|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1068/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI
BỆNH VIỆN VỆ TINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này Đề án “Phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh giai đoạn
2026 - 2030”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Ông, Bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính; Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y
tế các tỉnh, thành phố, Giám đốc các bệnh viện tham gia Đề án và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
ĐỀ ÁN
“PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI BỆNH VIỆN VỆ
TINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Phát
triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh trở thành cấu phần quan trọng của hệ thống
khám bệnh, chữa bệnh quốc gia, góp phần nâng cao toàn diện năng lực chuyên môn,
năng lực quản trị và chất lượng dịch vụ của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bảo
đảm người dân địa phương được tiếp cận dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, kịp thời
và thuận tiện ngay gần nơi cư trú; thu hẹp khoảng cách về chất lượng giữa các
vùng, miền và giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật; tổ chức hợp lý việc chuyển cấp
chuyên môn, giảm quá tải bền vững cho bệnh viện cấp trên; đồng thời thúc đẩy
chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và khám bệnh,
chữa bệnh từ xa, hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống y tế công bằng, hiệu lực,
hiệu quả và phát triển bền vững.
2.
Mục tiêu cụ thể
2.1. Củng
cố, kiện toàn và phát triển mạng lưới bệnh viện hạt nhân, bệnh viện vệ tinh
trên phạm vi toàn quốc theo hướng phù hợp với nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của
từng vùng, miền, từng địa phương và định hướng phát triển hệ thống khám bệnh,
chữa bệnh; khuyến khích sự tham gia của các bệnh viện tư nhân đủ điều kiện,
năng lực.
2.2.
Nâng cao năng lực chuyên môn cho các bệnh viện vệ tinh thông qua đào tạo, hỗ trợ
chuyên môn và chuyển giao kỹ thuật, ưu tiên các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị đối
với các nhóm bệnh có tần suất mắc cao, gánh nặng bệnh tật lớn, nhu cầu thực tiễn
cao tại địa phương.
2.3.
Tăng cường năng lực tiếp nhận, xử trí và điều trị tại chỗ đối với các trường hợp
cấp cứu, bệnh nặng, bệnh nguy cơ cao, các tình trạng bệnh lý mà việc chuyển cấp
chuyên môn có thể làm chậm thời gian can thiệp hoặc gia tăng nguy cơ tử vong,
biến chứng, di chứng cho người bệnh.
2.4.
Nâng cao hiệu quả phối hợp chuyên môn giữa các cấp khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức
chuyển cấp chuyên môn hợp lý, an toàn, hiệu quả; giảm tỷ lệ chuyển viện không cần
thiết, giảm quá tải cho bệnh viện cấp chuyên sâu và tăng tỷ lệ người bệnh được
khám bệnh, chữa bệnh ngay tại cơ sở phù hợp với năng lực chuyên môn.
2.5.
Thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật và làm chủ các kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu,
kỹ thuật cao và các phương pháp chẩn đoán, điều trị tiên tiến, phù hợp với điều
kiện triển khai của từng cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển chuyên môn kỹ thuật
của ngành y tế và xu thế phát triển khoa học, công nghệ trong y học.
2.6. Đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và công nghệ thông tin trong hoạt
động của mạng lưới bệnh viện hạt nhân, bệnh viện vệ tinh, bao gồm hội chẩn từ
xa, đào tạo trực tuyến, hỗ trợ chuyên môn từ xa, khám bệnh, chữa bệnh từ xa và
liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
2.7.
Nâng cao năng lực quản trị bệnh viện tại các cơ sở tham gia Đề án theo hướng
chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch và bền vững; từng bước cải thiện
chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động
và sự hài lòng của người bệnh.
3.
Các chỉ tiêu cơ bản đạt được đến năm 2030
- Phát
triển bổ sung ít nhất 200 bệnh viện vệ tinh trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm
phân bố phù hợp với nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, điều kiện địa lý, dân cư và định
hướng phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh của từng vùng, miền, địa phương.
- 100%
bệnh viện vệ tinh tham gia Đề án tiếp nhận và triển khai thực hiện được các kỹ
thuật, gói kỹ thuật đã được chuyển giao từ bệnh viện hạt nhân theo kế hoạch được
phê duyệt; phấn đấu kỹ thuật sau tiếp nhận chuyển giao được duy trì thực hiện
thường quy, an toàn, hiệu quả và bền vững tại cơ sở.
- 100%
nhân lực y tế trực tiếp tham gia tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật tại bệnh viện vệ
tinh được đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, cập nhật chuyên môn phù hợp với danh
mục kỹ thuật tiếp nhận.
- 100%
nhân lực y tế sau khi xem xét, phê duyệt theo đề xuất của bệnh viện vệ tinh, trực
tiếp tham gia xử trí cấp cứu, bệnh nặng, bệnh nguy cơ cao, các tình trạng bệnh
lý mà việc chuyển cấp chuyên môn cao hơn hoặc cùng cấp có thể làm chậm thời
gian can thiệp hoặc gia tăng nguy cơ tử vong, biến chứng, di chứng cho người bệnh,
được đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, hỗ trợ, giám sát, nâng cao năng lực
chuyên môn.
