|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO -
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
PHỐI HỢP GIỮA TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ TỐ
TỤNG HÀNH CHÍNH Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 45/2019/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng
hành chính số 93/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2024/UBTVQH15
ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chi phí tố tụng được
sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG
ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện
một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài.
Điều
1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05
tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại
diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số
hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư liên tịch này,
những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Tống đạt văn bản tố tụng”
là việc Cơ quan đại diện gửi văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự là công
dân Việt Nam ở nước ngoài bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.
2. “Thông báo văn bản tố tụng”
là việc Cơ quan đại diện niêm yết công khai tại trụ sở, đăng tải trên cổng
thông tin điện tử của Cơ quan đại diện văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo
cho đương sự ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ
chức nước ngoài.
3. “Chi phí tống đạt,
thông báo văn bản tố tụng” là một hoặc một số chi phí sau đây: chi phí sao chụp
văn bản tố tụng, chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước, chi phí cước dịch
vụ bưu chính ở nước ngoài, chi phí dịch thuật, chi phí chứng thực, chi phí khác.
4. “Chi phí cước dịch vụ
bưu chính ở trong nước” là khoản tiền phải trả để Tòa án gửi hồ sơ đề nghị tống
đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện bằng dịch vụ bưu chính chuyển
phát bưu phẩm bảo đảm.
5. “Chi phí cước dịch vụ
bưu chính ở nước ngoài” là khoản tiền phải trả để Cơ quan đại diện tống đạt văn
bản tố tụng và gửi kết quả thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hoặc kết quả thực
hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát
bưu phẩm bảo đảm.
6. “Chi phí dịch thuật,
chi phí chứng thực” là khoản tiền phải trả để dịch văn bản tố tụng, chứng thực
chữ ký người dịch trong trường hợp văn bản này được thông báo cho đương sự là
người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
7. “Chi phí khác” là chi
phí liên quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tống đạt, thông báo văn bản tố
tụng ra nước ngoài, phù hợp với tính chất, nội dung của vụ việc, vụ án, được
xác định theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật.
8. “Dịch vụ bưu chính chuyển
phát bưu phẩm bảo đảm” là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu phẩm đến địa
chỉ nhận; bưu phẩm được gắn số hiệu để theo dõi, định vị trong quá trình chuyển
phát.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như
sau:
“Điều 7. Thời hạn Tòa án
gửi cho Cơ quan đại diện hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
1. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày lập xong hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
và đương sự đã nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng,
Tòa án gửi hồ sơ đó cho Cơ quan đại diện theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư liên tịch này.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thanh toán
chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài
1. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt,
thông báo văn bản tố tụng, Tòa án làm thủ tục thanh toán chi phí cước dịch vụ
bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện thông qua ngân hàng nơi Tòa án mở
tài khoản. Tòa án thanh toán chi phí chuyển tiền từ số tiền tạm ứng chi phí tống
đạt, thông báo văn bản tố tụng mà đương sự đã nộp và tích vào ô “Người chuyển
trả chi phí chuyển tiền” tại mẫu giấy chuyển tiền của ngân hàng (nếu có).
2. Hồ sơ Tòa án yêu cầu
ngân hàng chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện
bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu ngân
hàng chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện được
lập theo Mẫu số
07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;
b) Bản chụp văn bản quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 5 hoặc điểm a khoản 1 Điều 6 của Thông
tư liên tịch này;
c) Bản chụp văn bản thông
báo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Sau khi hoàn thành việc
chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài, Tòa án gửi bản chụp hóa
đơn, chứng từ chuyển tiền của ngân hàng cho Cơ quan đại diện thông qua hộp thư
điện tử đầu mối của từng cơ quan.
Tòa án lưu các giấy tờ,
tài liệu liên quan đến việc chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài
cho Cơ quan đại diện vào hồ sơ vụ việc.
