hiện khi
đảm bảo các điều kiện theo quy định
|
|
II
|
Quốc lộ
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 1 và các tuyến QL1 đoạn tránh
đô thị
|
II-III
|
2-6
|
Thực hiện
theo định hướng quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ưu tiên đầu tư theo quy mô tối đa được định hướng quy hoạch
|
|
2
|
Quốc lộ 10
|
III
|
4
|
|
3
|
Quốc lộ 12B
|
III
|
4
|
|
4
|
Quốc lộ 21
|
III
|
4
|
|
5
|
Quốc lộ 21B
|
III
|
4
|
|
6
|
Quốc lộ 21C
|
III
|
4
|
|
7
|
Quốc lộ 38B
|
III
|
4
|
|
8
|
Quốc lộ 45
|
IV-III
|
2-4
|
|
9
|
Quốc lộ 37B
|
III
|
4
|
|
10
|
Quốc lộ 37C
|
III
|
2
|
|
11
|
Quốc lộ 38
|
III
|
4
|
|
12
|
Quốc lộ 38B
|
III
|
4
|
|
13
|
Quốc lộ 39B
|
III
|
4
|
|
14
|
Quốc lộ 6D
|
IV
|
2
|
|
15
|
Quốc lộ 21C
|
II-III
|
2-6
|
|
16
|
Các tuyến quốc lộ khác và các tuyến
hình thành mới trên địa bàn tỉnh được xác định trong hồ sơ quy hoạch tỉnh và
các quy hoạch chuyên ngành
|
|
|
|
III
|
Tỉnh lộ
|
|
|
|
|
1
|
ĐT.476
|
III
|
2-4
|
|
|
2
|
ĐT.477
|
II-III
|
2-6
|
|
|
3
|
ĐT.477B
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
4
|
ĐT.477C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
5
|
ĐT.477D
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
6
|
ĐT.477E
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
7
|
ĐT.478
|
III
|
4
|
|
|
8
|
ĐT.478B
|
II-III
|
2-6
|
|
|
9
|
ĐT.478C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
10
|
ĐT.479
|
III
|
2-4
|
|
|
11
|
ĐT.479B
|
III-IV
|
2
|
|
|
12
|
ĐT.479C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
13
|
ĐT.479D
|
III
|
2-4
|
|
|
14
|
ĐT.480
|
II-III
|
2-8
|
|
|
15
|
ĐT.480B
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
16
|
ĐT.480C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
17
|
ĐT.481
|
II-III
|
2-6
|
|
|
18
|
ĐT.481B
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
19
|
ĐT.481C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
20
|
ĐT.481D
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
21
|
ĐT.482
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
22
|
ĐT.482B
|
II-III
|
2-6
|
|
|
23
|
ĐT.482C
|
III
|
2-4
|
|
|
24
|
ĐT.482D
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
25
|
ĐT.482G
|
III
|
2-4
|
|
|
26
|
ĐT.483
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
27
|
ĐT.483B
|
III
|
4
|
|
|
28
|
ĐT.483C
|
III
|
4
|
|
|
29
|
ĐT.484B
|
II
|
4-8
|
|
|
30
|
ĐT. 485
|
IV-III
|
2-4
|
|
|
31
|
ĐT. 485B
|
III-II
|
2-4
|
|
|
32
|
ĐT. 486B
|
III
|
2-4
|
|
|
33
|
ĐT. 487
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
34
|
ĐT. 487B
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
35
|
ĐT. 487C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
36
|
ĐT. 488
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
37
|
ĐT. 488B
|
III
|
2-4
|
|
|
38
|
ĐT. 488C
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
39
|
ĐT. 489
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
40
|
ĐT. 489B
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
41
|
ĐT. 489C
|
II
|
4-6
|
|
|
42
|
ĐT.490C
|
III
|
2-4
|
|
|
43
|
ĐT. 490
|
II
|
4-6
|
|
|
44
|
ĐT.491
|
III
|
2-4
|
|
|
45
|
ĐT. 492
|
III
|
2-4
|
|
|
46
|
ĐT. 493
|
III
|
2-4
|
|
|
47
|
ĐT. 493B
|
III
|
2-4
|
|
|
48
|
ĐT. 494
|
III
|
2-4
|
|
|
49
|
ĐT.494B
|
III
|
2-4
|
|
|
50
|
ĐT. 494C
|
III
|
2-4
|
|
|
51
|
ĐT. 495
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
52
|
ĐT. 495B
|
II-III
|
4-6; Bn = 68m
|
|
|
53
|
ĐT. 495C
|
III
|
2-4
|
|
|
54
|
ĐT. 496
|
IV-III ĐB
|
2-4
|
|
|
55
|
ĐT. 496B
|
III-IV
|
2-6
|
|
|
56
|
ĐT. 498
|
III
|
2-4
|
|
|
57
|
ĐT. 498B
|
III
|
2-4
|
|
|
58
|
ĐT. 498C
|
III
|
2-4
|
|
|
59
|
ĐT.498D
|
II
|
6-9
|
|
|
60
|
ĐT. 499
|
II
|
6-9
|
|
|
61
|
ĐT. 499B
|
III
|
2-4
|
|
|
62
|
Ngoài các tuyến đường tỉnh lộ trên,
các tuyến tỉnh lộ khác và các tuyến hình thành mới trên địa bàn tỉnh được xác
định theo Sơ đồ phương án phát triển giao thông trong Quy hoạch tỉnh và các
quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành
|
Tối thiểu đường
cấp III
|
2-6
|
|
|
IV
|
Các tuyến đường động lực,
phát triển kinh tế (kết nối các khu chức năng, khu đô thị) và dự kiến thành tỉnh
lộ
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến đường trục động lực phát triển
Kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình (Hoa Lư - Nam Định) và các tuyến nhánh
|
II, đường phố
chính đô thị
|
2-6;
Bn=122;
Bn=(52-68)m
|
|
|
2
|
Tuyến đường Thanh Liêm - Cao Bồ (tuyến
T4 kéo dài)
|
II
|
Bn=122
|
|
|
3
|
Tuyến đường nối trung tâm hành chính tỉnh
Ninh Bình (phường Hoa Lư) với đường cao tốc Bắc - Nam và trục TD07 kéo dài
|
II
|
Bn=82
|
|
|
4
|
Trục đọc phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ
- Ninh Bình (đoạn từ địa phận xã Tân Minh đến cầu Đống Cao) - tuyến TD07 kéo
dài
|
II
|
Bn=86,5
|
|
|
5
|
Tuyến kết nối Quốc lộ 10 thuộc địa phận
xã Kim Sơn đến tuyến đường Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển thuộc địa
phận xã Xuân Trường
|
III
|
4
|
|
|
6
|
Tuyến kết nối khu cảng biển Hải Thịnh
- Cửa Đáy với tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 1
|
III
|
2-4
|
|
|
7
|
Tuyến đường kết nối CT01 đến các xã
Đông Nam tỉnh Ninh Bình (tuyến Hoa Lư - Phát Diệm)
|
III-II
|
4-6
|
|
|
8
|
Tuyến đường kết nối CT.08 với KCN đô
thị - dịch vụ Yên Mô
|
III
|
4
|
|
|
9
|
Các tuyến đường kết nối đường du lịch
Kênh Gà - Vân Trình và đường Đông - Tây
|
|
|
|
|
9.1
|
Tuyến kết nối từ xã Cúc Phương đến xã
Gia Phong
|
III-IV
|
2-4
|
|
9.2
|
Tuyến kết nối từ xã Phú Long đến xã
Gia Phong
|
II
|
4-6
|
|
10
|
Tuyến kết nối Thanh Liêm với QL37C và
QL21C (đường Bái Đính - Ba Sao)
|
II
|
4-6
|
|
11
|
Tuyến đường bộ mới nối ĐT.486 - đê hữu
Hồng
|
Đường phố
chính đô thị
|
|
|
12
|
Tuyến đường bộ mới Lạc Quần - Giao Thủy
|
II
|
4-6
|
|
|
13
|
Tuyến nhánh kết nối hai đền Trần (dự
kiến đặt tên ĐT.490D)
|
Đường phố
chính đô thị
|
4-6
|
|
|
14
|
Tuyến tránh giảm tải Quốc lộ 10
|
I; Đường phố
chính đô thị
|
4-6
|
|
|
15
|
Tuyến đường bộ mới Trực Tuấn - Hải Thịnh
|
I
|
4-6
|
|
|
16
|
Tuyến kết nối đường ĐT.498C đến tuyến
đường qua cụm công nghiệp Kim Bình đi ra cầu Ba Đa trên QL.21B
|
III
|
2-4
|
|
|
17
|
Tuyến kết nối đường Đinh Tiên Hoàng và
đường Lê Tung
|
III
|
2-4
|
|
|
18
|
Tuyến kết nối đường ĐT.49I đến đường
QL.38B (Chợ Vùa)
|
III
|
2-4
|
|
|
19
|
Tuyến kết nối nút giao cầu Yên Lệnh/QL.38B
đến tuyến QL.38 tránh Hòa Mạc ra nút giao Vực Vòng
|
III
|
2-4
|
|
|
20
|
Tuyến kết nối đường đường nối hai đường
cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến đường QL.38B
(phường Thiên Trường)
|
III
|
2-4
|
|
|
21
|
Tuyến kết nối đường QL.38 đến QL.10
(Cao Bồ)
|
III-II
|
2-6
|
|
|
22
|
Tuyến kết nối đường ĐT.494 (phường Lý
Thường Kiệt) đến ĐT.494C
|
III
|
2-4
|
|
|
23
|
Tuyến đường kết nối khu Công nghệ cao
(từ đường ĐT.496B đến đường nối hai đền Trần)
|
II-III
|
Bn=93,5m
|
|
|
24
|
Tuyến nối Khu kinh tế Ninh Cơ đến cao
tốc CT.01 và đường gom
|
I-II
|
6-8
|
Số làn xe được
điều chỉnh theo nhu cầu phát triển cảng Ninh Cơ
|
|
25
|
Tuyến đường động lực ven biển Ninh
Bình (tuyến mới)
|
II
|
4-6
|
|
|
26
|
Các tuyến đường gom dọc tuyến cao tốc
(CT.0I, CT08,...), dọc đường sắt tốc độ cao
|
III-IV
|
2-4
|
|
|
27
|
Tuyến cảnh quan kết hợp kè hai bờ sông
Đáy (từ cầu Đoan Vĩ đến ngã ba sông Đào)
|
III
|
2-4
|
|
|
28
|
Tuyến kết nối vành đai 2 với quốc lộ
10 (tuyến nhánh kết nối đền Trần) và Tuyến kết nối vành đai 2 với tuyến đường
nối 2 đền Trần
|
III-II; Đường
phố chính đô thị
|
4-6
|
|
|
29
|
Quy hoạch nâng cấp, mở rộng tuyến đường
bộ ven biển hiện trạng và bổ sung một số tuyến ven biển kết nối
|
II-III
|
4-8
|
|
|
30
|
Ngoài các tuyến đường nêu trên, còn có
các tuyến đường phát triển du lịch, tuyến đường bao quanh Quần thể danh thắng
Tràng An, các tuyến vành đai đô thị, các tuyến kết nối cảng hàng không, tuyến
kết nối cảng nước sâu Ninh Cơ, các trục động lực và các khu chức
năng khác được xác định trong Sơ đồ phương án phát triển giao thông trong Quy
hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị và nông thôn
|
II
- III - IV
|
2-6
|
|
|
30
|
Các tuyến đường kết nối các khu chức
năng, các khu vực phát triển đô thị khác được định hướng trong các quy hoạch
tỉnh Ninh Bình (cũ), Hà Nam (cũ) và Nam Định (cũ); các quy hoạch xây dựng
vùng huyện (cũ) được phê duyệt
|
III
|
2-4
|
|
Ghi chú:
- Các tuyến đường cao tốc và quốc lộ thực
hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nâng cấp, mở rộng đáp ứng các yêu cầu giao
thông vận tải cấp tỉnh và liên vùng.
- Các tuyến đường tỉnh lộ, các tuyến đường
kết nối (dự kiến lên tỉnh lộ) và các tuyến đường kết nối các khu chức năng, các
khu đô thị: Ngoài các tuyến nêu trên, các tuyến còn lại, các tuyến phát triển mới
được xác định cụ thể theo hồ sơ quy hoạch tỉnh, các quy hoạch đô thị và nông
thôn và dự án đầu tư được phê duyệt.
- Tên (tỉnh lộ, quốc lộ,…), vị trí, quy
mô, số làn xe, kết cấu các bộ phận của đường (đường đô thị, đường ngoài đô thị;
mặt đường, vỉa hè, dải phân cách,....), chiều dài, hướng tuyến chính xác, tổng
mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ
thể trong các cấp độ quy hoạch tiếp theo (quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch
kỹ thuật chuyên ngành) và trong dự án đầu tư xây dựng được duyệt; các tuyến đường
qua khu vực quy hoạch đô thị thực hiện theo quy mô quy hoạch đô thị và nông
thôn. Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong
quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp
quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự
án.
- Việc nâng cấp các tuyến đường được định
hướng trong các quy hoạch tỉnh cũ, quy hoạch xây dựng vùng huyện (cũ), các dự
án trọng điểm sẽ được xác định trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy
định.
B. Các cầu trọng yếu và nút giao chính
|
STT
|
CÁC CẦU THEO
TUYẾN SÔNG
|
|
1
|
Các cầu trên sông Hồng,
sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Châu Giang, sông Ninh Cơ, sông Đào (Nam Định)
và các tuyến sông khác
|
|
|
Gồm các cầu dọc theo các tuyến đường
giao thông đường bộ, cầu đường sắt, các tuyến cầu cảnh quan, cầu đi bộ và cầu
chuyên dùng
|
|
2
|
Các cầu và hầm chui
qua các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt
|
|
|
Gồm các cầu vượt, hầm chui theo các
tuyến đường giao thông đường bộ, cầu đường sắt, các tuyến cầu cảnh quan, cầu
đi bộ và cầu chuyên dùng
|
|
3
|
Các nút giao cùng mức
và nút giao khác mức qua các tuyến đường bộ và đường sắt
|
|
|
Gồm các các đảo giao thông, các thiết
kế nút khác mức,...tạo cảnh quan không gian, điểm nhấn đô thị
|
|
4
|
Các công trình cầu,
đường bộ và hạ tầng đầu mối khác
|
Ghi chú:
Quy mô, vị trí cụ thể, phương án thiết kế
các công trình đầu mối phù hợp với quy mô của các tuyến đường bộ, tuyến sông và
được xác định theo các quy hoạch đô thị và nông thôn, các dự án đầu tư được phê
duyệt.
C. Đường sắt
1. Tuyến đường sắt
|
TT
|
Tên tuyến
|
Loại đường dự
kiến (đơn, đôi)
|
Khổ đường dự
kiến (mm)
|
|
A
|
Tuyến đường sắt quốc gia
|
|
1
|
Đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh
|
Thực hiện
theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
Thực hiện
theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
|
2
|
Đường sắt tốc độ cao
|
|
B
|
Tuyến đường sắt
chuyên dùng
|
|
I
|
Tuyến nâng cấp, cải tạo
|
|
I
|
Ga Ninh Bình - cảng Ninh Bình
|
|
2
|
Ga Cầu Yên - Nhà máy Phân lân Ninh
Bình
|
|
II
|
Tuyến xây dựng mới
|
|
1
|
Ga Đồng Giao - trung tâm Logistics Tam Điệp
|
|
2
|
Tuyến đường sắt ven biển các tỉnh:
Ninh Bình - Hưng Yên - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
Đường đôi
|
|
3
|
Tuyến đường sắt Nam Định - Xã Hải Thịnh
và Khu kinh tế Ninh Cơ
|
Đường đơn
|
|
4
|
Tuyến đường sắt nội vùng nằm về phía
Đông đường sắt cao tốc Bắc Nam
|
Thực hiện
theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
|
5
|
Các tuyến đường sắt liên kết vùng thủ
đô Hà Nội, tỉnh Hưng Yên và Phú Thọ
|
Được nghiên cứu thiết kế cụ thể theo
các quy hoạch và các dự án đầu tư đường sắt
|
|
6
|
Các tuyến đường sắt đô thị kết nối với
thủ đô Hà Nội; với khu vực đô thị Hoa Lư - đô thị Nam Định - đô thị Phủ Lý;
các tuyến kết nối các Khu vực TOĐ đường sắt, TOD cảng hàng không và Khu kinh
tế, cảng nước sâu Ninh Cơ; các tuyến đường sắt kết nối du lịch,...
|
Được nghiên cứu thiết kế cụ thể theo
các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư
đường sắt
|
2. Ga đường sắt
|
TT
|
Tên ga
|
Địa điểm dự
kiến
|
Tuyến đường sắt
kết nối
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Ga đường sắt quốc gia
|
|
1
|
Ga Ninh Bình
|
Phường Hoa Lư
|
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí
Minh
|
Cải
tạo
|
|
2
|
Ga Phủ Lý
|
Phường Phủ Lý
|
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí
Minh
|
Cải
tạo
|
|
3
|
Ga Nam Định
|
Phường Nam Định
|
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí
Minh
|
Cải
tạo
|
|
4
|
Các ga khác tại các phường xã trên địa
bàn tỉnh
|
Các phường,
xã
|
Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí
Minh
|
Cải
tạo
|
|
II
|
Các Ga đường sắt
chuyên dùng
|
|
1
|
Các ga đường sắt chuyên dùng phục vụ sản
xuất tại các phường, xã trên địa bàn tỉnh
|
Các phường,
xã
|
|
Cải
tạo
|
|
III
|
Ga đường sắt tốc độ
cao
|
|
|
|
1
|
Ga Phủ Lý và khu vực quy hoạch TOD
|
Phường Liêm Tuyền
và khu vực lân cận
|
Đường sắt tốc độ cao
|
Xây
mới
|
|
2
|
Ga Nam Định và khu vực quy hoạch TOD
|
Phường Mỹ Lộc
và khu vực lân cận
|
Đường sắt tốc độ cao
|
|
|
3
|
Ga Khánh Thượng và khu vực
quy hoạch TOD
|
Phường Yên
Thắng
và khu vực lân cận
|
Đường sắt tốc độ cao
|
Xây
mới
|
|
4
|
Các trạm bảo dưỡng
|
|
Đường sắt tốc độ cao
|
|
Ghi chú:
- Các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt
tốc độ cao thực hiện theo QĐ số 2404/QĐ-TTg về điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới
đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
- Các tuyến đường sắt nội tỉnh: Vị trí,
quy mô, loại hình, tính chất, hướng tuyến sẽ được tiếp tục nghiên cứu quy hoạch;
xác định cụ thể theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
D. Hệ thống cảng, thủy nội địa
1. Các tuyến đường thủy nội địa cấp quốc
gia
|
TT
|
Tên tuyến đường
thủy nội địa
|
Chiều dài
|
Cấp kỹ thuật
|
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch đến
năm 2030 định hướng đến năm 2050
|
|
1
|
Sông
Đáy
|
Từ phao số “0” Cửa Đáy đến Ninh Bình
cũ
|
72Km
|
Cấp I
|
Cấp Đặc biệt
|
|
Từ Ninh Bình đến Hà Nam cũ
|
23Km
|
Cấp III
|
Cấp II (Tĩnh
không 6m -7m)
|
|
Hà Nam cũ
|
50km
|
Cấp IV
|
Cấp IV
|
|
2
|
Kênh Yên Mô
|
Từ ngã ba Chính Đại đến ngã ba Đức Hậu
|
14Km
|
Cấp III
|
Cấp III (Tĩnh
không 5m)
|
|
3
|
Sông
Hồng
|
Khu vực tỉnh Hà Nam cũ
|
40Km
|
Cấp II
|
Cấp l
|
|
4
|
Hà Nội - Lạch
Giang
|
Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ
|
19Km
|
|
Cấp Đặc biệt
|
|
Kênh nối Đáy - Ninh Cơ đến cảng Hà Nội
|
177Km
|
|
Cấp I
|
|
5
|
Quảng Ninh - Ninh Bình (qua cửa Lạch
Giang)
|
178.5Km
|
|
Cấp Đặc biệt
|
* Ghi chú: Thực hiện theo Quy hoạch
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng phê duyệt.
