|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
112/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
10/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 112/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 10
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
THÔNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, MÔI TRƯỜNG, KIỂM LÂM, LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH13;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
3263/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban
hành Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư, xây dựng,
đất đai, lâm nghiệp môi trường và phòng cháy chữa cháy trên địa bàn tỉnh Gia
Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 01 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính liên thông trong lĩnh vực Đất đai, Môi trường, Kiểm lâm, Lâm nghiệp thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thiết lập
cấu hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính được công
bố tại Điều 1 Quyết định này theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên
quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- VNPT Gia Lai;
- Bưu điện tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, PVHCC.KSTT
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, MÔI TRƯỜNG, KIỂM LÂM, LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
A. QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
|
STT
|
STT QTNB giải quyết được sửa đổi tại Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các bước giải quyết TTHC
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI
|
|
1
|
-
|
Thủ tục
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc giải phóng mặt bằng (áp dụng đối với trường hợp
cơ quan nhà nước cho thuê đất
1.013831.H21
|
06 ngày làm việc (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày
làm việc)
|
Đối với trường hợp thửa
đất đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất theo quy định
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến
Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng
ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo kiểm tra hồ sơ,
phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ
sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính
khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế;
Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc)
(Trường hợp phải thực hiện
trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất
đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc – không tính vào thời
gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP)
|
|
Không tính vào thời gian thực
hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài
chính về đất đai:
3.1. Cơ quan thuế xác
định nghĩa vụ tài chính: 02 ngày làm việc
3.1.1. Thuế tỉnh xác định,
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức)
3.1.2.Thuế cơ sở xác định,
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân)
3.2. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng
từ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
3.3. Cơ quan Thuế thông
báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng
ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng
ký và Kiểm soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt;
Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 1,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng
ký đất đai ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, xã, phường tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
2
|
STT 10-I-A, Quyết định số
2414/QĐ-UBND ngày 29/10/2025
|
Giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất[1].
1.013823.H21
|
7,5 ngày (Đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai).
|
|
3,5 ngày
(Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05
ngày)
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản
lý đất đai: Phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết:
2,75 ngày.
- Đối với trường hợp dự án
thuộc địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị
có ý kiến (về chủ trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến
thống nhất/chưa thống nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian
không quá 01 ngày).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự
kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng
tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa
(nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Tờ
trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định
của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai thông qua, trình Lãnh đạo
Sở ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Chi cục: Thẩm
tra, ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai; thông qua Tờ trình của Sở
Nông nghiệp và Môi trường: 0,25 ngày.
2.4. Lãnh đạo Sở: Thẩm
tra, ký duyệt Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 0,25 ngày.
|
|
1,5 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh:
Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý
đất đai).
|
|
0,25 ngày
|
Bước 4. Lãnh đạo Chi cục
Quản lý đất đai: Phân công chuyên viên thụ lý.
|
|
1.1. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 6. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
- Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
+ Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời
gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định
(nếu có).
+ Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất: Nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông
báo kết quả cho Chi cục Quản
lý đất đai.
|
|
1,5 ngày (Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 7. Chi cục Quản
lý đất đai: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử
dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: 1,5 ngày.
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ in
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
+ Tổ chức bàn giao đất hoặc
bàn giao đất và giao rừng trên thực địa.
+ Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
- Đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền của Văn phòng đăng
ký đất đai
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai: 0,25 ngày.
+ Văn phòng đăng ký
đất đai: Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của
pháp luật đất đai; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
và chuyển Giấy chứng nhận cho Chi cục Quản lý đất đai: 01 ngày.
+ Chi cục Quản lý đất đai:
Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
- Chi cục Kiểm lâm: Cập
nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp
đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết.
|
|
1.2. Trường hợp người sử
dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp
một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 6. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
- Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
+ Xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
+ Ban hành thông báo nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất: Nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Chi cục Quản
lý đất đai.
|
|
1,5 ngày
(Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05
ngày)
|
Bước 7. Chi cục Quản
lý đất đai: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử
dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
7.1. Đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: 1,5 ngày.
