|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ BÃI TẮM BIỂN,
SÔNG, HỒ, SUỐI, THÁC THUỘC ĐIỂM DU LỊCH, KHU DU LỊCH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn
cứ Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch;
Căn
cứ Nghị định số 48/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của
phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước;
Căn
cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn
cứ Thông tư số 07/2020/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định
nội dung tập huấn cho người lái phương tiện và nội dung hướng dẫn kỹ năng an
toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước;
Theo
đề nghị của Sở Du lịch;
Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý bãi tắm biển,
sông, hồ suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa
bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý Bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm
du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 53/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban
hành Quy chế quản lý bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu
du lịch đã được công nhận trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Bộ VHTTDL;
- Cục DLQG VN;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- VP: CVP, các PCVP;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, DL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ BÃI TẮM BIỂN, SÔNG, HỒ, SUỐI,
THÁC THUỘC ĐIỂM DU LỊCH, KHU DU LỊCH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND).
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về công tác quản lý nhà nước; điều kiện,
tiêu chuẩn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
quản lý, khai thác và sử dụng các bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm
du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
b) Tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm
du lịch, khu du lịch đã được công nhận.
c) Tổ
chức, cá nhân được giao quản lý và khai thác bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác
thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bãi
tắm biển, sông, hồ, suối, thác là bãi cát, khe suối tự nhiên hoặc tôn tạo, đủ điều
kiện, tiêu chuẩn quy định trong quy chế này thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã
được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công nhận.
2. Khu
vực hoạt động của bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác là phần diện tích thuộc điểm
du lịch, khu du lịch đã được công nhận và được kinh doanh hoạt động dịch vụ.
3. Đơn
vị khai thác bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác là các tổ chức, cá nhân quản
lý, kinh doanh tại các bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu
du lịch đã được công nhận.
4. Hoạt
động tại bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác bao gồm: Hoạt động bơi, lặn, cung cấp
dịch vụ, sử dụng dịch vụ trong phạm vi thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được
công nhận.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỦA
BÃI TẮM BIỂN, SÔNG, HỒ, SUỐI, THÁC THUỘC ĐIỂM DU LỊCH, KHU DU LỊCH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG
NHẬN
Điều 3. Điều kiện về cơ sở hạ tầng
1. Có
hệ thống giao thông thuận lợi, an toàn và dịch vụ cần thiết đảm bảo phục vụ
khách du lịch.
2. Có
hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác cảnh báo, cứu hộ,
cứu nạn.
3. Có
hệ thống điện, nước sạch đảm bảo yêu cầu, hệ thống thu gom rác thải và xử lý nước
thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất trang bị kỹ thuật đối với
bãi tắm biển
1. Có
bãi cát mịn, bề mặt được san phẳng, độ dày cát trung bình 30cm trở lên và độ
thoải đảm bảo an toàn cho du khách khi tắm biển.
2. Có
ít nhất 01 xuồng cứu sinh (hoặc Ca nô) được đăng ký, đăng kiểm theo quy định, đảm
bảo chất lượng và đáp ứng công tác cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra, người điều
khiển phương tiện phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Trên mỗi
xuồng có trang bị tối thiểu 06 áo phao cá nhân, 02 phao tròn (01 phao tròn kèm
dây ném chiều dài 25-30m) và có bộ đồ lặn kèm theo bình dưỡng khí.
3. Có
thiết bị nhận biết phạm vi ranh giới, hệ thống phao tiêu, cờ chỉ giới, biển báo
hiệu vùng hành lang an toàn, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát, đảm
bảo yêu cầu cảnh báo.
4. Có
bảng nội quy đặt ở những vị trí dễ quan sát, kích thước tối thiểu 6m2 bằng 2 thứ tiếng Tiếng Việt
và tiếng Anh, phông chữ rõ ràng không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan.