2. Các tuyến đường thủy nội
địa địa phương
|
TT
|
Tên tuyến đường
thủy nội địa
|
Chiều đài dự
kiến (km)
|
Cấp kỹ thuật
|
|
Hiện
trạng
|
Quy hoạch đến
năm 2030 định hướng đến năm 2050
|
|
1
|
Sông Bôi
|
|
17.612
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
|
2
|
Sông Hoàng Long
|
Từ ngã ba
Gián Khẩu đến cầu phao Đồng Chưa
|
14.580
|
Cấp IV
|
Cấp III
|
|
Từ cầu phao Đồng
Chưa đến cầu Nho Quan
|
12.070
|
Cấp IV
|
Cấp IV
|
|
3
|
Sông Vạc
|
|
28.200
|
Cấp III
|
Cấp III
|
|
4
|
Sông Rịa
|
|
12.000
|
|
Cấp V-VI
|
|
5
|
Sông Chanh
|
|
12.000
|
|
Cấp VI
|
|
6
|
Sông Hệ Dưỡng
|
|
9.500
|
|
Cấp V
|
|
7
|
Sông Sào Khê
|
|
14.500
|
|
Cấp VI
|
|
8
|
Sông Vân
|
|
6.937
|
Cấp V
|
Cấp V
|
|
9
|
Sông Mới
|
|
9.898
|
Cấp V
|
Cấp V
|
|
10
|
Sông Lồng
|
|
7.730
|
Cấp VI
|
Cấp VI
|
|
11
|
Sông Đằng
|
|
10.000
|
|
Cấp VI
|
|
12
|
Sông Càn
|
Cửa Càn đến
Kim Hải - Kim Sơn (Cách cầu sông Càn 200m về phía hạ lưu)
|
7.800
|
|
Cấp II
|
|
Cách cầu sông
Càn 200m về phía hạ
|
6.400
|
|
Cấp V
|
|
13
|
Sông Ân
|
|
17.000
|
|
Cấp VI
|
|
14
|
Sông Vực
|
|
5.000
|
|
Cấp VI
|
|
15
|
Sông Châu Giang
|
|
58
|
Cấp IV-VI
|
Cấp III-VI
|
|
16
|
Sông Nhuệ
|
|
18
|
Cấp V
|
Cấp V
|
|
17
|
Sông Nông Giang
|
|
14
|
Cấp VI
|
Cấp VI
|
|
18
|
Sông Sắt
|
|
17
|
Cấp VI
|
Cấp VI
|
|
19
|
Sông Sắt
|
Yên Lợi (Ranh
giới Nam Định - Hà Nam) tại Km 77+250 đến Yên Đồng - Ý Yên, Km 92+250
|
15
|
|
Cấp VI
|
|
20
|
Sông Mỹ Đô
|
Yên Tân - Ý
Yên, Km0+00 đến Yên Phương - Ý Yên, Km11+00
|
11
|
|
Cấp VI
|
|
21
|
Sông Châu Thành
|
Điền Xá,
Km0+00 đến Nam Hải - Nam Trực, Km17+00
|
17
|
|
Cấp VI
|
|
22
|
Sông Sò
|
Ngô Đồng,
Km0+00 đến Cửa Hà Lạn, Km22+700
|
22.7
|
Cấp VI
|
Cấp VI
|
|
23
|
Sông Ninh Mỹ
|
Hải Giang,
Km0+00 đến Thị trấn Cồn - Hải Hậu, Km9+200
|
9
|
|
Cấp VI
|
|
24
|
Sông Múc
|
Hải Trung,
Km0+00 đến Hải Châu - Hải Hậu, Km26+500
|
26.5
|
Cấp VI
|
Cấp VI
|
|
25
|
Sông Vọp
|
Sông Hồng, (Cửa
Ba Lạt), Km0+00 đến Cồn Lu, huyện Giao Thủy, Km15+00
|
15
|
Cấp VI
|
Cấp VI
|
|
26
|
Trong các khu du lịch (các luồng, tuyến
phục vụ du lịch dịch vụ)
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Hệ thống cấp sông được kế thừa từ các
quy hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ) trước khi hợp nhất;
rà soát, điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu phát triển.
- Căn cứ yêu cầu phát triển đường thủy,
có thể điều chỉnh cấp sông đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
3. Hệ thống cảng thủy nội địa
3.1. Hệ thống cảng
|
Stt
|
Tên cảng
|
Địa điểm
|
Loại cảng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sông Đáy (bao gồm 19
cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 07 cảng lẻ bổ sung mới; hình thành 04
khu vực cảng)
|
|
|
I. Cảng lẻ
|
|
|
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
1
|
Cảng thủy nội địa chuyên dùng xăng dầu
|
Phường Lý Thường
Kiệt
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
2
|
Cảng Châu Sơn
|
Phường Châu
Sơn
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
3
|
Cảng Bút Sơn (bờ Hữu)
|
Phường Châu
Sơn
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
4
|
Cảng Gián Khẩu
|
Xã Gia Trấn
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
5
|
Cảng Bến Mới
|
Xã Ý Yên
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
6
|
Cảng Yên Quang
|
Xã Ý Yên
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
7
|
Cảng khách Ninh Bình
|
Phường Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
8
|
Cảng Hài Long
|
Xã Ý Yên
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
9
|
Cảng Bích Đào 1
|
Phường Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
10
|
Cảng Bích Đào 2
|
Phường Hoa Lư
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
11
|
Cảng Khánh Cư 2
|
Xã Yên Khánh
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
12
|
Cảng Khánh Cư 1 (gồm cảng Hạ Long)
|
Xã Yên Khánh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
13
|
Cảng Đò Mười
|
Xã Khánh
Trung
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
14
|
Cảng Kim Đài
|
Xã Phát Diệm
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
15
|
Cảng Kim Tân
|
Xã Định Hoá
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
16
|
Cảng Cồn Thoi
|
Xã Bình Minh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
17
|
Cảng Kim Đông
|
Xã Kim Đông
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
18
|
Cảng tổng hợp Kim Sơn
|
Xã Kim Đông
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
19
|
Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng
|
Xã Rạng Đông
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
20
|
Cảng Nghĩa Châu
|
Xã Nghĩa Hưng
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
21
|
Cảng Khánh Trung 2
|
Xã Khánh Trung
|
Cảng hàng hoá,
tổng hợp
|
|
|
22
|
Cảng Khánh Trung 1
|
Xã Khánh
Trung
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
23
|
Cảng Khánh Trung 3
|
Xã Khánh Trung
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
24
|
Cảng Chất Bình
|
Xã Chất Bình
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
25
|
Cảng Định Hóa
|
Xã Định Hoá
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
26
|
Cảng Nghĩa Sơn 3
|
Xã Nghĩa Sơn
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
2. Khu vực cảng
|
|
|
|
|
|
2.1. Khu vực cảng Tân
Thanh, gồm 03 cảng hiện trạng và 01 cảng bổ
sung mới
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
27
|
Cảng Sơn Hữu
|
Xã Tân Thanh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
28
|
Cảng Hữu Trí
|
Xã Tân Thanh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
29
|
Cảng Vissai 1 (bờ Hữu)
|
Xã Tân Thanh
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
30
|
Cảng Tân Thanh
|
Xã Tân Thanh
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
|
2.2. Khu vực cảng
Thanh Lâm gồm 13 cảng hiện trạng
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
31
|
Cảng khoáng sản Nam Hà
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
32
|
Cảng Tân Lập
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
33
|
Cảng Hồng Hà
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
34
|
Cảng Vissai 2 (bờ Hữu sông Đáy)
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
35
|
Cảng Minh Thành Phát
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
36
|
Cảng Hoa Đức
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
37
|
Cảng Nam Kinh - Bờ hữu sông Đáy
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
38
|
Cảng Xuân Thành (bờ Tả sông Đáy)
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
39
|
Cảng Xuân Thành (bờ Hữu)
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
40
|
Cảng Hoàng Long (bờ Hữu)
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
41
|
Cảng Bắc Hà
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
42
|
Cảng Thành Thắng (bờ Hữu)
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
43
|
Cảng thủy nội địa chuyên dùng - Nhà
máy xi măng Thành Thắng (bờ Đông sông Đáy)
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
44
|
Cảng Nam Kinh - Bờ hữu sông Đáy 2
|
Xã Thanh Lâm
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
2.3. Khu vực cảng
Đông Hoa Lư bao gồm 18 cảng hiện trạng và 01 cảng bổ sung mới
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
45
|
Cảng Ninh Phúc
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
46
|
Cảng Ninh Phúc 1 (gồm cảng Thai Group)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
47
|
Cảng Nam Phương (Cảng Khánh Phú 7)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
48
|
Cảng Long Sơn (Cảng Khánh Phú 8)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
49
|
Cảng xăng dầu, dầu khí Ninh Bình
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
50
|
Cảng Ninh Phúc 2 (gồm cảng Phúc Lộc)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
51
|
Cảng Khánh Phú 2
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
52
|
Cảng Phúc Long (Cảng Khánh Phú 3)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
53
|
Cảng Than Miền Bắc (Cảng Khánh Phú 6)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
54
|
Cảng Khánh Phú 4
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
55
|
Cảng Thương Mại (Cảng Khánh Phú 9)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
56
|
Cảng Khánh Phú 10
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
57
|
Cảng Khánh Phú 5
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hoá, tổng hợp
|
|
|
58
|
Cảng Khánh Phú 11
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
59
|
Cảng Hòa Khánh (Cảng Khánh Phú 13)
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
60
|
Cảng Khánh Phú 12
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
61
|
Cảng Khánh An 1
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
62
|
Cảng Khánh An 2
|
Phường Đông
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
63
|
Cảng nội địa hàng hóa Khánh Phú
|
Phường Tây
Hoa Lư
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
2.4. Khu vực cảng
Khánh Thiện, bao gồm 07 cảng hiện trạng và 04 cảng bổ sung mới
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
64
|
Cảng Khánh Hải
|
Xã Yên Khánh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
65
|
Cảng Khánh Hải 2
|
Xã Yên Khánh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
66
|
Cảng Khánh Tiên
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
67
|
Cảng Khánh Tiên 1
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
68
|
Cảng Khánh Thiện
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
69
|
Cảng Khánh Thiện 3 (trong quy hoạch quốc
gia là cảng Xuân Đồng Khởi)
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
70
|
Cảng Khánh Thiện 1
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung
mới
|
|
|
|
|
71
|
Cảng Khánh Thiện 4
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
72
|
Cảng Khánh Thiện 5
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
73
|
Cảng Khánh Thiện 6
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
74
|
Cảng Khánh Thiện 7
|
Xã Khánh Thiện
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
II
|
Sông Hoàng Long bao gồm
03 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 02 cảng lẻ bổ sung mới; không hình
thành khu vực cảng)
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
75
|
Cảng Vissai Gia Tân
|
Xã Gia Vân
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
76
|
Cảng Gia Viễn - Gia Tân - Gia Sinh
|
Phường Tây
Hoa Lư
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
77
|
Cảng Nho Quan
|
Xã Nho Quan
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
78
|
Cảng thủy nội địa Đại Hoàng
|
Xã Đại Hoàng
|
Cảng thủy nội địa kết hợp trung tâm Logistic quy mô tiếp
nhận tàu 1000-5000 tấn
|
|
|
79
|
Khu vực cảng, bến phục vụ đóng tàu và
xuất nhập hàng hóa
|
Xã Gia Phong
|
Cảng, bến đóng tàu và xuất nhập hàng
hóa
|
|
|
III
|
Sông Bôi hình thành
khu vực cảng bao gồm 03 cảng theo quy hoạch hiện trạng
|
|
|
Khu vực cảng sông Bôi
(03 cảng theo QH hiện trạng)
|
|
80
|
Cảng Xích Thổ 1
|
Xã Gia Lâm
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
81
|
Cảng Xích Thổ 2
|
Xã Gia Lâm
|
|
|
82
|
Cảng Xích Thổ
|
Xã Gia Lâm
|
|
|
IV
|
Sông Ninh Cơ bao gồm
01 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 02 cảng lẻ bổ sung mới; hình thành 02
khu vực cảng
|
|
|
1. Cảng lẻ
|
|
|
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
83
|
Cụm cảng Lạc Quần (từ cảng Hoàng Vinh
đến sông Quýt)
|
Xã Ninh Giang
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung
|
|
|
|
|
84
|
Cụm Cảng Hải Hậu 2
|
Xã Hải Hậu
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
85
|
Cảng hàng hóa tổng hợp Minh Trang
|
Xã Trực Ninh
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
|
2. Khu vực cảng
|
|
|
|
|
|
2.1. Khu vực
Ninh Cơ 1 gồm 5 cảng hiện trạng và 01 cảng bổ sung mới
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
86
|
Cảng tổng hợp Nghĩa Bình
|
Xã Quỹ Nhất
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
87
|
Cảng Thịnh Long (mới)
|
Xã Hải Thịnh
|
Cảng chuyên
dùng
|
|
|
88
|
Cảng hàng lỏng Hải Thịnh
|
Xã Hải Thịnh
|
Cảng chuyên
dùng
|
|
|
89
|
Cụm cảng Thịnh Long (phà Thịnh Long cũ
đến cống Thanh Hương)
|
Xã Rạng Đông
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
90
|
Cảng Hoàng Vinh
|
Xã Rạng Đông
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
91
|
Cảng hành khách Hải Thịnh
|
Xã Hải Thịnh
|
Cảng hành
khách
|
|
|
|
2.2. Khu vực Ninh Cơ
2 gồm 3 cảng hiện trạng và 4 cảng bổ sung mới
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
92
|
Cảng Nghĩa Sơn
|
Xã Nghĩa Sơn
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
93
|
Cảng Hải Hậu 1
|
Xã Hải An
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
94
|
Cảng Hải Châu
|
Xã Hải Thịnh
|
Cảng chuyên dùng
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
95
|
Cảng thủy nội địa Hải An
|
Xã Hải An
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp, kết hợp Logistics
|
|
|
96
|
Cảng thủy nội địa Nghĩa Sơn 2
|
Xã Nghĩa Sơn
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
97
|
Cảng Hồng Phong
|
Xã Hồng Phong
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
98
|
Cảng Hải Ninh
|
Xã Hải Thịnh
|
Cảng hàng hóa,
tổng hợp
|
|
|
V
|
V. SÔNG HỒNG (Sông Hồng
bao gồm 15 cảng lẻ theo quy hoạch hiện trạng và 02 cảng lẻ bổ sung mới; không
hình thành khu vực cảng)
|
|
|
a) Cảng hiện trạng
|
|
|
|
|
99
|
Cảng Yên Lệnh Bắc
|
Phường Duy
Tân
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
100
|
Cảng Yên Lệnh Nam (Cụm cảng Yên Lệnh
Hà Nam)
|
Phường Duy
Tiên
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
101
|
Cảng Thủy Long
|
Xã Bắc Lý
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
102
|
Cảng Thái Hà (Chân Lý 1)
|
Xã Bắc Lý -
xã Trần Thương
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
103
|
Cảng Thái Hà (cụm cảng Chân Lý 2)
|
Xã Trần
Thương
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
104
|
Cảng Phú Phúc
|
Xã Nam Lý
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
105
|
Cảng Hòa Hậu
|
Xã Nam Lý
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
106
|
Cảng Tân Đệ
|
Phường Thiên
Trường
|
Cảng hành
khách
|
|
|
107
|
Cảng Nam Định (mới)
|
Phường Vị Khê
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
108
|
Cảng Quán Các
|
Xã Nam Hồng
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
109
|
Cảng Sa Cao
|
Xã Xuân Hồng
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
110
|
Cảng Giao Thủy 1
|
Xã Giao Thủy
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
111
|
Cảng khách Giao Thủy
|
Xã Giao Thủy
|
Cảng hành
khách
|
|
|
112
|
Cảng Hồng Thuận
|
Xã Giao Hoà
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp (Hàng hóa kết hợp du lịch)
|
|
|
113
|
Cảng Giao Thiện
|
Xã Giao Minh
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
|
b) Cảng bổ sung mới
|
|
|
|
|
114
|
Cảng thủy nội địa Đạo Lý
|
Xã Bắc Lý
|
Cảng hàng
hóa, tổng hợp
|
|
|
115
|
Cảng Hòa Hậu 2
|
Xã Nam Lý
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
VI
|
Sông Đào bao gồm 02 cảng
lẻ theo quy hoạch hiện trạng; hình thành 01 khu vực cảng
|
|
|
1. Cảng lẻ
|
|
|
|
|
116
|
Cảng Trường Lưu (kinh doanh xăng dầu)
|
Phường Thiên
Trường
|
Cảng chuyên
dùng
|
|
|
117
|
Cảng Kinh Lũng
|
Xã Nam Trực
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
|
2. Khu vực cảng
|
|
|
|
|
|
Khu vực cảng sông Đào
gồm 05 cảng hiện trạng
|
|
118
|
Cảng Nam Định
|
Phường Nam Định
|
Cảng hàng hóa
tổng hợp
|
|
|
119
|
Cảng Nam Định (nâng cấp Cảng hiện trạng)
|
Phường Nam Định
|
Cảng hành
khách
|
|
|
120
|
Cảng Nghĩa An
|
Phường Hồng
Quang
|
Cảng hàng hoá
tổng hợp
|
|
|
121
|
Cảng xăng dầu Hà Nam Ninh
|
Phường Nam Định
|
Cảng chuyên
dùng
|
|
|
122
|
Cảng xăng dầu (kinh doanh xăng dầu)
|
Phường Trường
Thi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Hệ thống cảng được kế thừa từ các quy
hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ) trước khi hợp nhất; rà
soát, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu phát triển.
- Ngoài các danh mục trên bao gồm các cảng
phục vụ cấp tỉnh, cấp vùng còn có các cảng khác phục vụ các yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Vị trí, quy mô, tính chất và dự án đầu tư xây
dựng cảng được xem xét quyết định trong các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy
hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo
mục tiêu hình thành các cụm cảng đồng bộ khai thác hiệu quả hạ tầng dùng chung,
phù hợp với các yêu cầu, mục đích, tính chất tại vị trí quy hoạch cảng (đô thị,
nông thôn, khu công nghiệp, khu du lịch,...), sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với
quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy, phòng chống lụt bão.