- Giảm
ít nhất 20% số lượt người bệnh phải chuyển cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn hoặc
cùng cấp đối với các nhóm bệnh, kỹ thuật đã được đào tạo, hỗ trợ chuyên môn hoặc
chuyển giao tại bệnh viện vệ tinh so với thời điểm trước khi triển khai Đề án.
- 100%
bệnh viện vệ tinh được cập nhật kiến thức về quản lý chất lượng; quản lý khám bệnh,
chữa bệnh; ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động bệnh
viện.
- 100%
bệnh viện hạt nhân và bệnh viện vệ tinh tham gia Đề án triển khai hệ thống kết
nối hỗ trợ chuyên môn từ xa, bao gồm đào tạo trực tuyến, hội chẩn liên cấp, tư
vấn chuyên môn và hỗ trợ điều trị người bệnh qua nền tảng số, phù hợp với quy định
và điều kiện thực tế của cơ sở.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1. Phạm vi và đối tượng của Đề án
1.1.
Phạm vi
Đề án
được triển khai trên phạm vi toàn quốc; tập trung vào các lĩnh vực chuyên môn
có tần suất chuyển cấp chuyên môn cao hơn và nhu cầu kỹ thuật chuyên sâu, cụ thể:
-
Chuyên khoa, lĩnh vực chuyên môn ưu tiên: Ung bướu, Y học hạt nhân, Ngoại - Chấn
thương - Gây mê hồi sức, Tim mạch, Cấp cứu, Hồi sức - Chống độc, Đột quỵ, Hô hấp,
Sản, Nhi, Huyết học - Truyền máu, Nội tiết, Da liễu, Tâm thần, Chẩn đoán hình ảnh,
Bỏng, lĩnh vực chuyên môn Dược lâm sàng.
- Các
chuyên khoa theo nhu cầu thực tế và chỉ đạo chuyên môn của Bộ Y tế.
- Gói
kỹ thuật cao: Các kỹ thuật lâm sàng và cận lâm sàng có tính can thiệp, kỹ thuật
cao thường chỉ thực hiện tại cấp chuyên sâu trở lên.
- Lĩnh
vực quản trị bệnh viện: Quản lý chất lượng, quản lý khám bệnh, chữa bệnh, quản
trị tài chính, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành bệnh
viện.
1.2.
Đối tượng áp dụng
- Bệnh
viện công lập và tư nhân có đủ điều kiện, năng lực tham gia mạng lưới.
- Ưu
tiên lựa chọn các bệnh viện, Trung tâm y tế ở các khu vực khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, có khoảng cách địa lý lớn so với bệnh viện hạt nhân nhằm tăng cường khả
năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao cho người dân tại địa phương.
2. Phân kỳ thời gian triển khai Đề án
2.1.
Giai đoạn 2026 - 2028
Ưu
tiên phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh ở các chuyên khoa có tỷ lệ cao về
chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, gánh nặng bệnh tật lớn hoặc có nhu cầu cấp
thiết tại các địa phương; trong đó tập trung các nội dung:
- Đào
tạo, chuyển giao kỹ thuật trọng điểm.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin, phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
- Tăng
cường năng lực quản trị và chuyển đổi số bệnh viện.
2.2.
Giai đoạn 2028-2030
- Tổng
kết, đánh giá toàn diện kết quả giai đoạn trước.
- Duy
trì và nhân rộng các mô hình bệnh viện vệ tinh hiệu quả.
- Mở rộng
mạng lưới sang các chuyên khoa và lĩnh vực phù hợp với nhu cầu thực tiễn, định
hướng phát triển ngành và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
- Hướng
tới xây dựng một mạng lưới bệnh viện vệ tinh toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa
các cấp chuyên môn kỹ thuật, bảo đảm chăm sóc y tế chất lượng tại chỗ cho người
dân trên cả nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1. Phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh
1.1
Tiêu chí bệnh viện hạt nhân, bệnh viện vệ tinh
1.1.1.
Tiêu chí bệnh viện hạt nhân
a) Đạt
cấp chuyên môn kỹ thuật là cấp chuyên sâu hoặc đang thực hiện các kỹ thuật cao,
chuyên sâu về lĩnh vực đăng ký làm hạt nhân.
b) Thực
hiện được các kỹ thuật cao, loại đặc biệt, chuyên sâu trong chuyên khoa hoặc
lĩnh vực chuyên môn phụ trách.
c) Có
đủ nguồn nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất để đào tạo, tập huấn, hỗ trợ và
chuyển giao kỹ thuật cho bệnh viện vệ tinh.
d) Cam
kết thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật, chuyển giao kỹ thuật và
giám sát chất lượng theo phân công của Bộ Y tế.
