|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
99/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số
20/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong
phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 439/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 5 năm
2026 và Báo cáo số 683/BC-SNNMT ngày 30 tháng 5 năm 2026; ý kiến thẩm định của
Sở Tư pháp tại Báo cáo số 249/BC-STP ngày 15 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất
của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý
chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực:
a) Quyết định số
38/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định số
40/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban
hành Quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn
tỉnh Kon Tum.
c) Quyết định số
13/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban
hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
d) Quyết định số
24/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban
hành Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
đ) Quyết định số
27/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
e) Quyết định số
29/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
g) Quyết định số
14/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
h) Quyết định số
24/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Lý Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;
các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi và các
Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội
và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, CNXD, KTTH, NC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.LTHH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
việc quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 6 Điều 62, khoản 8 Điều 64, khoản 7 Điều 72, khoản 2 và khoản 6 Điều 75, khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14; khoản 22, khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15; khoản 7 Điều 73 Luật Giá số 16/2023/QH13
và khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Những nội dung không quy định
trong Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường
và các quy định phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ
chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động
liên quan đến việc quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động quản lý chất thải
là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình tự phát sinh,
phân loại đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử
dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức
khỏe con người.
2. Quản lý chất thải rắn xây
dựng là các hoạt động kiểm soát chất thải rắn xây dựng trong suốt quá trình
từ phát sinh, phân loại đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử
lý, chôn lấp hoặc tái sử dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại
đối với môi trường và sức khỏe con người.
3. Chủ nguồn thải chất thải
rắn xây dựng là chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính thi công xây dựng công trình
(được chủ đầu tư giao trách nhiệm thông qua hợp đồng) có phát sinh chất
thải rắn xây dựng.
4. Chất thải cồng kềnh là
vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế
hoặc các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây được quy định
tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
5. Phân loại chất thải cồng
kềnh là hoạt động phân loại các sản phẩm chất thải cồng kềnh sau khi tháo
rã thành các sản phẩm có khả năng tái chế, tái sử dụng và thải bỏ.
6. Đơn vị thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải cồng kềnh là tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt hoặc chất thải cồng kềnh.
7. Điểm tập kết chất thải cồng
kềnh là điểm tiếp nhận chất thải cồng kềnh đã hoặc chưa xử lý sơ bộ (tháo
rã, giảm kích thước) được chính quyền địa phương quy định và công bố.
8. Chất thải rắn y tế là
chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế hoặc các cơ sở sản xuất, kinh
doanh có phát sinh chất thải rắn y tế, bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại và
chất thải rắn y tế thông thường.
9. Chất thải rắn y tế nguy hại
là chất thải ở dạng rắn chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại
khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải rắn y tế lây nhiễm và chất
thải rắn y tế nguy hại không lây nhiễm.
10. Chất thải rắn y tế thông
thường là chất thải ở dạng rắn không chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính
nguy hại khác dưới ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải rắn y tế thông
thường từ sinh hoạt thường ngày (trừ chất thải rắn y tế thông thường từ sinh hoạt
của khu vực cách ly, điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm) và chất thải
rắn y tế thông thường từ hoạt động chuyên môn y tế.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý chất thải
1. Hoạt động bảo vệ môi trường
phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên, thích ứng có hiệu quả
đối với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh; quản
lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy
bảo vệ môi trường sống và sức khỏe Nhân dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết
loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng môi trường sống,
bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái; xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, thân thiện với môi trường.
2. Khuyến khích việc xã hội hóa
công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng
từ chất thải; việc đầu tư mới các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh theo
hướng tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý thu hồi năng lượng, hạn chế và giảm
dần tỷ lệ chôn lấp chất thải.
3. Khuyến khích tái chế, tái sử
dụng chất thải rắn; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi
trường trong xử lý chất thải rắn, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học nhằm xử lý
chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ, phục vụ sản xuất phân bón vi sinh hoặc tận dụng
làm thức ăn chăn nuôi. Việc sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý chất thải phải
tuân theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích cộng đồng dân
cư tham gia giám sát việc thực hiện các quy định quản lý chất thải trên địa
bàn.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI
Điều 5. Quản
lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Phân loại chất thải rắn sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế: giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy tinh thải, vải,
đồ da, đồ gỗ, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ.
b) Chất thải thực phẩm: thức ăn
thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng, các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải
bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn, các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm;
thủy, hải sản.
c) Chất thải rắn sinh hoạt
khác: các chất thải rắn sinh hoạt còn lại.