3.2. Hệ thống bến
|
TT
|
Tên bến
|
Địa Điểm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Sông Đáy (Sông Đáy bao
gồm 52 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng)
|
|
1
|
Bến thủy nội địa
Gia Thanh
|
Xã Gia Trấn
|
|
|
2
|
Bến thủy nội địa Gia Trấn 1
|
|
|
3
|
Bến thủy nội địa
Gia Trấn 2
|
|
|
4
|
Bến khách ngang sông, bến đỏ Gián
|
|
|
5
|
Bến nồi kinh doanh xăng dầu Gia Trấn
|
|
|
6
|
Bến thủy nội địa Ninh Giang
|
Phường Tây
Hoa Lư
|
|
|
7
|
Bến hành khách La Mai
|
|
|
8
|
Bến nồi kinh doanh xăng dầu Ninh Giang
|
|
|
9
|
Bến hành khách Bạch Cừ
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
10
|
Bến hành khách Vạn Hạnh
|
|
|
11
|
Bến hành khách Quảng trường
|
|
|
12
|
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa
phương tiện thủy nội địa Bích Đào
|
|
|
13
|
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa
phương tiện thủy nội địa Khánh An
|
Phường Đông
Hoa
Lư
|
|
|
14
|
Bến nồi xăng dầu Khánh An
|
|
|
15
|
Bến khách ngang sông, bến đò Vĩnh
|
|
|
16
|
Bến khách ngang sông, bến đò Vệ
|
|
|
17
|
Bến thủy nội địa Khánh Cư
|
Xã Yên Khánh
|
|
|
18
|
Bến khách ngang sông, bến Thông
|
|
|
19
|
Bến thủy nội địa Khánh Tiên
|
Xã Khánh Thiện
|
|
|
20
|
Bến thủy nội địa Xanh
|
|
|
21
|
Bến thủy nội địa Khánh Lợi
|
|
|
22
|
Bến thủy nội địa Khánh Tiên 1
|
|
|
23
|
Bến thủy nội địa Khánh Tiên 2
|
|
|
24
|
Bến hành khách Khánh Thiện
|
|
|
25
|
Bến khách ngang sông xã Khánh Lợi, bến
đò Vọng
|
|
|
26
|
Bến khách ngang sông, bến đò Độc Bộ
|
|
|
27
|
Bến khách ngang sông, bến đò Xanh
|
|
|
28
|
Bến khách ngang sông, bến đò bà Quăn
|
|
|
29
|
Bến khách ngang sông, bến đò Đào Khê
|
|
|
30
|
Bến thủy nội địa Khánh Trung
|
Xã Khánh
Trung
|
|
|
31
|
Bến thủy nội địa Khánh
Công
|
|
|
32
|
Bến thủy nội địa Khánh Thành 2
|
|
|
33
|
Bến thủy nội địa Khánh Thành 1
|
|
|
34
|
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa
phương tiện thủy nội địa Khánh Thành
|
|
|
35
|
Bến khách ngang sông, bến đò Tam Tòa
|
|
|
36
|
Bến khách ngang sông, bến đò Bơn
|
|
|
37
|
Bến phà Đò Mười
|
|
|
38
|
Bến khách ngang sông, bến đò 16
|
|
|
39
|
Bến thủy nội địa Ân Hòa
|
Xã Kim Sơn
|
|
|
40
|
Bến thủy nội địa Hùng Tiến
|
|
|
41
|
Bến khách ngang sông, bến đò Âm sa
|
|
|
42
|
Bến thủy nội địa Như Hòa
|
Xã Quang Thiện
|
|
|
43
|
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa,...
phương tiện thủy nội địa Kim Sơn
|
|
|
44
|
Bến khách ngang sông, bến đò Đồng Hướng
|
|
|
45
|
Bến thủy nội địa cồn Thoi
|
Xã Bình Minh
|
|
|
46
|
Bến thủy nội địa Bình Minh
|
|
|
47
|
Bến khách ngang sông, bến đò phà Điện
Biên
|
|
|
48
|
Bến thủy nội địa Thượng Kiệm
|
Xã Phát Diệm
|
|
|
49
|
Bến chuyên dùng đóng mới, sửa chữa,...
phương tiện thủy nội địa Kim Tân
|
Xã Định Hoá
|
|
|
50
|
Bến khách ngang sông, bến đò Kim Tân
|
|
|
51
|
Bến khách ngang sông, bến đò Chính Tâm
|
Xã Chất Bình
|
|
|
52
|
Bến khách ngang sông, bến đò Chất Bình
|
|
|
II
|
Sông Hoàng Long bao gồm
02 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng; hình thành 03 khu vực bến
|
|
|
Bến lẻ
|
|
|
|
53
|
Bến thủy nội địa Gia Vượng
|
Xã Gia Viễn
|
Bến hàng hóa
|
|
54
|
Bến thủy nội địa Nho Quan
|
Xã Nho Quan
|
Bến hàng hóa
|
|
|
Khu vực bến
|
|
|
|
|
Khu vực Hoàng Long 1
gồm 3 bến hiện trạng
|
|
55
|
Bến thủy nội địa Ninh Giang 1
|
Phường Tây
Hoa Lư
|
Bến hàng hóa
|
|
56
|
Bến thủy nội địa Ninh Giang 2
|
Phường Tây
Hoa Lư
|
Bến hàng hoá
|
|
57
|
Bến thủy nội địa Gia Tân
|
Xã Gia Vân
|
Bến hàng hóa
|
|
|
Khu vực Hoàng Long 2
gồm 05 bến hiện trạng
|
|
|
58
|
Bến thủy nội địa Gia Tiến 1
|
Xã Đại Hoàng
|
Bến hàng hoá
|
|
59
|
Bến thủy nội địa Gia Tiến 2
|
Xã Đại Hoàng
|
Bến hàng hóa
|
|
60
|
Bến thủy nội địa Gia Trung 1
|
Xã Đại Hoàng
|
Bến hàng hóa
|
|
61
|
Bến thủy nội địa Gia Trung 2
|
Xã Đại Hoàng
|
Bến hàng hoá
|
|
62
|
Bến thủy nội địa Gia Trung 3
|
Xã Đại Hoàng
|
Bến hàng hóa
|
|
|
Khu vực Hoàng Long 3
gồm 05 bến hiện trạng và 01 bến bổ sung mới
|
|
|
a) Bến hiện trạng
|
|
|
|
63
|
Bến thủy nội địa Gia Lạc
|
Xã Gia Phong
|
Bến hàng hóa
|
|
64
|
Bến thủy nội địa Đức Long 1
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hoá
|
|
65
|
Bến thủy nội địa Đức Long 2
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
66
|
Bến thủy nội địa Gia Minh
|
Xã Gia Phong
|
Bến hàng hoá
|
|
67
|
Bến thủy nội địa Đức Long 3
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
|
b) Bến bổ sung
|
|
|
|
68
|
Bến cảng bốc xếp công ty TNHH An Thành
Long (trên sông Hoàng Long)
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa,
tổng hợp
|
|
III
|
Sông Bôi (Sông Bôi
bao gồm 03 bến lẻ theo quy hoạch hiện trạng; hình thành 03 khu vực bến)
|
|
|
1. Bến lẻ
|
|
|
|
69
|
Bến thủy nội địa Gia Thủy (Bến thủy nội
địa của ông Cao Văn Lý)
|
Xã Gia Tường
|
Cảng hàng hóa
|
|
70
|
Bến thủy nội địa Viễn
|
Xã Gia Hưng
|
|
71
|
Bến thủy nội địa Liên Sơn
|
Xã Gia Hưng
|
|
|
2. Khu vực bến
|
|
|
|
|
2.1. Khu vực bến sông
Bôi 1 gồm 06 bến theo QH hiện trạng
|
|
72
|
Bến thủy nội địa Xích Thổ 1
|
Xã Gia Lâm
|
Bến hàng hóa
|
|
73
|
Bến thủy nội địa Xích Thổ 2
|
Xã Gia Lâm
|
|
74
|
Bến thủy nội địa Xích Thổ 3
|
Xã Gia Lâm
|
|
75
|
Bến thủy nội địa Xích Thổ 4
|
Xã Gia Lâm
|
|
76
|
Bến thủy nội địa Xích Thổ 5
|
Xã Gia Lâm
|
|
77
|
Bến thủy nội địa Gia Hưng
|
Xã Gia Hưng
|
|
|
2.2. Khu vực bến sông
Bôi 2 gồm 12 bến theo QH hiện trạng và 03 bến bổ sung mới
|
|
|
a) Bến hiện trạng
|
|
|
|
78
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 8
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
79
|
Bến thủy nội địa Gia Tường (Bến thủy
nội địa bốc xếp vật liệu xây dựng trên sông Bôi của công ty TNHH 1 thành viên
Thương mại tổng hợp Minh Hùng)
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
80
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 7
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
81
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 1
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
82
|
Bến thủy nội địa Đức Long 3
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
83
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 5
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
84
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 6
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
85
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 2
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
86
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 4
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
87
|
Bến thủy nội địa của Công ty CP thương
mại SXVLXĐ Đức Long
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
88
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 3
|
Xã Gia Hưng
|
Bến hàng hóa
|
|
89
|
Bến thủy nội địa Đức Long 1 (Bến thủy
nội địa của Công ty CP đầu tư phát triển Quang Minh Ninh Bình)
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
|
b) Bến bổ sung
|
|
|
|
90
|
Bến thủy nội địa Gia Phú 9
|
Xã Gia Hưng
|
Bến chuyên
dùng (Sửa chữa và đóng mới tàu)
|
|
91
|
Bến thủy nội địa Gia Tường 1
|
Xã Gia Tường
|
Bến chuyên
dùng (Sửa chữa và đóng mới tàu)
|
|
92
|
Bến thủy nội địa Đức Long 2 (Bến thủy
nội địa của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hùng Vương)
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
|
2.3. Khu vực bến sông
Bôi 3 gồm 06 bến theo QH hiện trạng và 01 bến bổ sung mới
|
|
|
a) Bến hiện trạng
|
|
|
|
93
|
Bến thủy nội địa của Công ty cổ phần
Bán đảo Kênh Gà - bến số 2
|
Xã Gia Viễn
|
Bến hành
khách
|
|
94
|
Bến thủy nội địa của Công ty cổ phần
Bán đảo Kênh Gà (Nhánh nối sông Hoàng Long - sông Bôi)
|
Xã Gia Viễn
|
|
95
|
Bến đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy
nội địa Gia Thịnh 1
|
Xã Gia Viễn
|
Bến chuyên
dùng
|
|
96
|
Bến đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy
nội địa Gia Thịnh 2
|
Xã Gia Viễn
|
|
97
|
Khu neo đậu Kênh Gà 1
|
Xã Gia Viễn
|
Bến nổi kinh
doanh xăng dầu
|
|
98
|
Khu neo đậu Kênh Gà 2 (Nhánh nối sông
Hoàng Long - sông Bôi)
|
Xã Gia Viễn
|
|
|
b) Bến bổ sung
|
|
|
|
99
|
Bến thủy nội địa Thiên Tân
|
Xã Gia Tường
|
Bến hàng hóa
|
|
IV
|
Sông Ninh Cơ bổ sung
mới 03 bến lẻ; không hình thành khu vực bến
|
|
|
Bến bổ sung mới
|
|
|
|
100
|
Bến Thủy nội địa Minh Tiến
|
Xã Trực Ninh
|
Bến Hàng hóa
|
|
101
|
Bến thủy nội địa xã Ninh Cường
|
Xã Ninh Cường
|
Bến Hàng hóa
|
|
102
|
Bến thủy nội địa Quang Hưng
|
Xã Quang Hưng
|
Bến Hàng hóa
|
|
B
|
Sông Đào bao gồm 01 bến
lẻ theo quy hoạch hiện trạng; không hình thành khu vực bến)
|
|
103
|
Bến thủy du lịch trên Sông Đào (Bên Tả)
|
Tổ dân phố
Bái Thượng, phường Hồng Quang
|
Bến hành
khách
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Hệ thống bến thủy được kế thừa từ các
quy hoạch tỉnh Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ) trước khi hợp nhất;
rà soát, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu phát triển.
- Ngoài các danh mục trên bao gồm các bến
phục vụ cấp tỉnh, cấp vùng còn có các bến khác phục vụ các yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Vị trí, quy mô, tính chất và dự án đầu tư xây
dựng bến được xem xét quyết định trong các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy
hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo
mục tiêu hình thành các khu vực đồng bộ khai thác hiệu quả hạ tầng dùng chung,
phù hợp với các yêu cầu, mục đích, tính chất tại vị trí quy hoạch cảng (đô thị,
nông thôn, khu công nghiệp, khu du lịch,...), sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với
quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy, phòng chống lụt bão.
PHỤ
LỤC VI
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
1. Nguồn điện
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô (MW)
|
Địa điểm xây
dựng
|
|
Giai đoạn
2026-2030
|
Giai đoạn
2031-2050
|
|
I
|
Nhiệt điện
|
2.700
|
-
|
|
|
1
|
Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình
|
300
|
-
|
Xã Kim Đông
|
|
2
|
Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình 2
|
1.200
|
-
|
Xã Kim Đông
|
|
3
|
Nhiệt điện Nam Định I
|
1.200
|
|
Xã Hải Thịnh
|
|
II
|
Nhiệt điện khí lỏng đề
xuất bổ sung
|
5.400
|
5.400
|
|
|
1
|
Nhà máy điện khí LNG Nam Định 1
|
|
|
Xã Nghĩa Lâm
Xã Quỹ Nhất
Xã Rạng Đông
|
|
Giai đoạn 1
|
800
|
-
|
|
Giai đoạn 2
|
1.600
|
|
|
Giai đoạn 3
|
-
|
2.400
|
|
2
|
Nhà máy điện khí LNG Nam Định 2
|
|
|
KCN Rạng Đông
Xã Rạng Đông
|
|
Giai đoạn 1
|
3.000
|
-
|
|
Giai đoạn 2
|
-
|
3.000
|
|
III
|
Điện gió ngoài khơi đề xuất bổ
sung
|
600
|
-
|
|
|
1
|
Nhà máy điện gió ngoài khơi Nam Định 1
|
200
|
-
|
Xã Giao Minh
Xã Giao Hòa
Xã Giao Phúc
Xã Giao Hưng
Xã Giao Bình
|
|
2
|
Nhà máy điện gió ngoài khơi Nam Định 2
|
200
|
-
|
|
3
|
Nhà máy điện gió ngoài khơi Nam Định 3
|
200
|
-
|
|
IV
|
Điện rác
|
65
|
-
|
|
|
1
|
Nhà máy điện rác, xử lý rác thải Quất
Lâm
|
20
|
-
|
Xã Giao Ninh
|
|
2
|
Nhà máy điện rác, xử lý rác thải Rạng
Đông
|
15
|
-
|
Xã
Rạng
Đông
|
|
3
|
Nhà máy điện rác Greenity Nam Định
|
15
|
-
|
Phường Mỹ Lộc
|
|
4
|
Nhà máy điện rác Ninh Bình
|
15
|
-
|
Phường Trung
Sơn
|
|
V
|
Điện mặt trời
|
2.471
|
129
|
|
|
4.1
|
Điện mặt trời mái nhà
|
2.148
|
129
|
|
|
1
|
Điện mặt trời mái nhà
|
2.148
|
129
|
|
|
4.2
|
Điện mặt trời tập
trung
|
323
|
|
|
|
1
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 01,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây
và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc
gia để giải toả công suất
|
<50
|
|
|
|
2
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 02,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây
và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc
gia để giải toả công suất
|
<50
|
|
|
|
3
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 03,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây
và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc
gia để giải toả công suất
|
<50
|
|
|
|
4
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 04,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung có công suất <50MW và đường dây
và TBA có cấp điện áp ≤110kV đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc
gia để giải toả công suất
|
<50
|
|
|
|
5
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 05,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung (công suất mỗi nhà máy <50MW) và
đường dây, TBA đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải
toả công suất
|
<50
|
|
|
|
6
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 06,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung (công suất mỗi nhà máy <50MW) và đường
dây, TBA đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải tỏa
công suất
|
<50
|
|
|
|
7
|
Điện mặt trời tập trung Ninh Bình 07,
bao gồm: Nhà máy điện mặt trời tập trung (công suất mỗi nhà máy <50MW) và
đường dây, TBA đấu nối đồng bộ nguồn điện này với lưới điện quốc gia để giải
toả công suất
|
<50
|
|
|
|
VI
|
Các dự án pin lưu trữ
|
2.471
|
129
|
|
|
|
Tổng công suất các dự án pin lưu trữ dự
kiến đạt cân bằng với công suất phát triển nguồn điện mặt trời. Trong đó:
- Các dự án điện mặt trời tập trung phải
lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10% công suất đặt của dự án,
tích trong 2 giờ;
- Phần công suất pin lưu trữ còn lại
được lắp đặt trên hệ thống điện phụ thuộc vào nhu cầu vận hành (các dự án pin
lưu trữ độc lập hoặc các dự án pin lưu trữ kết hợp trong các dự án năng lượng
khác).
|
|
VII
|
Hệ thống phát điện tận
dụng nhiệt dư
|
10
|
-
|
|
|
1
|
Hệ thống phát điện tận dụng nhiệt dư
Nhà máy xi măng Duyên Hà
|
10
|
|
Phường Nam
Hoa Lư
|
|
2
|
Các dự án khác
|
Ưu tiên, khuyến khích phát triển loại
hình này để sản xuất điện nhằm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Tổng công suất
loại hình này được phát triển không giới hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và
tiềm năng của các cơ sở công nghiệp.
|
|
Tổng cộng
|
13.717
|
5.529
|
|
2. TBA 500kV
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô
(MVA)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
1.800
|
|
|
I.1
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
1
|
TBA 500kV Nam Định
|
1.800
|
Xây mới, tên gọi trong danh mục các đường
dây 500kV, 220kV là NĐ Nam Định, NMNĐ Nam Định 1
|
|
II
|
Giai đoạn 2031 - 2050
|
7.200
|
|
|
II.1
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
1
|
TBA 500kV Hà Nam
|
1.800
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
TBA 500kV Nam Định 2
|
900
|
Xây dựng mới
(Có thể thực hiện
trong GĐ 2026÷2030 để phù hợp tiến độ đầu tư của dự án Nhà máy thép xanh Xuân
Thiện Nam Định nếu được điều chỉnh tiến độ trong Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh)
|
|
3
|
TBA 500kV Nam Định 3
|
1.800
|
Xây mới, đồng bộ với phụ tải Khu kinh
tế Ninh Cơ và trong trường hợp phát triển phụ tải chuyên dùng khi TBA 220kV
không đảm bảo cấp điện. Xem xét quy mô tới 3.600 MVA khi nhu cầu phụ tải phát
triển mạnh; xem xét đấu nối các nguồn ĐGNK và LNG tự sản tự tiêu để cấp điện
cho phụ tải này
|
|
II.2
|
Cải tạo
|
|
|
|
4
|
TBA 500kV Nam Định
|
2.700
|
Cải tạo, nâng công suất, tên gọi trong
danh mục các đường dây 500kV, 220kV là NĐ Nam Định, NMNĐ Nam Định 1
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
9.000
|
|
3. Đường dây 500kV
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô
(số
mạch/km)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
646,00
|
|
|
I.1
|
Xây dựng mới
|
571,00
|
|
|
1
|
Đường dây 500kV Nam Định - Rẽ Thanh
Hóa - Phố Nối
|
4*1,00
|
Xây mới, đấu nối, hoàn thiện sơ đồ TBA
500kV Nam Định
|
|
2
|
Đường dây 500kV LNG Nghi Sơn - Hưng
Yên 2
|
2*190,00
|
Xây mới, trường hợp LNG Nghi Sơn, LNG
Quỳnh Lập chậm tiến độ, đầu tư trước đường dây Quỳnh Lưu - Hưng Yên 2
|
|
3
|
Đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt
Hòa Bình 2
|
2*380
|
Xây mới, sử dụng dây phân pha tiết diện
lớn, chuyển đấu nối đường dây 500kV Vũng Áng - Rẽ Đà Nẵng - Hà Tĩnh (mạch
3,4), kết hợp thay dây siêu nhiệt đoạn này
|
|
I.2
|
Cải tạo
|
75,00
|
|
|
1
|
Đường dây 500kV Mạch 2 Nho Quan - Thường
Tín (nâng cấp 01 mạch thành 02 mạch)
|
1*75,00
|
Cải tạo một mạch thành hai mạch
|
|
II
|
Giai đoạn 2031 - 2050
|
623.00
|
|
|
II.1
|
Xây dựng mới
|
263,00
|
|
|
1
|
Đường dây 500kV Hà Nam - Thái Bình
|
2*20,00
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
Đường dây 500kV Nam Định 2 - Rẽ LNG Nghi
Sơn - Hưng Yên 2
|
4*5,00
|
Xây dựng mới
|
|
3
|
Đường dây 500kV Nam Định - Nam Định 3
|
2*18,00
|
Xây mới, đồng bộ với TBA 500kV Nam Định
3
|
|
4
|
Đường dây 500kV LNG Công Thanh - Bắc
Ninh 3
|
2*220,00
|
Xây mới, đồng bộ nguồn điện; Phương án
đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong GĐ triển khai dự án. Xem xét sử dụng cột
bốn mạch, tận dụng tối đa hướng tuyến với LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 1
|
|
II.2
|
Cải tạo
|
360,00
|
|
|
1
|
Đường dây 500 kV Vũng Áng - Nho Quan
(mạch 1, nâng cấp 01 mạch thành 02 mạch)
|
2*360,00
|
Cải tạo đường dây 500kV hiện hữu thành
02 mạch
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
1.269,00
|
|
Ghi chú:
- Tổng nhu cầu công suất các TBA 500kV
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến 2050 dự báo khoảng
23.400MVA, tăng khoảng 14.400 MVA so với Điều chỉnh quy hoạch điện VIII đã được
phê duyệt. Việc tính toán đề xuất cụ thể danh mục các TBA 500kV giai đoạn sau
2030 sẽ được cụ thể trong đồ án Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
- Việc đầu tư các trạm biến áp và tuyến
đường dây 500kV phải căn cứ vào Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê
duyệt”.
