|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 032/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 26 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 01258/TTr-VP ngày 09 tháng 9 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm
soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của cán
bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9
năm 2025. Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối kiểm soát thủ
tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày
18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6
năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KSTTHC, VPCP;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ);
- Phòng KSTTHC (TC), NC;
- Lưu: VT.KT01/9
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 032/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ cấu,
số lượng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và hoạt động của cán bộ, công chức
làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức hoạt động của cán bộ,
công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau (trừ
các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Hệ thống cán bộ, công
chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh bao gồm: Cán bộ, công chức
làm nhiệm vụ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành tỉnh;
cán bộ, công chức làm nhiệm vụ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban
nhân dân các xã, phường và công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
Điều
3. Cơ cấu, số lượng cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
1. Cơ cấu, số lượng cán bộ,
công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
a) Cấp tỉnh: Bố trí không
quá 03 công chức, trong đó phải có 01 lãnh đạo cơ
quan và 01 lãnh đạo Văn phòng hoặc tương đương.
Riêng Sở Nông nghiệp và Môi trường bố trí không quá 04 công chức; Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí 01 lãnh đạo Văn phòng phụ trách và toàn bộ công chức
làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh;
b) Cấp xã: Bố trí không
quá 03 cán bộ, công chức, gồm: 01 lãnh đạo đơn vị là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã kiêm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; 02 công chức
của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
2. Thẩm quyền phê duyệt
danh sách cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
a) Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định phê duyệt danh
sách cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị
trong phạm vi quản lý đảm bảo cơ cấu, số lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều
này;
b) Quyết định phê duyệt
danh sách cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để theo dõi.
Điều
4. Chế độ làm việc của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
các cấp
1. Cán bộ, công chức đầu mối
thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; giúp
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị triển khai, thực hiện công tác kiểm soát thủ tục
hành chính của cơ quan, đơn vị.
2. Công chức làm nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoạt động
theo chế độ chuyên trách; tham mưu, giúp việc cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành
chính
1. Tham mưu, giúp Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo, điều hành, triển khai, thực hiện hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
2. Hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc các bộ phận, công chức
trong đơn vị thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; tổng hợp tình
hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định.
3. Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; công tác truyền thông
về cải cách thủ tục hành chính.
4. Tham gia ý kiến đối với
quy định về thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Kiểm soát chất lượng
công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,
đơn vị; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối
với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết cơ quan, đơn vị.
6. Nghiên cứu, đề xuất với
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến, giải
pháp đẩy mạnh kiểm soát thủ tục hành chính.
7. Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính đảm bảo đúng tiến độ,
chất lượng.
8. Đề xuất triển khai tập
huấn, phổ biến văn bản, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm soát thủ tục hành
chính cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có liên quan trong cơ
quan, đơn vị.
9. Phối hợp với các bộ phận
có liên quan của cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ kiểm soát thủ
tục hành chính do Thủ trưởng giao.
10. Tham gia phối hợp thực
hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị cùng với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề có liên quan đến phạm vi chức năng
quản lý của cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu.
11. Tham gia tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính do Cục Kiểm soát thủ tục hành
chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.
12. Được hưởng các chế độ
hỗ trợ theo quy định và được khen thưởng khi có thành tích trong thực hiện kiểm
soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
Điều
6. Hoạt động cụ thể của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
tại các sở, ban, ngành tỉnh trong tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
1. Xây dựng kế hoạch rà
soát, đánh giá thủ tục hành chính, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức, triển khai kịp thời các Chương trình, Kế
hoạch và văn bản chỉ đạo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Chủ động truy cập Cổng
Thông tin điện tử của các Bộ, ngành Trung ương hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia
để rà soát, kịp thời cập nhật những thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc
bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý theo ngành, lĩnh vực của cơ quan, đơn vị
(bao gồm thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã), xây dựng và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố đảm bảo đúng theo thời hạn quy định.
3. Hướng dẫn, tham gia ý
kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Triển khai, thực hiện
việc rà soát, đánh giá các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính, nhóm
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị và xây dựng
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo kế hoạch hàng năm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Đôn đốc, kiểm tra các
phòng, ban, các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công
khai, đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền công bố theo quy định; thường
xuyên theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ hộp thư điện tử, số điện thoại
chuyên dùng của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
về quy định hành chính.
6. Thường xuyên kiểm tra
cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc về thái độ giao
tiếp và cách ứng xử văn hóa trong quá trình thực thi công vụ; thực hiện nghiêm
túc việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến các tổ chức, người dân và
doanh nghiệp, đảm bảo đúng thời gian quy định.
7. Tổ chức kiểm tra tình
hình, kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các phòng, ban, các
đơn vị trực thuộc; phối hợp với đoàn kiểm tra của tỉnh, để giúp cơ quan, đơn vị
mình chuẩn bị tài liệu, số liệu, báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, khi cơ
quan, đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
8. Tham gia tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Nghiên cứu,
đề xuất với Thủ trưởng đơn vị tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức có liên
quan trong cơ quan, đơn vị.
9. Tiếp nhận và xử lý các
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của cơ quan, đơn vị do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến.
10. Hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc các bộ phận, công chức
trong đơn vị thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; tổng hợp tình
hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định.
11. Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; công tác truyền thông
về cải cách thủ tục hành chính.
Điều
7. Hoạt động cụ thể của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
tại Ủy ban nhân dân các xã, phường trong tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Xây dựng chương trình,
kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại địa
phương; kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức, triển khai kịp thời
các chương trình, kế hoạch và văn bản chỉ đạo về công tác kiểm soát thủ tục
hành chính.
2. Hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, các đơn
vị cấp xã trực thuộc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; kiểm soát
quy định và việc thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; tổng
hợp, báo cáo công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị; công tác truyền thông về cải
cách thủ tục hành chính.
4. Triển khai thực hiện việc
rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện việc
cắt giảm các quy định về thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính
theo chỉ đạo của Trung ương và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Kiểm tra, chỉ đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công
khai, đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền công bố. Theo dõi, kiểm tra việc
công khai địa chỉ hộp thư điện tử, số điện thoại chuyên dùng của bộ phận tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
6. Thường xuyên quán triệt
đến cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban, các đơn vị cấp xã về thái độ giao
tiếp và cách ứng xử văn hóa trong quá trình thực thi công vụ; thực hiện nghiêm
túc việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến các tổ chức, người dân và
doanh nghiệp, đảm bảo đúng thời hạn quy định.
7. Thực hiện tiếp nhận, xử
lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã hoặc liên quan đến đơn vị chuyên môn, cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và xử
lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của đơn vị do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến.
8. Phối hợp với các đoàn
kiểm tra chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số liệu báo cáo và cung cấp theo yêu cầu
của đoàn kiểm tra, khi cơ quan, đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát
thủ tục hành chính.
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TRÁCH
NHIỆM THI HÀNH
Điều
8. Chế độ báo cáo
Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều
9. Trách nhiệm thi hành
1. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Tổ chức tập huấn, phối
hợp, hỗ trợ, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính
cho đội ngũ cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính các cấp;
b) Thiết lập, chia sẻ
thông tin giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với cán bộ, công chức đầu mối kiểm
soát thủ tục hành chính các cấp để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc;
chia sẻ sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hiệu quả để nhân rộng trong quá trình
thực hiện;
c) Hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng quý, năm hoặc đột xuất
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, lồng ghép vào báo cáo tình hình, kết quả
thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai đến toàn
thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm Quy chế này; tạo điều kiện
thuận lợi cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục
hành chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các
cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.