Chất thải nguy hại gồm: Bao bì
đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công
nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini từ hoạt động sinh hoạt;
sơn, mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản
xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị
nhiễm khuẩn từ người bệnh phải bảo đảm được đựng, chứa trong vật đựng, túi, bao
bì để an toàn, tránh phát tán chất thải nguy hại ra ngoài môi trường; thu, xếp
gọn các vật sắc nhọn (như kim tiêm) để tránh gây thương tích trong quá trình
phân loại, thu gom và xử lý; các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy tinh hoạt
tính thải; nhiệt kế chứa thủy ngân đảm bảo thải không đập vỡ, trường hợp bị vỡ
thì lưu giữ bảo đảm an toàn tránh gây thương tích, ngăn ngừa phát tán thủy ngân
trong quá trình phân loại, thu gom và xử lý; các loại pin, ắc quy thải phải giữ
nguyên hình dạng, không tháo rời.
Chất thải cồng kềnh gồm: tủ,
bàn ghế, sofa, giường, nệm cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa phải được thu gọn,
giảm kích thước, thể tích. Trường hợp tháo dỡ thì chất thải sau đó được phân loại
vào các nhóm chất thải tương ứng; cành cây, gốc cây to phải được thu gọn, giảm
kích thước, thể tích.
Chất thải khác còn lại gồm: vỏ
các loại hạt như macca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu từ
hoạt động sinh hoạt; chiếu cói; chiếu tre, trúc; gối mây, tre; lông gia súc,
gia cầm; bã các loại: cà phê, trà (túi trà), bã mía, xác mía, cùi bắp; chất thải
từ làm vườn từ hộ gia đình như lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa phải được thu gọn,
giảm kích thước, thể tích; phân động vật cảnh; xác động vật cảnh chết không do
dịch bệnh phải chứa trong vật đựng kín, không rò rỉ, ngăn ngừa phát tán mùi;
tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy ăn đã sử dụng; giấy ướt đã sử dụng; bông tẩy
trang, khẩu trang; các loại hộp xốp; các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần; bã
kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá; bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ
răng; vỏ thuốc phải được thu gọn, giảm kích thước, thể tích, bảo đảm tránh rơi
vãi; giày, dép nhựa, thước kẻ, muôi (vá), thìa (muỗng) bằng nhựa; bút, bật lửa
đã hết gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh răng; các loại nhựa thải
khác phải được bó gọn; vỏ cứng các loài thủy, hải sản; xỉ than từ hoạt động
sinh hoạt; gốm, sành, sứ thải phải được thu gọn, giảm thể tích, bảo đảm tránh
rơi vãi và các loại chất thải còn lại phải được bó gọn.
2. Lộ trình phân loại chất thải
rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến
năm 2030: chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được phân làm hai loại
gồm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải rắn sinh hoạt còn
lại (chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác).
b) Bắt đầu từ năm 2031: chất thải
rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được phân làm ba loại gồm chất thải rắn
có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt
khác.
3. Chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân sau khi được phân loại phải được quản lý theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều 75 Luật số 72/2020/QH14.
4. Thu gom và vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt
a) Việc thực hiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều
77 Luật số 72/2020/QH14.
b) Tuyến đường, thời gian vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông thường thực hiện theo Quyết định số
19/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
c) Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ
môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện
theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
5. Lựa chọn và xây dựng các điểm
tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Các điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
b) Các điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp về cự ly vận chuyển đến các khu xử
lý theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng; đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo
QCVN 01:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi
trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng
có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con
người; được thiết kế theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; đảm bảo mỹ
quan, không gây ô nhiễm môi trường đất, không khí và nguồn nước trong quá trình
vận hành.
6. Chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh phải được xử lý tại các cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
bằng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
7. Quản lý chất thải cồng kềnh
a) Phân loại chất thải cồng kềnh
Các tổ chức, cá nhân có phát
sinh chất thải cồng kềnh có trách nhiệm tháo rã và giảm kích thước chất thải bỏ
đến mức có thể lưu chứa được trong xe thu gom rác đẩy tay trước khi vận chuyển
đến điểm tập kết. Trường hợp, tổ chức, cá nhân không tự tháo rã, giảm kích thước
tại nơi phát sinh chất thải thì phải tháo rã và phân loại chất thải cồng kềnh tại
điểm tập kết hoặc cơ sở xử lý; hoặc tự thỏa thuận với đơn vị có chức năng thu
gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh để thực hiện việc tháo rã và phân loại chất
thải cồng kềnh.