4. TBA 220kV
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô (MVA)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
5.750
|
Tổng công suất
lắp đặt
|
|
I.1
|
Xây dựng mới
|
5.250
|
Tổng công suất
lắp đặt
|
|
1
|
TBA 220kV Lý Nhân
|
500
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
TBA 220kV Đồng Văn
|
750
|
Xây dựng mới
|
|
3
|
TBA 220kV Hải Hậu
|
500
|
Xây dựng mới
|
|
4
|
TBA 220kV Nam Định 2
|
250
|
Xây dựng mới
|
|
5
|
TBA 220kV Nghĩa Hưng
|
500
|
Xây dựng mới
|
|
6
|
TBA 220kV Nam Định 3
|
750
|
Xây dựng mới
|
|
7
|
TBA 220kV Giao Thủy
|
250
|
Xây dựng mới
|
|
8
|
TBA 220kV Ninh Bình 2
|
500
|
Xây dựng mới
|
|
9
|
TBA 220kV Tam Điệp
|
250
|
Xây dựng mới
|
|
10
|
TBA 220kV Gia Viễn
|
500
|
Xây dựng mới
|
|
11
|
TBA 220kV Bình Lục
|
500
|
Bổ sung, xây
dựng mới
|
|
I.2
|
Cải tạo
|
500
|
Tổng công suất
lắp đặt
|
|
1
|
TBA 220kV Nho Quan 500kV nối cấp
|
500
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
II
|
Giai đoạn 2031 - 2050
|
5.500
|
Tổng công suất
lắp đặt
|
|
II.1
|
Xây dựng mới
|
1.000
|
Tổng công suất
lắp đặt
|
|
1
|
TBA 220kV Kim Bảng
|
500
|
(Có thể thực
hiện trong GĐ 2026÷2030 nếu được điều chỉnh tiến độ trong Quy hoạch Điện VIII
điều chỉnh)
|
|
2
|
TBA 220kV Nam Định 2 500kV nối cấp
|
500
|
Xây dựng mới
|
|
II.2
|
Cải tạo
|
4.500
|
Tổng công suất
lắp đặt
|
|
1
|
TBA 220kV Phủ Lý
|
750
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
2
|
TBA 220kV Thanh Nghị
|
750
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
3
|
TBA 220kV Lý Nhân
|
750
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
4
|
TBA 220kV Nam Định 2
|
500
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
5
|
TBA 220kV Giao Thủy
|
500
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
6
|
TBA 220kV Ninh Bình 2
|
750
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
7
|
TBA 220kV Tam Điệp
|
500
|
Cải tạo, nâng
công suất
|
|
|
Tổng cộng
|
11.250
|
|
5. Đường dây 220kV
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô
(số
mạch/km)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
453,00
|
|
|
I.1
|
Xây dựng mới
|
300,00
|
|
|
1
|
Đường dây 220kV Hưng Yên 2 500kV - Đồng
Văn
|
2*14,00
|
Đấu nối TBA
500kV Hưng Yên 2
|
|
2
|
Đường dây 220kV Đồng Văn - Phủ Lý
|
2*17,00
|
Đấu nối TBA
220kV Đồng Văn (trường hợp Phủ Lý không mở rộng được ngăn lộ, thực hiện đấu
chuyển tiếp Hà Đông - Phủ Lý)
|
|
3
|
Đường dây 220kV Lý Nhân - Rẽ Thanh Nghị
- Thái Bình
|
4*2,00
|
Đấu nối TBA
220kV Lý Nhân
|
|
4
|
Đường dây 220kV Hải Hậu - Trực Ninh
|
2*17,00
|
Đấu nối TBA
220kV Hải Hậu
|
|
5
|
Đường dây 220kV Nam Định 2 - Rẽ Trực
Ninh - Ninh Bình và Trực Ninh - Nam Định
|
4*2,00
|
Đấu nối TBA
220kV Nam Định 2
|
|
6
|
Đường dây 220kV NĐ Nam Định 500kV - Hải
Hậu
|
2*10,00
|
Đấu nối TBA
500kV Nam Định
|
|
7
|
Đường dây 220kV NĐ Nam Định 500 kV - Hậu
Lộc
|
2*47,00
|
Đấu nối TBA
500kV Nam Định
|
|
8
|
Đường dây 220kV NĐ Nam Định
500kV - Nam Định 3
|
2*18,00
|
Đồng bộ với
tiến độ phát triển phụ tải chuyên dung xã hội hóa
|
|
9
|
Đường dây 220 kV NĐ Nam Định 500 kV - Ninh
Bình 2
|
2*30,00
|
Đấu nối TBA
500kV Nam Định
|
|
10
|
Đường dây 220kV Nghĩa Hưng - Rẽ NĐ Nam
Định 500kV - Hậu Lộc
|
4*2,00
|
Đấu nối TBA
220kV Nghĩa Hưng
|
|
11
|
Đường dây 220kV Giao Thủy - Rẽ LNG
Thái Bình - Trực Ninh
|
4*4,00
|
Đấu nối TBA
220kV Giao Thủy
|
|
12
|
Đường dây 220kV LNG Thái Bình -
Trực Ninh
|
2*50,00
|
Đồng bộ nguồn
điện
|
|
13
|
Đường dây 220kV Thái Bình 500kV - Thanh
Nghị
|
2*53,00
|
Xây dựng mới
|
|
14
|
Đường dây 220kV Gia Viễn - Rẽ Nho Quan
500kV - Ninh Bình
|
4*1,00
|
Đấu nối TBA
220kV Gia Viễn
|
|
15
|
Đường dây 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ Ninh
Bình - Thái Bình
|
2*12,00
|
Đấu nối TBA
220kV Ninh Bình 2
|
|
16
|
Đường dây 220kV Tam Điệp - Rẽ Bỉm Sơn
- Ninh Bình
|
4*5,00
|
Đấu nối TBA
220kV Tam Điệp trên một mạch trước đấu nối mạch còn lại đồng bộ với đường dây
220kV Gia Viễn - Tam Điệp - Bỉm Sơn
|
|
17
|
Đường dây 220kV Nhà máy điện linh hoạt
Ninh Bình - Rẽ Nam Định 500kV - Hậu Lộc
|
2*16
|
Đồng bộ Nhà
máy điện linh hoạt Ninh Bình
|
|
I.2
|
Cải tạo
|
153,00
|
|
|
1
|
Đường dây 220kV mạch 2 Hà Đông - Ứng
Hòa - Phủ Lý
|
2*40,00
|
Cải tạo một mạch
thành hai mạch; mở rộng 02 ngăn lộ tại TBA 220kV Ứng Hòa
|
|
2
|
Đường dây 220kV mạch 2 Nho Quan - Phủ Lý
|
2*40,00
|
Cải tạo 01 mạch
thành 02 mạch
|
|
3
|
Đường dây 220kV Gia Viễn - Tam Điệp -
Bỉm Sơn
|
2*34,00
|
Cải tạo 01 mạch
thành 02 mạch thay thế cho đường dây 220kV Ninh Bình - Tam Điệp - Bỉm Sơn
trong trường hợp di dời TBA 220kV Ninh Bình
|
|
4
|
Đường dây 220 kV Gia Viễn - Nam Định
|
2*13,00
|
Chuyển đấu nối
đường dây 220kV Gia Viễn - Nam Định, thực hiện trong trường hợp di chuyển TBA
220kV Ninh Bình
|
|
5
|
Đường dây 220kV Nho Quan 500kV - Ninh
Bình
|
2*26,00
|
Nâng cao khả
năng tải
|
|
II
|
Giai đoạn 2031 - 2050
|
25,00
|
|
|
II.1
|
Xây dựng mới
|
25,00
|
|
|
1
|
Đường dây 220kV Hà Nam 500kV - Đồng
Văn
|
4*12,00
|
Đấu nối 220kV sau TBA 500kV Hà Nam
|
|
2
|
Đường dây 220kV Hà Nam 500kV - Rẽ
Thanh Nghị - Lý Nhân
|
4*4,00
|
Đấu nối 220kV sau TBA 500kV Hà Nam
|
|
3
|
Đường dây 220kV Kim Bảng - Rẽ Đồng Văn
- Phủ Lý
|
4*4,00
|
Đấu nối TBA 220kV - Kim Bảng
|
|
4
|
Đường dây 220kV Nam Định 2 500kV - Rẽ
Ninh Bình - Thái Bình
|
2*5,00
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
503,00
|
|
Ghi chú:
- Tổng nhu cầu công suất các TBA 220kV
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến 2050 dự báo khoảng
25.250MVA, tăng khoảng 14.500MVA so với Điều chỉnh quy hoạch điện VIII đã được
phê duyệt. Việc tính toán đề xuất cụ thể danh mục các TBA 220kV giai đoạn
2026-2030 và giai đoạn 2031-2035 sẽ được cụ thể trong đồ án Quy hoạch phát triển
điện lực Quốc gia”.
6. TBA 110kV
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô
(MVA)
|
Ghi chú
|
|
A
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
15.354
|
Tổng công suất lắp đặt
|
|
I
|
Xây dựng mới
|
11.040
|
Tổng công suất lắp đặt
|
|
1
|
TBA 110kV Châu Sơn 2
|
2*63
|
Xây dựng TBA 110kV Châu Sơn 2 trên cơ
sở tách MBA T3, T4 TBA Châu Sơn
|
|
2
|
TBA 110kV Xi măng Hoàng Long
|
2*25
|
|
|
3
|
TBA 110kV Tiên Hiệp
|
2*63
|
|
|
4
|
TBA 110kV Ba Sao
|
40+63
|
|
|
5
|
TBA 110kV Đồng Văn 2
|
2*63
|
|
|
6
|
TBA 110kV Thái Hà
|
2*63
|
|
|
7
|
TBA 110kV Phủ Lý 2
|
63
|
|
|
8
|
TBA 110kV Phủ Lý 3
|
63
|
|
|
9
|
TBA 110kV Duy Tiên 2
|
2*63
|
|
|
10
|
TBA 110kV Lý Nhân 2
|
2*63
|
|
|
11
|
TBA 110kV Thanh Liêm
|
63
|
|
|
12
|
TBA 110kV Kim Bảng 2
|
2*63
|
|
|
13
|
TBA 110kV Bình Lục 2
|
63
|
|
|
14
|
TBA 110kV Bình Lục 3
|
2*63
|
|
|
15
|
TBA 110kV Đồng Văn 5
|
2*63
|
|
|
16
|
TBA 110kV Hòa Mạc 2
|
63
|
|
|
17
|
TBA 110kV Kim Bảng 3
|
63
|
|
|
18
|
TBA 110kV Kim Bảng 4
|
2*63
|
|
|
19
|
TBA 110kV Thái Hà 2
|
63
|
|
|
20
|
TBA 110kV Thái Hà 3
|
63
|
|
|
21
|
TBA 110kV Lý Nhân 3
|
63
|
|
|
22
|
TBA 110kV Bình Lục 4
|
2*63
|
|
|
23
|
TBA 110kV Kiện Khê 2
|
63
|
|
|
24
|
TBA 110kV Thanh Bình
|
63
|
|
|
25
|
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số
1
|
2*63
|
|
|
26
|
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số
2
|
2*63
|
|
|
27
|
TBA 110kV KCN hỗ trợ Đồng Văn III
|
2*63
|
|
|
28
|
TBA 110kV KCN Kim Bảng IV
|
2*63
|
|
|
29
|
TBA 110kV KCN Kim Bảng I
|
2*63
|
|
|
30
|
TBA 110kV KCN Thanh Bình IA
|
2*63
|
|
|
31
|
TBA 110kV KCN Thanh Bình IB
|
2*63
|
|
|
32
|
TBA 110kV Yên Thành
|
40+63
|
|
|
33
|
TBA 110kV Đồng Côi
|
2*63
|
|
|
35
|
TBA 110kV Nam Vân
|
63
|
|
|
36
|
TBA 110kV KCN Hòa Xá
|
63
|
|
|
37
|
TBA 110kV KCN Mỹ Trung
|
63
|
|
|
38
|
TBA 110kV Mỹ Trung
|
40+63
|
|
|
39
|
TBA 110kV KCN Bảo Minh
|
2*63
|
|
|
40
|
TBA 110kV KCN Mỹ Thuận
|
3*63
|
|
|
41
|
TBA 110kV KCN Hồng Tiến
|
2*63
|
|
|
42
|
TBA 110kV KCN Trung Thành
|
2*63
|
|
|
43
|
TBA 110kV KCN Nam Hồng
|
2*63
|
|
|
44
|
TBA 110kV KCN Thắng Lợi
|
2*63
|
|
|
45
|
TBA 110kV KCN Rạng Đông 2
|
2*63
|
|
|
46
|
TBA 110kV KCN Minh Châu
|
2*63
|
|
|
47
|
TBA 110kV KCN Thượng Thành
|
2*63
|
|
|
48
|
TBA 110kV KCN Xuân Kiên
|
2*63
|
|
|
49
|
TBA 110kV KCN Giao Thịnh
|
2*63
|
|
|
50
|
TBA 110kV KCN Nghĩa Sơn
|
2*63
|
|
|
51
|
TBA 110kV KCN Điện năng Hải Hậu
|
2*63
|
|
|
52
|
TBA 110kV Cổ Giả
|
63
|
|
|
53
|
TBA 110kV Yên Định
|
63
|
|
|
54
|
TBA 110kV Quất Lâm
|
2*63
|
|
|
55
|
TBA 110kV Giao Thủy 2
|
2*63
|
|
|
56
|
TBA 110kV Giao Thủy 3
|
2*63
|
|
|
57
|
TBA 110kV Giao Thủy 5
|
63
|
|
|
58
|
TBA 110kV Giao Thủy 6
|
63
|
|
|
59
|
TBA 110kV Trực Nội
|
63
|
|
|
60
|
TBA 110kV Xuân Trường
|
40+63
|
|
|
61
|
TBA 110kV Xuân Bắc
|
63
|
|
|
62
|
TBA 110kV KCN Kim Sơn mở rộng
|
63
|
|
|
63
|
TBA 110kV KCN
Bình An
|
63
|
|
|
64
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh
Sơn
|
63
|
|
|
65
|
TBA 110kV KCN An Ninh
|
63
|
|
|
66
|
TBA 110kV KCN Khánh Trung
|
63
|
|
|
67
|
TBA Thiên Tôn
|
40+63
|
|
|
68
|
TBA 110kV KCN Tam Điệp 2
|
2*63
|
|
|
69
|
TBA 110kV Nối cấp Tam Điệp
|
63
|
|
|
70
|
TBA 110kV Nối cấp Ninh Bình 2
|
63
|
|
|
71
|
TBA 110kV Ninh Tiến
|
63
|
|
|
72
|
TBA 110kV Ninh Vân
|
63
|
|
|
73
|
TBA 110kV Cụm công nghiệp Phú Sơn
|
2*63
|
|
|
74
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Gián
Khẩu II
|
63
|
|
|
75
|
TBA 110kV Gia Thịnh
|
2*63
|
|
|
76
|
TBA 110kV KCN Xích Thổ
|
63
|
|
|
77
|
TBA 110kV Nối cấp Gia Viễn
|
63
|
|
|
78
|
TBA 110kV Nho Quan 2
|
63
|
|
|
79
|
TBA 110Kv KCN Yên Bình
|
2*63
|
|
|
80
|
TBA 110kV Kim Sơn 2
|
63
|
|
|
81
|
TBA110kV Yên Khánh 2
|
63
|
|
|
82
|
TBA 110kV Yên Mô 2
|
63
|
|
|
83
|
TBA 110kV KCN Phú Long
|
2*63
|
|
|
84
|
TBA 110kV Phú Long 2
|
63
|
|
|
85
|
TBA 110kV Xi măng Hệ Dưỡng 2
|
2*63
|
|
|
86
|
TBA 110kV KCN Kim Sơn
|
2*63
|
|
|
87
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Tân
Sơn
|
63
|
|
|
88
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ sông
Sắt
|
63
|
|
|
89
|
TBA 110kV KCN - Đô thị -
Dịch vụ Liêm Sơn
|
63
|
|
|
90
|
TBA 110kV KCN Minh Cường
|
63
|
|
|
91
|
TBA 110kV KCN Yên Nghĩa
|
63
|
|
|
92
|
TBA 110kV KCN Nam Quang
|
63
|
|
|
93
|
TBA 110kV KCN Trực Ninh
|
63
|
|
|
94
|
TBA 110kV KCN Nghĩa Hưng
|
63
|
|
|
95
|
TBA 110kV KCN Đồng Minh
|
63
|
|
|
96
|
TBA 110kV KCN Vũ Dương
|
63
|
|
|
97
|
TBA 110kV KCN Hồng Nam
|
63
|
|
|
98
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 3
|
63
|
|
|
99
|
TBA 110kV KCN Thành An
|
63
|
|
|
100
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên
Mô
|
40
|
|
|
101
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Bình
Lộc
|
63
|
|
|
102
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên
Khánh
|
63
|
|
|
103
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh
Sơn 2
|
63
|
|
|
104
|
TBA 110kV KCN An Ninh 1
|
40
|
|
|
1.3
|
Các TBA 110kV giải tỏa
công suất điện mặt trời tập trung
|
|
1
|
Các TBA 110kV giải tỏa công suất cho
các dự án điện mặt trời tập trung trên địa bàn
|
Quy mô công suất các TBA sẽ được chuẩn
xác, đồng bộ và phù hợp với các dự án điện mặt trời tập trung
|
|
II
|
Cải tạo, nâng công suất
|
|
|
|
1
|
TBA 110kV Long Thành
|
55+63
|
|
|
2
|
TBA 110kV Thành Thắng
|
2*45
|
|
|
3
|
TBA 110kV Thạch Tổ
|
40+63
|
|
|
4
|
TBA 110kV Kiện Khê
|
3*63
|
|
|
5
|
TBA 110kV Bình Lục
|
2*63
|
|
|
6
|
TBA 110kV Hòa Mạc
|
2*63
|
|
|
7
|
TBA 110kV Châu Sơn
|
4*63
|
|
|
8
|
TBA 110kV Nhân Mỹ
|
2*63
|
|
|
9
|
TBA 110kV Phi Trường
|
2*63
|
|
|
10
|
TBA 110kV NC Nam Định
|
63
|
|
|
11
|
TBA 110kV Mỹ Lộc
|
2x63
|
|
|
12
|
TBA 110kV Ý Yên
|
2x63
|
|
|
13
|
TBA 110kV Nam Ninh
|
2x63
|
|
|
14
|
TBA 110kV Nghĩa Hưng
|
2x63
|
|
|
15
|
TBA 110kV Trực Đại
|
2x63
|
|
|
16
|
TBA 110kV Lạc Quần
|
2x63
|
|
|
17
|
TBA 110kV Giao Thủy
|
40+63
|
|
|
18
|
TBA 110kV Trực Ninh
|
40+63
|
|
|
19
|
TBA 110kV KCN Rạng Đông 1
|
2*63
|
|
|
20
|
TBA 110kV Yên Thắng
|
2*63
|
|
|
21
|
TBA 110kV Hiển Khánh
|
2*63
|
|
|
22
|
TBA 110kV Nam Điền
|
2*63
|
|
|
23
|
TBA 110kV Liễu Đề
|
40+63
|
|
|
24
|
TBA 110kV Đông Bình
|
2*63
|
|
|
26
|
TBA 110kV Giao Thanh
|
2*63
|
|
|
27
|
TBA 110kV Thành phố Ninh Bình
|
2*63
|
|
|
28
|
TBA 110kV Ninh Phúc
|
2*63
|
|
|
29
|
TBA 110kV Phúc Sơn
|
2*63
|
|
|
30
|
TBA 110kV Tam Điệp
|
3*63
|
|
|
31
|
TBA 110kV Nho Quan
|
2*63
|
|
|
32
|
TBA 110kV Gián Khẩu
|
2*63
|
|
|
33
|
TBA 110kV KCN Khánh Cư
|
2*63
|
|
|
34
|
TBA 110kV Rịa
|
40+63
|
|
|
35
|
TBA 110kV Yên Mô
|
40+63
|
|
|
36
|
TBA 110kV Yên Khánh
|
40+63
|
|
|
37
|
TBA 110kV Kim Sơn
|
2*63
|
|
|
38
|
TBA 110kV X18
|
63
|
|
|
39
|
TBA 110kV KCN Khánh Phú
|
2*63
|
|
|
B
|
Giai đoạn 2031 - 2050
|
|
|
|
I
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
1
|
TBA 110kV Duy Tiên 3
|
2*63
|
|
|
2
|
TBA 110kV Duy Tiên 4
|
2*63
|
|
|
3
|
TBA 110kV Thanh Liêm 2
|
2*63
|
|
|
4
|
TBA 110kV Giao Thủy 4
|
2*63
|
|
|
5
|
TBA 110kV KCN Hải Thịnh
|
63
|
|
|
6
|
TBA 110kV KCN Phong Doanh
|
63
|
|
|
7
|
TBA 110kV KCN Bình Giang
|
3x63
|
|
|
8
|
TBA 110kV KCN Phúc Hà
|
40+63
|
|
|
9
|
TBA 110kV KCN Phú Cường
|
40+63
|
|
|
10
|
TBA 110kV KCN Thanh Hương
|
2x63
|
|
|
11
|
TBA 110kV KCN Hải Cường
|
3x63
|
|
|
12
|
TBA 110kV KCN Xuân Hải
|
2x63
|
|
|
13
|
TBA 110kV KCN Nam Hải Hậu
|
2x63
|
|
|
14
|
TBA 110kV KCN Thành Nam
|
2x63
|
|
|
15
|
TBA 110kV KCN Đại Thắng
|
63
|
|
|
16
|
TBA 110kV KCN Hải Phương
|
63
|
|
|
17
|
TBA 110kV KCN Minh Tân 1
|
2x63
|
|
|
18
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 2
|
2x63
|
|
|
19
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Phú Nhất 1
|
3x63
|
|
|
20
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú
Nhất 2
|
3x63
|
|
|
21
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
22
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 1
|
2x63
|
|
|
23
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 2
|
2x63
|
|
|
24
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 3
