|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 175/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
Căn cứ Bộ luật
Dân sự số 91/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 142/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 96/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức phi chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024
theo Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp theo
quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh), tổ chức, cá nhân có liên quan đến chương trình, dự án tài
chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động tài chính vi
mô bao gồm việc cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng tài chính vi mô,
nhận tiền gửi của khách hàng tài chính vi mô dưới hình thức tiền gửi bắt buộc.
2. Khách hàng tài chính vi
mô bao gồm các đối tượng sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ có mức sống trung bình, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo,
cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, người lao động có thu nhập thấp theo
quy định của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều hoặc quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về mức thu nhập của các đối tượng này, dựa trên cơ sở quy định có
liên quan của pháp luật;
b) Doanh nghiệp siêu nhỏ
theo quy định của pháp luật.
3. Chương trình, dự án tài
chính vi mô là chương trình, dự án của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ được thực hiện trong khoảng thời gian xác định trên địa bàn cụ thể đến
đơn vị hành chính cấp xã tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với mục đích
chủ yếu để hoạt động tài chính vi mô nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tài
chính vi mô, góp phần tạo việc làm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo và hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
không phải là hoạt động ngân hàng.
4. Tổ chức phi chính phủ
bao gồm tổ chức phi chính phủ trong nước và tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Tổ chức phi chính phủ
trong nước là hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các loại hình tổ chức xã hội
khác do cá nhân, tổ chức thành lập hoạt động thường xuyên nhằm mục đích hỗ trợ
phát triển, không vì mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với Điều lệ và quy định của
pháp luật Việt Nam.
Tổ chức phi chính phủ nước
ngoài là tổ chức phi chính phủ do Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật.
5. Tiền gửi bắt buộc là số
tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy định của chương trình, dự
án tài chính vi mô. Tiền gửi bắt buộc chỉ được thực hiện đối với khách hàng tài
chính vi mô đang có khoản vay tại chương trình, dự án tài chính vi mô. Thời hạn
nhận tiền gửi bắt buộc không được vượt quá thời hạn còn lại của khoản vay.
Chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quy định và phải công bố
công khai mức tiền gửi bắt buộc và mức lãi suất đối với tiền gửi bắt buộc.
6. Vốn thực hiện tài chính
vi mô là vốn được giao, vốn được cấp, quỹ được giao để thực hiện chương trình,
dự án tài chính vi mô.
7. Người quản lý, điều
hành chương trình, dự án tài chính vi mô là Trưởng Ban quản lý hoặc Giám đốc chịu
trách nhiệm quản lý, điều hành về hoạt động của chương trình, dự án tài chính
vi mô theo quy định tại Nghị định này.
8. Giấy chứng nhận đăng ký
là Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp cho tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi
là Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg). Văn bản sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng
nhận đăng ký.
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm
dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
1. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với:
a) Chương trình, dự án tài
chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý của từ 02 Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tại Khu vực trở lên;
b) Chương trình, dự án tài
chính vi mô do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trực tiếp thực hiện.
2. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu vực) là cơ quan có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn, trừ chương trình,
dự án tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với
người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Có trình độ từ đại học
trở lên về một trong các ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán, quản trị
kinh doanh; hoặc có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng
hoặc tài chính vi mô.
2. Không thuộc đối tượng bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định
của pháp luật.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự
án tài chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ phải đảm bảo chương trình, dự án tài chính vi mô có
bộ phận quản lý tại địa bàn nơi triển khai thực hiện chương trình, dự án tài
chính vi mô. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý phải được
quy định bằng văn bản.
2. Chương trình, dự án tài
chính vi mô phải có bộ phận quản lý với cơ cấu tổ chức tối thiểu như sau:
a) Ban quản lý của chương
trình, dự án tài chính vi mô.
Ban quản lý có chức năng,
nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Trưởng Ban quản lý hoặc Giám đốc chương trình, dự án tài chính vi mô chịu trách
nhiệm về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn; có
trách nhiệm phân công cho các thành viên trong Ban quản lý trong việc quản lý,
điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô;
b) Bộ phận cho vay của
chương trình, dự án tài chính vi mô.
Bộ phận cho vay có chức
năng thực hiện hoạt động cho vay gồm: Trưởng bộ phận cho vay hoặc chức danh
tương đương và ít nhất 01 nhân viên, số lượng nhân viên của bộ phận cho vay phải
phù hợp với số lượng khách hàng tài chính vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi
mô;
c) Bộ phận kế toán tài
chính của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Bộ phận kế toán tài chính
phải có thủ quỹ và được trang bị tủ, két sắt hoặc phương tiện quản lý tiền, giấy
tờ, chứng từ, hóa đơn an toàn;
d) Bộ phận kiểm soát, quản
lý rủi ro của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Bộ phận kiểm soát, quản lý
rủi ro có chức năng kiểm tra, kiểm soát, quản lý rủi ro toàn bộ hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô gồm: Trưởng bộ phận kiểm soát, quản lý rủi
ro hoặc chức danh tương đương và ít nhất 01 nhân viên.
Số lượng nhân viên của bộ
phận kiểm soát, quản lý rủi ro phải phù hợp với số lượng khách hàng tài chính
vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi mô. Trưởng bộ phận kiểm soát, quản lý rủi
ro là chuyên trách và không đảm nhiệm bất kỳ vị trí công tác nào khác.