Chất thải cồng kềnh sau khi
tháo rã phải phân loại thành các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng và chỉ thải
bỏ các thành phần không thể tái chế, tái sử dụng để giảm thiểu tối đa việc phát
thải ra môi trường và tận dụng triệt để giá trị nguồn tài nguyên từ chất thải.
b) Thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải cồng kềnh
Tổ chức, cá nhân tự vận chuyển
hoặc thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh đến địa
điểm tập kết (do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định) hoặc đến cơ sở xử lý.
Chất thải cồng kềnh sau khi
tháo rã, giảm kích thước được vận chuyển và xử lý như chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải cồng kềnh được thu gom,
vận chuyển từ nguồn thải đến điểm tập kết và đến điểm xử lý phải được vận chuyển
bằng phương tiện vận chuyển chuyên dụng hoặc bằng các phương tiện đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phương tiện vận chuyển chất thải
cồng kềnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật; đảm bảo không rơi vãi chất thải, rò rỉ nước thải,
phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
Chất thải cồng kềnh sau khi tập
kết về điểm tiếp nhận phải được vận chuyển đi xử lý đảm bảo không để ảnh hưởng
đến môi trường và cảnh quan khu vực.
Điều 6. Quản
lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải được phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định tại
Điều 81, 82 Luật số 72/2020/QH14; khoản 25
và điểm e khoản 36 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15.
2. Nghiêm cấm các hành vi chuyển
giao, đổ thải chất thải rắn công nghiệp thông thường vào các điểm tập kết, trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
3. Tuyến đường, thời gian vận
chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường thực hiện theo Quyết định số
19/2026/QĐ-UBND.
Điều 7. Quản
lý chất thải nguy hại
1. Việc khai báo, phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy
hại được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật số
72/2020/QH14; khoản 26 và điểm e khoản 36 Điều 1 Luật số
146/2025/QH15; Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Điều 17 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Chủ nguồn thải chất thải
nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, điểm a, b khoản 30 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP; điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số
48/2026/NĐ-CP.
3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 72 và Điều 130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; điểm
e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
4. Việc phân định chất thải
công nghiệp phải kiểm soát là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp
thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại.
Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì được quản
lý như chất thải nguy hại.
5. Nghiêm cấm các hành vi chuyển
giao, đổ thải chất thải nguy hại vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất
thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
6. Tuyến đường, thời gian vận
chuyển chất thải nguy hại thực hiện theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND.
Điều 8. Quản
lý nước thải
1. Việc quản lý nước thải phải
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật số
72/2020/QH14, Điều 57 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
2. Việc thu gom, xử lý nước thải
và quan trắc nước thải thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật
số 72/2020/QH14; khoản 28 và điểm e khoản 36 Điều 1 Luật số
146/2025/QH15; Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Điều
28 và điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
3. Đối với hoạt động thoát nước
và xử lý nước thải thực hiện theo Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng
01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định quản lý hoạt
động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 9. Quản
lý bụi, khí thải công nghiệp và các chất ô nhiễm khác
1. Chất lượng môi trường không
khí phải được quan trắc, theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố
công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng
dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng.
2. Các nguồn phát thải bụi, khí
thải và các chất ô nhiễm khác phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo
quy định tại khoản 3 Điều 72, Điều 88 Luật số 72/2020/QH14.
3. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất,
lưu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô
hộ gia đình, cá nhân, công trình, thiết bị xử lý khí thải phải có chụp hút, thiết
bị bảo đảm thu gom, xử lý khí thải phát sinh trước khi thải ra ngoài môi trường
qua ống thải.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có phát thải bụi,
khí thải vào môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp giảm thiểu, thu
gom, xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải vào môi trường.
5. Việc quản lý và kiểm soát tiếng
ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu thực hiện theo quy định tại Điều 89
Luật số 72/2020/QH14.
Chương
III
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y
TẾ
Điều 10.
Thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường
1. Thu gom, lưu giữ chất thải rắn
y tế thông thường
a) Chất thải rắn y tế thông thường
từ sinh hoạt thường ngày được chủ nguồn thải chất thải thu gom riêng về khu vực
điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
về bảo vệ môi trường tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT,
khoản 5 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Chất thải rắn y tế thông thường
từ hoạt động chuyên môn y tế được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp
thông thường, được chủ nguồn thải chất thải thu gom riêng về khu vực lưu giữ
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại Điều 33 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT, Điều 16 Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT.