1.1.2.
Tiêu chí bệnh viện vệ tinh
a) Có
nhu cầu nâng cao năng lực chuyên môn, quản lý, nhu cầu về đào tạo, tiếp nhận
chuyển giao kỹ thuật.
b) Bảo
đảm điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực phù hợp để tiếp nhận kỹ thuật chuyển
giao hoặc có cam kết và lộ trình cụ thể về việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị
và có kế hoạch đào tạo, bố trí nhân lực ổn định để tiếp nhận kỹ thuật chuyển
giao.
c) Có
tỷ lệ chuyển cấp chuyên môn kỹ thuật cao trong lĩnh vực chuyên khoa đăng ký.
d) Phù
hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới chuyên khoa của địa phương và toàn quốc.
đ) Đáp
ứng các điều kiện khác theo yêu cầu chuyên ngành.
e) Chấp
hành quy định trong phối hợp chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật với bệnh viện hạt
nhân và chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế.
1.2.
Phân công nhiệm vụ bệnh viện hạt nhân và bệnh viện vệ tinh
1.2.1.
Bệnh viện hạt nhân
a) Xây
dựng kế hoạch nâng cao năng lực, hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và giám
sát chuyên môn cho các bệnh viện vệ tinh.
b) Phối
hợp với Sở Y tế các tỉnh, thành phố khảo sát thực trạng, xác định bệnh viện vệ
tinh ưu tiên hỗ trợ.
c) Tổ
chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt về hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật,
áp dụng chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị bệnh viện đối với
các bệnh viện vệ tinh được lựa chọn.
d)
Theo dõi, giám sát chất lượng chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện vệ tinh.
1.2.2.
Bệnh viện vệ tinh
a) Lập
kế hoạch tiếp nhận hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, chuyển giao kỹ
thuật, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị bệnh viện từ các bệnh
viện hạt nhân.
b) Chuẩn
bị sẵn sàng và bảo đảm đủ điều kiện nhân lực, vật lực để tiếp nhận hỗ trợ từ bệnh
viện hạt nhân.
c) Bảo
đảm thực hiện và duy trì bền vững kỹ thuật đã được chuyển giao.
d) Bảo
đảm triển khai hiệu quả kỹ thuật được chuyển giao để sẵn sàng tiếp nhận điều trị
người bệnh từ các cơ sở khác chuyển đến, giảm tỷ lệ chuyển người bệnh lên cấp
chuyên môn kỹ thuật cao hơn, trừ trường hợp tình trạng người bệnh vượt quá khả
năng xử lý của cơ sở hoặc theo quy định của pháp luật.
đ) Sẵn
sàng tiếp nhận và điều trị tiếp tục đối với người bệnh đã được điều trị ổn định
từ các bệnh viện cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn.
e) Trường
hợp không phối hợp tiếp nhận, không thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế
hoặc không duy trì được kỹ thuật, hoạt động đã tiếp nhận, sẽ bị xem xét dừng hoạt
động tiếp nhận hoặc không được xem xét các đề xuất chuyển giao kỹ thuật, hoạt động
khác.
Bệnh
viện vệ tinh có đủ điều kiện, năng lực sẽ được nhận sự hỗ trợ trực tiếp, đồng
thời của một hoặc nhiều bệnh viện hạt nhân. Việc này giúp các bệnh viện vệ tinh
nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và người dân có thể sử dụng dịch vụ y
tế có chất lượng chuyên môn tốt ngay tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gần người
dân.
1.3.
Mạng lưới bệnh viện hạt nhân và vệ tinh theo chuyên khoa, lĩnh vực chuyên môn.
Thiết
lập mạng lưới bệnh viện hạt nhân và vệ tinh theo các chuyên khoa, lĩnh vực
chuyên môn, trên cơ sở các tiêu chí lựa chọn bệnh viện vệ tinh. Một bệnh viện vệ
tinh theo từng chuyên khoa, lĩnh vực có thể có nhu cầu và đề xuất là vệ tinh của
nhiều hơn một bệnh viện hạt nhân (Danh sách các bệnh viện hạt nhân, vệ tinh
tại Phụ lục kèm theo).
Việc
đăng ký danh sách bệnh viện hạt nhân và vệ tinh không phân biệt công lập hay tư
nhân, nhưng cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí lựa chọn và được Bộ Y tế xem xét,
phê duyệt phân công theo kế hoạch, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển hệ
thống khám bệnh, chữa bệnh. Hằng năm, Bộ Y tế sẽ rà soát tiến độ triển khai thực
hiện của các bệnh viện tham gia mạng lưới. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ,
Bộ Y tế sẽ xem xét điều chỉnh, phân công lại nhiệm vụ để bảo đảm phù hợp với
yêu cầu và mục tiêu của Đề án.