3. Trưởng bộ phận hoặc chức
danh tương đương quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này phải có tối thiểu
trình độ đại học về một trong các ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán,
quản trị kinh doanh hoặc có ít nhất 01 năm kinh nghiệm về hoạt động ngân hàng
hoặc hoạt động tài chính vi mô.
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT
ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt
động
1. Thời hạn hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định cụ thể tại Giấy chứng nhận
đăng ký. Thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô không được
vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ. Chương trình, dự án tài chính vi mô được xem xét gia hạn thời hạn hoạt
động.
2. Địa bàn hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định cụ thể đến đơn vị hành chính
cấp xã tại Giấy chứng nhận đăng ký. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ chỉ được thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và không thuộc
các khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Điều 8. Nội dung hoạt động
1. Hoạt động cho vay của
chương trình, dự án tài chính vi mô được thực hiện như sau:
a) Cho vay đối với khách
hàng tài chính vi mô theo nguyên tắc:
Tự chủ trong hoạt động cho
vay và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình; bảo đảm an toàn theo
quy định của pháp luật;
Theo thỏa thuận bằng văn bản
với khách hàng tài chính vi mô, trong đó tối thiểu có các nội dung: Quyền,
trách nhiệm bên cho vay và bên vay; mục đích sử dụng vốn vay; thời hạn cho vay;
mức cho vay; thời hạn hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay; lãi suất cho vay và biện
pháp bảo đảm tiền vay;
Lãi suất cho vay phù hợp với
quy định của pháp luật, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án tài chính vi
mô, kế hoạch hoạt động tài chính vi mô, bù đắp đủ chi phí hoạt động, tăng trưởng
và không vì mục tiêu lợi nhuận;
Việc cho vay đối với hộ
gia đình được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện
của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ
gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
Chương trình, dự án tài
chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội chỉ được cho vay khách hàng tài
chính vi mô là các hội viên của tổ chức chính trị - xã hội;
b) Điều kiện cho vay:
Khách hàng tài chính vi mô
là cá nhân, người đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật dân sự,
năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự. Khách hàng tài
chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ đang hoạt động hợp pháp;
Việc cho vay đối với khách
hàng tài chính vi mô có thể đảm bảo bằng tiền gửi bắt buộc, bảo lãnh của nhóm
khách hàng tài chính vi mô;
Mục đích sử dụng vốn vay hợp
pháp;
c) Mức cho vay tối đa đối
với một khách hàng tài chính vi mô không vượt quá 50 triệu đồng Việt Nam.
2. Vay tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động khác của
chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
a) Nhận tiền gửi bắt buộc;
b) Nhận ủy thác cho vay của
tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục
tiêu lợi nhuận. Văn bản thỏa thuận nhận ủy thác cho vay bao gồm tối thiểu các nội
dung sau:
Tên, địa chỉ, tư cách pháp
nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác (nếu có) và bên nhận ủy thác;
Mục đích ủy thác; nội dung
ủy thác;
Quyền, nghĩa vụ của bên ủy
thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro
và hưởng mọi lợi ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy
thác;
Số vốn ủy thác; thời hạn ủy
thác; chi phí ủy thác;
Đối tượng thụ hưởng;
Các nội dung khác do các
bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Tiếp nhận vốn tài trợ,
viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Các hoạt động khác được
phép thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Quy định nội bộ
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô phải
ban hành tối thiểu các quy định nội bộ sau:
a) Quy định về tổ chức, hoạt
động của Ban quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô: Trong đó quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban quản lý hoặc chức danh
tương đương, của từng thành viên Ban quản lý; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của
Giám đốc và việc phân cấp, ủy quyền trong việc quản lý, điều hành chương trình,
dự án tài chính vi mô;
b) Quy định về tổ chức, hoạt
động của bộ phận cho vay của chương trình, dự án tài chính vi mô: Trong đó quy
định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bộ phận hoặc chức danh tương đương,
các thành viên và việc phân cấp, ủy quyền trong việc thẩm định, xét duyệt cho
vay, bảo đảm tiền vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay, phân loại nợ và thu hồi nợ,
lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ, tài liệu, hóa đơn liên quan đến cho vay, thu
nợ; quy định nội bộ về khách hàng tài chính vi mô;
c) Quy định về quản lý tiền
gửi bắt buộc, vốn vay, nhận ủy thác cho vay của chương trình, dự án tài chính
vi mô: Trong đó quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của
từng cấp trong quản lý tiền gửi bắt buộc, vốn vay, nhận ủy thác cho vay của
chương trình, dự án tài chính vi mô;
d) Quy định về tổ chức, hoạt
động của bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro của chương trình, dự án tài chính vi
mô: Trong đó quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bộ phận hoặc chức
danh tương đương, các thành viên trong việc kiểm tra, kiểm soát, quản lý rủi
ro, giám sát, phân cấp, ủy quyền liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của chương
trình, dự án tài chính vi mô;
đ) Quy định về tổ chức, hoạt
động của bộ phận kế toán tài chính: Trong đó quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn
của Trưởng bộ phận hoặc chức danh tương đương, các thành viên và việc phân cấp,
ủy quyền trong công tác kế toán tài chính, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ,
tài liệu, hóa đơn liên quan đến kế toán tài chính.
Trường hợp chỉ có nhân
viên phụ trách về kế toán tài chính, phải quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn
của nhân viên phụ trách về kế toán tài chính của chương trình, dự án tài chính
vi mô.