|
2x63
|
|
|
25
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 4
|
2x63
|
|
|
26
|
TBA 110kV KCN Xuân Hưng
|
63
|
|
|
27
|
TBA 110kV KCN Yên Phú
|
40+63
|
|
|
28
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Kim
Đông
|
63
|
|
|
29
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 1
|
2x63
|
|
|
30
|
TBA 110kV KCN An Ninh 2
|
3x63
|
|
|
31
|
TBA 110kV KCN Liêm Phong
|
40+63
|
|
|
32
|
TBA 110kV CCN Hồng Quang
|
63
|
|
|
33
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 2
|
2x63
|
|
|
34
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 2
|
3x63
|
|
|
35
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 2
|
3x63
|
|
|
36
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 3
|
3x63
|
|
|
37
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Phú Nhất 1
|
3x63
|
|
|
38
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Phú Nhất 1
|
3x63
|
|
|
39
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Phú Nhất 1
|
3x63
|
|
|
40
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
41
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
42
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô
thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
43
|
TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
44
|
TBA 110kV số 6 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
45
|
TBA 110kV số 7 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
46
|
TBA 110kV số 8 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
47
|
TBA 110kV số 9 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
48
|
TBA 110kV số 10 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
49
|
TBA 110kV số 11 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
3x63
|
|
|
50
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 1
|
2x63
|
|
|
51
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 1
|
3x63
|
|
|
52
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 1
|
3x63
|
|
|
53
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 2
|
3x63
|
|
|
54
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 2
|
3x63
|
|
|
55
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 2
|
3x63
|
|
|
56
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 3
|
2x63
|
|
|
57
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 3
|
3x63
|
|
|
58
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 4
|
2x63
|
|
|
59
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 4
|
3x63
|
|
|
60
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 4
|
3x63
|
|
|
61
|
TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Rạng Đông 4
|
3x63
|
|
|
62
|
TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 1
|
3x63
|
|
|
63
|
TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 1
|
3x63
|
|
|
64
|
TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 1
|
3x63
|
|
|
65
|
TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Khánh Sơn 1
|
3x63
|
|
|
II
|
Cải tạo, nâng công suất
|
|
|
|
1
|
TBA 110kV Thạch Tổ
|
2*63
|
|
|
2
|
TBA 110kV Ba Sao
|
2*63
|
|
|
3
|
TBA 110kV Phủ Lý 2
|
2*63
|
|
|
4
|
TBA 110kV Phủ Lý 3
|
2*63
|
|
|
5
|
TBA 110kV Thanh Liêm
|
2*63
|
|
|
6
|
TBA 110kV Bình Lục 2
|
2*63
|
|
|
7
|
TBA 110kV Hòa Mạc 2
|
2*63
|
|
|
8
|
TBA 110kV Kim Bảng 3
|
2*63
|
|
|
9
|
TBA 110kV Thái Hà 2
|
2*63
|
|
|
10
|
TBA 110kV Thái Hà 3
|
2*63
|
|
|
11
|
TBA 110kV Lý Nhân 3
|
2*63
|
|
|
12
|
TBA 110kV Kiện Khê 2
|
2*63
|
|
|
13
|
TBA 110kV Thanh Binh
|
2*63
|
|
|
14
|
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số
1
|
3*63
|
|
|
15
|
TBA 110kV Khu Công nghệ cao Hà Nam số
2
|
3*63
|
|
|
16
|
TBA 110kV KCN Kim Bảng I
|
3*63
|
|
|
17
|
TBA 110kV Giao Thủy
|
2*63
|
|
|
18
|
TBA 110kV Nam Điền
|
2*63
|
|
|
19
|
TBA 110kV Liễu Đề
|
2*63
|
|
|
20
|
TBA 110kV Thịnh Long
|
2*63
|
|
|
21
|
TBA 110kV Giao Thanh
|
2*63
|
|
|
22
|
TBA 110kV Nam Vân
|
2*63
|
|
|
23
|
TBA 110kV KCN Hòa Xá
|
2*63
|
|
|
24
|
TBA 110kV KCN Mỹ Trung
|
2*63
|
|
|
25
|
TBA 110kV Mỹ Trung
|
2*63
|
|
|
26
|
TBA 110kV Yên Thành
|
2*63
|
|
|
27
|
TBA 110kV Cổ Giả
|
2*63
|
|
|
28
|
TBA 110kV Yên Định
|
2*63
|
|
|
29
|
TBA 110kV Giao Thủy 5
|
2*63
|
|
|
30
|
TBA 110kV Giao Thủy 6
|
2*63
|
|
|
31
|
TBA 110kV Trực Nội
|
2*63
|
|
|
32
|
TBA 110kV Xuân Trường
|
2*63
|
|
|
33
|
TBA 110kV Xuân Bắc
|
2*63
|
|
|
34
|
TBA 110kV KCN Kim Sơn mở rộng
|
2*63
|
|
|
35
|
TBA 110kV KCN Bình An
|
2*63
|
|
|
36
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ
Liêm
Sơn
|
3*63
|
|
|
37
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh
Sơn
|
3*63
|
|
|
38
|
TBA 110kV KCN An Ninh
|
3*63
|
|
|
39
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Quỳnh
Lưu
|
2*63
|
|
|
40
|
TBA 110kV KCN Khánh Trung
|
2*63
|
|
|
41
|
TBA 110kV Rịa
|
2*63
|
|
|
42
|
TBA 110kV Yên Mô
|
2*63
|
|
|
43
|
TBA 110kV Yên Khánh
|
2*63
|
|
|
44
|
TBA 110kV Thiên Tôn
|
2*63
|
|
|
45
|
TBA 110kV Nối cấp Tam Điệp
|
2*63
|
|
|
46
|
TBA 110kV Nối cấp Ninh Bình 2
|
2*63
|
|
|
47
|
TBA 110kV Ninh Tiến
|
2*63
|
|
|
48
|
TBA 110kV Ninh Vân
|
2*63
|
|
|
49
|
TBA 110kV KCN Gián Khẩu
|
2*63
|
|
|
50
|
TBA 110kV KCN Xích Thổ
|
2*63
|
|
|
51
|
TBA 110kV Nối cấp Gia Viễn
|
2*63
|
|
|
52
|
TBA 110kV Nho Quan 2
|
2*63
|
|
|
53
|
TBA 110kV Kim Sơn 2
|
2*63
|
|
|
54
|
TBA 110kV Yên Khánh 2
|
2*63
|
|
|
55
|
TBA 110kV Yên Mô 2
|
2*63
|
|
|
56
|
TBA 110kV Phú Long 2
|
2*63
|
|
|
57
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Tân
Sơn
|
3*63
|
|
|
58
|
TBA 110kV KCN Nam Quang
|
2*63
|
|
|
59
|
TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ sông
Sắt
|
2*63
|
|
|
60
|
TBA 110kV KCN - Đô thị -
Dịch vụ Liêm Sơn
|
3*63
|
|
|
61
|
TBA 110kV KCN Vũ Dương
|
2*63
|
|
|
62
|
TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch vụ
Minh Tân 2
|
2*63
|
|
|
63
|
110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Bình Minh
|
2*63
|
|
|
64
|
TBA 110kV KCN An Ninh 1
|
40+63
|
|
|
65
|
TBA 110kV KCN Liêm Phong
|
40+63
|
|
|
66
|
TBA 110kV KCN Trực Ninh
|
40+63
|
|
|
67
|
TBA 110kV KCN Yên Nghĩa
|
2*63
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Đường dây 110kV
|
TT
|
Danh mục
|
Quy mô
(số
mạch*tiết diện)
|
Ghi chú
|
|
A
|
XÂY DỰNG MỚI
|
|
|
|
1
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
-
|
|
|
1
|
XT 220kV Nho Quan - Rẽ 110kV XM X18
|
2*300
|
|
|
2
|
XT 220kV Nho Quan - 110kV
Yên Thủy (Hòa Bình)
|
2*300
|
|
|
3
|
XT 220kV Gia Viễn - Rẽ 110kV
từ TBA 220kV Ninh Bình - 110kV Gián Khẩu
|
4*300
|
|
|
4
|
XT 220kV Gia Viễn - Rẽ
110kV từ TBA 220kV Ninh Bình - TBA 220kV Thanh Nghị
|
4*300
|
|
|
5
|
XT 220kV Gia Viễn - Rẽ 110kV
Gián Khẩu - Nho Quan
|
2*300
|
|
|
6
|
XT 220kV Gia Viễn - 110kV
KCN Gián Khẩu 2
|
2*300
|
|
|
7
|
XT 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ
110kV Ninh Phúc - KCN Khánh Cư
|
2*300
|
|
|
8
|
XT 220kV Ninh Bình 2 đấu
nối vào đường dây 110kV NĐ Ninh Bình
|
2*300
|
Sau khi xóa NMNĐ Ninh Bình, đường dây
cấp vào 2 mạch đi T110 Phúc Sơn, T110 Yên Mô, T220 Bỉm Sơn
|
|
9
|
XT 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ
110kV Kim Sơn - Nghĩa Hưng
|
2*300
|
|
|
10
|
XT 220kV Ninh Bình 2 đấu
nối vào đường dây 110kV TP Ninh Bình
|
1*300
|
Sau khi xóa NMNĐ Ninh Bình và T220
Ninh Bình, hình thành đường dây T220 Ninh Bình 2- T110 TP Ninh Bình- T110 Ninh
Phúc - T220 Ninh Bình 2
|
|
11
|
XT 220kV Ninh Bình 2 - T110 Kim Sơn
|
1*300
|
Sau khi xóa NMNĐ Ninh Bình và T220
Ninh Bình, hình thành đường dây T220 Ninh Bình 2- T110 TP Ninh Bình- T110 Ninh
Phúc - T220 Ninh Bình 2
|
|
12
|
XT 220kV Ninh Bình 2 - Rẽ
110kV từ TBA 220kV Ninh Bình - TBA 110kV Trình Xuyên, Ý Yên
|
4*300
|
|
|
13
|
XT 220kV Tam Điệp - Rẽ
110kV Tam Điệp - XM Duyên Hà
|
4*300
|
|
|
14
|
XT 220kV Tam Điệp -
110kV KCN Tam Điệp 2
|
2*300
|
|
|
15
|
XT 220kV Tam Điệp -
110kV Ninh Vân
|
2*300
|
|
|
16
|
KCN Tam Điệp 2 - KCN Phú Long
|
2*300
|
|
|
17
|
T110 KCN Phú Long - T110 Rịa
|
2*300
|
|
|
18
|
Rẽ TBA 110kV Phú Long 2
|
2*300
|
|
|
19
|
Rẽ TBA 110kV Thiên Tôn
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình-T220 Thanh Nghị
|
|
20
|
Rẽ TBA 110kV KCN Khánh Phú
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình 2 - T110 Thành phố Ninh Bình
|
|
21
|
T110 Ninh Vân - T110 Ninh Tiến
|
2*300
|
|
|
22
|
Rẽ TBA 110kV CCN Phú Sơn
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình - T220 X18
|
|
23
|
Rẽ TBA 110kV Gia
Thịnh
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình - T220 Nho Quan NC
|
|
24
|
Rẽ TBA 110kV XM Phú Sơn
|
2*300
|
|
|
25
|
Rẽ TBA 110kV KCN Xích Thổ
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình - T220 Nho Quan NC
|
|
26
|
Rẽ TBA 110kV Nho Quan 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình -T110NhoQuan
|
|
27
|
Rẽ TBA 110kV Kim Sơn 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T110 Kim Sơn - T110 Nghĩa Hưng
|
|
28
|
Rẽ TBA 110kV Yên Khánh 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình 2 - T110 Nghĩa Hưng
|
|
29
|
Rẽ TBA 110kV Yên Mô 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
NMNĐ Ninh Bình - T220 Bỉm Sơn
|
|
30
|
Rẽ TBA 110kV XM Hệ Dưỡng 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
T220 Ninh Bình 2 - T110 XM Hệ Dưỡng
|
|
31
|
Rẽ TBA 110kV KCN Kim Sơn
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
(220NB2-Kim Sơn) T110 Kim Sơn - T110 Nghĩa Hưng, dự phòng 2 ngăn lộ để đấu nối
từ T220
Ninh
Bình 2
|
|
32
|
Đường dây 110kV kết nối 110kV KCN Yên
Sơn
|
2*300
|
|
|
33
|
Đường dây 110kV kết nối 110kV KCN Yên
Bình (phường Yên Thắng)
|
2*300
|
|
|
34
|
XT 220kV Lý Nhân (tách
tuyến Lý Nhân - Mỹ Lộc)
|
2*300
|
|
|
35
|
XT 220kV Lý Nhân (tách
tuyến Lý Nhân - Đồng Văn)
|
2*300
|
|
|
36
|
XT 220 Lý Nhân - T110
Thái Hà
|
2*300
|
|
|
37
|
XT 220 Lý Nhân - T110
Bình Lục
|
2*300
|
|
|
38
|
XT 220kV Đồng Văn - Duy
Tiên 2
|
2*300
|
|
|
39
|
XT 220kV Đồng Văn (tách
tuyến Đồng Văn - Lý Nhân)
|
4*300
|
|
|
40
|
XT 220kV Đồng Văn - Tiên
Hiệp (tách đường dây rẽ Tiên Hiệp)
|
2*300
|
|
|
41
|
XT 220kV Phủ Lý - Phủ Lý
3 - Tiên Hiệp
|
2*300
|
|
|
42
|
XT 220kV Thanh Nghị - Kiện
Khê
|
2x300
|
|
|
43
|
Nhánh rẽ đường dây 110kV TBA Châu Sơn
(mạch 2)
|
2*400
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Phủ Lý - Thạch Tổ
|
|
44
|
Rẽ TBA 110kV XM Hoàng Long
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Thanh Nghị - XM Thành Thắng
|
|
45
|
Rẽ TBA 110kV Duy Tiên 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Hòa Mạc - Hưng Yên
|
|
46
|
Rẽ TBA 110kV Tiên Hiệp
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Lý Nhân - Đồng Văn
|
|
47
|
XT 220kV Phủ Lý - T110 Ba Sao
|
2*300
|
|
|
48
|
Rẽ TBA 110kV Đồng Văn 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Lý Nhân - Đồng Văn
|
|
49
|
Rẽ TBA 110kV Phủ Lý 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lý Nhân
- Phủ Lý
|
|
50
|
Rẽ TBA 110kV Lý Nhân 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Lý Nhân - Đồng Văn
|
|
51
|
Rẽ TBA 110kV Thanh Liêm
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Thanh
Nghị - Thạch Tổ
|
|
52
|
Rẽ TBA 110kV Kim Bảng 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Kim Bảng - Mỹ Đức
|
|
53
|
Rẽ TBA 110kV Bình Lục 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Lý Nhân - Bình Lục
|
|
54
|
Rẽ TBA 110kV Bình Lục 3
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Thanh
Nghị - Bình Lục
|
|
55
|
Rẽ TBA 110kV Đồng Văn 5
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lý Nhân
- Đồng Văn 2
|
|
56
|
Rẽ TBA 110kV Hòa Mạc 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Hòa Mạc - Hưng Yên
|
|
57
|
Rẽ TBA 110kV Kim Bảng 3
|
2*400
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Phủ Lý - Thạch Tổ
|
|
58
|
Rẽ TBA 110kV Kim Bảng 4
|
2*400
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Phủ Lý - Đồng Văn
|
|
59
|
XT 220kV Lý Nhân - T110
Thái Hà 2
|
2*300
|
|
|
60
|
Rẽ TBA 110kV Thái Hà 3
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Lý Nhân - Thái Hà 2
|
|
61
|
Rẽ TBA 110kV Lý Nhân 3
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Lý Nhân
- Mỹ Lộc
|
|
62
|
Rẽ TBA 110kV Bình Lục 4
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Lý Nhân - Bình Lục
|
|
63
|
Rẽ TBA 110kV Kiện Khê 2
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Thanh Nghị - Kiện Khê
|
|
64
|
Rẽ TBA 110kV Thanh Bình
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây
Ninh Bình - Thanh Nghị
|
|
65
|
Rẽ TBA 110kV Khu CNC Hà Nam 1
|
2*300
|
|
|
66
|
Rẽ TBA 110kV Khu CNC Hà Nam 2
|
2*300
|
|
|
67
|
Rẽ TBA 110kV KCN hỗ trợ Đồng Văn III
|
2*300
|
|
|
68
|
Rẽ TBA 110kV KCN Kim Bảng I
|
2*300
|
|
|
69
|
Rẽ TBA 110kV KCN Kim Bảng IV
|
2*300
|
|
|
70
|
Rẽ TBA 110kV KCN Thanh Bình IA
|
2*300
|
|
|
71
|
Rẽ TBA 110kV KCN
Thanh Bình IB
|
2*300
|
|
|
72
|
XT 220kV Hải Hậu - T110 Thịnh Long
|
2*300
|
|
|
73
|
XT 220kV Hải Hậu - T110
Đông Bình, T110 KCN Rạng Đông 1
|
2*300
|
|
|
74
|
XT 220kV Hải Hậu (tách
tuyến Trực Đại - Hải Hậu)
|
2*300
|
|
|
75
|
XT 220kV Hải Hậu (tách tuyến
Trực Ninh - Hải Hậu)
|
2*300
|
|
|
76
|
XT 220kV Nam Định 2 -
T220 Ninh Bình (rẽ T110 Bảo Minh , rẽ T110 Hồng Tiến)
|
1*300
|
|
|
77
|
XT 220kV Nam Định 2 (tách tuyến
Ý Yên - Hiển Khánh)
|
2*300
|
|
|
78
|
XT 220kV Nam Định 2
(tách tuyến Yên Thắng- Trình Xuyên)
|
2*300
|
|
|
79
|
XT 220kV Nam Định 2
(tách tuyến Nam Ninh - Liễu Đề)
|
2*300
|
|
|
80
|
XT 220kV Nam Định 2 -
T110 KCN Mỹ Thuận
|
2*300
|
|
|
81
|
XT 220kV Nam Định 2 -
T110 Trình Xuyên (mạch 2)
|
1*300
|
|
|
82
|
XT 220kV Nam Định 2 -
T110 KCN Thắng Lợi, KCN Minh Châu
|
2*300
|
|
|
83
|
XT 220kV Nam Định 2 NC
|
10*300
|
|
|
84
|
XT 220kV Nam Định 3 -
Nhà máy thép Xuân Thiện
|
-
|
Quy mô các đường dây sẽ được chuẩn xác
trong giai đoạn triển khai dự án.