2. Vận chuyển chất thải rắn y tế
thông thường
a) Chất thải rắn y tế thông thường
từ sinh hoạt thường ngày được vận chuyển bởi các cơ sở có chức năng vận chuyển
theo quy định của pháp luật. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế thông
thường từ sinh hoạt thường ngày phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
b) Chất thải rắn y tế thông thường
từ hoạt động chuyên môn y tế được vận chuyển bởi các cơ sở có chức năng vận
chuyển theo quy định của pháp luật. Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải
rắn y tế thông thường từ hoạt động chuyên môn y tế phải đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật về bảo vệ môi trường tại khoản Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Xử lý chất thải rắn y tế
thông thường
a) Chất thải rắn y tế thông thường
từ sinh hoạt thường ngày được xử lý theo quy định về xử lý như chất thải rắn
sinh hoạt.
b) Chất thải rắn y tế thông thường
từ hoạt động chuyên môn y tế được xử lý theo quy định về xử lý như chất thải rắn
công nghiệp thông thường.
Điều 11.
Thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển
chất thải rắn y tế nguy hại
a) Chất thải rắn y tế nguy hại
được chủ nguồn thải chất thải thu gom riêng đưa vào khu vực lưu giữ chất thải rắn
y tế nguy hại tại cơ sở trước khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định.
b) Cơ sở thu gom chất thải rắn
y tế nguy hại được cấp có thẩm quyền hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép
có trách nhiệm đưa phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến thu gom đưa về khu vực
lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại của cơ sở đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Điều 18
và Điều 25 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
c) Việc vận chuyển chất thải rắn
y tế nguy hại được thực hiện bởi các cơ sở có chức năng vận chuyển chất thải rắn
y tế nguy hại được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép. Phương tiện, thiết bị
vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu, quy định
tại Điều 36, Điều 37 và khoản 3 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, Điều 18 và bãi bỏ bởi Điều
25 Thông tư số 09/2026/TT-BTNMT.
d) Phạm vi, phương thức thu
gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại
Phạm vi thu gom, vận chuyển chất
thải rắn y tế nguy hại: tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Phương thức thu gom, vận chuyển
chất thải rắn y tế nguy hại: Các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép và cơ sở y tế xử lý chất thải
rắn y tế nguy hại tại chỗ sử dụng phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn
y tế nguy hại chuyên dụng đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
để thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại từ các khu vực phát sinh về
khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế của cơ sở để xử lý.
2. Xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại
a) Chất thải rắn y tế nguy hại
được xử lý bởi các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được cấp
có thẩm quyền hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép.
b) Danh sách các cơ sở đủ điều
kiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại Phụ lục kèm
theo Quy định này.
Chương IV
QUẢN LÝ MỘT SỐ LOẠI CHẤT
THẢI ĐẶC THÙ KHÁC
Điều 12.
Quản lý chất thải rắn xây dựng
1. Phân loại chất thải rắn xây
dựng
a) Chất thải rắn xây dựng phải
được phân loại ngay tại nơi phát sinh, gồm các nhóm sau đây: nhóm chất thải rắn
xây dựng có khả năng tái chế được; nhóm chất thải rắn xây dựng có thể tái sử dụng
ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ở các nơi khác; nhóm chất thải rắn xây dựng
không tái chế, tái sử dụng được và phải đem đi xử lý.
b) Chất thải rắn xây dựng chứa
yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc
hoặc có đặc tính nguy hại khác được phân loại riêng và quản lý theo quy định về
quản lý chất thải nguy hại.
c) Chất thải rắn xây dựng sau
khi phân loại không được để lẫn với các chất thải khác và phải được lưu giữ
riêng.
2. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển
chất thải rắn xây dựng
a) Khi tiến hành xây dựng công
trình, chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng phải bố trí thiết bị hoặc khu lưu
giữ chất thải rắn xây dựng trong khuôn viên công trường hoặc tại địa điểm theo
quy định.
b) Chất thải rắn xây dựng phải
được thu gom, vận chuyển đến điểm lưu giữ, trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất
thải rắn được đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch
sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cơ sở tái chế, công trình
khác để tái chế, tái sử dụng.
c) Các đơn vị thu gom hoặc chủ
nguồn thải tự vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải có các phương tiện bảo đảm
các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định, được các cơ
quan chức năng cấp phép lưu hành theo quy định.
d) Trong quá trình thu gom, vận
chuyển, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải,
gây phát tán bụi, mùi, tuân thủ đúng thời gian, lộ trình về tuyến đường, an
toàn giao thông và thực hiện theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND.