5. Có
hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đến các điểm dịch vụ và hệ thống giao thông nội
bộ. Có bãi trông giữ xe phù hợp quy mô kinh doanh, niêm yết giá các dịch vụ.
6. Có
trạm quan sát cứu hộ cứu nạn, khoảng cách giữa các trạm quan sát tối đa là
300m, được xây dựng phù hợp với không gian biển và đảm bảo bao quát toàn bộ bãi
tắm.
7. Mỗi
bãi tắm biển có ít nhất 02 khu nhà tráng nước ngọt (nam, nữ riêng biệt) có bố
trí mắc treo hoặc giá đựng quần áo, mỗi khu tối thiểu có diện tích đạt 25m2.
8. Nhà
vệ sinh công cộng đảm bảo sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ,
tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm.
9. Có
hệ thống loa phát thanh và tối thiểu 03 loa cầm tay chất lượng tốt. Hệ thống
loa phát thanh có ghi âm cảnh báo an toàn và nội quy bãi tắm bằng 2 thứ tiếng:
Tiếng Việt và tiếng Anh.
10.
Trang bị các thùng rác có nắp đậy đặt tại vị trí thuận lợi, dễ quan sát. Tại
các vị trí đặt thùng rác công cộng có các biển thông báo giữ vệ sinh và chỉ dẫn
bỏ rác đúng nơi quy định. Bố trí nhân lực thu gom rác và làm vệ sinh môi trường
hàng ngày.
11. Có
hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa
phương. Công khai số điện thoại của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch, khu
du lịch để tiếp nhận và xử lý kịp thời kiến nghị của khách.
12. Có
phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn,
phương tiện sơ cứu y tế và các phương tiện khác, tuân thủ theo quy định của
pháp luật nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản của khách du lịch.
Điều 5. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật đối với
bãi tắm sông, hồ, suối, thác
Cơ sở
vật chất, trang bị kỹ thuật đối với các điểm du lịch, khu du lịch có sông, hồ,
suối, thác phải có đầy đủ các dụng cụ sau:
1. Dây
phao:
a) Dây
phao dọc: Được căng dọc theo khu vực tắm có độ sâu từ 1m40 trở lên dùng cho các
đối tượng đã biết bơi;
b) Dây
phao ngang: Được căng ngang để chia khu vực có độ sâu từ 1m trở xuống dùng cho
người chưa biết bơi ngăn với khu vực có độ sâu từ 1m trở lên.
2.
Trang bị cứu hộ:
a) Sào
cứu hộ: Phải có ít nhất 06 sào cứu hộ dài 2,50m, sào cứu hộ sơn màu đỏ - trắng,
đặt ở các vị trí thuận lợi, dễ nhìn thấy, mỗi sào bố trí cách nhau 15m dọc theo
chiều dài của khu vực tắm và tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trong khu vực
sông, hồ, suối, thác để khách và nhân viên có thể sử dụng khi cần.
b)
Phao cứu sinh: Phải có ít nhất 06 chiếc phao cứu sinh (mỗi phao tròn kèm dây
ném chiều dài 20-30m), được đặt ở vị trí thuận lợi, dễ nhìn thấy, mỗi phao bố
trí cách nhau 15m dọc theo chiều dài của khu vực tắm và đặt tại các hộ kinh
doanh dịch vụ trong khu vực hồ, suối, thác.
3. Các
phương tiện vận tải đường thủy phải chấp hành quy định về đăng ký, đăng kiểm,
chứng chỉ điều khiển phương tiện; bố trí đủ áo phao tương ứng với số lượng
khách theo quy định; phao cứu sinh, dụng cụ nổi và thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn để phòng ngừa tai nạn đuối nước…
4. Có
bảng nội quy đặt ở những vị trí dễ quan sát, kích thước tối thiểu 6m2 bằng 2 thứ tiếng Tiếng Việt
và tiếng Anh, phông chữ rõ ràng không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan.