|
|
85
|
XT 220kV Nghĩa Hưng -
T110 KCN Rạng Đông 1
|
2*300
|
|
|
86
|
XT 220kV Nghĩa Hưng
(tách tuyến Hải Hậu - T110 Đông Bình, T110 KCN Rạng Đông 1)
|
4*300
|
|
|
87
|
XT 220kV Giao Thủy (tách
tuyến Trực Ninh - Giao Thủy)
|
2*300
|
|
|
88
|
XT 220kV Giao Thủy - Giao Thanh
|
2*300
|
|
|
89
|
XT 220kV Giao Thủy (tách
tuyến Trực Ninh - Hải Hậu)
|
2*300
|
|
|
90
|
XT 220kV Giao Thủy - Giao Thủy 2
|
2*300
|
|
|
91
|
XT 220kV Giao Thủy - Giao Thủy 6
|
2*300
|
|
|
92
|
XT 220kV Trực Ninh -
Xuân Trường
|
2*300
|
|
|
93
|
T110 Trình Xuyên - T110 KCN Hòa Xá
|
1*300
|
|
|
94
|
Rẽ TBA 110kV Nam Vân
|
2*300
|
|
|
95
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hòa Xá
|
2*300
|
|
|
96
|
Rẽ TBA 110kV KCN Mỹ Trung
|
2*300
|
|
|
97
|
Rẽ TBA 110kV Mỹ Trung (xã Mỹ Tân)
|
2*300
|
|
|
98
|
Rẽ TBA 110kV KCN Bảo Minh
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Trình
Xuyên - Yên Thắng
|
|
99
|
TBA 110kV KCN Bảo Minh rẽ Nam Định 2 -
Ninh Bình
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Nam Định
2 - Ninh Bình
|
|
100
|
Rẽ TBA 110kV KCN Mỹ Thuận
|
2*300
|
|
|
101
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hồng Tiến
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Trình
Xuyên - Yên Thắng
|
|
102
|
TBA 110kV KCN Hồng Tiến rẽ Nam Định 2
- Ninh Bình
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Nam Định
2 - Ninh Bình
|
|
103
|
Rẽ TBA 110kV KCN Trung Thành
|
2*300
|
Đấu chuyển tiếp trên đường dây Thanh
Nghị - Bình Lục
|
|
104
|
T110 KCN Trung Thành - T 110 Yên Thành
|
2*300
|
|
|
105
|
Rẽ TBA 110kV KCN Nam Hồng
|
2*300
|
|
|
106
|
Rẽ TBA 110kV KCN Thắng Lợi
|
2*300
|
|
|
107
|
Rẽ TBA 110kV KCN Rạng Đông 2
|
2*300
|
|
|
108
|
Rẽ TBA 110kV KCN Minh Châu
|
2*300
|
|
|
109
|
Rẽ TBA 110kV KCN Thượng Thành
|
2*300
|
|
|
110
|
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Kiên
|
2*300
|
|
|
111
|
Rẽ TBA 110kV KCN Giao Thịnh
|
2*300
|
|
|
112
|
Rẽ TBA 110kV KCN Nghĩa Sơn
|
2*300
|
|
|
113
|
Rẽ TBA 110kV KCN điện năng Hải Hậu
|
2*300
|
|
|
114
|
Rẽ TBA 110kV Yên Thành
|
2*300
|
|
|
115
|
Rẽ TBA 110kV Cổ Giả
|
2*300
|
|
|
116
|
Rẽ TBA 110kV Đồng Côi
|
2*300
|
|
|
117
|
Rẽ TBA 110kV Yên Định
|
2*300
|
|
|
118
|
Rẽ TBA 110kV Quất Lâm
|
2*300
|
|
|
119
|
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 3
|
2*300
|
|
|
120
|
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 5
|
2*300
|
|
|
121
|
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 6
|
2*300
|
|
|
122
|
Rẽ TBA 110kV Trực Nội
|
2*300
|
|
|
123
|
Rẽ TBA 110kV Xuân Trường
|
2*300
|
|
|
124
|
Rẽ TBA 110kV Xuân Bắc
|
2*300
|
|
|
125
|
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Hải
|
2*300
|
|
|
126
|
Các tuyến đường dây rẽ các TBA 110kV nằm
trong QH
|
Quy mô sẽ được chuẩn xác, đồng bộ đối
với từng dự án.
|
|
127
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ
Tân Sơn
|
2x300
|
|
|
128
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị
- Dịch vụ sông Sắt
|
2x300
|
|
|
129
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị
- Dịch vụ Liêm Sơn
|
2x300
|
|
|
130
|
Rẽ TBA 110kV KCN Minh Cường
|
2x300
|
|
|
131
|
Rẽ TBA 110kV KCN Yên
Nghĩa
|
2x300
|
|
|
132
|
Rẽ TBA 110kV KCN Nam Quang
|
2x300
|
|
|
133
|
Rẽ TBA 110kV KCN Trực Ninh
|
2x300
|
|
|
134
|
Rẽ TBA 110kV KCN Nghĩa Hưng
|
2x300
|
|
|
135
|
Rẽ TBA 110kV KCN Đồng Minh
|
2x300
|
|
|
136
|
Rẽ TBA 110kV KCN Vũ Dương
|
2x300
|
|
|
137
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hồng Nam
|
2x300
|
|
|
138
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Minh Tân 3
|
2x300
|
|
|
139
|
Rẽ TBA 110kV KCN Thành An
|
2x300
|
|
|
140
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Mô
|
2x300
|
|
|
141
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch Vụ
Bình Lộc
|
2x300
|
|
|
142
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ
Yên Khánh
|
2x300
|
|
|
143
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ Khánh
Sơn 2
|
2x300
|
|
|
144
|
Rẽ TBA 110kV KCN An Ninh 1
|
2x300
|
|
|
145
|
Các tuyến đường dây 110kV xuất tuyến
sau các TBA 220kV Nam Định 4 đến Nam Định 12 và các tuyến đường dây kết nối mạch
vòng giữa các trạm biến áp
|
Quy mô các
tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác, đồng bộ với từng dự án và yêu cầu cấp điện.
|
|
|
146
|
Các tuyến đường dây liên kết các TBA
110kV khu vực QH công nghiệp - đô thị - dịch vụ mới và liên kết các TBA 220kV
đảm bảo ổn định cấp điện
|
Quy mô các
tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác, đồng bộ với từng dự án.
|
|
|
II
|
Giai đoạn 2031 - 2050
|
-
|
|
|
1
|
Rẽ TBA 110kV Duy Tiên 3
|
2*(2*300)
|
|
|
2
|
Rẽ TBA 110kV Duy Tiên 4
|
2*(2*300)
|
|
|
3
|
Rẽ TBA 110kV Thanh Nguyên
|
2*(2*300)
|
|
|
4
|
XT 220kV Kim Bảng (tách
tuyến Phủ Lý - Đồng Văn)
|
4*(2*300)
|
|
|
5
|
XT 220kV Kim Bảng (tách
tuyến Phủ Lý - Phủ Lý 3 - Tiên Hiệp)
|
4*(2*300)
|
|
|
6
|
XT 220kV Kim Bảng (tách
tuyến Phủ Lý - Kim Bảng - Mỹ Đức)
|
4*(2*300)
|
|
|
7
|
Rẽ TBA 110kV Giao Thủy 4 (KCN Hải Long)
|
2*(2*300)
|
|
|
8
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hải Thịnh
|
2x300
|
|
|
9
|
Rẽ TBA 110kV KCN Phong Doanh
|
2x300
|
|
|
10
|
Rẽ TBA 110kV KCN Bình Giang
|
2x300
|
|
|
11
|
Rẽ TBA 110kV KCN Phúc Hà
|
2x300
|
|
|
12
|
Rẽ TBA 110kV KCN Phú Cường
|
2x300
|
|
|
13
|
Rẽ TBA 110kV KCN Thanh Hương
|
2x300
|
|
|
14
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hải Cường
|
2x300
|
|
|
15
|
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Hải
|
2x300
|
|
|
16
|
Rẽ TBA 110kV KCN Thành Nam
|
2x300
|
|
|
17
|
Rẽ TBA 110kV KCN Đại Thắng
|
2x300
|
|
|
18
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hải Phương
|
2x300
|
|
|
19
|
Rẽ TBA 110kV KCN Hồng Nam
|
2x300
|
|
|
20
|
Rẽ TBA 110kV KCN Minh Tân 1
|
2x300
|
|
|
21
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Minh Tân 2
|
2x300
|
|
|
22
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Phú Nhất 1
|
2x300
|
|
|
23
|
KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 2
|
2x300
|
|
|
24
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
2x300
|
|
|
25
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 1
|
2x300
|
|
|
26
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 2
|
2x300
|
|
|
27
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 3
|
2x300
|
|
|
28
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 4
|
2x300
|
|
|
29
|
Rẽ TBA 110kV KCN Xuân Hưng
|
2x300
|
|
|
30
|
Rẽ TBA 110kV KCN Yên Phú
|
2x300
|
|
|
31
|
Rẽ TBA 110kV KCN - Đô thị - Dịch vụ
Kim Đông
|
2x300
|
|
|
32
|
Rẽ TBA 110kV số 1 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Khánh Sơn 1
|
2x300
|
|
|
33
|
Rẽ TBA 110kV KCN An Ninh 2
|
2x300
|
|
|
34
|
Rẽ TBA 110kV KCN Liêm Phong
|
2x300
|
|
|
35
|
Rẽ TBA 110kV CCN Hồng Quang
|
2x300
|
|
|
36
|
Rẽ TBA 110kV số 2 -
KCN - Đô thị - Dịch vụ Minh Tân 2
|
2*300
|
|
|
37
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Minh Tân 2
|
2*300
|
|
|
38
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Minh Tân 2
|
2*300
|
|
|
39
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Minh Tân 3
|
2*300
|
|
|
40
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Phú Nhất 1
|
2*300
|
|
|
41
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1
|
2*300
|
|
|
42
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Phú Nhất 1
|
2*300
|
|
|
43
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
44
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
45
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
46
|
Rẽ TBA 110kV số 5 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
47
|
Rẽ TBA 110kV số 6 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
48
|
Rẽ TBA 110kV số 7 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
49
|
Rẽ TBA 110kV số 8 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
50
|
Rẽ TBA 110kV số 9 -
KCN - Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
51
|
Rẽ TBA 110kV số 10 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
52
|
Rẽ TBA 110kV số 11 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Yên Đồng
|
2*300
|
|
|
53
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN
- Đô thị - Dịch vụ Rạng Đông 1
|
2*300
|
|
|
54
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 1
|
2*300
|
|
|
55
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 1
|
2*300
|
|
|
56
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 2
|
2*300
|
|
|
57
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 2
|
2*300
|
|
|
58
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 2
|
2*300
|
|
|
59
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 3
|
2*300
|
|
|
60
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 3
|
2*300
|
|
|
61
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 4
|
2*300
|
|
|
62
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 4
|
2*300
|
|
|
63
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 4
|
2*300
|
|
|
64
|
Rẽ TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Rạng Đông 4
|
2*300
|
|
|
65
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Khánh Sơn 1
|
2*300
|
|
|
66
|
Rẽ TBA 110kV số 3 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Khánh Sơn 1
|
2*300
|
|
|
67
|
Rẽ TBA 110kV số 4 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Khánh Sơn 1
|
2*300
|
|
|
68
|
Rẽ TBA 110kV số 5 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Khánh Sơn 1
|
2*300
|
|
|
69
|
Rẽ TBA 110kV số 2 - KCN - Đô thị - Dịch
vụ Khánh Sơn 1
|
2*300
|
|
|
B
|
CẢI TẠO, NÂNG CAO KHẢ
NĂNG TRUYỀN TẢI
|
|
|
|
1
|
TBA 220 Ninh Bình - NĐ Ninh Bình - Rẽ
Ninh Phúc - Khánh Cư, Yên Khánh - Kim Sơn; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu
nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050: 1*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải, giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
2
|
NĐ Ninh Bình - 220kV Bỉm Sơn; đồng bộ
dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
3
|
Từ TBA 220kV Ninh Bình - T110 Ninh
Bình - NĐ Ninh Bình; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
4
|
Từ TBA 220kV Ninh Bình - 220kV Nho
Quan; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
5
|
Từ TBA 220kV Ninh Bình - 110kV Ý Yên,
Trình Xuyên, Mỹ Xá; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050:
2*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
6
|
Từ TBA 220kV Gia Viễn cấp điện cho các
TBA 110kV Gián Khẩu, XM Vissai, XM Vanakansai; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các
TBA đấu nối trên tuyến (giai đoạn chưa hình thành T220 Gia Viễn cải tạo từ
T220 Ninh Bình)
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050:
2*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; Xóa T; hoàn
thiện sơ đồ đấu nối; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến
2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải
tương đương)
|
|
7
|
Từ TBA 220kV Tam Điệp cấp điện cho các
TBA 110kV Tam Điệp, XM Hướng Dương, XM Pomihoa, XM Duyên Hà, XM Hệ Dưỡng; đồng
bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến (giai đoạn chưa hình thành
T220 Tam Điệp cải tạo từ T220 Ninh Bình)
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050:
2*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; Xóa T; hoàn
thiện sơ đồ đấu nối; giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến
2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải
tương đương)
|
|
8
|
Từ TBA 220kV Gia Viễn - TBA 220kV Ninh
Bình và từ TBA 220kV Ninh Bình - 220kV Tam Điệp; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các
TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050:
2*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải
tương
đương)
|
|
9
|
Từ TBA 220kV Nho Quan - Rịa - 220kV
Tam Điệp; đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Cải tạo nâng khả năng tải; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
10
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T110
Đồng Văn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*400
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300,
giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả
năng mang tải tương đương)
|
|
11
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Phủ Lý - T220 Thanh Nghị - T220 Ninh Bình, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các
TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Sau khi hình thành T220 Gia Viễn, cải
tạo tuyến từ T220 Phủ Lý - T220 Thanh Nghị - T220 Gia Viễn; giai đoạn đến
2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha
2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng mang tải tương đương)
|
|
12
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Phủ Lý - T110
Thạch Tổ, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*400
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
13
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Phủ Lý - T110 Kim Bảng - T110 Mỹ Đức - T110 Vân Đình, đồng bộ dây dẫn
nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
14
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Phủ Lý - T110 Phủ Lý 3 - T110 Tiên Hiệp - T220 Đồng Văn, đồng bộ dây dẫn
nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300,
giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả
năng mang tải tương đương)
|
|
15
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Thanh Nghị/
T110 Thạch Tổ, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*400
GĐ 2031-2050:
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
16
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Thanh Nghị - T110 Bình Lục - T110 Hiển Khánh - T110 Ý Yên, đồng bộ dây dẫn
nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*400
GĐ 2031-2050:
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
17
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Thanh Nghị - T110 Kiện Khê, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối
trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
18
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Lý Nhân - T110 Đồng Văn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên
tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
19
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân - T110
Mỹ Lộc, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*400
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC400, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
20
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Lý Nhân - T110 Lý Nhân - T110 Phủ Lý, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu
nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
21
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Lý Nhân -
T110 Bình Lục, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
22
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Lý Nhân - T110 Thái Hà 2 - T110 Thái Hà 3, đồng bộ dây dẫn nhánh
rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
23
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn đoạn
tuyến XT
TBA 220kV
Đồng Văn (tách tuyến Đồng Văn - Lý Nhân) đồng bộ với tuyến từ T220 Lý Nhân -
T220 Đồng Văn - T110 Đồng Văn
|
GĐ 2026-2030:
4*300
GĐ 2031-2050
4*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
24
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T110 Hòa Mạc - T220 Hưng Yên, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên
tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
25
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn nhánh
rẽ XM Vissai Hà Nam
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
26
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn nhánh
rẽ XM Vissai 3
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
27
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn nhánh
rẽ XM Bút Sơn (Bút Sơn 1, Bút Sơn 2)
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn AC300, giai
đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn có khả năng
mang tải tương đương)
|
|
28
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Nam Định - T110 Mỹ Xá, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
29
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Nam Định - T110 Mỹ Lộc, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên
tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
30
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định -
T220 Trực Ninh, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
31
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Nam Định -
T110 Vũ Thư, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
32
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Nam Định - T110 Liễu Đề, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên
tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
33
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Trực Ninh - T110 Trực Đại, T110 Hải Hậu, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các
TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
34
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Trực Ninh - T110 Giao Thanh, Giao Thủy, Lạc Quần, đồng bộ dây dẫn nhánh
rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
35
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ T220 Trực Ninh - T110 Liễu Đề, đồng
bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
2*300
GĐ 2031-2050
2*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
36
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T220 Trực Ninh - T110 Đông Bình - T110 Rạng Đông - T110 Nghĩa Hưng - T110 Liễu
Đề, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
37
|
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn từ
T110 Nghĩa Hưng - T110 Kim Sơn, đồng bộ dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên
tuyến
|
GĐ 2026-2030:
1*300
GĐ 2031-2050
1*(2*300)
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương)
|
|
38
|
Cải tạo dây dẫn Xuất tuyến 110kV các
T220kV hình thành sau các giai đoạn đồng bộ với đường dây hiện có; đồng bộ
dây dẫn nhánh rẽ các TBA đấu nối trên tuyến
|
|
Giai đoạn đến 2030 sử dụng dây dẫn
AC300, giai đoạn đến 2031-2050 sử dụng dây dẫn phân pha 2xAC300 (hoặc dây dẫn
có khả năng mang tải tương đương), quy mô chuẩn xác theo giai đoạn triển khai
dự án
|
Ghi chú:
1. Trạm biến áp 110kV:
- Trong quá trình thực hiện của mỗi giai
đoạn, quy mô của trạm biến áp sẽ được lựa chọn phù hợp với nhu cầu phụ tải và
giải tỏa công suất nguồn điện.