3. Tái sử dụng, tái chế chất thải
rắn xây dựng
a) Chất thải rắn, phế liệu còn
giá trị sử dụng được tái chế, tái sử dụng theo quy định; đất, đá, chất thải rắn
từ hoạt động xây dựng được tái sử dụng làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng
theo quy định.
b) Chất thải rắn xây dựng có khả
năng tái chế, tái sử dụng được thu gom, vận chuyển đến điểm lưu giữ; trạm trung
chuyển; cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng để tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý tại
nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về an toàn,
môi trường.
c) Các loại chất thải rắn xây dựng
được tái chế, tái sử dụng theo các mục đích sau: đất hữu cơ, bùn thải từ hoạt động
đào đất, nạo vét lớp đất mặt được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các
khu vực đất phù hợp; chất thải rắn xây dựng dạng bê tông và gạch vụn chủ yếu được
tái chế thành cốt liệu thô, có thể sử dụng làm vật liệu sản xuất gạch, tấm tường,
gạch lát nền, các sản phẩm vật liệu xây dựng khác hoặc san nền; chất thải rắn
xây dựng như gỗ, giấy chủ yếu được tái chế làm nguyên liệu cho sản xuất giấy, gỗ
và nhiên liệu đốt; chất thải rắn xây dựng là vật liệu hỗn hợp nhựa đường, có thể
tái chế thành vật liệu bê tông nhựa (dạng cốt liệu); phế liệu là thép và
các vật liệu kim loại khác, có thể trực tiếp tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu
cho ngành luyện kim; các loại chất thải rắn xây dựng khác, tùy theo tính chất
và đặc điểm (thành phần) được tái sử dụng, tái chế theo mục đích sử dụng
phù hợp.
4. Xử lý chất thải rắn xây dựng
a) Khuyến khích việc xử lý chất
thải rắn xây dựng tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo
các yêu cầu về an toàn, môi trường.
b) Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng: nghiền, sàng; sản xuất vật liệu xây dựng; chôn lấp; các công nghệ
khác.
c) Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng phải phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội.
5. Đầu tư xây dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn xây dựng
a) Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử
lý chất thải rắn xây dựng phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Khuyến khích mọi tổ chức, cá
nhân đầu tư vào hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
xây dựng.
c) Việc lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư,
xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 13.
Quản lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
1. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
các hộ gia đình, cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải
được thông hút định kỳ.
2. Việc thông hút, vận chuyển
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
phải được thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch
đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc các địa điểm đã được
cho phép để xử lý.
4. Chi phí thông hút, vận chuyển
và xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu do các chủ hộ gia đình, cơ quan hành
chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ chi trả theo hợp đồng với các
đơn vị cung cấp dịch vụ.
5. Bùn thải từ bể phót, hầm cầu
được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại
các Điều 81, 82 Luật số 72/2020/QH14; khoản
25 và điểm e khoản 36 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15 và được thực hiện theo
quy định tại Điều 6 Quy định này.
6. Các phương tiện, trang thiết
bị thông hút, thu gom và vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu phải là các
phương tiện chuyên dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về giao
thông và bảo vệ môi trường.
Điều 14.
Quản lý bùn thải từ hệ thống thoát nước
1. Bùn thải từ hệ thống thoát
nước được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến các địa điểm xử lý theo quy hoạch
hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ
sinh môi trường theo quy định.
2. Trường hợp bùn thải có yếu tố
nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định tại Điều 83, Điều 84, Điều 85 Luật số 72/2020/QH14; khoản
26, khoản 27, điểm a và điểm e khoản 36 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15 và được
thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
3. Nội dung quản lý bùn thải từ
hệ thống thoát nước được thực hiện theo quy định tại Điều 2
Thông tư số 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và
xử lý nước thải.
4. Nghiêm cấm xả thẳng bùn thải
vào hệ thống thoát nước, kênh rạch, ao hồ, môi trường xung quanh.