2. Kiện toàn tổ chức và củng cố hoạt động chỉ đạo chuyên môn
kỹ thuật
- Các
bệnh viện hạt nhân và các bệnh viện vệ tinh phải củng cố, kiện toàn đơn vị
(trung tâm, phòng hoặc bộ phận) đào tạo, chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật của bệnh
viện.
- Duy
trì các hoạt động chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật, đào tạo liên tục, hội thảo, hội
nghị chuyên môn, nghiên cứu khoa học, thông tin hai chiều giữa bệnh viện hạt
nhân và bệnh viện vệ tinh, giữa các bệnh viện trong mạng lưới vệ tinh nhằm tăng
cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn.
- Lồng
ghép có hiệu quả với các hoạt động nâng cao năng lực y tế cấp dưới của các đề
án khác để tăng cường hiệu quả của Đề án.
3. Triển khai hoạt động đào tạo
3.1.
Bệnh viện hạt nhân
a) Khảo
sát năng lực thực tế và nhu cầu ưu tiên đào tạo của bệnh viện vệ tinh, tập
trung vào các nội dung trọng yếu còn thiếu hụt.
b) Thiết
kế chương trình đào tạo linh hoạt, tập trung và theo năng lực đầu ra, bao gồm:
- Nội
dung đào tạo theo từng chuyên khoa, lĩnh vực được giao nhiệm vụ bệnh viện hạt
nhân.
- Nội
dung đào tạo trong chuyển giao kỹ thuật và sau chuyển giao kỹ thuật.
- Nội
dung đào tạo về Quản lý chất lượng, Quản lý khám bệnh, chữa bệnh, ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản trị bệnh viện.
c)
Biên soạn và chuẩn hóa tài liệu đào tạo:
- Ưu
tiên sử dụng các tài liệu sẵn có đã được Bộ Y tế phê duyệt, hoặc xây dựng và
phê duyệt các chương trình, tài liệu đào tạo phù hợp từng chuyên khoa, chuyên
ngành, lĩnh vực hoặc các hoạt động của Đề án;
- Lồng
ghép hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quy trình kỹ thuật theo chuẩn thống nhất
toàn ngành.
- Khuyến
khích số hóa tài liệu, xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) chuyên
khoa.
d) Tổ
chức đào tạo theo mô hình phối hợp:
- Lý
thuyết trực tuyến kết hợp thực hành trực tiếp tại bệnh viện hạt nhân hoặc vệ
tinh.
- Ưu
tiên đào tạo nhóm kỹ thuật viên, điều dưỡng để tăng hiệu quả và bền vững sau
đào tạo.
- Có
cơ chế cấp chứng chỉ liên tục, công nhận lẫn nhau giữa các cơ sở đào tạo.
3.2.
Bệnh viện vệ tinh
- Có
trách nhiệm cử đủ số lượng cán bộ, nhân viên y tế tham dự các khóa đào tạo do bệnh
viện hạt nhân tổ chức, bảo đảm được việc tiếp nhận đào tạo hiệu quả các nội
dung đào tạo theo yêu cầu.
- Hoàn
thiện về cơ cấu tổ chức nhân lực theo tư vấn của bệnh viện hạt nhân để thực hiện
tốt việc nâng cao năng lực, tiếp nhận hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật từ bệnh
viện hạt nhân.
- Chủ
động xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm theo nhu cầu phát triển chuyên môn, gắn
với kế hoạch tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật.
- Cam
kết bố trí nhân sự phù hợp, ổn định, có năng lực tiếp thu tốt để tiếp nhận kỹ
thuật.
- Hỗ
trợ, chế độ ưu đãi hợp lý cho cán bộ tham gia đào tạo, đặc biệt với các kỹ thuật
phức tạp, đòi hỏi thời gian đào tạo dài.
4. Chuyển giao kỹ thuật
Thực
hiện theo quy định tại Điều 84, Điều 85 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
4.1.
Bệnh viện hạt nhân
Các bệnh
viện hạt nhân chuyển giao kỹ thuật theo nguyên tắc ưu tiên: lựa chọn các kỹ thuật
thuộc nhóm bệnh, hội chứng bệnh có tỷ lệ chuyển người bệnh cao từ bệnh viện vệ
tinh đến bệnh viện hạt nhân.
- Lập
kế hoạch chuyển giao các kỹ thuật, gói kỹ thuật theo quy định;
- Tổ
chức chuyển giao các kỹ thuật cho bệnh viện vệ tinh. Sau khi chuyển giao kỹ thuật
phải bảo đảm cho bệnh viện vệ tinh tự thực hiện được các kỹ thuật đã chuyển
giao.
- Thực
hiện chuyển cấp phù hợp cho người bệnh ở giai đoạn hồi phục về điều trị tại bệnh
viện vệ tinh.
- Đánh
giá hiệu quả chuyển giao, tiếp nhận kỹ thuật giữa các bệnh viện hạt nhân và bệnh
viện vệ tinh.
- Đào
tạo, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực và hiệu quả đối với các kỹ thuật đã
được chuyển giao và thực hiện tại bệnh viện vệ tinh.