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ in
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
+ Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn
giao đất và giao rừng trên thực địa.
+ Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
7.2. Đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai: 0,25 ngày.
+ Văn phòng Đăng ký
đất đai: Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của
pháp luật đất đai; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
và chuyển Giấy chứng nhận cho Chi cục Quản lý đất đai: 01 ngày.
+ Chi cục Quản lý đất đai:
Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
- Chi cục Kiểm lâm: Cập
nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp
đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
|
|
1.3. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 5. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
Đối với trường hợp dự án thuộc
địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội, Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai chuyển hồ
sơ sang Ban Quản lý Khu Kinh tế tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, báo cáo
Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy
định.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ (bộ phận giá đất): Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung
về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất: 169 ngày
5.2. Văn phòng UBND
tỉnh: Thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi
cục Quản lý đất đai): 07 ngày.
5.3. Chi cục Quản lý đất
đai: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
5.4. Cơ quan Thuế:
02 ngày.
+ Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có). + Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
4.5. Người sử dụng
đất: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
5.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) và gửi thông báo
kết quả cho Chi cục Quản lý đất đai: 01 ngày.
|
|
1,75 ngày
(Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05
ngày)
|
Bước 6. Chi cục Quản
lý đất đai: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận Người sử
dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: 1,75 ngày.
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ in
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
+ Tổ chức bàn giao đất hoặc
bàn giao đất và giao rừng trên thực địa.
+ Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả.
- Đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai: 0,25 ngày.
+ Văn phòng Đăng ký
đất đai: Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của
pháp luật đất đai; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
và chuyển Giấy chứng nhận cho Chi cục Quản lý đất đai: 1,25 ngày.
+ Chi cục Quản lý đất đai:
Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. xã,
phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
- Chi cục Kiểm lâm: Cập
nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp
đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Trả kết quả.
|
|
LĨNH VỰC
MÔI TRƯỜNG
|
|
3
|
STT 6-II-III- A, Quyết định
số 819/QĐ-UBND ngày 21/7/2025
|
Thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường (Cấp tỉnh)
1.010733.H21
|
25 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường)
|
|
15 ngày
|
Bước 2. Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường) thẩm định hồ sơ, giải quyết cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường phân công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên giải quyết:
13 ngày.
2.3. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.4. Lãnh đạo Sở ký thông báo
kết quả thẩm định: 0,5 ngày.
2.5. Văn thư vào sổ, chuyển kết
quả đến chủ dự án: 0,5 ngày. Ghi chú: Trong thời hạn không
quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định, chủ dự án phải
hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ (thông qua Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, xã, phường) đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường (không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính)
|
|
05 ngày
|
Bước 3. Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường) tổng hợp, giải quyết, cụ thể:
3.1. Chuyên viên được phân
công thụ lý hồ sơ tổng hợp, giải quyết: 03 ngày.
3.2. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường thông qua kết quả: 1,0 ngày.
3.3. Lãnh đạo Sở ký duyệt: 0,
5 ngày.
3.4. Văn thư vào sổ, chuyển kết
quả đến Văn phòng UBND tỉnh (chuyển qua Bước 4) hoặc văn bản thông báo
cho tổ chức/cá nhân trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu (việc giải quyết
quay lại Bước 3.1): 0,5 ngày.
|
|
04 ngày
|
Bước 4. Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt văn bản.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 5. Văn phòng UBND
tỉnh vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
xã, phường.
|
|
4
|
STT 2-IV-II- Quyết định số
2519/QĐ-UBND ngày 8/11/2025
|
Cấp giấy
phép môi trường (cấp Tỉnh)
1.010727.H21
|
10 ngày
|
2.1. Đối với trường hợp Dự
án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử
lý chất thải
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường).
|
|
7,5 ngày
|
Bước 2. Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường) thẩm định hồ sơ, giải quyết
cụ thể:
2.1. Thẩm định hồ
sơ: 4,5 ngày
2.1.1. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.1.2. Chuyên viên Phòng Thẩm
định giải quyết: 03 ngày.