- Tiến độ, quy mô và vị trí của các trạm
biến áp sẽ được chuẩn xác trong quá trình xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch,
phụ thuộc vào nhu cầu phát triển của phụ tải và cấu hình lưới điện trong thực tế.
2. Đường dây 110kV:
- Trong trường hợp có sự tăng trưởng phụ
tải ở một số khu vực một cách đột biến dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung quy mô,
thay đổi phương án đấu nối đường dây thực hiện theo quy định.
- Vị trí, chiều dài đường dây sẽ được
xác định cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án.
3. Cấp điện cho Khu công nghiệp, cụm
công nghiệp:
- Đối với các TBA 110kV cấp điện cho Khu
công nghiệp, Cụm công nghiệp, căn cứ theo tình hình phát triển phụ tải thực tế
và khả năng cấp nguồn cũng như phương án đấu nối phù hợp có thể điều chỉnh tăng
quy mô công suất TBA hoặc bổ sung thêm TBA 110kV xây dựng mới (thông tin, số liệu
cụ thể xác định theo quy hoạch xây dựng dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công
nghiệp dược cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận quyết định đầu tư).
- Các tuyến đường dây 110kV cấp điện cho
các TBA 110kV nêu trên được đầu tư đồng bộ khi triển khai dự án;
- Vị trí, công suất TBA, chiều dài đường
dây sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án và phù hợp với
các quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Về phương án tuyến: Đảm bảo không phá
vỡ cảnh quan không gian phát triển; khuyến khích đi gom các tuyến, dọc theo các
tuyến giao thông, hành lang sông,...
5. Ngoài các trạm biến áp và tuyến đường
dây nêu trên; trong quá trình thực hiện rà soát, bổ sung các dự án đảm bảo các yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
PHỤ
LỤC VII
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên Nhà máy
|
Nguồn nước dự
kiến
|
Công suất dự
kiến (m3/ngđ)
|
|
1
|
Nhà máy nước sông Hồng
|
Sông Hồng
|
370.000-600.000
|
|
2
|
Nhà máy nước Mộc Bắc
|
Sông Hồng
|
50.000
|
|
3
|
Nhà máy nước Chuyên Ngoại
|
Sông Hồng
|
10.000
|
|
4
|
Nhà máy nước Đọi Sơn
|
Sông Hồng
|
5.400
|
|
5
|
Nhà máy nước Phủ Lý số 2
|
Sông Đáy
|
30.000
|
|
6
|
Nhà máy nước Kim Bình
|
Sông Đáy
|
35.000
|
|
7
|
Nhà máy nước Khả Phong
|
Sông Đáy
|
8.000
|
|
8
|
Nhà máy nước Tân Sơn, Ngọc Sơn
|
Sông Đáy
|
10.000-15.000
|
|
9
|
Nhà máy nước Đạo Lý
|
Sông Hồng
|
135.000
|
|
10
|
Nhà máy nước Ninh Bình
|
sông Đáy + kết
hợp hòa mạng cấp nước từ NMN Hoàng Long (nguồn nước sông Hoàng Long)
|
40.000
|
|
11
|
Nhà máy nước BOO VSG
|
sông Đáy + kết
hợp hòa mạng cấp nước từ NMN Hoàng Long (nguồn nước sông Hoàng Long)
|
20.000
|
|
12
|
Nhà máy nước Thành Nam
|
Sông Đáy
|
20.000
|
|
13
|
Nhà máy nước Gia Sinh
|
Sông Hoàng
long
|
40.000
|
|
14
|
Nhà máy nước Hoa Lư
|
Sông Hoàng
Long
|
6.000
|
|
15
|
Nhà máy nước Hoàng Long
|
Sông Hoàng Long
|
60.000
|
|
16
|
Nhà máy nước Lạng Phong
|
Sông Hoàng
Long từ NM nước Nho Quan
|
10.000
|
|
17
|
Nhà máy nước Nho Quan
|
Sông Hoàng
Long
|
6.000
|
|
18
|
Nhà máy nước Gia Phong
|
Sông Hoàng
Long
|
40.000
|
|
19
|
Nhà máy nước Yên Quang
|
Hồ Yên Quang
|
720 - 4.000
|
|
20
|
Nhà máy nước Phát Diệm
|
Sông Vạc
|
3.000
|
|
21
|
Nhà máy nước Yên Đồng
|
Hồ Đồng Thái
|
40.000
|
|
22
|
Nhà máy nước Kim Sơn
|
sông Vạc + kết
hợp hòa mạng cấp nước từ các NMN Hoàng long, Yên Đồng, Gia Sinh
|
10.000
|
|
23
|
Nhà máy nước Tam Điệp
|
Nước ngầm điểm
lộ hang
Caster -
Tam Điệp
|
20.000
|
|
24
|
Nhà máy nước Yên Sơn
|
Nước ngầm
|
5.000
|
|
25
|
Nhà máy nước Bình Minh
|
Sông Vạc
|
2.000 - 3.500
|
|
26
|
Nhà máy nước Yên Ninh
|
Sông Mới
|
2.000 - 6.000
|
|
27
|
Nhà máy nước Yên Thịnh
|
Sông Yên Thổ
|
2.000 - 6.000
|
|
28
|
Nhà máy nước Nho Quan 2
|
Sông Lạng, Hồ
Yên Quang
|
20.000-35.000
|
|
29
|
Nhà máy nước Rịa
|
Hồ Đồng
Chương
|
5.000
|
|
30
|
Nhà máy nước Yên Mô
|
sông Trà Tu +
kết hợp hòa mạng cấp nước từ các NMN: Hoàng Long, Tam Điệp, Yên Đồng, Gia
Sinh
|
6.000
|
|
31
|
Nhà máy nước Bái Đính
|
Sông Hoàng
Long
|
6.000
|
|
32
|
Nhà máy nước Yên Khánh
|
sông Mới + kết
hợp hòa mạng cấp nước từ các NMN: Hoàng Long, Yên Đồng, Tam Điệp, Gia Sinh
|
6.000
|
|
33
|
Nhà máy nước Hải Minh
|
Sông Ninh Cơ
|
25.000
|
|
34
|
Nhà máy nước Hải Trung
|
Sông Ninh Cơ
|
25.000
|
|
35
|
Nhà máy nước Giao Thủy
|
Sông Hồng+
Ninh Cơ
|
20.000
|
|
36
|
Nhà máy nước Xuân Thiện
|
Sông Đáy
|
200.000
|
|
37
|
Nhà máy nước Khu kinh tế Ninh Cơ
|
Sông Đáy
|
100.000-300.000
|
|
38
|
Nhà máy nước Tân Đệ
|
Sông Ninh Cơ
|
26.000
|
|
39
|
Chi nhánh cấp nước Giao Thủy
|
Sông Ninh Cơ
|
50.000
|
|
40
|
Nhà máy nước sạch Nghĩa An
|
Sông Đào
|
30.000
|
|
41
|
Nhà máy nước Yên Lộc
|
Sông Đào
|
35.000
|
|
42
|
Nhà máy nước Yên Quang
|
Sông Đáy; kết
hợp được hòa mạng cấp nước sạch từ Nhà máy nước Yên Lộc (nguồn nước sông Đào)
|
10.000
|
|
43
|
Nhà máy nước Xuân Trường
|
Sông Ninh Cơ
|
18.000
|
|
44
|
Nhà máy nước Mỹ Lộc
|
Sông Hồng
|
20.000
|
|
45
|
Nhà máy nước Liên Bảo
|
Sông Đào
|
30.000
|
|
46
|
Nhà máy nước Xuân Tân
|
Sông Hồng
|
10.000
|
|
47
|
Nhà máy nước Nam Dương
|
Sông Đào
|
4.000
|
|
48
|
Nhà máy nước Nghĩa Hưng
|
Sông Đáy
|
10.000
|
|
49
|
Nhà máy nước Quỹ Nhất
|
Sông Đáy + nước
ngầm
|
10.000
|
|
50
|
Nhà máy nước Đại Thắng
|
Sông Đào
|
4.000
|
|
51
|
Nhà máy nước Hải Toàn
|
Nước ngầm
|
4.000
|
|
52
|
Nhà máy nước Yên Định
|
Nước ngầm
|
2.000
|
|
53
|
Nhà máy cấp nước Nam Định
|
sông Đào
|
120.000
|
|
54
|
Nhà máy cấp nước Vụ Bản
|
Sông Đào
|
50.000
|
|
55
|
Nhà máy nước Cổ Lễ
|
Sông Hồng
|
10.000
|
|
56
|
Nhà máy nước Cát Thành
|
Sông Ninh Cơ
|
7.000
|
|
57
|
Nhà máy nước Xuân Thượng
|
Sông Hồng
(Hòa mạng cấp nước cho NMN Xuân Trường)
|
20.000
|
|
58
|
Các nhà máy cấp nước cho các khu công
nghiệp
|
Vị trí, quy mô công suất xác định theo
các quy hoạch đô thị và nông thôn
|
|
59
|
Các nhà máy cấp nước đô thị, nông thôn
khác
|
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới được
xác định có quy mô công suất phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển đô thị,
nông thôn
|
|
60
|
Đầu tư xây mới các đường ống cấp nước,
trạm bơm tăng áp
|
Kích thước, quy mô công suất xác định
cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu
tư
|
Ghi chú:
- Quy mô công suất, vị trí, phạm vi cấp
nước của các nhà máy nước sẽ xác định cụ thể trong các quy hoạch đô thị và nông
thôn, dự án đầu tư được phê duyệt đê đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tiên phát
triển đô thị, nông thôn và sản xuất. Ngoài ra có thể phát triển thêm một số nhà
máy nước theo nhu cầu cấp bách của Tỉnh. Các nhà máy nước sạch nông thôn thuộc
khu vực xã được đầu tư, cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu nước sạch nông
thôn, trên cơ sở mở rộng vùng phục vụ của các nhà máy nước hiện trạng sang khu
vực lân cận.
- Trong quá trình xem xét, chấp thuận
các đề xuất chủ trương đầu tư, các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây
dựng công trình của từng dự án cụ thể có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch
để phù hợp với tình hình thực tế, nhưng cần phải đảm bảo mục tiêu dự án phù hợp
quy hoạch và được sự thống nhất của các cơ quan liên quan theo quy định, số lượng,
tên, vị trí, quy mô, diện tích các công trình, dự án nêu trên và các công
trình, dự án khác sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn
lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Ngoài ra, còn có các
Nhà máy nước, trạm cấp nước khác được xác định theo các quy hoạch đô thị, quy
hoạch khu chức năng, quy hoạch vùng huyện và các quy hoạch khác có liên quan.
- Các dự án, công trình khác ngoài danh
mục trên được triển khai thực hiện phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển,
sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu
của quy hoạch.
PHỤ
LỤC VIII
PHƯƠNG
HƯỚNG CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Khu xử lý
|
Vị trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khu xử lý Thung Quèn Khó
|
Phường Trung Sơn
|
Gồm 3 nhà máy
xử lý CTR, bãi chôn lấp chất thải
|
|
2
|
Khu xử lý Hồi Ninh
|
Xã Chất Bình
|
|
|
3
|
Khu xử lý Kim Đông
|
Xã Kim Đông
|
|
|
4
|
Khu xử lý Ninh Vân
|
Phường Nam Hoa Lư
|
|
|
5
|
Nhà máy tái chế sản xuất ô xít kẽm và kim
loại mầu
|
Khu công nghiệp Khánh Phú - phường
Đông Hoa Lư
|
|
|
6
|
Khu xử lý Thung Đám Gai
|
Xã Tân Thanh
|
|
|
7
|
Khu xử lý Thung Cổ Chày
|
Xã Tân Thanh
|
|
|
8
|
Khu xử lý chất thải vật liệu xây dựng
Hà Nam
|
Xã Tân Thanh
|
|
|
9
|
Nhà máy điện rác Greenity Nam Định
|
Phường Mỹ Lộc
|
|
|
10
|
Khu liên hợp xử lý rác thải Lộc Hoà
|
Phường Đông A
|
|
|
11
|
Khu xử lý chất thải rắn công nghiệp
nguy hại tại Khu công nghiệp Hòa Xá
|
Phường Đông A
|
|
|
12
|
Nhà máy xử lý chất thải Nam Giang
|
Xã Nam Trực
|
|
|
13
|
Khu xử lý Cổ Lễ
|
Xã Cổ Lễ
|
|
|
14
|
Khu xử lý Xuân Trường
|
Xã Xuân Trường
|
|
|
15
|
Khu xử lý Rạng Đông
|
Xã Rạng Đông
|
|
|
16
|
Khu xử lý Quất Lâm
|
Xã Giao Ninh
|
|
|
17
|
Khu xử lý rác thải Thọ Nghiệp
|
Xã Xuân Hưng
|
|
|
18
|
Khu xử lý khu vực phía Đông (tỉnh Nam
Định cũ)
|
|
|
|
19
|
Khu xử lý khu vực phía Đông (tỉnh Ninh
Bình cũ)
|
|
|
|
20
|
Đồng xử lý chất thải rắn tại các nhà
máy xi măng khi được cấp phép theo quy định
|
Các nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh
(Tam Điệp, Bút Sơn, Xuân Thành, Thành Thắng,...)
|
|
|
21
|
Ngoài các khu xử lý chất thải rắn nêu
trên còn các khu xử lý chất thải rắn theo khu vực, các khu xử lý chất thải rắn
nguy hại, chất thải rắn xây dựng, khu bùn thải,... Xác định theo quy hoạch đô
thị, nông thôn và dự án được phê duyệt
|
Theo quy hoạch đô thị nông thôn
|
|
Ghi chú:
Trong quá trình xem xét, chấp thuận các
đề xuất chủ trương đầu tư, các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây dựng
công trình của từng dự án cụ thể có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch để
phù hợp với tình hình thực tế, nhưng cần phải đảm bảo mục tiêu dự án phù hợp
quy hoạch và được sự thống nhất của các cơ quan liên quan theo quy định, số lượng,
tên, vị trí, quy mô công suất, diện tích các công trình, dự án nêu trên và các
công trình, dự án khác sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai
đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định - chủ trương đầu tư.
PHỤ
LỤC IX
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Danh mục dự
án
|
Địa điểm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đầu tư xây mới, cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp các đơn vị y tế dự phòng, trung tâm tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến tỉnh,
bệnh viện khu vực, trung tâm y tế khu vực, trạm y tế xã phường, các cơ sở đào
tạo, cơ sở nghiên cứu
|
Các xã, phường
trên địa bàn tỉnh
|
Điều chỉnh
danh mục dự án, địa điểm phù hợp với nhiệm vụ, định hướng phát triển của
ngành y tế và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiện nay, phù hợp với chủ
trương, định hướng nêu tại Nghị quyết số 72/NQ-TW của Bộ Chính
trị
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng các trung tâm bảo trợ,
công tác xã hội, phục hồi chức năng, điều dưỡng, dưỡng lão và các cơ sở trợ
giúp xã hội khác
|
Các xã, phường
trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Thu hút đầu tư các cơ sở y tế tư nhân
(đặc biệt là các Bệnh viện tư nhân chất lượng cao, Bệnh viện quốc tế), cơ sở
bảo trợ xã hội tư nhân, cơ sở dưỡng lão tư nhân
|
Các xã, phường
trên địa bàn tỉnh
|
Ghi chú: Tên, vị trí,
quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu
trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết
định chủ trương đầu tư thực hiện dự án, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông
thôn.