4.2.
Bệnh viện vệ tinh
- Chuẩn
bị các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực để tiếp nhận chuyển giao kỹ
thuật của bệnh viện hạt nhân.
- Bảo
đảm thực hiện và duy trì bền vững các kỹ thuật đã tiếp nhận chuyển giao từ bệnh
viện hạt nhân.
-
Không chuyển lên cấp trên các loại hình bệnh tật thuộc lĩnh vực kỹ thuật đã tiếp
nhận chuyển giao, trừ các trường hợp vượt quá khả năng.
5. Chuyển người bệnh về bệnh viện vệ tinh
- Bệnh
viện hạt nhân chuyển người bệnh điều trị qua giai đoạn cấp, nguy kịch về bệnh
viện vệ tinh phù hợp, đủ năng lực chuyên môn để tiếp tục điều trị. Việc chuyển
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp lý vừa giúp giảm tải bệnh viện hạt nhân, vừa
giúp người bệnh được hưởng điều kiện dịch vụ chăm sóc tốt tại các bệnh viện vệ
tinh.
- Khuyến
khích hình thức “hồi chuyển có hướng dẫn”: Người bệnh sau điều trị tại bệnh viện
Trung ương và cấp chuyên sâu sẽ được chuyển về bệnh viện vệ tinh (phù hợp với
phạm vi hoạt động chuyên môn) cùng hồ sơ, phác đồ, hướng dẫn điều trị chi tiết.
Bệnh viện hạt nhân tiếp tục phối hợp hướng dẫn điều trị, tư vấn, hội chẩn với bệnh
viện vệ tinh thông qua ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh
từ xa cho đến khi người bệnh xuất viện và tái khám.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.
Bệnh viện hạt nhân
- Đầu
tư triển khai hiệu quả phần mềm bệnh án điện tử, quản lý bệnh viện, liên thông
dữ liệu.
- Huy
động đầu tư, nâng cấp hạ tầng, thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
hội chẩn từ xa, khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
- Có
trách nhiệm tổ chức đào tạo, hội chẩn, tư vấn chuyên môn theo đề nghị của bệnh
viện vệ tinh thông qua ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện hỗ trợ khám bệnh,
chữa bệnh từ xa.
6.2.
Bệnh viện vệ tinh
- Triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, huy động đầu tư,
nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và xây dựng hoặc áp dụng phần mềm
tin học có sẵn, đồng bộ để tiếp nhận hỗ trợ từ xa.
- Thực
hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ xa phù hợp với các quy định hiện hành, bảo
đảm kết nối với bệnh viện hạt nhân và các bệnh viện vệ tinh khác.
- Đề
xuất với bệnh viện hạt nhân về việc đào tạo, hội chẩn, tư vấn chuyên môn thông
qua ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
7. Truyền thông về mạng lưới bệnh viện vệ tinh
- Tổ
chức truyền thông về năng lực chuyên môn của các bệnh viện hạt nhân.
- Tổ
chức truyền thông về năng lực chuyên môn, khả năng cung ứng dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh của các bệnh viện vệ tinh, thuyết phục người dân tuân thủ các quy định
khám bệnh, chữa bệnh theo cấp chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế, không chuyển cấp,
chuyển viện khi không cần thiết.
- Truyền
thông cho người dân về các biện pháp quản lý sức khỏe thông qua ứng dụng công
nghệ thông tin; các bệnh, tình trạng bệnh có thể hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ
xa, các bệnh không cần thiết phải chuyển lên các bệnh viện Trung ương và cấp
chuyên sâu để khám và điều trị.
8. Quản lý, giám sát
8.1.
Đo lường hiệu quả việc chuyển giao kỹ thuật
- Xây
dựng các chỉ số đo lường hiệu quả việc chuyển giao kỹ thuật, gói kỹ thuật gồm
các yếu tố đầu vào, quá trình và kết quả.
- Đánh
giá hiệu quả chuyển giao, tiếp nhận các kỹ thuật, gói kỹ thuật giữa các bệnh viện
hạt nhân và bệnh viện vệ tinh.
8.2.
Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng các kỹ thuật được chuyển giao
- Các
bệnh viện hạt nhân có trách nhiệm là đơn vị đầu mối xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
của các kỹ thuật chuyển giao.
- Đánh
giá chất lượng thực hiện gói kỹ thuật tại các bệnh viện vệ tinh theo phân công
của Đề án.
- Cập
nhật, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn chất lượng.
8.3.
Kiểm tra, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, bổ sung điều chỉnh các hoạt động
phù hợp và hoàn thiện, phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh
- Hằng
năm, bệnh viện hạt nhân thực hiện báo cáo và nộp đầy đủ hồ sơ minh chứng theo
quy định để Bộ Y tế xem xét tiếp tục duy trì vai trò bệnh viện hạt nhân.