2.1.3. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.1.4. Lãnh đạo Sở ký thông
báo kết quả thẩm định: 0,5 ngày.
2.1.5. Văn thư vào sổ, chuyển
kết quả đến chủ đầu tư: 0,25 ngày.
(Ghi chú: Trong thời hạn
không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định, chủ dự
án phải hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định xem xét cấp giấy phép môi trường
(thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, xã, phường) đề nghị phê
duyệt xem (không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính)
2.2. Tổng hợp trình phê
duyệt: 03 ngày
2.2.1. Chuyên viên phòng Thẩm
định được phân công thụ lý hồ sơ tổng hợp, giải quyết: 02 ngày.
2.2.2. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.2.3. Lãnh đạo Sở ký duyệt:
0,25 ngày.
2.2.4. Văn thư vào sổ, chuyển
kết quả đến Văn phòng UBND
tỉnh (chuyển qua Bước 3)
hoặc văn bản thông báo cho tổ chức/cá nhân trong trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu (quay lại Bước 2.2.1): 0,25 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, cụ thể:
3.1. Chuyên viên tham
mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt văn bản: 02 ngày.
3.2. Văn thư vào sổ,
chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: 0,25
ngày.
|
|
15 ngày
|
2.2. Đối với các trường hợp
còn lại
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường).
|
|
11,5 ngày
|
Bước 2. Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Bảo vệ Môi trường) thẩm định hồ sơ, giải quyết
cụ thể:
2.1. Thẩm định hồ
sơ: 8,5 ngày
2.1.1. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.1.2. Chuyên viên Phòng Thẩm
định giải quyết: 07 ngày.
2.1.3. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.1.4. Lãnh đạo Sở ký thông
báo kết quả thẩm định: 0,5 ngày.
2.1.5. Văn thư vào sổ, chuyển
kết quả đến chủ đầu tư: 0,25 ngày.
(Ghi chú: Trong thời hạn
không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định, chủ dự
án phải hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định xem xét cấp giấy phép môi trường
(thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, xã, phường) đề nghị phê
duyệt xem (không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính)
2.2. Tổng hợp trình phê
duyệt: 03 ngày
2.2.1. Chuyên viên phòng Thẩm
định được phân công thụ lý hồ sơ tổng hợp, giải quyết: 1,5 ngày.
2.2.2. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ
môi trường thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.2.3. Lãnh đạo Sở ký duyệt:
0,5 ngày.
2.2.4. Văn thư vào sổ, chuyển
kết quả đến Văn phòng UBND tỉnh (chuyển qua Bước 3) hoặc văn bản thông
báo cho tổ chức/cá nhân trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu (quay lại
Bước 2.2.1): 0,5 ngày.
|
|
3,25 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, cụ thể:
3.1. Chuyên viên tham
mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt văn bản: 03 ngày.
3.2. Văn thư vào sổ,
chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: 0,25
ngày.
|
|
LĨNH VỰC
KIỂM LÂM
|
|
5
|
STT 1-I-II- Quyết định số
2519/QĐ-UBND ngày 8/11/2025
|
Quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
3.000152.H21
|
21 ngày (kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
|
1.1. Trường hợp không lấy
ý kiến của bộ, ngành
|
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm).
|
|
17,5 ngày
|
Bước 2. Chi cục Kiểm lâm (Phòng
Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên) thẩm định hồ sơ, giải quyết. Cụ
thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên phân công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên giải
quyết: 15 ngày.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên kiểm tra kết quả: 0,5 ngày.
2.4. Lãnh đạo Chi cục
Kiểm lâm thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.5. Lãnh đạo Sở ký
duyệt: 0,5 ngày.