5. Đơn vị thực hiện thu gom, vận
chuyển bùn thải từ hệ thống thoát nước phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương
tiện, trang thiết bị chuyên dụng được phép lưu hành, chứng nhận kiểm định đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; không gây rò rỉ, phát
tán bùn, mùi ra môi trường; có biện pháp xử lý sự cố trong quá trình thu gom, vận
chuyển bùn thải.
6. Việc chuyển giao bùn thải từ
chủ nguồn thải hoặc từ đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển cho đơn vị xử lý phải
được lập biên bản bàn giao, mỗi bên giữ một bản; phải phù hợp quy định về quản
lý chất thải và quy định khác liên quan.
7. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý bùn từ hệ thống thoát nước phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo
quy định tại Luật số 72/2020/QH14 và các quy định liên quan.
Điều 15.
Quản lý chất thải nhựa
Việc quản lý chất thải nhựa thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều 73 Luật số 72/2020/QH14; Điều 64 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và các quy định sau đây:
1. Hạn chế sử dụng băng rôn, khẩu
hiệu, chai, cốc, ống hút, bát, đũa nhựa dùng một lần tại công sở và trong các hội
nghị, hội thảo, cuộc họp và ngày lễ, lễ kỷ niệm và các sự kiện khác; ưu tiên chọn
các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường.
2. Chủ các trung tâm thương mại,
siêu thị, khách sạn, khu du lịch xây dựng kế hoạch hạn chế sử dụng và tiến tới
không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy
sinh học, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học.
3. Các hộ gia đình, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện việc phân loại chất thải nhựa tại nguồn để
tái sử dụng, tái chế phục vụ sản xuất hàng hóa, vật liệu xây dựng, công trình
giao thông; trường hợp không thể tái chế, chất thải nhựa phải được chuyển giao
cho cơ sở có chức năng theo quy định. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 16.
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nguồn thải
1. Thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải cho đơn vị thu gom, vận chuyển đúng thời gian, phương
thức theo quy định. Trường hợp chủ nguồn thải và đơn vị thu gom, vận chuyển tự
thỏa thuận, thực hiện thu gom, chuyển giao theo thời gian, phương thức đã thỏa
thuận, đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Thực hiện hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; các quy định về quản lý cung ứng dịch vụ
thu gom, vận chuyển xử lý chất thải và các quy định hiện hành liên quan.
3. Chi trả phí dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng giữa
chủ nguồn thải và tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.
4. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi
công cộng, sử dụng thiết bị lưu chứa đúng quy định; thu gom, tập kết chất thải
đúng thời gian, đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ chất thải ra
môi trường không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường
khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ
chức đoàn thể phát động.
5. Cá nhân, chủ nguồn thải kinh
doanh dịch vụ ăn uống phải bố trí thùng chứa rác phù hợp tại khu vực kinh doanh
dịch vụ ăn uống.
6. Phối hợp cơ quan quản lý nhà
nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải.
7. Giám sát và phản ánh các vấn
đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải; các vi phạm đối với Quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Đối với chủ nguồn thải chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường
tự xử lý chất thải phải đảm bảo an toàn về môi trường. Trường hợp chủ nguồn thải
có hồ sơ bảo vệ môi trường, thực hiện theo hồ sơ bảo vệ môi trường đã được phê
duyệt và các quy định của pháp luật về quản lý chất thải.
9. Tham gia các lớp tuyên truyền,
tập huấn về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải; tích cực tham gia hưởng ứng
các phong trào thu gom rác thải, vệ sinh môi trường do chính quyền địa phương,
các tổ chức đoàn thể phát động; tham gia xây dựng tuyến phố, tuyến đường, tổ
dân phố, khu dân cư, tổ tự quản, văn minh “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”.
Điều 17.
Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải
1. Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ
sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải, kịp thời báo cáo chính quyền địa
phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Phải sử dụng thiết bị,
phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải đã được phân loại,
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát cung ứng dịch vụ thu gom, vận
chuyển chất thải.
4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư xác định và công bố rộng rãi thời
gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền vận động hộ gia đình, chủ nguồn thải
về trách nhiệm quản lý chất thải.
6. Chịu trách nhiệm về tình trạng
rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi hoặc rò rỉ nước rỉ rác gây ảnh hưởng xấu
đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến các điểm tập kết, khu vực
xử lý.
7. Đào tạo nghiệp vụ, trang bị
bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
8. Tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo
đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom, vận chuyển chất thải theo
quy định.