- Bệnh
viện vệ tinh thực hiện báo cáo, cung cấp minh chứng về hoạt động chuyên môn sau
tiếp nhận đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và hiệu quả triển khai theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
- Các
bệnh viện chưa được công nhận là bệnh viện hạt nhân, khi đáp ứng đầy đủ tiêu
chuẩn, điều kiện có hồ sơ minh chứng hợp lệ sẽ được Bộ Y tế xem xét, phê duyệt
và bổ sung công nhận.
- Cơ
quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất.
9. Phối hợp cùng cơ quan Bảo hiểm xã hội
Các bệnh
viện vệ tinh phối hợp cùng cơ quan Bảo hiểm xã hội làm các thủ tục để được
thanh toán bảo hiểm đối với các kỹ thuật sau khi tiếp nhận chuyển giao, bảo đảm
nguồn lực để duy trì thực hiện kỹ thuật tại bệnh viện vệ tinh.
Bệnh
viện vệ tinh báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp không được thanh toán bảo
hiểm đối với kỹ thuật sau tiếp nhận chuyển giao để kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc (nếu có).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1.
Nguồn kinh phí: Kinh phí từ ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2.
Nguyên tắc bố trí kinh phí
2.1.
Ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm cho các hoạt động thực hiện Đề án của các bệnh
viện hạt nhân công lập.
- Ngân
sách Trung ương bảo đảm cho các hoạt động đào tạo chuyển giao kỹ thuật và mua sắm
thiết bị thực hiện Đề án (nếu có) của các bệnh viện hạt nhân công lập thuộc các
Bộ, ngành.
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố xem xét, bố trí ngân sách địa phương và các
nguồn vốn hợp pháp khác để các bệnh viện hạt nhân thuộc tỉnh, thành phố thực hiện
Đề án.
2.2.
Kinh phí bệnh viện vệ tinh chịu trách nhiệm chính cho các hoạt động nâng cao
năng lực, chất lượng chuyên môn theo nhu cầu và định hướng phát triển của bệnh
viện. Trường hợp, bệnh viện vệ tinh là bệnh viện công lập không bảo đảm điều kiện
cơ sở vật chất, thiết bị để thực hiện Đề án, Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí
mua sắm, sửa chữa thiết bị y tế và nâng cấp cơ sở vật chất cho bệnh viện theo phân
cấp ngân sách hiện hành.
2.3. Đối
với bệnh viện tư nhân: Tự bảo đảm kinh phí triển khai Đề án và huy động các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các đơn vị thuộc Bộ Y tế
1.1.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
a) Là
đơn vị đầu mối thường trực giúp Bộ Y tế chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án.
b) Làm
đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết
giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch hằng năm thực hiện Đề án. Báo cáo Bộ trưởng xem
xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện các hoạt động sau khi được phê duyệt theo
chức năng nhiệm vụ được giao; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực
hiện Đề án; định kỳ báo cáo hằng năm và đột xuất với Bộ trưởng Bộ Y tế để kịp
thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc hoặc khen thưởng đối với các đơn vị
triển khai tích cực trong quá trình thực hiện Đề án.
c) Có
trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn cho bệnh viện hạt nhân và vệ tinh
trong triển khai thực hiện Đề án.
d) Làm
đầu mối tổng hợp và phối hợp Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo, các đơn vị liên quan rà soát kế hoạch hằng năm của
các bệnh viện hạt nhân, báo cáo Bộ Y tế phê duyệt.
đ) Xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy
định chuyên môn, quy trình kỹ thuật liên quan đến các hoạt động của Đề án.
1.2.
Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Căn
cứ đề xuất của các đơn vị liên quan và khả năng cân đối ngân sách của Bộ Y tế để
tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế, gửi Bộ Tài chính, bố trí kinh phí ngân sách
nhà nước, nguồn tài trợ nước ngoài và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho hoạt
động của Đề án.
b) Phối
hợp cùng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tổng hợp đề xuất, hướng dẫn hoạt động tài
chính của Đề án theo quy định của pháp luật.
1.3.
Vụ Tổ chức cán bộ
a) Chủ
trì trong việc hướng dẫn bảo đảm nguồn nhân lực thực hiện Đề án.
b) Phối
hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trong việc rà soát kế hoạch nhân lực theo
quy định, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp
vụ của các bệnh viện tham gia Đề án.
1.4.
Vụ Bảo hiểm y tế
a) Chủ
trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Vụ, Cục liên quan xây dựng
các quy định về chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giữa các bệnh viện, trình Bộ
trưởng Bộ Y tế phê duyệt.
b) Chủ
trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Vụ, Cục liên quan xây dựng các
quy định về thanh toán bảo hiểm đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
1.5.
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
a) Chủ
trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh hướng dẫn thực hiện các hoạt động
về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, bệnh án điện tử, liên thông dữ
liệu.
b) Phối
hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị liên quan trong việc tổ chức
giám sát, kiểm tra các hoạt động về đào tạo chuyển giao kỹ thuật của Đề án theo
các quy định của pháp luật.