4. Trường hợp Cơ quan đại
diện chưa nhận đủ hoặc chưa nhận được số tiền theo thông báo quy định tại khoản
1 Điều này thì Tòa án phải thanh toán số tiền còn thiếu hoặc chưa thanh toán
trên cơ sở thông báo của Cơ quan đại diện qua hộp thư điện tử đầu mối của từng
cơ quan và phối hợp đối chiếu giữa hai bên. Thông báo có nội dung sau đây:
a) Tên Tòa án đã yêu cầu tống
đạt;
b) Tên vụ việc, họ, tên
đương sự ở nước ngoài mà Tòa án yêu cầu tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;
c) Số tiền cước bưu chính
còn thiếu hoặc chưa nhận được.
Kèm theo thông báo là bản
chụp hóa đơn bưu chính ở nước ngoài (nếu có).”.
4. Bổ
sung khoản 3a sau khoản 3 Điều 20 như sau:
“3a. Thực hiện tạm ứng từ
dự toán giao kinh phí chi thường xuyên để chi trả chi phí cước dịch vụ bưu
chính ở nước ngoài.”.
Điều
2. Bãi bỏ, thay đổi từ ngữ liên quan đến một số điều của Thông tư liên tịch số
01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa
Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở
nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở
nước ngoài
1. Bãi bỏ điểm
d khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 6 của Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG
ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện
một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài.
2. Thay thế một số cụm từ
tại một số điều như sau:
a) Thay thế cụm từ “tiền
cước bưu chính ở nước ngoài” tại khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều
16, Mẫu số
05, Mẫu số 06
và Mẫu số 07 bằng
cụm từ “chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài”;
b) Thay thế cụm từ “tiền
cước bưu chính ở trong nước” tại Điều 15 bằng cụm từ “chi
phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG
ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện
một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài
1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03 Văn bản yêu cầu
đương sự ở Việt Nam nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 07 Văn bản yêu cầu
ngân hàng chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư liên tịch này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm
2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về
trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng
dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài tiếp tục được áp dụng đối với hồ sơ đề
nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được gửi cho Cơ quan đại diện trước
ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực,
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG
Lê Thị Thu Hằng
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Tiến
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của TANDTC và Bộ Ngoại giao;
- Lưu: VT (TANDTC, BNG).
|
|
MẪU SỐ 03
Văn bản yêu cầu đương sự
ở Việt Nam nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự,
thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và
tố tụng hành chính ở nước ngoài)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-TA
|
…., ngày.... tháng....
năm...
|
THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG CHI PHÍ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO
VĂN BẢN TỐ TỤNG
Kính gửi: Ông/Bà (2)
Địa chỉ: (3)
Xét thấy Ông/Bà (4) thuộc trường
hợp phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy
định của pháp luật.
Căn cứ quy định tại (5),
Tòa án nhân dân...(6) thông báo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo này, Ông/Bà (7) phải nộp tiền tạm ứng lần thứ (8)
chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng với số tiền là:....(bằng chữ:...) (9)
vào tài khoản ngân hàng sau đây của Tòa án:
Số tài khoản: (10)
Tên tài khoản: (11)
Ngân hàng/Chi nhánh ngân
hàng và địa chỉ: (12)
Trường hợp vì sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thì thời hạn nộp tiền tạm ứng không quá 20
ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Hết thời hạn này, nếu Ông/Bà (13) không nộp tiền tạm ứng, thì Tòa án đình chỉ
giải quyết vụ, việc dân sự/vụ án hành chính theo quy định tại (14).
Khi nộp tiền tạm ứng chi
phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Ông/Bà (15) cần lưu ý:
1. Không được thanh toán
phí ngân hàng vào số tiền tạm ứng phải nộp nêu trên.
2. Ghi rõ nội dung nộp tiền:
nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
3. Gửi lại cho Tòa án bản
chụp chứng từ nộp tiền bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
hộp thư điện tử (16).