9. Định kỳ trước ngày 10 tháng
01 năm sau, chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải báo cáo thống kê danh sách
số lượng chủ nguồn thải, khối lượng chất thải thu gom, vận chuyển; số lượng, loại
phương tiện thu gom, địa bàn thu gom chất thải trong báo cáo công tác bảo vệ
môi trường của năm, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để
quản lý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
10. Các tổ chức thu gom, vận
chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước có trách nhiệm đảm bảo chất
lượng phương tiện thu gom, vận chuyển đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Điều 18.
Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị xử lý chất thải
1. Thực hiện các công trình bảo
vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình
quản lý theo quy định.
2. Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý chất thải theo đúng quy trình công nghệ. Thực hiện xử lý chất thải theo đúng
quy định này và quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định pháp luật có
liên quan; đảm bảo tái sử dụng, tái chế tối đa chất thải, giảm thiểu chất thải
phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý.
3. Có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng
dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, thiết bị xử lý chất thải.
Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm dừng, thời gian tiếp tục xử
lý.
4. Khi phát hiện sự cố môi trường
phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người
và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và xây dựng các biện pháp khắc phục; kịp
thời thông báo với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý tài nguyên, môi trường
và các cơ quan có liên quan để phối hợp xử lý.
5. Phối hợp với chính quyền địa
phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý
chất thải được giao quản lý, vận hành.
6. Lập, sử dụng, lưu trữ và quản
lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải
theo quy định.
7. Lập báo cáo công tác xử lý
chất thải định kỳ hàng năm theo quy định, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 19.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát
quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả công tác quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh
được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Sở Y tế
a) Hướng dẫn các cơ sở phát
sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện các nội dung tại Quy định
này.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các
quy định về quản lý chất thải rắn y tế, đặc biệt là chất thải rắn y tế nguy hại
theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT, Luật số 72/2020/QH14 và các văn bản
hướng dẫn thi hành; xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong công tác quản lý chất
thải rắn y tế trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan xây dựng đơn giá xử lý chất thải y tế nguy hại
đối với các cơ sở y tế xử lý cho phù hợp với tình hình thực tế.
d) Phối hợp với Sở Tài chính đề
xuất hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở y tế được chỉ định xử lý chất thải y tế nguy
hại trong việc sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý chất
thải y tế nguy hại theo đúng quy định.
đ) Chủ trì hướng dẫn việc thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại từ các khu cách ly y tế tập
trung (bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế) đến cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại
trong trường hợp phát sinh dịch bệnh quy mô lớn theo quy định.
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản
lý chất thải y tế trên địa bàn theo mẫu quy định tại Mục B Phụ
lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo
01 năm một lần tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng
12 của năm thực hiện báo cáo).
3. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, xử lý vi
phạm đối với hoạt động vận chuyển, phương tiện vận chuyển chất thải theo thẩm
quyền.
b) Phối hợp với các Sở, ban,
ngành tham mưu quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước.
c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành
kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý chất thải phát
sinh trong quá trình xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
d) Giám sát các phương tiện vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử
lý và chất thải nguy hại theo đúng quy định pháp luật.
đ) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu, báo cáo tình hình hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng, các
công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, các chủ đầu tư (nếu có), căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách và định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho hoạt động quản lý chất
thải trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về các thủ tục liên quan đến đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư sử dụng nguồn vốn
ngoài ngân sách thực hiện các dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ sở xử lý chất thải
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên
quan. Phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương nhằm tăng cường kêu gọi các
dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Khuyến khích, hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân tham gia nghiên cứu các công nghệ trong lĩnh vực xử lý chất thải
phù hợp với định hướng, quy hoạch của tỉnh; hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công
nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải phù hợp với
các Chương trình, Kế hoạch của ngành.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban ngành liên quan ý kiến, thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng cơ sở
xử lý chất thải theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ và các quy định của
pháp luật khác liên quan.
c) Phối hợp tham mưu phát triển
hạ tầng số, nền tảng dữ liệu và hệ thống quan trắc phục vụ quản lý, giám sát hoạt
động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý,
điều hành và tính minh bạch thông tin.
d) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
6. Sở Công Thương
Triển khai đến các tổ chức, cá
nhân liên quan về lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một
lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa được
quy định tại Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
7. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban ngành có liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý
vi phạm pháp luật trong quản lý, vận chuyển chất thải trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ,
Công an cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm
trong công tác quản lý chất thải, vận chuyển chất thải trên địa bàn tỉnh để xử
lý theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý chất thải.
c) Chỉ đạo các lực lượng công
an cấp xã tăng cường công tác nắm tình hình; thường xuyên trao đổi thông tin,
phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
liên quan đến quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với các sở, ban
ngành có liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
pháp luật trong quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh;
đ) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
8. Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân,
cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải thực hiện sử dụng chứng từ thu; đăng
ký, kê khai và nộp các khoản thuế từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải vào ngân sách nhà nước theo quy định.