2. Định kỳ hằng năm, các
văn bản quy định nội bộ phải được rà soát, sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết) để
đảm bảo quản lý hiệu quả chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nội bộ quy định
tại khoản 1 Điều này, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ gửi các
quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực nơi triển khai thực hiện chương trình, dự án tài chính vi
mô.
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ
sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt
động của chương trình, dự án tài chính vi mô phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc quyết định thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự
án tài chính vi mô phải được tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ
thực hiện bằng văn bản.
2. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô trong phạm vi địa bàn hoạt động của chương
trình, dự án tài chính vi mô được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký.
3. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
thực hiện thay đổi kèm theo bản sao quyết định của tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ về thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương
trình, dự án tài chính vi mô.
Trường hợp thay đổi địa chỉ
không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ có văn bản
thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi.
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Khi có sự thay đổi về địa
giới hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm thay đổi địa bàn
hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô ghi trên Giấy chứng nhận đăng
ký, trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi địa giới hành
chính của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ phải đề nghị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung địa bàn hoạt động.
Địa bàn hoạt động đề nghị
sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
này. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ chỉ được đề nghị
thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trong trường
hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính và chỉ được thực hiện thay đổi địa
bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô sau khi Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký.
2. Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội
dung địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên cơ sở ý kiến
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thay đổi địa bàn hoạt động.
3. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Phương án hoạt động tại
địa bàn mới, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
Thuyết minh lý do thay đổi
địa bàn hoạt động: Nêu rõ ảnh hưởng của việc thay đổi về địa giới hành chính
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến địa bàn hoạt động hiện tại và sự
cần thiết phải điều chỉnh địa bàn hoạt động;
Thông tin về địa bàn hoạt
động dự kiến thay đổi: Nêu cụ thể đơn vị hành chính đến cấp xã tại địa bàn mới
sau khi thay đổi địa giới hành chính;
Đánh giá sự phù hợp của địa
bàn hoạt động dự kiến thay đổi với quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định này;
Số lượng khách hàng bị ảnh
hưởng (nếu có), các biện pháp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng
trong quá trình thay đổi địa bàn;
Các biện pháp tổ chức thực
hiện để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của chương trình, dự án tài chính vi
mô tại địa bàn mới;
Cam kết tuân thủ các quy định
của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến hoạt động tại địa
bàn mới.
4. Trình tự sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký:
a) Tổ chức chính trị - xã
hội; tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ
hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
c) Trường hợp đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, sau 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan về việc thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính
vi mô trên địa bàn.
Trường hợp đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà nước
Khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, sau
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản báo cáo và xin ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính
vi mô trên địa bàn;
d) Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đến Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp
thuận đối với đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động.
Trường hợp không chấp thuận,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nêu rõ lý do và xác định, cung cấp thông tin cụ
thể, chính xác về địa bàn hoạt động được phép của chương trình, dự án tài chính
vi mô, đảm bảo địa bàn hoạt động phản ánh đúng thực tế thay đổi của địa giới
hành chính và phạm vi địa bàn hoạt động được chấp thuận, không vượt quá phạm vi
địa bàn hoạt động đang được phép thực hiện theo nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký được cấp trước khi có sự thay đổi về địa giới hành chính;
đ) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm
d khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản
(bao gồm cả văn bản dạng điện tử) sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối
với nội dung địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ. Nội dung địa bàn hoạt động
được ghi nhận trong văn bản sửa đổi, bổ sung này phải phản ánh chính xác địa
bàn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đối với đề nghị của tổ chức hoặc
địa bàn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật theo thực tế thay đổi địa giới
hành chính trong trường hợp không chấp thuận đối với đề nghị thay đổi địa bàn
hoạt động.
Trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh không chấp thuận đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nêu rõ lý do.
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài
chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ chỉ được thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
của chương trình, dự án tài chính vi mô sau khi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung mức
vốn thực hiện tài chính vi mô.
Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung
mức vốn thực hiện tài chính vi mô trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện.
2. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ
hình thức nào để thực hiện việc thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô và
phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
3. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này, trong đó nêu rõ số vốn thay đổi cụ thể tại từng địa bàn;
b) Văn bản giải trình về
nguồn gốc vốn thực hiện tài chính vi mô.
4. Trình tự sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký:
a) Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Khi gửi
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ
ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia thực
hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
c) Trường hợp đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, sau 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan về việc thay đổi mức vốn thực hiện của chương trình, dự án tài chính
vi mô trên địa bàn.
Trường hợp đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà nước
Khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, sau 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực có văn bản báo cáo và xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc thay đổi mức vốn thực hiện của chương trình, dự án tài chính vi mô
trên địa bàn.
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà
nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp
thuận đối với đề nghị thay đổi mức vốn thực hiện và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản
(bao gồm cả văn bản dạng điện tử) sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối
với nội dung vốn thực hiện tài chính vi mô theo Mẫu số
03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh không chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn thực hiện, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nêu rõ lý do.
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều
hành chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ chỉ được thay đổi người quản lý, điều hành chương
trình, dự án tài chính vi mô sau khi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu
vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung người quản lý, điều
hành.