5. Có
hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đến các điểm dịch vụ và hệ thống giao thông nội
bộ. Có bãi trông giữ xe phù hợp quy mô kinh doanh, niêm yết giá dịch vụ.
6. Có
thiết bị nhận biết phạm vi ranh giới, hệ thống biển báo độ nông sâu, các biển cảnh
báo nguy hiểm tại khu vực nước sâu nguy hiểm, khu vực trơn trượt, khu vực dành
cho người không biết bơi, khu vực dành cho những người biết bơi, khu vực cấm nhảy
cắm đầu (có độ sâu ít hơn 1,4m).
7. Nhà
vệ sinh công cộng đảm bảo sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ,
tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm.
8.
Trang bị các thùng rác có nắp đậy đặt tại vị trí thuận lợi, dễ quan sát. Tại
các vị trí đặt thùng rác công cộng có các biển thông báo giữ vệ sinh và chỉ dẫn
bỏ rác đúng nơi quy định. Bố trí nhân lực thu gom rác và làm vệ sinh môi trường
hàng ngày.
9. Có
hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa
phương. Công khai số điện thoại của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch để tiếp
nhận và xử lý kịp thời kiến nghị của khách.
10. Đảm
bảo an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, phương tiện sơ cứu
y tế và các phương tiện khác, tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo
an toàn về tính mạng và tài sản của khách du lịch.
Điều 6. Điều kiện, yêu cầu đối với người làm việc tại đơn vị
khai thác, quản lý bãi tắm biển, sông, hồ,
suối, thác
1. Có
đội ngũ lao động làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước; an ninh trật tự;
người điều khiển phương tiện phải có chứng chỉ chuyên môn theo quy định; nhân
viên thường xuyên được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.
2. Số
lượng nhân viên cứu hộ phải đảm bảo ít nhất 200m2
mặt nước/01 nhân viên, trường hợp sông, hồ, suối,
thác có nhiều khu vực tắm phải đảm bảo mỗi khu vực có 01 nhân viên trong cùng một
thời điểm, trường hợp đông người tham gia phải đảm bảo ít nhất 50 người bơi/01
nhân viên trong cùng một thời điểm.
3. Có
ký kết hợp đồng lao động với cá nhân làm việc tại các bãi tắm biển, sông, hồ,
suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận.
4.
Trang phục và đeo phù hiệu đúng với quy định của đơn vị quản lý.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ KHÁCH DU LỊCH KHI THAM GIA HOẠT ĐỘNG TẠI
BÃI TẮM BIỂN, SÔNG, HỒ, SUỐI, THÁC THUỘC ĐIỂM DU LỊCH, KHU DU LỊCH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG
NHẬN
Điều 7. Thời gian hoạt động
1. Đơn
vị quản lý bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác quy định cụ thể thời gian hoạt động,
thời gian đóng cửa và các điều kiện khác phù hợp với hoạt động của điểm du lịch,
khu du lịch.
2. Yêu
cầu đảm bảo an toàn tuyệt đối và trong thời gian hoạt động phải có người trông
coi, quản lý, phân công trách nhiệm theo dõi cụ thể đảm bảo cứu hộ cứu nạn, cứu
đuối nước khi có khách tham gia dịch vụ.
Điều 8. Những hành vi không được thực hiện
1.
Bơi, lặn hoặc tham gia các hoạt động thể thao trên vùng nước của bãi tắm, sông,
hồ, suối, thác khi uống rượu bia; thời tiết xấu như: giông bão, gió lốc, mưa to.
2.
Chăn dắt vật nuôi, thả súc vật, đưa các phương tiện không cho phép vào bãi tắm
biển, sông, hồ, suối, thác.
3.
Mang theo hóa chất độc hại, chất cháy nổ vào bãi tắm, suối, thác.
4. Tổ
chức nấu nướng, chế biến thức ăn và ăn uống tại khu vực không cho phép tổ chức
ăn uống.