1.6.
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia
Chủ
trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
hướng dẫn kỹ thuật về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, bệnh án điện
tử, liên thông dữ liệu đối với các hoạt động của Đề án.
2.
Sở Y tế
a) Đề
xuất các bệnh viện có năng lực chuyên môn, đáp ứng tiêu chí theo quy định là bệnh
viện hạt nhân. Tổng hợp nhu cầu và đề xuất danh sách các bệnh viện vệ tinh theo
chuyên khoa, lĩnh vực.
b) Hằng
năm, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, phối hợp Sở Tài chính báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố bảo đảm nguồn kinh phí ngân sách nhà nước để triển
khai thực hiện Đề án.
c) Xây
dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại tỉnh, thành phố, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố phê duyệt.
d) Rà
soát, có văn bản đề nghị Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) xem xét phê duyệt
danh sách tham gia Đề án.
đ) Chỉ
đạo, hướng dẫn các bệnh viện thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn của Sở Y tế,
xây dựng kế hoạch chi tiết đối với từng bệnh viện hạt nhân, bệnh viện vệ tinh
theo đúng nội dung Đề án.
e)
Theo dõi, giám sát các bệnh viện thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện
Đề án.
3.
Các bệnh viện
a) Lập
kế hoạch hằng năm đối với phân công nhiệm vụ bệnh viện hạt nhân, bệnh viện vệ
tinh theo từng chuyên khoa, lĩnh vực trên cơ sở nội dung Đề án.
b) Chủ
động đề xuất nhu cầu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Sở Y tế tham
gia Đề án trên cơ sở nội dung Đề án của Bộ Y tế.
c) Phối
hợp với Sở Y tế đề xuất cập nhật, bổ sung danh sách các bệnh viện hạt nhân, bệnh
viện vệ tinh trong phạm vi được phân công dựa trên đề xuất của các bệnh viện vệ
tinh; báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh).
d) Chủ
động bảo đảm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện cần thiết
để thực hiện các hoạt động của Đề án.
đ) Duy
trì và phát triển các kỹ thuật công nghệ đã được chuyển giao, bảo đảm kết quả bền
vững của Đề án.
e) Báo
cáo đầy đủ, thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Đề án.
g) Thực
hiện các chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế về chuyên môn kỹ thuật trong phạm vi của
Đề án.
4.
Y tế Bộ ngành
Cục
Quân y (Bộ Quốc phòng), Cục Y tế (Bộ Công an) và các cơ quan quản lý y tế của
các Bộ, ngành khác nghiên cứu Đề án và chủ động đề xuất các bệnh viện hạt nhân
và vệ tinh nếu có nhu cầu theo từng giai đoạn của Đề án.
5.
Các cơ quan đối tác với ngành y tế
a) Các
Tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin phối hợp với các bệnh viện
xây dựng nền tảng công nghệ thông tin, hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật,
khám bệnh, chữa bệnh từ xa và triển khai hoạt động Đề án.
b) Các
tổ chức, đơn vị trong nước, nước ngoài, các ngân hàng, doanh nghiệp,… nghiên cứu
các nội dung và tham gia Đề án phù hợp với quy định và chức năng, nhiệm vụ, định
hướng phát triển và ưu tiên đầu tư của tổ chức, đơn vị.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC BỆNH VIỆN HẠT NHÂN
THEO CHUYÊN KHOA, LĨNH VỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Chuyên khoa, lĩnh vực
|
Bệnh viện hạt nhân
|
|
1
|
Ung
bướu
|
(1)
Bệnh viện K; (2) Bệnh viện Chợ Rẫy; (3) Bệnh viện Bạch Mai; (4) Bệnh viện
Trung ương Huế; (5) Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; (6) Bệnh viện Ung bướu TP. Hồ
Chí Minh; (7) Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên; (8) Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Phú Thọ; (9) Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
|
|
2
|
Y học
hạt nhân
|
(1)
Bệnh viện K; (2) Bệnh viện Bạch Mai; (3) Bệnh viện Chợ Rẫy; (4) Bệnh viện
Trung ương Huế; (5) Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; (6) Bệnh viện Ung bướu TP. Hồ
Chí Minh; (7) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; (8) Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
|
|
3
|
Ngoại
- Chấn thương - Gây mê hồi sức
|
(1)
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; (2) Bệnh viện Bạch Mai; (3) Bệnh viện Trung ương
Huế; (4) Bệnh viện Chợ Rẫy; (5) Bệnh viện Thống Nhất; (6) Bệnh viện E; (7) Bệnh
viện Trung ương Thái Nguyên; (8) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ; (9) Bệnh
viện Đa khoa Xanh Pôn; (10) Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP. Hồ Chí Minh;
(11) Bệnh viện Bình Dân TP. Hồ Chí Minh; (12) Bệnh viện Nhân dân 115 TP. Hồ
Chí Minh
|
|
4
|
Tim
mạch
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện E; (3) Bệnh viện Trung ương Huế; (4) Bệnh
viện Chợ Rẫy; (5) Bệnh viện Thống Nhất; (6) Bệnh viện Tim Hà Nội; (7) Bệnh viện
Trung ương Thái Nguyên; (8) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; (9) Bệnh viện
Nhân dân Gia Định; (10) Viện Tim TP. Hồ Chí Minh; (11) Bệnh viện Gia An 115
|
|
5
|
Cấp
cứu
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện Trung ương Huế; (3) Bệnh viện Chợ Rẫy; (4)
Bệnh viện E; (5) Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
|
|
6
|
Hồi
sức - Chống độc
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện Trung ương Huế; (3) Bệnh viện Chợ Rẫy; (4)
Bệnh viện Thống Nhất; (5) Bệnh viện E; (6) Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên;
(7) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.