2.6. Văn thư vào sổ,
chuyển kết quả đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 0,5 ngày.
|
|
03 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, trình UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
Không quy định
|
Bước 4. Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác chuyển kết quả về UBND tỉnh. Sau khi nhận Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả cho
cá nhân, tổ chức.
|
|
26 ngày
(kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ)
|
1.2. Trường hợp lấy ý kiến
của bộ, ngành (đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành)
|
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)
|
|
17,5 ngày
|
Bước 2. Chi cục Kiểm
lâm (Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên) thẩm định hồ sơ, giải
quyết. Cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên phân công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên giải
quyết: 15 ngày.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên kiểm tra kết quả: 0,5 ngày.
2.4. Lãnh đạo Chi cục Kiểm
lâm thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.5. Lãnh đạo Sở ký
duyệt: 0,5 ngày.
2.6. Văn thư vào sổ,
chuyển kết quả đến Văn phòng UBND
tỉnh, xã, phường: 0,5 ngày.
|
|
02 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, trình UBND tỉnh lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành.
|
|
03 ngày (Không tính thời
gian)
|
Bước 4. Bộ, ngành được
lấy ý kiến, có ý kiến bằng văn bản gửi UBND tỉnh.
|
|
03 ngày
|
Bước 5. Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, trình UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
|
Không quy định
|
Bước 6. Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác chuyển kết quả về UBND tỉnh. Sau khi nhận nghị quyết của HĐND tỉnh,
Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức.
|
|
6
|
STT 2-I-II- Quyết định số
2519/QĐ-UBND ngày 8/11/2025
|
Quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức
1.012689.H21
|
10 ngày
|
0,25 ngày
|
Bước 1: Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm).
|
|
4,75 ngày
|
Bước 2: Chi cục Kiểm
lâm (Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên) thẩm định hồ sơ, giải
quyết, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng
phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên giải
quyết: Kiểm tra hồ sơ, lập Tờ trình đề nghị UBND tỉnh quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng: 03 ngày.
2.3. Lãnh đạo Phòng
thông qua kết quả: 0,25 ngày.
2.4. Lãnh đạo Chi cục Kiểm
lâm thông qua kết quả: 0,5 ngày.
2.5. Lãnh đạo Sở ký
duyệt: 0,5 ngày.
2.6. Văn thư vào sổ,
chuyển kết quả đến Văn phòng UBND tỉnh: 0,25 ngày.
|
|
05 ngày
|
Bước 3: Văn phòng UBND
tỉnh giải quyết, cụ thể:
3.1. Chuyên viên tham mưu
trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt: 4,5 ngày
3.2. Văn thư vào sổ,
chuyển kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh, xã, phường để trả kết quả cho tổ chức, đơn vị: 0,5 ngày.
|
|
LĨNH VỰC
LÂM NGHIỆP
|
|
7
|
STT 5-II-II- Quyết định số 2519/QĐ-UBND
ngày 8/11/2025
|
Nộp tiền
trồng rừng thay thế
1.007916. H21
|
11 ngày
|
Trường hợp địa phương bố
trí đất để trồng rừng
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1: Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi
cục Kiểm lâm).
|
|
3,75 ngày
|
Bước 2. Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) xem xét giải quyết. Cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản lý,
bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên giải quyết,
tham mưu: 2,5 ngày.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản lý,
bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên thông qua kết quả: 0,25 ngày.
2.4. Lãnh đạo Chi cục Kiểm
lâm thông qua kết quả: 0,25 ngày.