PHỤ
LỤC X
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO
DỤC ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên cơ sở
giáo dục
|
Địa điểm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Cơ sở công lập
|
|
|
|
1
|
Trường trung học phổ thông
|
Các xã, phường
|
Duy trì số lượng đảm bảo theo quy định,
phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh
|
|
2
|
Trường Phổ thông thực hành sư phạm
Tràng An
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
3
|
Trường phổ thông có nhiều cấp học:
- Trường THCS và THPT;
- Trường TH, THCS và THPT.
|
Các xã, phường
|
Theo định hướng quy hoạch và nhu cầu
phát triển
|
|
4
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
thường xuyên
|
Các xã, phường
|
Duy trì số lượng đảm bảo theo quy định,
phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh
|
|
II
|
Cơ sở giáo dục ngoài
công lập
|
Các xã, phường
|
Theo định hướng quy hoạch và nhu cầu
phát triển
|
|
III
|
Các cơ đào tạo, đại học
của Trung
ương đầu tư xây dựng trên địa bàn
|
Các xã, phường
|
Theo định hướng quy hoạch và nhu cầu
phát triển
|
Ghi chú: Tên, quy mô, ngành nghề
và phạm vi ranh giới các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá
trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư. Vị trí, diện tích sẽ xác định
theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
PHỤ
LỤC XI
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO TỈNH NINH BÌNH THỜI
KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Danh mục dự
án
|
Địa điểm
|
Ghi chú
|
|
A
|
VĂN HÓA - THỂ DỤC THỂ
THAO
|
|
|
|
1
|
Xây dựng quảng trường và tượng đài
Đinh Tiên Hoàng Đế
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
2
|
Bảo tồn, tôn tạo, khai quật khảo cổ và
phát huy giá trị lịch sử - văn hóa Khu di tích đặc biệt cố đô Hoa Lư
|
Phường Tây
Hoa Lư
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng tổ hợp Bảo tàng - Thư
viện tỉnh Ninh Bình
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
4
|
Xây dựng CSHT khu du lịch sinh thái
Tràng An và các dự án thành phần
|
Phường Tây
Hoa Lư, phường Hoa Lư, xã Gia Hưng, Đại Hoàng
|
|
|
5
|
Khu kinh tế - thể thao tỉnh
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
6
|
Nhà hát đương đại
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
7
|
Các dự án ưu tiên thực hiện thuộc nội
dung của Quy hoạch bảo quản tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt cố đô
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Địa điểm theo
Quy hoạch được duyệt
|
|
|
8
|
Các dự án khu, điểm sinh hoạt văn hóa
và thể thao theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các phường,
xã thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
|
|
9
|
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp thiết chế
02 Nhà văn hóa tỉnh
|
Phường Hoa Lư
|
Nâng cấp
|
|
10
|
Xây dựng, nâng cấp Khu liên hợp thể
thao tỉnh
|
Phường Hà Nam
|
Xây dựng mới
và nâng cấp
|
|
11
|
Dự án Cải tạo nâng cấp Sân vận động,
nhà tập đa năng tỉnh
|
Phường Phù
Vân
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
12
|
Xây dựng mới Nhà biểu diễn nghệ thuật
truyền thống
|
Phường Hoa Lư
|
Xây dựng mới
|
|
13
|
Cải tạo, nâng cấp cơ sở tại 157, 159
Nguyễn Du phường Nam Định thuộc thuộc Nhà hát nghệ thuật truyền thống
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
14
|
Cải tạo, nâng cấp rạp Bình Minh
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
15
|
Cải tạo, nâng cấp cơ sở tại 100 Lê Hồng
Phong phường Nam Định thuộc thư viện tỉnh
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
16
|
Cải tạo, nâng cấp cơ sở 2 tại số 1 đường
Cột Cờ phường Nam Định thuộc bảo tàng tỉnh
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
17
|
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm điện ảnh
sinh viên
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
18
|
Xây dựng nhà ở vận động viên
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
19
|
Sửa chữa nâng cấp cung thể thao Nam Định
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
20
|
Sửa chữa nâng cấp nhà thi đấu Trần Quốc
Toản
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
21
|
Sửa chữa nâng cấp sân vận động Thiên
Trường
|
Phường Nam Định
|
Xây dựng,
nâng cấp
|
|
22
|
Các công trình, dự án thực hiện Chương
trình MTQG về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn tỉnh
|
Các phường,
xã thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
Theo Kế hoạch
được duyệt
|
|
23
|
Các trung tâm thể dục, thể thao mới cấp
vùng, cấp tỉnh phục vụ các hoạt động thể thao thành tích cao, du lịch và phát
triển đô thị
|
Quy hoạch đô
thị Ninh Bình
|
|
|
B
|
VĂN HÓA, GIÁO DỤC ĐÀO
TẠO, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
|
1
|
Khu Trung tâm lễ hội thuộc Khu di tích
lịch sử - văn hóa thời Trần (giai đoạn 2)
|
Phường Nam Định
|
|
|
2
|
Các dự án về bảo tồn, tu bổ, phục hồi
các di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia, cấp tỉnh
|
Các phường,
xã trên địa bàn tỉnh
|
|
|
3
|
Các dự án nâng cấp công trình văn hóa;
bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa phi vật thể
|
Các phường,
xã của tỉnh
|
|
|
4
|
Cung quy hoạch, hội chợ và triển lãm tỉnh
Ninh Bình và khu vực
|
Phường Hoa Lư
|
|
|
C
|
DU LỊCH
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật Khu Du lịch Tam Chúc, tỉnh Hà Nam
|
Phường Tam
Chúc
|
Cải tạo, xây
dựng mới
|
|
2
|
Đền Trần Thương
|
Xã Trần
Thương
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
3
|
Đền Lảnh Giang
|
Phường Duy
Tân
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
4
|
Đền Trúc và Ngũ Động Thi Sơn
|
Phường Lý Thường
Kiệt
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
5
|
Chùa Long Đọi Sơn
|
Phường Tiên
Sơn
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
6
|
Chùa Địa Tạng Phi Lai
|
Xã Thanh Bình
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
7
|
Không gian Lễ hội Tịch Điền
|
Phường Tiên
Sơn
|
Đã Quy hoạch
đất văn hóa, du lịch
|
|
8
|
Bảo tồn, tôn tạo, và phát huy giá trị
của Khu lưu niệm nhà văn, liệt sỹ Nam Cao (gồm mộ, nhà lưu niệm, nhà Bá Kiến...)
|
Xã Nam Lý
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
9
|
Căn cứ địa Lạt Sơn (gồm các địa điểm đồi
Bụt, đền bà Lê Chân và núi Giát Dâu...)
|
Phường Lý Thường
Kiệt
|
Tu bổ, tôn tạo
|
|
10
|
Danh lam thắng cảnh Bát Cảnh Sơn
|
Phường Nguyễn
Úy
|
Quy hoạch di
tích
|
Ghi chú:
Tên, vị trí, quy mô diện tích, nguồn vốn
đầu tư của các dự án, hạng mục sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế
hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.
PHỤ
LỤC XII
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHỢ, SIÊU THỊ, KHU DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP, LOGISTICS VÀ TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TỈNH NINH BÌNH THỜI
KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa điểm
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
I
|
Chợ
|
|
|
|
|
|
Chợ nâng cấp, cải tạo, xây mới
|
|
|
|
1
|
Chợ Cổ Lễ
|
Xã Cổ Lễ
|
Hạng I
|
Nâng cấp hạng
chợ
|
|
2
|
Chợ Lâm
|
Xã Ý Yên
|
Hạng I
|
Nâng cấp hạng
chợ
|
|
3
|
Nâng cấp, cải tạo, xây mới các chợ
|
Các xã, phường
|
|
|
|
II
|
Trung tâm thương mại
|
|
|
|
|
|
Trung tâm thương mại đầu tư xây dựng mới
|
Các xã, phường
|
|
Xây dựng mới
|
|
III
|
Siêu thị
|
|
|
|
|
|
Siêu thị đầu tư xây dựng
mới
|
Các xã, phường
|
|
Xây dựng mới
|
|
IV
|
Trung tâm hội chợ triển
lãm
|
|
|
|
1
|
Trung tâm hội chợ triển lãm
|
Phường Hoa Lư và khu vực lân cận
|
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
Trung tâm hội chợ triển lãm
|
Phường Phủ Lý và khu vực lân cận
|
|
Xây dựng mới
|
|
3
|
Trung tâm hội chợ triển lãm
|
Phường Nam Định và khu vực lân cận
|
|
Xây dựng mới
|
|
V
|
Kho xăng dầu
|
|
|
|
|
1
|
Tổng kho xăng dầu Trường An - Thịnh Long
|
Xã Hải Thịnh
|
> 5.000 m3
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
Kho xăng dầu Kim Sơn
|
Xã Kim Đông
|
> 5.000 m3
|
Xây dựng mới
|
|
3
|
04 kho xăng dầu < 5.000m3
|
Phường Duy Tân, xã Kim Đông và một số
khu vực khác trong tỉnh
|
< 5.000m3
|
Xây dựng mới
|
|
4
|
Kho trung chuyển dầu khí Nam Định
|
Phường Trường Thi
|
9.000
m3
|
Tiếp tục đầu
tư Kho (phân kỳ 2) 3.000m3 khi đảm bảo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ
thuật kho chứa xăng dầu hiện hành và phải phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các quy định pháp luật liên quan
|
|
5
|
Nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Nam Định
|
Phường Nam Định
|
7.350m3
|
Nâng cấp, mở
rộng
|
|
6
|
Nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Hải
Linh Hà Nam
|
Phường Lý Thường Kiệt
|
30.000
m3
|
Nâng cấp thêm
6.000m3
|
|
7
|
Kho xăng dầu Phúc Lộc
|
Phường Đông Hoa Lư
|
9.500
m3
|
Đang xây dựng
|
|
VI
|
Kho trạm nạp LPG
|
|
|
|
|
1
|
Tổng kho LPG
|
Xã Hải Hậu và các vùng phụ cận
|
> 1.000 m3
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
04 kho, trạm nạp LPG dưới 1.000 m3
|
Toàn tỉnh
|
< 1.000
m3
|
Xây dựng mới
|
|
VII
|
Trung tâm Logistics
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm Logistics
|
Phường Nam Định và khu vực lân cận
|
Cấp tỉnh
|
Xây dựng mới
|
|
2
|
Trung tâm Logistics
|
Xã Nghĩa Hưng, Hải Hậu và khu vực lân
cận
|
Cấp tỉnh
|
Xây dựng mới
|
|
3
|
Trung tâm Logistics
|
Xã Ý Yên và khu vực lân cận
|
Cấp tỉnh
|
Xây dựng mới
|
|
4
|
Trung tâm Logistics
|
Xã Giao Thủy và khu vực lân cận
|
Cấp tỉnh
|
Xây dựng mới
|
|
5
|
Trung tâm Logistics
|
Phường Hoa Lư và khu vực lân cận
|
|
Xây dựng mới
|
|
6
|
Trung tâm Logistics
|
Phường Tam Điệp và khu vực lân cận
|
|
Xây dựng mới
|
|
7
|
Trung tâm Logistics
|
Xã Kim Sơn và khu vực lân cận
|
|
Xây dựng mới
|
|
8
|
Trung tâm Logistics, cảng cạn ICD Bình Lục
|
Xã Bình Lục và khu vực lân cận
|
30 ha
|
Xây dựng mới
|
|
9
|
Trung tâm Logistics, cảng cạn Yên
Lệnh
|
Phường Duy Tiên và khu vực lân cận
|
10 ha
|
Xây dựng mới
|
|
10
|
Các trung tâm Logistics, cảng ICD đáp ứng
yêu cầu tải, phát triển kinh tế xã hội
|
Các phường xã trên địa bàn tỉnh
|
|
Xây dựng mới
|
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện
tích, tổng vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình sẽ được xác định cụ
thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án và xác định theo Quy hoạch đô
thị và nông thôn.
PHỤ
LỤC XIII
CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Loại đất
|
Hiện trạng sử dụng đất
năm 2024
|
Phương
án được duyệt
|
Điều
chỉnh đến năm 2030
|
Biến động
|
|
So với hiện trạng năm
2024
|
So với phương
án được duyệt
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(5)-(3)
|
(7)=(5)-(4)
|
|
|
Tổng diện
tích tự nhiên
|
394.606
|
394.254
|
394.606
|
0
|
352
|
|
I
|
Nhóm đất nông nghiệp
|
258.139
|
233.564
|
198.636
|
-59.503
|
-34.928
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
148.114
|
127.207
|
92.990
|
-55.124
|
-34.217
|
|
1.1.1
|
Đất chuyên trồng lúa
|
133.220
|
119.664
|
87.080
|
-46.140
|
-32.584
|
|
1.1.2
|
Đất trồng lúa còn lại
|
14.894
|
|
4.782
|
-10.112
|
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
16.985
|
|
15.526
|
-1.459
|
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
21.877
|
18.309
|
20.707
|
-1.170
|
2.398
|
|
1.4
|
Đất rừng đặc dụng
|
17.764
|
21.182
|
21.182
|
3.418
|
0
|
|
1.5
|
Đất rừng phòng hộ
|
14.845
|
13.320
|
11.354
|
-3.491
|
-1.966
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
4.919
|
3.267
|
3.270
|
-1.649
|
3
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
|
1
|
243
|
1
|
0
|
-242
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
30.599
|
|
29.598
|
-1.001
|
|
|
1.8
|
Đất chăn nuôi tập trung
|
102
|
|
617
|
515
|
|
|
1.9
|
Đất làm muối
|
591
|
|
215
|
-376
|
|
|
1.10
|
Đất nông nghiệp khác
|
2.344
|
|
3.177
|
833
|
|
|
2
|
Nhóm đất phi nông
nghiệp
|
125.505
|
155.668
|
191.720
|
66.215
|
36.052
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
18.121
|
18.521
|
28.197
|
10.076
|
9.676
|
|
2.2
|
Đất ở tại đô thị
|
7.969
|
4.725
|
14.715
|
6.746
|
9.990
|
|
2.3
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
509
|
419
|
787
|
278
|
368
|
|
2.4
|
Đất quốc phòng
|
1.642
|
2.558
|
2.558
|
916
|
|
|
2.5
|
Đất an ninh
|
735
|
970
|
1.788
|
1.053
|
818
|
|
2.6
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
3.556
|
|
8.813
|
5.257
|
|
|
2.6.1
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
395
|
1.062
|
1.347
|
952
|
285
|
|
2.6.2
|
Đất xây dựng cơ sở xã hội
|
33
|
|
90
|
57
|
|
|
2.6.3
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
383
|
641
|
662
|
279
|
21
|
|
2.6.4
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
|
1.845
|
3.271
|
3.271
|
1.426
|
0
|
|
2.6.5
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao
|
856
|
2.209
|
2.696
|
1.840
|
487
|
|
2.6.6
|
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công
nghệ
|
12
|
|
675
|
663
|
|
|
2.6.7
|
Đất xây dựng cơ sở môi trường
|
|
|
|
|
|
|
2.6.8
|
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn
|
1
|
|
1
|
|
|
|
2.6.9
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
|
32
|
|
71
|
39
|
|
|
2.7
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
14.897
|
|
39.555
|
24.658
|
|
|
2.7.2
|
Đất khu công nghiệp
|
4.755
|
9.045
|
15.505
|
10.750
|
6.460
|
|
2.7.3
|
Đất cụm công nghiệp
|
1.464
|
4.112
|
5.655
|
4.191
|
1.543
|
|
2.7.4
|
Đất khu công nghệ thông tin tập trung
|
|
|
|
|
|
|
2.7.5
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
1.119
|
2.535
|
5.250
|
4.131
|
2.715
|
|
2.7.6
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
3.975
|
3.491
|
6.500
|
2.525
|
3.009
|
|
2.7.7
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
3.584
|
2.522
|
6.645
|
3.061
|
4.123
|
|
2.8
|
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
54.527
|
|
72.959
|
18.432
|
|
|
2.8.1
|
Đất công trình giao thông
|
32.237
|
35.475
|
44.650
|
12.413
|
9.175
|
|
2.8.2
|
Đất công trình thủy lợi
|
19.054
|
20.263
|
20.771
|
1.717
|
508
|
|
2.8.3
|
Đất công trình cấp nước, thoát nước
|
102
|
|
395
|
293
|
|
|
2.8.4
|
Đất công trình phòng chống thiên tai
|
204
|
|
279
|
75
|
|
|
2.8.5
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh
lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
1.574
|
2.246
|
2.355
|
781
|
109
|
|
2.8.6
|
Đất công trình xử lý chất thải
|
322
|
599
|
638
|
316
|
39
|
|
2.8.7
|
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng
công cộng
|
211
|
788
|
1.066
|
855
|
278
|
|
2.8.8
|
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn
thông, công nghệ thông tin
|
27
|
52
|
60
|
33
|
8
|
|
2.8.9
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
|
143
|
|
245
|
102
|
|
|
2.8.10
|
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng,
sinh hoạt cộng đồng
|
653
|
|
2.500
|
1.847
|
|
|
2.9
|
Đất tôn giáo
|
1.065
|
1.231
|
1.259
|
194
|
28
|
|
2.10
|
Đất tín ngưỡng
|
577
|
|
665
|
88
|
665
|
|
2.11
|
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
|
4.620
|
4.913
|
5.014
|
394
|
101
|
|
2.12
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
17.001
|
|
15.215
|
-1.786
|
|
|
2.13
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
286
|
|
195
|
-91
|
|
|
3
|
Nhóm đất chưa sử dụng
|
10.962
|
5.022
|
4.250
|
-6.712
|
-772
|
Ghi chú:
- Chỉ tiêu sử dụng đất tại phụ lục này
chỉ mang tính định hướng.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất do quốc gia
phân bổ thực hiện theo quy hoạch cấp trên.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất được điều chỉnh
phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu sử dụng đất thực tế của tỉnh
trong từng giai đoạn phát triển.
PHỤ
LỤC XIV
DANH MỤC THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI THỜI KỲ
2021-2030, THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Danh mục
|
Địa điểm
|
|
1
|
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ
thống đê biển, đê sông, đê cửa sông tỉnh Ninh Bình
|
Các xã, phường
|
|
2
|
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ
thống kè bảo vệ đê sông, đê biển tỉnh Ninh Bình; xử lý khẩn cấp khắc phục hậu
quả thiên tai. Tu bổ, duy tu hệ thống đê điều hàng năm
|
Các xã, phường
|
|
3
|
Các dự án đầu tư xây dựng nạo vét
sông, tu bổ nâng cao cao trình chống lũ, xây mới hệ thống đê sông, đê biển, cống,
trạm bơm, kênh mương, hồ đập, mở rộng công trình đầu mối thoát lũ nhằm đáp ứng
yêu cầu phục vụ sản xuất, phòng chống lụt bão và xóa bỏ vùng phân lũ, chậm lũ
sông Hoàng Long tỉnh Ninh Bình;... phục dựng, khơi thông các dòng sông cổ và
cải tạo, nâng cấp các tuyến sông hiện hữu để kết hợp giao thông du lịch và dịch
vụ.
|
Các xã, phường
|
|
4
|
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các
cống dưới đê sông, đê biển
|
Các xã, phường
|
|
5
|
Các dự án nâng cấp hệ thống đê điều,
thủy lợi tỉnh Ninh Bình thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
|
Các xã, phường
|
|
6
|
Các dự án nạo vét, khơi thông, mở rộng
hệ thống sông phục vụ phòng chống thiên tai kết hợp phát triển du lịch
|
Các xã, phường
|
|
7
|
Các dự án phát triển nông, lâm nghiệp
và thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
Các xã, phường
|
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện
tích các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong
giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Ngoài ra,
còn có các dự án thủy lợi, đê điều xác định theo các quy hoạch đô thị, nông
thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch khác có liên quan.
PHỤ
LỤC XV
DANH MỤC SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỈNH NINH BÌNH THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên bản đồ, sơ đồ
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh
|
1: 1000.000
|
|
2
|
Các bản đồ về hiện trạng phát triển
|
1:100.000
|
|
3
|
Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo
các mục đích sử dụng
|
1:100.000
|
|
4
|
Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô
thị, nông thôn
|
1:100.000
|
|
5
|
Sơ đồ phương án tổ chức không gian và
phân vùng chức năng
|
1:100.000
|
|
6
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng xã hội
|
1:100.000
|
|
7
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật
|
1:100.000
|
|
8
|
Sơ đồ định hướng sử dụng đất
|
1:100.000
|
|
9
|
Sơ đồ phương án thăm dò, khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên
|
1:100.000
|
|
10
|
Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo
tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
|
1:100.000
|
|
11
|
Các sơ đồ, bản đồ chuyên đề
|
1:100.000
|