|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ
VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
57/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Xét Tờ trình số 675/TTr-UBND
ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về dự thảo Nghị quyết
quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-KTNS ngày 25
tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số
chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được thành lập,
đăng ký, hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định
tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Trường hợp cùng một nội dung
hỗ trợ mà doanh nghiệp đã được nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương thì không thực
hiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này đối với nội dung hỗ trợ đã được nhận.
2. Ưu tiên hỗ trợ cho doanh
nghiệp có dự án đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến, tham gia liên
kết chuỗi giá trị đối với các sản phẩm cây ăn quả; dự án sản xuất theo hướng
nông nghiệp hữu cơ hoặc thực hành nông nghiệp tốt (GAP); ứng dụng công nghệ
cao.
Điều 4. Hỗ
trợ lãi suất vay thương mại
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Doanh nghiệp có dự án được cấp
Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư đã hoàn thành
và đi vào hoạt động.
c) Hồ sơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ
trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước
ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, tối
đa 1%, tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng, theo từng quy mô tổng vốn đầu
tư của dự án theo nguyên tắc lũy tiến như sau:
a) Dự án có vốn đầu tư dưới 100
tỷ đồng: Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng, trong thời gian tối đa 02 năm.
b) Dự án có vốn đầu tư từ 100 tỷ
đồng đến 500 tỷ đồng: Mức hỗ trợ được tính không quá 50 triệu đồng cho mỗi 100
tỷ đồng vốn đầu tư tăng thêm, trong thời gian tối đa 03 năm.
c) Dự án có vốn đầu tư trên 500
tỷ đồng: Mức hỗ trợ được tính không quá 50 triệu đồng cho mỗi 200 tỷ đồng vốn đầu
tư tăng thêm, trong thời gian tối đa 04 năm.
3. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ:
Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.
Điều 5. Hỗ
trợ chi phí đánh giá và cấp Giấy chứng nhận nông nghiệp hữu cơ hoặc quy trình
thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) tại các khu, vùng tập trung đất đai
1. Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng
hỗ trợ phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp có dự án đặc biệt
ưu đãi đầu tư có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực của tỉnh theo hướng nông nghiệp hữu cơ hoặc quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Dự án có quy mô diện tích tập
trung từ 03 ha trở lên.
c) Doanh nghiệp đã hoàn thành
việc đánh giá và được cấp Giấy chứng nhận nông nghiệp hữu cơ hoặc quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) do các cơ quan, tổ chức đủ điều kiện theo
quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Hồ sơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần,
tối đa 50% chi phí thực tế, không quá 50 triệu đồng để thực hiện việc đánh giá
và cấp Giấy chứng nhận nông nghiệp hữu cơ hoặc quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt (GAP).
Điều 6. Nguồn
vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh; các nguồn vốn lồng ghép từ các chương
trình, dự án phát triển kinh tế xã hội và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Nghị quyết số
102/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
(trước sắp xếp) quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 29
tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT; HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|