|
|
7
|
Đột
quỵ
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện Trung ương Huế; (3) Bệnh viện Chợ Rẫy; (4)
Bệnh viện Thống Nhất; (5) Bệnh viện E; (6) Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên;
(7) Bệnh viện Nhi Trung ương (Đột quỵ ở Trẻ em); (8) Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Phú Thọ; (9) Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn; (10) Bệnh viện Nhân dân 115 TP. Hồ Chí
Minh; (11) Bệnh viện Nhân dân Gia Định; (12) Bệnh viện Gia An 115
|
|
8
|
Hô hấp
|
(1)
Bệnh viện Phổi Trung ương; (2) Bệnh viện Bạch Mai; (3) Bệnh viện Trung ương
Huế; (4) Bệnh viện Phổi 74; (5) Bệnh viện Chợ Rẫy; (6) Bệnh viện 71 Trung
ương; (7) Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch TP. Hồ Chí Minh
|
|
9
|
Sản
khoa
|
(1)
Bệnh viện Phụ sản Trung ương; (2) Bệnh viện Từ Dũ; (3) Bệnh viện Hùng Vương
TP. Hồ Chí Minh: (4) Bệnh viện Phụ sản Hà Nội; (5) Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà
Nẵng
|
|
10
|
Nhi
khoa
|
(1)
Bệnh viện Nhi Trung ương; (2) Bệnh viện Nhi Đồng 1; (3) Bệnh viện Nhi Đồng
thành phố Hồ Chí Minh
|
|
11
|
Huyết
học - Truyền máu
|
(1)
Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương; (2) Bệnh viện Bạch Mai; (3) Bệnh viện
Trung ương Huế; (4) Bệnh viện Chợ Rẫy; (5) Bệnh viện Truyền máu - Huyết học
TP. Hồ Chí Minh; (6) Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên; (7) Bệnh viện Đa khoa
Trung ương Cần Thơ
|
|
12
|
Nội
tiết
|
(1)
Bệnh viện Nội tiết Trung ương; (2) Bệnh viện Bạch Mai; (3) Bệnh viện Trung
ương Huế; (4) Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
13
|
Da
liễu
|
(1)
Bệnh viện Da liễu Trung ương; (2) Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh
Lập; (3) Bệnh viện Da liễu Trung ương Quy Hòa; (4) Bệnh viện Da liễu TP. Hồ
Chí Minh
|
|
14
|
Tâm
thần
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1; (3) Bệnh viện Tâm thần
Trung ương 2
|
|
15
|
Chẩn
đoán hình ảnh
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; (3) Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội; (4) Bệnh viện Trung ương Huế; (5) Bệnh viện Chợ Rẫy; (6) Bệnh viện Đại
học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; (7) Bệnh viện E; (8) Bệnh viện Đa khoa Trung ương
Cần Thơ; (9) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; (10) Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
Hà Nội; (11) Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP. Hồ Chí Minh
|
|
16
|
Bỏng
|
(1)
Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác; (2) Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn Hà Nội;
(3) Bệnh viện Nhi đồng 1; (4) Bệnh viện Chợ Rẫy; (5) Bệnh viện Nhân dân 115
TP. Hồ Chí Minh
|
|
17
|
Lĩnh
vực chuyên môn Dược lâm sàng
|
(1)
Bệnh viện Bạch Mai; (2) Bệnh viện Trung ương Huế; (3) Bệnh viện Chợ Rẫy; (4)
Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; (5) Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ
Chí Minh; (6) Bệnh viện E; (7) Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Times City;
(8) Bệnh viện Đa khoa quốc tế Hải Phòng
|
|
18
|
Y học
cổ truyền
|
(1)
Bệnh viện Châm cứu Trung ương; (2) Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương; (3)
Bệnh viện Y học cổ truyền TP. Hồ Chí Minh; (4) Bệnh viện Y học cổ truyền
thành phố Đà Nẵng.
|
|
19
|
Các
chuyên khoa, lĩnh vực khác
|
Theo
phân công nhiệm vụ của Bộ Y tế
|
|
|
Tổng số
|
54 bệnh viện tham gia là bệnh viện hạt nhân
|