2. Người quản lý, điều
hành chương trình, dự án tài chính vi mô dự kiến thay đổi phải đảm bảo tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Sơ yếu lý lịch người quản
lý, điều hành dự kiến theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Hồ sơ chứng minh người
quản lý, điều hành dự kiến có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4. Trình tự sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký:
a) Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ
hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
c) Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử)
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung người quản lý, điều
hành chương trình, dự án tài chính vi mô theo Mẫu số
03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng
điện tử) gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nêu rõ lý do.
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động
chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ chỉ được gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự
án tài chính vi mô đang triển khai sau khi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung thời hạn hoạt
động.
Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung
thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên cơ sở ý kiến chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang
triển khai thực hiện.
Việc đề nghị gia hạn thời
hạn hoạt động phải được tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực
hiện tối thiểu 06 tháng trước ngày hết thời hạn thực hiện chương trình, dự án
tài chính vi mô tại Giấy chứng nhận đăng ký.
2. Thời hạn đề nghị gia hạn
không được vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ.
3. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này, trong đó ghi rõ thời hạn đề nghị cụ thể tại từng địa bàn;
b) Bản sao văn bản thành lập
đối với tổ chức phi chính phủ trong nước; bản sao giấy đăng ký hoạt động hoặc
giấy đăng ký lập văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ
nước ngoài; bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thực hiện chương
trình, dự án tài chính vi mô đối với tổ chức chính trị - xã hội;
c) Bản sao văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc triển khai chương trình, dự
án trên địa bàn tỉnh, thành phố (nếu có);
d) Báo cáo tổng quan tình
hình tổ chức và hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô, trong đó nêu
rõ:
Đánh giá, tổng kết hoạt động
trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động
chính liên quan đến nguồn vốn, sử dụng vốn; tác động của hoạt động cho vay đến
tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại nơi triển khai chương trình, dự án
tài chính vi mô;
Dự kiến kế hoạch hoạt động
trong 03 năm tiếp theo hoặc kế hoạch hoạt động trong khoảng thời gian đề nghị
gia hạn đối với trường hợp thời gian đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động dưới 03
năm.
4. Trình tự sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký:
a) Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ; hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
c) Trường hợp đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, sau 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan về việc gia hạn thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính
vi mô trên địa bàn.
Trường hợp đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà nước
Khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, sau
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản báo cáo và xin ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc gia hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên
địa bàn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực về các nội dung được đề nghị, trong đó nêu rõ chấp
thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động và nêu
rõ lý do;
d) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản
(bao gồm cả văn bản dạng điện tử) sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối
với nội dung thời hạn hoạt động theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nêu rõ lý do.
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bị buộc chấm dứt thực hiện chương trình, dự án tài chính
vi mô và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký trong các trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ đăng ký chương
trình, dự án tài chính vi mô có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký.
2. Hết thời hạn thực hiện
chương trình, dự án tài chính vi mô quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhưng
không được gia hạn thời hạn hoạt động. Không được chấp thuận tiếp tục thực hiện
chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định tại khoản 8
Điều 23 Nghị định này.
3. Chương trình, dự án tài
chính vi mô có hoạt động vi phạm nghiêm trọng quy định tại Nghị định này và quy
định liên quan của pháp luật, gây mất an toàn trật tự an ninh - xã hội trên địa
bàn.
4. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ không nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 3,
điểm a khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 23 Nghị định này.
5. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ không hoàn thành việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức
chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định tại khoản 6
Điều 23 Nghị định này.
6. Chương trình, dự án tài
chính vi mô không có hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục sau khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký.
7. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ không được thực hiện chương trình, dự án tài chính
vi mô theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ tự nguyện chấm dứt hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô.
9. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ chấm dứt hoạt động.
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký
1. Khi phát hiện chương
trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính
phủ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 15 Nghị định này hoặc theo yêu cầu
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với chương trình, dự án tài chính vi mô thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Kể từ ngày Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản
1 Điều này, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ:
a) Không được thực hiện bất
kỳ nội dung hoạt động quy định tại Điều 8.
b) Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hoàn
thành việc xây dựng kế hoạch chấm dứt hoạt động của chương trình, dự án tài
chính vi mô, xử lý quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan theo quy định
của pháp luật, gửi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Kế hoạch phải
đảm bảo việc chấm dứt hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô được
hoàn thành trong thời hạn tối đa 02 năm, tính từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức thực hiện đảm bảo
chấm dứt hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô theo đúng kế hoạch
và cam kết tổ chức thực hiện;
d) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c
khoản này, có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp.
3. Khi phát hiện chương
trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính
phủ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định này,
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp.
4. Trong trường hợp quy định
tại khoản 8, khoản 9 Điều 15 Nghị định này, trong thời hạn
tối đa 90 ngày trước ngày chính thức chấm dứt thực hiện chương trình, dự án tài
chính vi mô, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ có văn bản thông
báo gửi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực kèm theo Giấy chứng nhận
đăng ký đã được cấp. Văn bản thông báo phải có tối thiểu các nội dung sau: thời
gian dự kiến chấm dứt hoạt động, các biện pháp xử lý tài chính, nhân sự và hoàn
thành các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký của tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ quy định tại điểm d khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều
này, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản thông báo về việc
chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký gửi Bộ Công an, Bộ Nội vụ,
Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô
được triển khai thực hiện.
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài
chính vi mô
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ được chuyển đổi chương trình, dự án tài chính vi mô thành
tổ chức tài chính vi mô khi đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức
tài chính vi mô theo quy định của Chính phủ về điều kiện cấp giấy phép đối với
tổ chức tài chính vi mô. Trình tự được thực hiện theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính
vi mô.