5. Tổ
chức các hoạt động kinh doanh mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc
không đúng với các quy định tại điểm du lịch, khu du lịch.
6.
Khai thác, sử dụng nước dưới đất tại khu vực bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác
khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Sử
dụng các vật dụng, thiết bị cũ (lều, bạt, dù che nắng và các loại bàn ghế nhựa,
dụng cụ...) không đồng bộ, không đảm bảo an toàn sử dụng, mỹ quan cảnh quan khu
vực bãi tắm biển, suối, thác.
8. Lấn
chiếm bãi biển, khe suối, bố trí dù, ghế tại các khu vực tắm.
9. Điều
khiển các phương tiện ca nô kéo dù, ca nô lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm thể
thao và các phương tiện thể thao khác chạy vào khu vực tắm hoặc chạy gần hệ thống
phao tiêu giới hạn vùng hoạt động khác với tốc độ cao, tạo sóng.
Điều 9. Quy định đối với tổ chức, cá nhân quản lý và khai
thác
1. Khảo
sát và xây dựng biểu đồ hiện trạng, chiều dài, chiều rộng, độ sâu mực nước, độ
nước xoáy, độ sóng, thủy triều theo mùa; dấu hiệu xảy ra lũ quét, sạt lỡ đất;
theo dõi chất lượng nguồn nước để đảm bảo an toàn cho du khách khi tắm, kịp thời
phát hiện các sự cố bất thường.
2.
Thành lập lực lượng cứu hộ cứu nạn, quản lý an ninh trật tự và vệ sinh môi trường,
phòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm trong phục vụ khai thác có
chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ của từng vị trí công việc.
3. Xây
dựng phương án quản lý, khai thác và sử dụng Bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác
và thực hiện đúng cam kết trong phương án.
4. Được
đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch tại khu vực bãi tắm biển, sông,
hồ, suối, thác; cung cấp các thông tin cần thiết về du lịch của chính quyền địa
phương và cơ quan liên quan khi có yêu cầu.
5. Thực
hiện đúng các quy định của Quy chế Quản lý bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác
thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa bàn thành phố Huế.
6.
Nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật về các lĩnh vực hoạt động có
liên quan.
7. Thực
hiện các thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định.
8. Định
kỳ ngày 20 hàng tháng phải thực hiện báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng
trước liền kề của đơn vị trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống
kê du lịch do Cục Du lịch quốc gia Việt Nam quản lý tại địa chỉ
http://thongke.tourism.vn.
9. Việc
sử dụng mặt nước sông, suối để kinh doanh, dịch vụ bảo đảm không gây ô nhiễm
nguồn nước, cản trở dòng chảy, hư hại lòng, bờ, bãi sông, suối, kênh, mương, rạch
và ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác.
10. Thực
hiện kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác, sử dụng
tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài nguyên nước (nếu
có).
Điều 10. Trách nhiệm của khách du lịch khi sử dụng dịch vụ
1.
Khách du lịch sử dụng dịch vụ được:
a) Sử
dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
b) Yêu
cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về bãi tắm biển, sông, hồ,
suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận.
c) Đối
xử bình đẳng; bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch
vụ du lịch; tôn trọng danh dự, nhân phẩm; cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn
cấp.
d) Khiếu
nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.
đ) Kiến
nghị với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch.
2.
Khách du lịch sử dụng dịch vụ phải thực hiện:
a)
Tuân thủ pháp luật Việt Nam; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản
sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch;
không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt
Nam.
b) Nội
quy, quy định của bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác. c) Thanh toán tiền khi sử
dụng các dịch vụ có thu tiền.
d) Bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự khi gây thiệt hại cho
các tổ chức, cá nhân hoạt động tại bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 11. Sở
du lịch
1. Chủ
trì tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Quy chế này theo chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
2. Chủ
trì, phối hợp với các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động
đối với các bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch
đã được công nhận trên địa bàn thành phố.