9. Các Sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý chất thải theo đúng quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung của Quy định này.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu Lý Sơn
a) Tổ chức, giám sát hoạt động
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn. Trong trường hợp phát hiện
những vi phạm về quản lý chất thải thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cho
cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trong việc kiểm tra công tác tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
về bảo vệ môi trường, thu gom rác thải vệ sinh môi trường đến toàn thể nhân dân
trên hệ thống phát thanh - truyền hình, trang thông tin điện tử cấp xã và mạng
xã hội.
d) Chỉ đạo, triển khai thực hiện
các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành
các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quản lý.
đ) Chỉ đạo các khu dân cư, tổ
dân phố, làng, cộng đồng dân cư tham gia giữ gìn vệ sinh đường phố, nơi công cộng
và hệ thống kênh mương, ao, hồ, sông, suối trên địa bàn, thực hiện quy định về
quản lý chất thải và đăng ký thực hiện quy ước, hương ước, cam kết giữ gìn vệ
sinh.
e) Khuyến khích cộng đồng dân
cư tham gia giám sát việc thực hiện các quy định quản lý chất thải trên địa bàn
thông qua các biện pháp hỗ trợ cụ thể như: cung cấp số điện thoại đường dây
nóng để phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm; tổ chức tập huấn, hội thảo nhằm
nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải; thành lập các
nhóm giám sát cộng đồng nhằm tăng cường hiệu quả giám sát và thực thi các quy định.
g) Định kỳ hàng năm lập Báo cáo
công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy định.
Điều 20. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi và các tổ chức thành viên
1. Tuyên truyền, vận động toàn
thể hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường; tích cực tham gia công tác bảo vệ môi trường, thu gom, phân loại
rác thải tại nguồn; thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, nói
không với túi ni lông khó phân hủy.
2. Chủ trì phát động và duy trì
các phong trào thu gom rác thải và vệ sinh môi trường; xây dựng khu dân cư, tuyến
đường tự quản về vệ sinh môi trường; xây dựng, hình thành tuyến phố, tuyến đường,
tổ dân phố, khu dân cư tự quản, văn minh “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”; xây dựng
và phát triển các phong trào tự quản bảo vệ môi trường gắn với Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
3. Phát huy vai trò trong đề xuất,
phản biện xã hội, góp ý xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về quản lý
chất thải rắn, bảo vệ môi trường. Giám sát trách nhiệm của các cấp chính quyền
và cơ quan chức năng, các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; việc
thu gom, xử lý chất thải rắn của các địa phương, tổ chức, cá nhân, các dự án và
việc xử lý vi phạm về quản lý chất thải rắn.
4. Tiếp tục xây dựng mới và
nhân rộng các mô hình, điển hình của cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường,
thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh môi trường. Trong đó tập trung ưu tiên xây
dựng mới và nhân rộng tới các khu dân cư trên địa bàn tỉnh các mô hình về phân
loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và giữ gìn vệ sinh môi
trường ở cộng đồng dân cư.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các tổ chức, cá nhân
liên quan đã thực hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải, trong đó có nội dung chưa phù hợp với Quy định này
thì phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ
theo đúng Quy định này.
Điều 22. Điều
khoản thi hành
1. Trong quá trình tổ chức thực
hiện có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng
văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật mới./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Khu xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại tập trung tỉnh Quảng Ngãi
|
Thôn An Định, xã Phước Giang,
tỉnh Quảng Ngãi
|
|
2
|
Khu liên hiệp xử lý chất thải
EME Dung Quất (là cơ sở thuộc Công ty Cổ phần Cơ Điện Môi trường Lilama)
|
Xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
|
|
3
|
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc
Hồi
|
Xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi
|
|
4
|
Các cơ sở có chức năng thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại khác được cấp có thẩm
quyền hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép theo quy định
|
Trong và ngoài địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
|