|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG
THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
313/2025/NĐ-CP của Chính phủ quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống
nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
được tiếp tục áp dụng tại số thứ tự 63 Phụ lục kèm theo Quyết định số
103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Giám đốc: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ và
các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn Phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính. Ngoại giao, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Cục Kiểm tra văn bản
và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.PTNT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Quy
chế này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các
cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhằm mục
đích phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận,
thương mại.
2. Những
nội dung không quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh
quy định tại Điều 1 Quy chế này.
2. Bên
cung cấp viện trợ trong Quy chế này là các tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Bên
tiếp nhận viện trợ trong Quy chế này là các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp
pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại các điểm a,
b, c, d khoản 3 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng viện trợ
trên địa bàn tỉnh trên cơ sở công khai, minh bạch, phù hợp với đường lối đối
ngoại của Đảng và Nhà nước, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị của tỉnh, của đất nước và chủ quyền
quốc gia.
2. Việc
quản lý và sử dụng viện trợ tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều
4 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương II
QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VIỆN TRỢ
Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ
1. Lập hồ sơ khoản viện trợ
Bên tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ phối hợp
với bên cung cấp viện trợ xây dựng hồ sơ khoản viện trợ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Thẩm
định khoản viện trợ
a) Sở
Tài chính là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị và địa phương liên quan thẩm định đối với khoản viện trợ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với các khoản viện trợ khác không thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính làm cơ quan đầu
mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh tham gia ý kiến khi có yêu cầu của người đứng đầu cơ quan chủ quản.
b) Trình
tự, thủ tục, nội dung, thời gian thẩm định theo quy định tại Điều
10 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Phê
duyệt khoản viện trợ
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt văn kiện khoản viện trợ trên cơ sở Báo cáo thẩm
định của Sở Tài chính. Nội dung quyết định phê duyệt theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Quản lý thực hiện viện trợ
1. Căn cứ
quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện dự án, năng lực tổ chức quản lý dự
án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức tổ chức quản lý dự
án theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Chủ khoản
viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ; trên
cơ sở quyết định phê duyệt khoản viện trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ
khoản viện trợ tổ chức bộ máy quản lý dự án và thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu
quả nguồn viện trợ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Trường
hợp thành lập Ban Quản lý dự án thì Ban Quản lý dự án đại diện cho chủ khoản viện
trợ và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong khuôn khổ dự án theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Trong
quá trình thực hiện nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khoản viện trợ thì thực
hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP.
5. Sau
khi kết thúc khoản viện trợ, chủ khoản viện trợ tổ chức đánh giá, tiến hành các
thủ tục nghiệm thu, bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng để khai
thác sử dụng và gửi báo cáo kết thúc dự án đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài
chính, Sở Ngoại vụ) để theo dõi, tổng hợp.
Điều 6. Quản lý tài chính viện trợ
1.
Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ và mở tài khoản thanh toán
cho dự án sử dụng vốn viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều
20 và Điều 21 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Vốn
chuẩn bị khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP
3. Lập kế
hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực
hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Giải
ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền:
a) Đối với
vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 tại Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và
các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Đối với
vốn viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định
tại khoản 7, Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và
các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Vốn đối
ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện khoản viện trợ áp dụng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và các văn bản
pháp luật có liên quan.
6. Tiếp
nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa, thuế đối với các khoản viện trợ, kiểm toán các
khoản viện trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều
26 và Điều 27 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương III
QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh
1. Sở Tài chính
a) Là cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản
viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn
bên tiếp nhận lập hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định hồ sơ khoản viện trợ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt văn kiện các khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách
Nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện
các khoản viện trợ không hoàn lại đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh
và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình tiếp nhận
và thực hiện các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổng hợp đánh giá tình hình viện trợ, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương về tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ theo quy định.
2. Sở
Ngoại vụ
a) Trên
cơ sở các lĩnh vực, mục tiêu, chương trình, hoạt động tài trợ của Bên cung cấp viện trợ và nhu cầu, mục tiêu, định hướng, chiến
lược vận động viện trợ nước ngoài của tỉnh, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong công tác vận động, kêu gọi và
tranh thủ các nguồn viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
b) Phối
hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ;
thẩm định tư cách pháp nhân của Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài, phối hợp thẩm định năng lực của Bên cung cấp viện trợ và các
nhà tài trợ khác theo quy định.
c) Phối
hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ Bên tiếp nhận viện
trợ tổ chức xây dựng, đàm phán, ký kết với Bên cung cấp viện trợ về văn kiện dự
án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ; văn kiện dự án đầu tư sử dụng viện trợ;
văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ.
3. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan liên quan thẩm
định về an ninh, trật tự đối với hồ sơ khoản viện trợ trước khi trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Tài chính quản lý, hướng dẫn, hỗ
trợ các cơ quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ
theo đúng các quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đảm bảo an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết
các vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh trật tự về lĩnh vực viện trợ; tiến
hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên
quan đến tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
4. Các sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể
tỉnh và cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn
tiếp nhận, thẩm định các khoản viện trợ và kiểm tra thực hiện khi có đề nghị của
Sở Tài chính.
5. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Phối
hợp với Sở Tài chính hướng dẫn tiếp nhận, thẩm định các khoản viện trợ và kiểm
tra thực hiện khi có đề nghị của Sở Tài chính.
b) Chủ động
sử dụng một phần vốn ngân sách địa phương để đối ứng cho khoản viện trợ theo
yêu cầu cụ thể của khoản viện trợ.
Điều 8. Chế độ báo cáo, kiểm
tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ
1. Chế độ báo cáo về tình hình giải ngân, quản lý
và sử dụng viện trợ
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương về tình hình tiếp nhận, giải
ngân, quản lý và sử dụng viện trợ hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
b) Bên tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ báo
cáo về tình hình thực hiện, giải ngân, quản lý, sử dụng viện trợ theo định kỳ
06 tháng, hằng năm và đột xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Chế độ báo cáo về kết quả vận động viện trợ;
tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản
lý
a) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan báo cáo tổng hợp kết quả vận động viện trợ, công tác quản lý hoạt động
của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương theo định kỳ 6 tháng, hằng
năm và đột xuất
b) Bên tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ báo
cáo về kết quả vận động viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức
và cá nhân nước ngoài khác theo định kỳ 6 tháng, hằng năm và đột xuất.
3. Kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý
và thực hiện viện trợ
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện
khoản viện trợ theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn
thực hiện.
b) Công an tỉnh tổ chức giám sát về an ninh, trật tự
việc thực hiện hoạt động viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
trên địa bàn tỉnh ngay từ bước đầu triển khai khoản viện trợ; phối hợp kiểm
tra, đánh giá tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ hằng năm; chủ
động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý theo thẩm quyền với các hoạt động
xâm phạm đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội của các tổ chức, cá
nhân trong quá trình quản lý và sử dụng các khoản viện trợ.
c) Sở Ngoại vụ phối hợp với các ngành liên quan tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài theo cam kết viện trợ và theo đúng hoạt động đã đăng ký của
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra giám sát
đánh giá tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện viện trợ hằng năm theo quy định;
xử lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý những vấn đề có liên
quan theo thẩm quyền.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể tỉnh
và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực
quản lý có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện Quy chế này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Quy chế này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn
bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình
thực tế, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản, gửi Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.