3.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng các chính sách về quy hoạch, quản
lý, sử dụng bãi tắm biển sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch
đã được công nhận trên địa bàn thành phố.
4. Qua
thực hiện kiểm tra các đơn vị quản lý và khai thác bãi tắm biển, sông, hồ, suối,
thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa bàn thành phố
phát hiện vụ việc có nội dung phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của
nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá
thì Sở Du lịch có văn bản đề nghị Thanh tra thành phố thực hiện thanh tra làm
rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều 12. Sở Văn hóa và Thể thao
1. Chủ
trì phối hợp với Sở Du lịch và các địa phương tăng cường công tác kiểm tra chấn
chỉnh, xử lý vi phạm về an toàn cứu hộ, cứu đuối nước tại các bãi tắm biển,
sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa
bàn thành phố.
2. Tổ
chức các Lớp tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ
môn bơi, lặn.
Điều 13. Sở Xây dựng
Hướng
dẫn các đơn vị và kiểm tra các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật của các phương tiện
đường thủy; chuyên môn, nghiệp vụ của người điều khiển phương tiện và công tác
đảm bảo trật tự an toàn cho khách.
Điều 14. Sở Y tế
1. Sở
Y tế phối hợp huấn luyện đào tạo về chuyên môn sơ cấp cứu cho các nhân viên làm
nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước.
2. Chỉ
đạo các cơ sở y tế cung cấp số điện thoại Trạm y tế trên địa bàn có các bãi tắm
biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận
cho các tổ làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước và phối hợp y tế khi có yêu
cầu.
Điều 15. Thanh tra thành phố
Thực
hiện thanh tra khi có văn bản đề nghị của Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân các phường,
xã theo quy định tại khoản 4 Điều 11, khoản 4 Điều 17 của Quy chế.
Điều 16. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Công
an thành phố.
Phối hợp
với Sở Du lịch và UBND các phường, xã trong việc thẩm định, kiểm tra, giám sát
các hoạt động của Bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du
lịch đã được công nhận trên địa bàn thành phố theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
Điều 17. Ủy ban nhân dân các phường, xã
1.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát; thành lập Ban quản lý, ban hành quy chế
hoạt động tại các bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc địa bàn quản lý đảm
bảo an toàn cho người dân và du khách; Kiểm tra, quản lý toàn diện tình hình hoạt
động của các bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác trên địa bàn; phát hiện và xử
lý các vi phạm.
2. Tổ
chức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng tuân thủ các quy định của pháp luật liên
quan đến hoạt động tại bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác.
3. Chủ
trì, phối hợp với Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao và các ngành chức năng
trong quản lý, sử dụng, xây dựng tiêu chuẩn như hạ tầng, quy chế …. tại các bãi
tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận
trên địa bàn quản lý.
4. Qua
thực hiện kiểm tra các đơn vị quản lý và khai thác bãi tắm biển, sông, hồ, suối,
thác thuộc điểm du lịch, khu du lịch đã được công nhận trên địa bàn thành phố
phát hiện vụ việc có nội dung phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của
nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá
thì UBND các phường, xã có văn bản đề nghị Thanh tra thành phố thực hiện thanh
tra làm rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan chức
năng có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh,
bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở
Du lịch (cơ quan thường trực) chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quy chế này.
3. Các
sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trách nhiệm được giao trong Quy chế
này.
4. Ủy
ban nhân dân các phường, xã, có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy chế này đối với các bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác thuộc địa
bàn; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này về Sở
Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Ban
quản lý bãi tắm biển, sông, hồ, suối, thác phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường,
xã thực hiện công tác quản lý nội quy, quy chế của bãi tắm biển, sông, hồ, suối,
thác và các nội dung tại Quy chế này.
6. Tổ
chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ và khách du lịch tại các bãi tắm biển,
sông, hồ, suối, thác có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế
này./.