2.5. Lãnh đạo Sở phê duyệt văn
bản, gửi Văn phòng UBND tỉnh: 0,5 ngày.
|
|
02 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND
tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết, và thông báo bằng văn bản
cho chủ dự án về việc chấp thuận nộp tiền, thời gian và số tiền phải nộp
trên cơ sở diện tích phải trồng rừng thay thế của chủ dự án và đơn giá trồng
rừng thay thế của tỉnh.
|
|
2,5 ngày
|
Bước 4. Kể từ ngày nhận
được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp đủ
số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh để tổ
chức trồng rừng thay thế.
|
|
2,5 ngày
|
Bước 5. Kể từ ngày nhận
đủ số tiền của chủ dự án nộp, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản cho chủ dự án về việc hoàn thành nghĩa vụ trồng rừng thay thế,
trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả cho
công dân.
|
|
Tổng cộng: 07 TTHC
|
|
|
|
II. QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN,
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI PHƯỜNG QUY NHƠN, PHƯỜNG QUY NHƠN NAM, PHƯỜNG
QUY NHƠN BẮC, PHƯỜNG QUY NHƠN TÂY, PHƯỜNG QUY NHƠN ĐÔNG, XÃ NHƠN CHÂU HOẶC
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QSDĐ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA NHIỀU CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI)
(01 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các bước giải quyết TTHC
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI
|
|
1
|
Thủ tục
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc giải phóng mặt bằng (áp dụng đối với trường hợp
cơ quan nhà nước cho thuê đất)
1.013831.H21
(bao gồm hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất trên nhiều đơn vị hành chính liên xã
|
7,5 ngày làm việc (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 10 ngày làm việc)
|
Đối với trường hợp thửa
đất đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất theo quy định
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng
ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định
và cấp Giấy chứng nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lư: 0,5 ngày
làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ
sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính
khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế;
Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc)
(Trường hợp phải thực hiện
trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất
đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc – không tính vào thời
gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3a. Thuế tỉnh xác
định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký
đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức). Bước 3b. Thuế cơ sở
xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng
đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực
hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; nộp chứng
từ/giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
+ Trường hợp thực hiện Thanh
toán trực tiếp thì hồ sơ sẽ chuyển qua Bước 6.
+ Trường hợp thực hiện Thanh
toán trực tuyến thì hồ sơ sẽ chuyển qua Bước 5.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Cơ quan Thuế
thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai
(Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
02 ngày làm việc (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải
quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì
thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng
ký đất đai ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm
việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết.
|
III. QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG CÒN LẠI) (01 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các bước giải quyết TTHC
|
|
LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI
|
|
1
|
Thủ tục
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc giải phóng mặt bằng (áp dụng đối với trường hợp
cơ quan nhà nước cho thuê đất)
1.013831.H21
|
7,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Đối với trường hợp thửa
đất đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất theo quy định
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm
tra hồ sơ, phân công thụ lư: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ
sơ; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính
khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế;
Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì
thời gian thực hiện là 08
ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện
trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc – không
tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3a. Thuế tỉnh xác
định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 3b. Thuế cơ sở
xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực
hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; nộp chứng
từ/giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
+ Trường hợp thực hiện Thanh
toán trực tiếp thì hồ sơ sẽ chuyển qua Bước 6.
+ Trường hợp thực hiện Thanh
toán trực tuyến thì hồ sơ sẽ chuyển qua Bước 5.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Cơ quan Thuế
thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải
quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai: 1,5 ngày làm
việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
7.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký
duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5
ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
|
Tổng cộng: 01 TTHC
|
|
|
|
[1]
Đối với trường hợp giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng được
thực hiện theo mục a, điểm 1, khoản 17, Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Lâm nghiệp
Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông lĩnh vực Đất đai, Môi trường, Kiểm lâm, Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 112/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông lĩnh vực Đất đai, Môi trường, Kiểm lâm, Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
6
Quyết định 1134/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, chăn nuôi, thú y, môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, kiểm lâm, lâm nghiệp, bảo vệ thực vật, trồng trọt, đường bộ, hàng hải và đường thủy, khoa học, công nghệ và môi trường, kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, thủy sản, biển và hải đảo, hàng hải và đường thủy nội địa, ứng phó sự cố tràn dầu, đo đạc bản đồ và thông tin địa lý, nông nghiệp, thủy lợi, xây dựng, quản lý công sản, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý đê điều, phòng chống thiên tai, tài nguyên nước, thủy văn thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
292
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|