Trường hợp cần thêm thông
tin chi tiết, đề nghị Ông/Bà (17) liên hệ với Tòa án theo số điện thoại...;
số Fax:...; Hộp thư điện tử:....(18)/.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.
|
THẨM PHÁN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03
Mục: (1): ghi tên Tòa án ban hành thông báo.
Mục (2): ghi Ông hoặc
Bà và họ tên (đương sự là cá nhân) hoặc ghi tên (đương sự là cơ quan, tổ chức)
phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
Mục (3): ghi địa chỉ
của đương sự.
Mục (4): ghi như Mục
(2).
Mục (5) ghi một
trong hai điều luật (Điều 152 của Bộ luật tố tụng dân sự/Điều
353 của Luật tố tụng hành chính).
Mục (6): ghi như Mục
(1).
Mục (7): ghi như Mục
(2).
Mục (8): ghi lần
yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng. Ví dụ: lần thứ nhất hoặc thứ hai.
Mục (9): ghi cụ thể
số tiền bằng đồng
đô la Mỹ mà đương sự phải nộp.
Mục (10), (11), (12):
ghi thông tin về số tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng và địa chỉ.
Mục (13): ghi như Mục
(2).
Mục (14): ghi điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự (vụ, việc
dân sự) hoặc điểm d khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành
chính (vụ án hành chính).
Mục (15), (17): ghi
như Mục (2).
Mục (16): ghi hộp
thư điện tử đầu mối của Tòa án.
Mục (18): ghi số điện
thoại, số Fax, hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.
MẪU SỐ 07
Văn bản yêu cầu ngân
hàng chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự,
thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và
tố tụng hành chính ở nước ngoài)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../TA-CV
V/v chuyển tiền cước bưu chính
|
…., ngày.... tháng....
năm...
|
Kính gửi: Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng... (2)
Tòa án nhân dân (3)
đang giải quyết việc dân sự/vụ án dân sự/vụ án hành chính thụ lý số (4) có đương sự ở nước ngoài là
Ông/Bà.... (5), địa chỉ.... (6).
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân Sự/Luật Tố tụng hành chính, Thông tư liên tịch số
ngày...tháng...năm... của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao (7), Tòa án cần phải chuyển tiền cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán
Việt Nam tại (8) để thanh toán chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước
ngoài liên quan đến việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (9) đối với
đương sự nêu trên.
Do đó, Tòa án đề nghị Ngân
hàng/Chi nhánh ngân hàng chuyển cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (10)
số tiền... (bằng
chữ...) (11).
Số tiền này và chi phí
chuyển tiền được trích từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Tòa án đã được mở tại Ngân hàng/Chi nhánh Ngân hàng.
Kèm theo công văn này là các
giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Bản chụp văn bản của
Tòa án đề nghị Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (12) tống đạt,
thông báo văn bản tố tụng (13).
2. Bản chụp văn bản của Đại
sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (14) thông báo kết quả thực hiện
việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (15)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
THẨM PHÁN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07
Mục (1), (3): ghi
tên của Tòa án ban hành công văn.
Mục (2): ghi tên
Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng nơi Tòa án mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ.
Mục (4): ghi thông
tin về số thụ lý, ngày tháng năm thụ lý vụ việc.
Mục (5), (6): ghi họ
tên, địa chỉ của đương sự ở nước ngoài.
Mục (7): ghi tên của
Thông tư liên tịch này.
Mục (8), (10), (12),
(14): ghi tên cơ quan đại diện mà Tòa án đề nghị tống đạt văn bản tố tụng.
Mục (11): ghi số tiền
bằng đô la Mỹ cần
chuyển để cơ quan đại diện thanh toán tiền cước bưu chính tống đạt hồ sơ văn bản
tố tụng cho đương sự và để gửi thông báo kết quả thực hiện cho Tòa án.
Mục (9), (13), (15):
ghi một trong hai công việc (tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng).