|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 15
tháng 04 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
THAM GIA TRỰC TIẾP CÁC MẠNG PHÂN PHỐI NƯỚC NGOÀI ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Thực hiện Quyết định số
1415/QĐ-TTg ngày 14/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Thúc đẩy
Doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm
2030”; Công văn số 2369/VPCP- KTTH ngày 18/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc
triển khai Đề án "Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng
phân phối nước ngoài đến năm 2030.
Theo đề nghị của Sở Công Thương
tại Tờ trình số 109/TTr-SCT ngày 02/4/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Thúc đẩy Doanh nghiệp Việt Nam tham
gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Sơn
La, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Trực tiếp hoặc gián tiếp phát
triển các kênh phân phối hàng hóa của tỉnh Sơn La, góp phần tăng quy mô, thị
trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng tại
các hệ thống phân phối hàng hóa nước ngoài; kết nối các doanh nghiệp sản xuất,
xuất nhập khẩu trong nước tham gia hiệu quả hơn vào các kênh phân phối hàng Việt
Nam ở nước ngoài.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan đại diện ngoại giao Việt Nam, thương vụ Việt Nam, các tổ chức xúc tiến
thương mại, Hội người Việt Nam ở nước ngoài, các cục, vụ của Bộ Công Thương, Bộ
Ngoại giao và các đơn vị liên quan để triển khai, phát triển hạ tầng thương mại
và kết nối, đưa hàng Việt vào hệ thống phân phối tại nước ngoài.
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong cộng đồng người
Việt Nam ở nước ngoài thông qua các hình thức đa dạng.
- Tăng cường hơn nữa việc đưa hàng
hóa của tỉnh vào các trung tâm thương mại, chợ truyền thống, siêu thị của người
Việt, nhất là ở các thị trường có đông người Việt Nam sinh sống.
2. Yêu cầu
- Các Sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm khuyến khích doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh tham gia mạnh mẽ vào chuỗi sản xuất,
cung ứng, phân phối hàng hóa toàn cầu, xuất khẩu trực tiếp vào các mạng phân phối
nước ngoài trên cơ sở phát huy thế mạnh và khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh
của hàng hóa xuất khẩu của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế lựa chọn
sản phẩm kinh doanh trên cơ sở các lợi thế trong quan hệ đối tác của Việt Nam
nói chung và của tỉnh nói riêng về kinh tế, văn hóa, biên giới, chi phí vận
chuyển … để đa dạng nguồn sản phẩm, từ mẫu mã đến giá thành.
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ
sở sản xuất, chế biến sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh cần xác định đối tượng
khách hàng là người bản địa hay là người Việt Nam qua nước ngoài sinh sống;
nghiên cứu và nắm rõ các yếu tố liên quan đến văn hóa đặc biệt là rào cản ngôn
ngữ; xây dựng, phát triển đội ngũ bán hàng tham gia trực tiếp thị trường nước
ngoài có đủ trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, am hiểu về văn hóa của các
nước ngoài; chủ động kết nối giao thương và đưa sản phẩm tham gia các sàn
thương mại điện tử xuyên biên giới… nhằm tham gia trực tiếp vào các mạng phân
phối nước ngoài.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong và ngoài nước tích cực phổ biến, tuyên truyền tới cộng đồng Người Việt
Nam ở nước ngoài hiểu về mục đích, ý nghĩa và tích cực hưởng ứng Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Thông tin, tuyên truyền để
Người Việt Nam ở nước ngoài hiểu về chất lượng, tính ưu việt của sản phẩm, hàng
hóa của Việt Nam nói chung, của tỉnh Sơn La nói riêng thông qua các chương
trình, hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch.
2. Xây dựng
cơ sở dữ liệu
- Phối hợp với các cơ quan
trung ương, hiệp hội ngành hàng xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về sản phẩm,
các doanh nghiệp, HTX của tỉnh sản xuất, chế biến các sản phẩm chủ lực của tỉnh
với các đối tác quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân người Việt
Nam ở nước ngoài là cầu nối đưa sản phẩm Việt Nam ra thị trường nước ngoài.
3. Tiếp tục
triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp Việt
trong và ngoài nước; phát triển hệ thống phân phối ở nước ngoài
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả
các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh; khuyến khích sự
tham gia của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cộng đồng Người Việt Nam ở
nước ngoài, cơ quan thương vụ Việt Nam tại các nước để kết nối giao thương, hội
chợ, triển lãm hàng hóa của Việt Nam tại thị trường nước ngoài.
- Thực hiện các hoạt động xúc
tiến thương mại và kết nối doanh nghiệp Việt trong và ngoài nước tham gia tiêu
thụ sản phẩm mang thương hiệu Sơn La, các sản phẩm nông, lâm thủy sản của tỉnh.
- Phối hợp với các tập đoàn
phân phối bán buôn, bán lẻ lớn trên thế giới có doanh nghiệp ở Việt Nam để đưa
sản phẩm, hàng hóa mang thương hiệu Sơn La phân phối trong các mạng lưới của hệ
thống phân phối nước sở tại, góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu hàng Việt
Nam và tỉnh Sơn La.
4. Định hướng
đưa hàng hóa tỉnh Sơn La tham gia các sàn thương mại điện tử
- Đẩy mạnh việc đưa sản phẩm
hàng hóa tỉnh Sơn La lên các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới như Amazon,
Alibaba... để người Việt Nam tại nước ngoài và người nước ngoài có cơ hội tra cứu,
tiếp cận, mua hàng. Kết nối, hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, cá nhân lên
sàn thương mại điện tử, mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông nghiệp,
thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP...
- Chú trọng phát triển hạ tầng
Logistics phục vụ cho phát triển thương mại điện tử góp phần đẩy mạnh xuất khẩu
hàng hóa qua các kênh thương mại điện tử.
5. Triển
khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế
- Thực hiện có hiệu quả các
chương trình, kế hoạch về hội nhập quốc tế và các Hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP...) trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền bằng nhiều hình thức về các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ
mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA… nhằm giúp doanh nghiệp, HTX.. trên địa bàn
tỉnh tận dụng được các ưu đãi, cơ hội, đáp ứng được các rào cản kỹ thuật của
các nước tham gia các FTA, giúp hàng hóa xuất khẩu sang thị trường các nước này
được hưởng ưu đãi thuế quan theo các cam kết trong các FTA.
6. Hỗ trợ
doanh nghiệp về thông tin thị trường
- Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành trung ương cập nhật thông tin về nhu cầu,
xu hướng phát triển của thị trường thế giới và các chuỗi cung ứng quốc tế.
- Cung cấp thông tin, phổ biến
chính sách của các nhà phân phối đến các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trên
địa bàn tỉnh để kịp thời nắm bắt, có những điều chỉnh cần thiết, nhằm đáp ứng
tiêu chí, yêu cầu để trở thành nhà cung ứng cho các mạng phân phối nước ngoài.
- Phối hợp với Cục Xúc tiến
thương mại, Cục Xuất nhập khẩu, các cơ quan liên quan để kết nối cơ quan Thương
vụ Việt Nam, Văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại nước ngoài, Hiệp hội
doanh nghiệp nước ngoài xây dựng cơ sở dữ liệu về ngành hàng và doanh nghiệp
phân phối nước ngoài.
7. Hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng năng lực cung ứng cho thị trường nước ngoài
- Tổ chức và tham gia các khóa
đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực trong nghiên cứu và phát triển sản
phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu của mạng phân phối.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực tổ chức sản xuất, năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng những yêu cầu,
quy định, tiêu chuẩn chất lượng của mạng phân phối nước ngoài thông qua các
chương trình đào tạo, phổ biến thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các hệ
thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ
cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất, cung ứng cho mạng phân phối
nước ngoài thông qua những hình thức phù hợp với thực tế.
- Hỗ trợ, nâng cao năng lực quản
trị của doanh nghiệp, tăng khả năng quản lý, kiểm soát rủi ro, tính hiệu quả của
doanh nghiệp trước những khó khăn, thách thức trong bối cảnh hiện nay.
- Kết nối doanh nghiệp của tỉnh
với mạng lưới chuyên gia tư vấn sản xuất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh nâng
cao năng lực nghiên cứu và phát triển; tổ chức sản xuất hướng tới mục tiêu phát
triển bền vững; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nhằm cải thiện khả
năng cạnh tranh cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường và các tập
đoàn phân phối.
- Hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn
doanh nghiệp đáp ứng được các chứng chỉ tiêu chuẩn về sản xuất theo tiêu chuẩn
của thị trường nhập khẩu nói chung và tập đoàn phân phối nói riêng.
8. Hỗ trợ
doanh nghiệp từng bước thích nghi, chuyển đổi sản xuất đáp ứng xu hướng tiêu
dùng bền vững
- Định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp
sử dụng nguồn nguyên liệu xanh, sạch; đẩy mạnh các hoạt động nâng cao ý thức của
doanh nghiệp trong việc tự chủ nguồn nguyên liệu, giảm phụ thuộc vào nguồn
nguyên liệu nhập khẩu, chủ động phát triển nguồn nguyên liệu xanh, sạch để nâng
cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trong chuỗi giá trị toàn cầu.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
chuyển đổi việc sử dụng năng lượng trong sản xuất, kinh doanh theo hướng tiết
kiệm, hiệu quả, sử dụng năng lượng xanh, sạch và công nghệ sản xuất tiết kiệm
tài nguyên, tiêu hao ít năng lượng, thân thiện môi trường phù hợp với bối cảnh
của Việt Nam và thông lệ, xu hướng quốc tế về thân thiện an toàn môi trường.
- Thúc đẩy phát triển mô hình
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất (đặc biệt là những ngành
nông, thủy sản) nhằm hướng đến quá trình sản xuất hợp lý, tiết kiệm và thân thiện
với môi trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
năng lực tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới; nâng cao ý thức của doanh
nghiệp tỉnh Sơn La về chuyển đổi số và thương mại điện tử xuyên biên giới đặc
biệt với những ngành hàng nông sản, thực phẩm.
9. Hỗ trợ
xây dựng và phát triển thương hiệu
- Phối hợp với các tập đoàn
phân phối và chuyên gia tư vấn hỗ trợ các địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp
phát triển từ thương hiệu của các nhà phân phối.
- Phối hợp với các mạng phân phối
nước ngoài hỗ trợ phát triển các sản phẩm hàng hóa mang thương hiệu Sơn La
trong hệ thống phân phối trên nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới, trước
mắt tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu sản phẩm tại thị trường quốc tế và phối hợp với các tập đoàn phân
phối quảng bá, nâng cao vị thế, hình ảnh sản phẩm Sơn La.
10. Tổ chức
các hoạt động kết nối, giao thương với các mạng phân phối nước ngoài
- Tổ chức, khuyến khích doanh
nghiệp, HTX của tỉnh tham gia các hội thảo kết nối giao thương giữa doanh nghiệp
sản xuất và xuất khẩu với các Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và nhà phân phối
nước ngoài; các hoạt động kết nối với mạng lưới phân phối do doanh nhân người
Việt Nam ở nước ngoài làm chủ; các hoạt động quảng bá, tiếp thị hướng tới cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX của
tỉnh tham gia Chương trình tuần hàng Việt Nam tại các mạng phân phối nước
ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp trong nước mang hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại
các Chương trình tuần hàng Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức đưa doanh nghiệp sản
xuất và xuất khẩu đi khảo sát thị trường các nước nhằm nắm bắt yêu cầu thị trường
và giao dịch với các nhà phân phối; tiếp đón các tập đoàn phân phối nước ngoài
tham quan, tìm hiểu tình hình sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu
của tỉnh.
11. Xây dựng
cơ chế chính sách thúc đẩy doanh nghiệp nước ngoài xây dựng chiến lược
thu mua bền vững
- Hỗ trợ các tập đoàn phân phối
nước ngoài đặt hiện diện thương mại (mở văn phòng đại diện, thành lập doanh
nghiệp thu mua,...) tại tỉnh, hợp tác đưa hàng hóa của tỉnh xuất khẩu vào mạng
phân phối của các tập đoàn tại các nước, nhất là hàng hóa mang thương hiệu Việt
Nam.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế
chính sách khuyến khích doanh nghiệp tỉnh Sơn La chủ động phát triển hệ thống đại
lý phân phối tại thị trường nước ngoài để đưa hàng vào các mạng phân phối nước
ngoài.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách
hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước; từ nguồn đóng góp, tài trợ của
các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp tổ chức triển khai có hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các nội dung của Kế hoạch đến các địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp và chỉ đạo,
đôn đốc thực hiện.
- Tăng cường phối hợp với Cục
Xúc tiến thương mại, các Cơ quan Thương vụ, Văn phòng xúc tiến thương mại Việt
Nam ở nước ngoài hỗ trợ các doanh nghiệp kết nối và xuất khẩu trực tiếp vào các
mạng phân phối nước ngoài.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Tài Chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp
dụng quy trình sản xuất, chế biến theo chuỗi giá trị, đáp ứng tiêu chuẩn, mở rộng
thị trường tiêu thụ xuất khẩu hàng hoá của tỉnh; thu hút đầu tư, phát triển
công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh để nâng cao chất lượng sản phẩm,
tạo ra các sản phẩm mới, sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường và đạt các chứng
nhận chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành hỗ trợ phát triển các sản phẩm hàng hóa mang thương hiệu Sơn La trong hệ
thống phân phối trên nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới, trước mắt tập
trung phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp chế
biến (chè, cà phê…) của tỉnh.
- Tổ chức chương trình tập huấn
kiến thức, kỹ năng trong các lĩnh vực về hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu hàng
hóa, xây dựng thương hiệu và ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong
hoạt động xúc tiến thương mại.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai tổ chức các chương trình tuần hàng, tuần lễ sản phẩm hàng
hóa của tỉnh Sơn La.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá việc triển khai đề án theo yêu cầu của
Bộ Công Thương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để có những
điều chỉnh cần thiết. Cuối năm 2030, tiến hành đánh giá, tổng kết tình hình, kết
quả thực hiện Đề án.
2. Trung
tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch
- Chủ trì, phối hợp với sở, cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình: Tuần hàng, tuần lễ
quảng bá, hội chợ thương mại giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La kết
hợp với xúc tiến đầu tư, du lịch tại thị trường trong nước, nhất là các hệ thống
siêu thị, trung tâm thương mại thuộc chuỗi phân phối quốc tế như AEON (Nhật Bản),
Central Retail (Thái Lan), Decathlon (Pháp)…
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến
công, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, tư vấn pháp lý, các hoạt động kết nối
với các doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… nhằm
thúc đẩy doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh tham gia các chuỗi cung ứng tại thị
trường trong nước và quốc tế.
- Chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp,
HTX của tỉnh tham gia các gian hàng trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của tỉnh
tại các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm thương mại trong nước.
- Chủ trì làm việc với cơ quan
thông tấn, báo chí, công ty truyền thông trong và ngoài tỉnh để đẩy mạnh việc
quảng bá hình ảnh các sản phẩm của tỉnh Sơn La.
- Tổ chức chương trình tập huấn
kiến thức, kỹ năng trong các lĩnh vực về: tổ chức lớp tập huấn đưa sản phẩm lên
sàn thương mại điện tử và livestream bán hàng trực tuyến.
- Phối hợp với UBND các xã, phường
trong việc tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại tại địa phương.
- Tham gia phối hợp với Sở Công
Thương tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại thị trường
nước ngoài.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau: Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã áp dụng mô hình sản xuất xanh và chứng nhận hữu cơ, phù hợp
với yêu cầu của thị trường quốc tế và quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, chứng
nhận nông nghiệp bền vững (VietGAP, GlobalGAP, Organic, Halal…);
- Tiếp tục tổ chức cấp mã số
vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu; tăng cường quản lý, hướng dẫn,
giám sát sản xuất tại các vùng sản xuất nông sản đã được cấp mã số vùng trồng,
cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu và triển khai có hiệu quả Luật Trồng trọt;
Phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm nông sản, thủy sản an toàn; Phát triển vùng
nguyên liệu tập trung phục vụ các nhà máy chế biến gắn với phát triển các sản
phẩm lợi thế, chủ lực của từng xã, phường. Tổ chức triển khai có hiệu quả
Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Phối hợp với các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan, các xã, phường đẩy
mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản an toàn của tỉnh.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì thực hiện xây dựng,
quản lý nhãn hiệu của các sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã đầu tư, áp dụng chuyển giao đổi mới công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch
thân thiện với môi trường.
- Hỗ trợ cập nhật các thông tin
liên quan đến các quy định về các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế; các quy định về
hàng rào phi thuế quan; các cam kết về quy tắc xuất xứ hàng hóa; hướng dẫn, hỗ
trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn của nước nhập khẩu.
- Phối hợp với các Sở, ngành,
UBND các xã, phường triển khai kế hoạch, chương trình ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thương mại
điện tử trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Tài
chính
- Phối hợp với các Sở tăng cường
thực hiện công tác hỗ trợ doanh nghiệp, Hợp tác xã áp dụng quy trình sản xuất
chế biến theo chuỗi giá trị, đáp ứng các tiêu chuẩn hàng hóa theo thị trường
tiêu thụ xuất khẩu hàng hóa của tỉnh; thực hiện các hoạt động thu hút đầu tư,
phát triển công nghiệp chế biến nông sản hoạt động đầu tư hạ tầng logistics, để
nâng cao chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh hướng đến xuất khẩu hàng hóa.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, lồng ghép các nội
dung, nhiệm vụ vào dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách của
địa phương.
6. Sở Ngoại
vụ
- Thẩm định, trình UBND tỉnh về
thủ tục: Người nước ngoài vào tỉnh Sơn La để thực hiện các nội dung liên quan đến
thúc đẩy phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Sơn La; các đoàn của
tỉnh đi nước ngoài để triển khai các hoạt động nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm
hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
- Làm đầu mối khâu nối với các
cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại
giao nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế… để tổ chức các đoàn công tác
của tỉnh làm việc với các cơ quan này, nhằm tăng cường thông tin thị trường,
tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường và quảng bá sản phẩm, kết nối thúc đẩy xuất
khẩu sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
7. Liên
minh HTX tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh tỉnh
- Phối hợp với các Sở, ngành,
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung kế
hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác phối hợp, trao đổi
thông tin trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ hội viên tiêu thụ sản phẩm,
ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số.
- Tuyên truyền, vận động các Hội
viên trực thuộc tích cực hưởng ứng tham gia các chương trình của tỉnh để thực
hiện “Huy động người Việt Nam ở nước ngoài, tham gia giới thiệu, tiêu thụ sản
phẩm và phát triển các kênh phân phối hàng Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn đến
năm 2030”.
- Chủ động, thường xuyên liên hệ
với các hiệp hội doanh nhân, hiệp hội doanh nghiệp người Việt Nam ở nước ngoài
để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, đưa hàng hóa Việt Nam vào các hệ thống phân phối
hàng hóa tại các nước có đông người Việt sinh sống.
- Tiếp tục phát huy vai trò
trong việc liên kết các hội viên, đại diện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
hội viên trong thương mại quốc tế; thực hiện vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản
lý nhà nước với các doanh nghiệp, HTX, phối hợp và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà
nước trong triển khai tổ chức đào tạo, tập huấn.
8. Các Sở,
ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển
thương mại điện tử theo Kế hoạch của UBND tỉnh đã phê duyệt.
9. UBND các
xã, phường
- Chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn áp dụng mô hình sản xuất xanh và
chứng nhận hữu cơ, phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế và quy trình sản
xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận nông nghiệp bền vững (VietGAP, GlobalGAP,
Organic, Halal…), mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói… để tiêu thụ tại hệ thống
các siêu thị, trung tâm thương mại thuộc hệ thống phân phối nước ngoài.
- Xây dựng các mô hình mẫu về
vùng sản xuất tập trung, thực hiện quản lý chặt chẽ quy trình chăm sóc, sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, bao trái… nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
phục vụ xuất khẩu hoặc phân khúc cao cấp tại thị trường trong nước.
- Nghiên cứu việc hỗ trợ doanh
nghiệp, HTX trên địa bàn đạt các chứng nhận quốc tế (GlobalGAP, PGS…) nhằm nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu sản phẩm của tỉnh.
- Chủ động kết nối và mời các
đơn vị thu gom, tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa lên làm việc, tham quan, khảo
sát vùng nguyên liệu kết nối tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm.
- Chủ trì lựa chọn và tổ chức
các hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với tiềm năng, thế mạnh và gắn với
các sự kiện văn hóa, du lịch của địa phương (như Lễ xuất khẩu, Lễ khởi hành,
Ngày hội hái quả…) để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản an toàn đặc
trưng của xã, phường.
- Lựa chọn, chỉ đạo các doanh
nghiệp, hợp tác xã tiêu biểu, nổi bật trên địa bàn tham gia các hoạt động xúc
tiến thương mại, hội nghị kết nối giao thương được tổ chức trong tỉnh, trong nước
và nước ngoài. Tuyên truyền, giới thiệu, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh trên địa bàn tham gia các chương trình tập huấn về xúc tiến thương mại,
chuyển đổi số, thương mại điện tử, livestream bán hàng trên các mạng xã hội và
tham gia các sàn thương mại điện tử.
10. Đề
nghị các cơ sở, doanh nghiệp, HTX sản xuất, kinh doanh
- Chủ động nâng cao năng lực sản
xuất, thường xuyên cải tiến mẫu mã, chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm;
chú trọng tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường
nghiên cứu và đưa vào sản xuất các sản phẩm mới, phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng. Tích cực, chủ động phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các
xã, phường tham gia các chương trình xúc tiến thương mại để quảng bá, giới thiệu
các sản phẩm hàng hóa tại thị trường trong và ngoài nước.
- Thường xuyên phối hợp, cung cấp
thông tin với các Sở, ngành, UBND các xã, phường về hoạt động thu gom, ký kết hợp
đồng tiêu thụ, quản lý chất lượng sản phẩm…; kết quả sản xuất, chế biến, xuất
khẩu sản phẩm, các khó khăn, vướng mắc (nếu có) nhằm triển khai thuận lợi các
hoạt động xuất khẩu sản phẩm của đơn vị.
- Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
chính ngạch gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, chú trọng phát triển các thị
trường ngách để đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đa dạng chuỗi cung ứng.
- Trên đây là Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án “Thúc đẩy Doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng
phân phối nước ngoài đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Sơn La. Yêu cầu các Sở,
ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc
các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét./.
|
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Biên KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|