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế
toán và báo cáo
1. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo
cáo tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của
pháp luật.
2. Hoạt động của chương
trình, dự án tài chính vi mô được hạch toán kế toán độc lập với các hoạt động
khác của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
3. Định kỳ hằng quý, trước
ngày 10 của tháng tiếp theo, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ
gửi báo cáo theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này theo quy định sau:
a) Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý từ 02 Ngân hàng
Nhà nước Khu vực trở lên và chương trình, dự án tài chính vi mô do các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài trực tiếp thực hiện: Gửi đến Ngân hàng Nhà nước, Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc Bộ Nội vụ
đối với tổ chức phi chính phủ trong nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương
trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện;
b) Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên, ngoài quy định tại điểm a khoản 3 Điều này: Gửi đến Bộ Tài chính,
Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi chương
trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện;
c) Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương: Gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện;
d) Báo cáo được thể hiện
dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản dạng điện tử, được gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử đến cơ quan nhận báo cáo.
Chương III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Chịu trách nhiệm toàn
diện trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô; đảm bảo chương trình, dự án tài chính vi mô tuân thủ theo quy
định tại Nghị định này.
2. Không được chia lợi nhuận
hoặc sử dụng lợi nhuận từ hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô cho
các hoạt động không phải là hoạt động tài chính vi mô dưới bất kỳ hình thức nào.
3. Chỉ đạo, giám sát chương
trình, dự án tài chính vi mô công bố công khai các thông tin về lãi suất, quy định
về tiền gửi bắt buộc, sản phẩm cho vay, các thông tin về khách hàng và các
thông tin khác trong hoạt động tài chính vi mô theo quy định của pháp luật về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài
chính vi mô chịu trách nhiệm ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ
theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà
nước
1. Chủ trì soạn thảo,
trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định tại Nghị định này.
2. Ngân hàng Nhà nước thực
hiện kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, quản lý hoạt động đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý từ 02 Ngân hàng
Nhà nước Khu vực trở lên và chương trình, dự án tài chính vi mô do các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài trực tiếp thực hiện.
3. Ngân hàng Nhà nước Khu
vực thực hiện kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, quản lý hoạt động đối với chương
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm tổng
hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô trên địa bàn theo Mẫu số 05 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Thực hiện quản lý nhà
nước về tài chính đối với các chương trình, dự án tài chính vi mô thuộc chức
năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc ban hành các văn bản
hướng dẫn về chế độ tài chính, hạch toán kế toán, báo cáo tài chính đối với
chương trình, dự án tài chính vi mô quy định tại Điều 18 Nghị định
này.
2. Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước kiểm tra đối với việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn của tổ chức phi
chính phủ nước ngoài, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vay
ưu đãi trong quá trình thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ
Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài
chính vi mô đang triển khai thực hiện
1. Bộ Công an có trách nhiệm
quản lý nhà nước về an ninh trật tự trên địa bàn đối với chương trình, dự án
tài chính vi mô.
2. Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại
giao có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong công tác quản lý, kiểm
tra, giám sát đối với hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ
chức phi chính phủ do Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao cho phép thành lập, hoạt động.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát
đối với hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện một số nhiệm vụ phối hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về tổ chức
chính quyền địa phương và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Căn cứ vào nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương, chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
thay đổi địa bàn hoạt động, vốn thực hiện, gia hạn thời hạn hoạt động chương
trình, dự án tài chính vi mô theo quy định tại Điều 11, Điều
12, Điều 14 Nghị định này; xác định rõ địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động,
chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chương trình, dự án tài chính vi mô được
triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định tại khoản 3,
khoản 5, khoản 8 Điều 23 Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có thời hạn triển khai còn lại dưới 12 tháng kể từ thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thực hiện việc đề nghị gia hạn thời
hạn hoạt động, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ được tiếp tục
duy trì tổ chức và hoạt động của các chương trình, dự án tài chính vi mô này
theo quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg
cho đến khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký.!
2. Người quản lý, điều
hành chương trình, dự án tài chính vi mô được bổ nhiệm trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy định tại Điều 5 Nghị
định này được tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến hết thời hạn được bổ nhiệm.
3. Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có thời hạn hoạt động ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký không
đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký không ghi cụ thể thời hạn hoạt động, việc xử lý trong trường
hợp này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa
03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ phải nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung
thời hạn hoạt động;
b) Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
Văn bản thuyết minh, trong
đó nêu rõ sự phù hợp giữa thời hạn hoạt động đề nghị với quy mô, tính chất, mục
tiêu của chương trình, dự án tài chính vi mô và đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này;
c) Trình tự thực hiện:
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này
gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được
sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử)
gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ
hợp lệ hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
Trường hợp chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý từ 02 Ngân hàng
Nhà nước Khu vực trở lên và chương trình, dự án tài chính vi mô do các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài trực tiếp thực hiện, sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản gửi lấy ý kiến của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về việc xác định
thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn.
Trường hợp chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng
Nhà nước Khu vực, sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản báo cáo và xin ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xác định thời hạn hoạt động của
chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với thời hạn
hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô theo đề nghị của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp không chấp thuận,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến nêu rõ thời hạn cho phép tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ triển khai thực hiện chương trình, dự án tài
chính vi mô hoặc yêu cầu Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký của chương trình, dự án tài chính vi mô và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung về thời hạn hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp nội dung về thời
hạn hoạt động được chấp thuận khác với đề nghị của tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi kèm
văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) nêu rõ lý do.
Trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình tự thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
4. Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có thời hạn hoạt động còn lại ghi trên Giấy chứng nhận đăng
ký dưới 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc đề nghị
gia hạn thời hạn hoạt động được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa
02 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải hoàn thiện và gửi hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung thời hạn
hoạt động;
b) Hồ sơ đề nghị và trình
tự sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung thời hạn hoạt động
được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị
định này.
5. Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký không
đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, việc xử
lý trong trường hợp này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa
03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ phải nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội
dung về địa bàn hoạt động;
b) Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
Văn bản thuyết minh trong
trường hợp địa bàn hoạt động đề nghị khác với địa bàn thực tế mà tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang triển khai thực hiện chương trình, dự
án tài chính vi mô, trong đó nêu rõ sự phù hợp giữa địa bàn hoạt động đề nghị với
quy mô, tính chất, mục tiêu của chương trình, dự án tài chính vi mô và đảm bảo
tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
c) Trình tự thực hiện:
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này
gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được
sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử)
gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ
hợp lệ hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
Trường hợp chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý của từ 02 Ngân
hàng Nhà nước Khu vực trở lên và chương trình, dự án tài chính vi mô do các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài trực tiếp thực hiện, sau 05 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản gửi lấy ý kiến của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về việc
xác định địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn.
Trường hợp chương trình, dự
án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng
Nhà nước Khu vực, sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
điểm b khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản báo cáo và xin ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xác định địa bàn hoạt động của chương
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn;
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với địa
bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô theo đề nghị của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp không chấp thuận,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến nêu rõ địa bàn cho phép tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ triển khai thực hiện chương trình, dự án tài
chính vi mô hoặc yêu cầu Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký của chương trình, dự án tài chính vi mô và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung về địa bàn hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp nội dung về địa
bàn hoạt động được chấp thuận khác với đề nghị của tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi kèm
văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) nêu rõ lý do.
Trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình tự thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
6. Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô có cơ cấu tổ chức không đảm bảo quy định tại Điều
6 Nghị định này, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ phải đảm
bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành hoàn thành việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi
mô theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Việc gửi các quy
định nội bộ liên quan đến cơ cấu tổ chức đã được điều chỉnh thực hiện theo quy
định tại Điều 9 Nghị định này.
7. Trường hợp nội dung hoạt
động quy định trên Giấy chứng nhận đăng ký được cấp theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg không còn phù hợp với quy định
tại Nghị định này, việc xử lý được thực hiện như sau:
a) Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức phi chính phủ không được thực hiện mới nội dung hoạt động không
quy định tại Nghị định này. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ phải thực
hiện việc đề nghị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký cho phù hợp với quy định tại Nghị định này;
b) Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
Văn bản thuyết minh chi tiết
về nội dung hoạt động đề nghị sửa đổi, bổ sung, đảm bảo phù hợp với quy định của
Nghị định này;
c) Trình tự thực hiện:
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này
gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được
sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này, Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử)
gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ
hợp lệ hoặc thông báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng
điện tử) sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đối với nội dung hoạt động
chương trình, dự án tài chính vi mô theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ.
8. Đối với chương trình, dự
án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ trong
nước bị ảnh hưởng do việc sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức bộ máy theo quy
định của pháp luật, việc xử lý trong trường hợp này được thực hiện như sau:
a) Chương trình, dự án tài
chính vi mô được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp nếu
chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển giao cho một tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức phi chính phủ trong nước khác và được sự chấp thuận của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục triển khai thực hiện.
Trong thời hạn tối đa 03
tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ trong nước nhận chuyển giao chương trình, dự án tài chính
vi mô phải nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký;
b) Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ trong nước đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi
mô;
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc thành lập hoặc tổ chức lại tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ trong nước nhận chuyển giao chương trình, dự án tài chính vi mô;
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc chuyển giao chương trình, dự án tài chính vi mô từ tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ trong nước bị chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức
lại sang tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ trong nước được
thành lập mới hoặc sau tổ chức lại;
c) Trình tự thực hiện:
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ nhận chuyển giao lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b
khoản 8 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Việc thực hiện thủ tục hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin
điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều này, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc thông
báo hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức phi chính phủ phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này để
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, chấp thuận;
Sau 05 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực có văn bản báo cáo và xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
cho phép chương trình, dự án tài chính vi mô được tiếp tục thực hiện;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận cho phép chương trình, dự án tài
chính vi mô được tiếp tục thực hiện. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
đăng ký theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Trường hợp không chấp thuận,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) nêu rõ lý do.
9. Đối với hợp đồng, thỏa
thuận nhận tiền gửi (bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm tự nguyện và tiền gửi tiết
kiệm bắt buộc), cho vay, nhận ủy thác cho vay được ký kết trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và
khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết cho đến
hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, ký kết mới
các hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, cho vay, nhận ủy
thác cho vay chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, ký kết
mới phù hợp với quy định của Nghị định này.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ hết hiệu lực
thi hành.
