|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MA
TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14; được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 147/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định quản
lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030;
Xét Tờ trình số 106/TTr-UBND
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết Quy định
một số chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh; Báo
cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định một
số chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
2. Các chính sách hỗ trợ không
quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 147/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh
phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người không thuộc trường hợp
hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái
phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý.
2. Lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ
thực hiện nhiệm vụ tham mưu trực tiếp, chuyên trách về công tác phòng, chống ma
túy.
3. Cán bộ, chiến sĩ và lực lượng
trực tiếp tham gia phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh.
4. Thân nhân của cán bộ, chiến
sĩ và lực lượng trực tiếp tham gia phòng, chống ma tuý hy sinh trong khi thi
hành công vụ.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thẩm định, cấp, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết
toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Hỗ
trợ kinh phí cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được
phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời
hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP
ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ: 25% mức lương cơ sở/tháng/trường
hợp.
Điều 4. Hỗ
trợ kinh phí cho lãnh đạo Công an tỉnh; cán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Tham mưu
và Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thuộc Công an tỉnh trực tiếp,
chuyên trách thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác phòng, chống ma túy
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Lãnh đạo Công an tỉnh: Giám
đốc; Phó Giám đốc, Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh.
b) Phòng Tham mưu: Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách Đội Tham mưu Cảnh sát; Đội trưởng, Phó Đội
trưởng và cán bộ phụ trách lĩnh vực phòng chống ma túy thuộc Đội Tham mưu Cảnh
sát.
c) Phòng Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy: Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng phụ trách Đội Tham mưu Tổng hợp;
Đội trưởng, Phó Đội trưởng, cán bộ, chiến sĩ thuộc Đội Tham mưu tổng hợp.
2. Mức hỗ trợ: 1,5 lần mức
lương cơ sở/tháng/người.
Điều 5. Hỗ
trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh với tội phạm về ma
túy trong bắt giữ và khởi tố bị can theo các tội danh về ma túy được quy định tại
Bộ luật Hình sự
1. Vụ án có đối tượng phạm tội
hoạt động liên tỉnh hoặc xuyên quốc gia: 30.000.000 đồng/vụ án.
2. Vụ án mua bán trái phép chất
ma túy (không thuộc trường hợp có đối tượng phạm tội hoạt động liên tỉnh hoặc
xuyên quốc gia): 7.000.000 đồng/vụ án.
3. Vụ án phạm tội về ma túy
khác (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này):
5.000.000 đồng/vụ án.
Điều 6. Hỗ
trợ kinh phí cho lực lượng trực tiếp bắt đối tượng truy nã phạm tội về ma túy:
5.000.000 đồng/đối tượng.
Điều 7. Hỗ
trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng, chống ma túy bị
phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
1. Trường hợp bị phơi nhiễm
HIV: 15.000.000 đồng/người/lượt phơi nhiễm.
2. Trường hợp bị nhiễm HIV:
50.000.000 đồng/người.
Điều 8. Hỗ trợ
kinh phí cho cán bộ, chiến sĩ và lực lượng trực tiếp tham gia đấu tranh với tội
phạm về ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương phải điều trị tại bệnh viện,
suy giảm khả năng lao động
1. Trường hợp bị thương phải điều
trị tại bệnh viện: 5.000.000 đồng/trường hợp.
2. Trường hợp bị thương suy giảm
khả năng lao động:
a) Từ 21% đến 40%: 20.000.000 đồng/trường
hợp.
b) Từ 41% đến 60%: 30.000.000 đồng/trường
hợp.
c) Từ 61% đến 80%: 40.000.000 đồng/trường
hợp.
d) Từ 81% trở lên: 60.000.000 đồng/trường
hợp.
Điều 9. Hỗ
trợ kinh phí cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ và lực lượng trực tiếp tham gia
phòng, chống ma tuý hy sinh trong khi thi hành công vụ: 100.000.000 đồng/liệt
sĩ.
Điều 10.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ và một phần
các nghị quyết sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số
10/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác
phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Bãi bỏ số thứ tự 36 mục XI
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND
ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về áp dụng Nghị
quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà
Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ ba (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;
- Các bộ: Công an; Tài chính; Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh uỷ; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (NgT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu Minh Lợi
|