Điều 25. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn
Văn Thắng
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 175/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài
chính vi mô
|
|
Mẫu số 02
|
Sơ
yếu lý lịch
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết
định về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài
chính vi mô
|
|
Mẫu số 04
|
Báo
cáo tình hình hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
|
|
Mẫu số 05
|
Báo
cáo tình hình hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI/TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh
Khu vực ...
-
Tên tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đề nghị: ...
- Địa
chỉ trụ sở làm việc: ...
- Số
điện thoại: ...
-
Email (nếu có): ...
-
Website (nếu có): ...
Đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi
mô đối với nội dung về ... (tên nội dung đề nghị) như sau:
1.
Thông tin về tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nhận chuyển giao
(áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 23 Nghị định
này).
-
Tên tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nhận chuyển giao: ...
- Địa
chỉ trụ sở làm việc: ...
- Số
điện thoại: ...
-
Email (nếu có): ...
2.
Thông tin liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng
ký chương trình, dự án tài chính vi mô (ghi cụ thể các thông tin hiện tại và đề
nghị thay đổi):
a) Đối
với thay đổi địa bàn hoạt động: Ghi cụ thể từng địa bàn hoạt động đề nghị chấp
thuận thay đổi đến thôn, tổ dân phố (1)
b) Đối
với thay đổi mức vốn: Ghi cụ thể số vốn được cấp của chương trình, dự án tài
chính vi mô; số vốn được cấp tại từng địa bàn cụ thể; số vốn đề nghị chấp thuận
thay đổi tại từng địa bàn cụ thể;
c) Đối
với gia hạn thời hạn hoạt động: Ghi cụ thể thời hạn hoạt động tại từng địa bàn
hoạt động cụ thể;
d) Đối
với thay đổi người quản lý, người điều hành: Ghi cụ thể các thông tin sau:
- Họ
và tên (ghi bằng chữ in hoa): ...
-
Ngày, tháng, năm sinh: ...
- Số
định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm
trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: ...
- Số
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các
quốc tịch (nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam:
...
đ) Nội
dung hoạt động: Ghi cụ thể các nội dung hoạt động(2)
3. Lý do thay đổi: .../.
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC PHI CHÍNH
PHỦ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Việc xác định thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật
tại thời điểm đề nghị.
(2)
Đối với nội dung hoạt động đề nghị thay đổi, ghi cụ thể nội dung hoạt động theo
quy định tại Nghị định này.
Mẫu số 02
|
Ảnh màu
(4x6)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
|
1. Về bản thân:
- Họ
và tên khai sinh: ...
- Họ
và tên thường gọi: ...
- Bí
danh (nếu có): ...
-
Ngày, tháng, năm sinh: ...
- Số
định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm
trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: ...
- Số
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các
quốc tịch (nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam:
...
2. Trình độ học vấn:
-
Giáo dục phổ thông: ...
- Học
hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng
cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp)): ...
3.Quá
trình công tác:
-
Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm
vụ được giao
|
|
|
|
|
|
|
4. Năng lực hành vi dân sự(3):
5. Cam kết trước pháp luật:
Tôi
cam kết:
-
Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
-
Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh ... tại chương trình, dự án tài
chính vi mô.
-
Thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ về bất kỳ thay
đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát sinh trong thời gian Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... đang xem xét đề
nghị của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
- Các
thông tin cá nhân tôi cung cấp cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi
chính phủ để trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực ... xem xét, chấp thuận là đúng sự thật.
Tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự
thật tại bản khai này.
|
|
..., ngày ... tháng... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
Người
khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật
và tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ về tính đầy đủ, chính xác,
trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1)
Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và
đang nắm giữ.
(2)
Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
(3)
Ghi cụ thể:
(i)
Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự.
(ii)
Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
(đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương
do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này).
Mẫu số 03
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...
Căn
cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;
Xét
đề nghị ... (nội dung đề nghị) của ... (tên tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi chính phủ đề nghị);
Theo
đề nghị của ...(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký
chương trình, dự án tài chính vi mô số ... ngày ... cấp cho ... (tên tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đề nghị/tên tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức phi chính phủ bị chuyển giao)
- Địa
chỉ trụ sở làm việc: ...
- Số
điện thoại: ...
-
Email (nếu có): ...
với
nội dung cụ thể như sau:
1.
Thông tin về tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nhận chuyển giao
(áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 23 Nghị định
này):
-
Tên tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ nhận chuyển giao: ...
- Địa
chỉ trụ sở làm việc: ...
- Số
điện thoại: ...
-
Email (nếu có): ...
2. Địa
bàn hoạt động: Ghi cụ thể từng địa bàn hoạt động được chấp thuận thay đổi đến
thôn, tổ dân phố(3).
3. Vốn
thực hiện tài chính vi mô (Việt Nam đồng): ...
a) Số
tiền: Ghi cụ thể số tiền được chấp thuận thay đổi tại từng địa bàn hoạt động.
b)
Nguồn gốc: Ghi rõ tổ chức, cơ quan cấp vốn.
4.
Thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô: Ghi cụ thể thời hạn
được chấp thuận thay đổi tại từng địa bàn hoạt động.
5.
Người quản lý, điều hành:
- Họ
và tên (ghi bằng chữ in hoa): ....
-
Ngày, tháng, năm sinh: ...
- Số
định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm
trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: ...:
- Số
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các
quốc tịch (nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam:
...
6. Nội
dung hoạt động: Ghi cụ thể các nội dung hoạt động được chấp thuận theo quy định
tại Nghị định này.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký và là một bộ phận không thể tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký chương
trình, dự án tài chính vi mô số ... ngày ....
|
|
THỐNG ĐỐC/GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Áp dụng với trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định
(2)
Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực.
(3) Việc
xác định thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật thời
điểm đề nghị.
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI/ TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
TÊN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
(Từ... đến ...)
Kính gửi: ...
I. Thông tin về chương trình, dự án tài chính vi mô
1.
Tên viết bằng tiếng Việt: ...
2.
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
3.
Tên viết tắt (nếu có): ...
II. Tình hình tài chính và hoạt động
1.
Tình hình tài chính:
Đơn vị: nghìn đồng
|
STT
|
Khoản mục
|
Hướng dẫn
|
|
1
|
Vốn
được cấp
|
|
|
2
|
Vốn
huy động
|
= 2.1+2.2+2.3+2.4
|
|
2.1
|
Vốn
tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài
|
|
|
2.2
|
Tiền
gửi bắt buộc của khách hàng tài chính vi mô
|
|
|
2.3
|
Vốn
vay từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, cá nhân, tổ chức trong nước
và nước ngoài
|
|
|
2.4
|
Vốn
vay của các tổ chức cho vay gián tiếp
|
|
|
3
|
Cho
vay
|
= 3.1+3.2+3.3
|
|
3.1
|
Cho
vay cá nhân
|
|
|
3.2
|
Cho
vay doanh nghiệp siêu nhỏ
|
|
|
3.3
|
Cho
vay theo ủy thác
|
|
|
4
|
Nợ
quá hạn
|
|
|
5
|
Số
dư tiền gửi tại các ngân hàng thương mại (nếu có)
|
|
|
6
|
Chi
phí
|
= 6.1+6.2
|
|
6.1
|
Chi
phí trả lãi
|
|
|
6.2
|
Chi
phí hoạt động
|
|
|
7
|
Thu
nhập
|
= 7.1+7.2
|
|
7.1
|
Thu
nhập từ lãi
|
|
|
7.2
|
Thu
nhập khác
|
|
|
8
|
Hệ
số tự vững (%)
|
|
2.
Tình hình hoạt động:
a)
Lãi suất:
-
Lãi suất cho vay thấp nhất, lãi suất cho vay cao nhất, lãi suất cho vay bình
quân: ...
-
Lãi suất huy động thấp nhất, lãi suất huy động cao nhất, lãi suất huy động bình
quân: ...
b)
Thời hạn cho vay ngắn nhất, thời hạn cho vay dài nhất, thời hạn cho vay bình
quân: ...
c) Mức
cho vay thấp nhất, mức cho vay cao nhất, mức cho vay bình quân/khách hàng tài
chính vi mô (nghìn đồng/khách hàng): ...
d) Số
lượng khách hàng tài chính vi mô tính đến thời điểm báo cáo: ...
đ) Hoạt
động cung cấp dịch vụ phi tài chính, sinh kế, tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho các
khách hàng tài chính vi mô: ...
e)
Hoạt động đại lý cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đối với khách hàng tài chính vi
mô (nếu có): ...
g)
Các thông tin khác (nếu có): ...
h)
Cơ cấu tổ chức:
- Số
lượng cán bộ: ...
- Số
lượng cộng tác viên: ...
- Số
lượng tổ nhóm: ...
III. Đề xuất, kiến nghị
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ
CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
Đối
với tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ triển khai chương trình,
dự án tài chính vi mô thuộc địa bàn quản lý của từ 02 Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực trở lên: Ngoài báo cáo chung toàn hệ thống phải báo cáo theo mẫu
này tại từng địa bàn tỉnh, thành phố thực hiện chương trình, dự án tài chính vi
mô.
Mẫu số 05
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.........
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
(Năm ...)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.
Tình hình hoạt động
a) Về
các chương trình, dự án tài chính vi mô:
- Số
lượng chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn đến thời điểm báo cáo:
...
- Số
lượng chương trình, dự án tài chính vi mô bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
trong năm: ...
- Số
lượng chương trình, dự án tài chính vi mô đang thực hiện chuyển đổi thành tổ chức
tài chính vi mô đến thời điểm báo cáo; ...
b) Về
tình hình hoạt động:
-
Lãi suất:
+
Lãi suất cho vay thấp nhất, lãi suất cho vay cao nhất, lãi suất cho vay bình
quân: ...
+
Lãi suất huy động thấp nhất, lãi suất huy động cao nhất, lãi suất huy động bình
quân: ...
- Thời
hạn cho vay ngắn nhất, thời hạn cho vay dài nhất, thời hạn cho vay bình quân:
...
- Mức
cho vay thấp nhất, mức cho vay cao nhất, mức cho vay bình quân/khách hàng tài
chính vi mô (nghìn đồng/khách hàng): ...
- Số
lượng khách hàng tài chính vi mô tính đến thời điểm báo cáo: ...
- Hoạt
động cung cấp dịch vụ phi tài chính, sinh kế, tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho các
khách hàng tài chính vi mô: ...
2. Tình hình tài chính:
Đơn vị: nghìn đồng
|
Tên chương trình, dự án tài chính vi mô
|
Khoản mục tài chính
|
|
Vốn được cấp
|
Vốn huy động
|
Cho vay
|
Nợ quá hạn
|
Số dư tiền gửi tại các ngân hàng thương mại
|
Chi phí
|
Thu nhập
|
Hệ số tự vững (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đề xuất, kiến nghị
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|