|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
107/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẠI LÝ INTERNET VÀ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET
CÔNG CỘNG KHÔNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ, ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ
CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ Quy định quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 395/TTr-SVHTTDL ngày 20/5/2026 về
dự thảo Quyết định Quy định về quản lý đại lý Internet và điểm truy nhập
Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, Điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về quản lý đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng
không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
quản lý đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các nội dung khác thực hiện
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) và các
văn bản liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, chủ đại lý Internet, chủ điểm truy nhập
Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, chủ điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện
tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Thời
gian hoạt động đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử
1. Đại lý Internet và điểm truy
nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh
không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 07 giờ sáng hôm sau.
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng tuân thủ thời gian theo khoản 8 Điều 68
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
3. Trường hợp cần thiết nhằm bảo
đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc phòng, chống dịch bệnh, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền được quyết định điều chỉnh thời gian hoạt động theo
quy định pháp luật.
Điều 4. Thẩm
quyền cấp và quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng
Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện:
1. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
tế đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản
lý.
2. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng theo quy định pháp luật.
3. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
tình hình cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng về Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và Công an tỉnh để phối hợp quản lý.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết
định này; xử lý hoặc phối hợp xử lý vi phạm đối với hoạt động của đại lý
Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp phổ biến
pháp luật; quản lý, kiểm tra hoạt động Internet và trò chơi điện tử công cộng
trên địa bàn tỉnh.
c) Thông báo danh sách trò chơi
điện tử trên mạng đã được cấp quyết định phát hành, bị thu hồi hoặc dừng hoạt động
theo quy định pháp luật.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định của Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
2. Công an tỉnh
a) Phối hợp thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt
động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn tỉnh.
b) Chủ trì tham mưu các biện
pháp quản lý thời gian hoạt động trong trường hợp ảnh hưởng đến an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội hoặc dịch bệnh có nguy cơ lây lan diện rộng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tuyên truyền, phổ biến quy định
pháp luật về sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng cho học sinh,
sinh viên; tăng cường giáo dục kỹ năng sử dụng Internet an toàn.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng trên địa bàn.
b) Thực hiện cấp, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Điều
4 Quyết định này.
c) Công khai danh sách các điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn.
d) Tuyên truyền, phổ biến các quy
định pháp luật về hoạt động Internet và trò chơi điện tử công cộng đến các tổ
chức, cá nhân và Nhân dân trên địa bàn.
đ) Phối hợp với các cơ quan liên
quan trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động Internet
và trò chơi điện tử công cộng.
e) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định của Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
truy nhập Internet
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định
pháp luật; hướng dẫn các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin đối với các đại lý
Internet và các điểm thuộc hệ thống quản lý.
b) Phối hợp rà soát, kiểm tra
việc chấp hành quy định pháp luật về thời gian hoạt động và các điều kiện hoạt
động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định pháp luật.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026. Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày
14/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về quản lý điểm
truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý điểm
truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày
14/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp trước
ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi
trong Giấy chứng nhận.
3. Trong quá trình triển khai,
thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet; chủ đại lý Internet; chủ điểm truy nhập Internet công cộng
không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;
- Bộ VHTTDL;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (Đăng công báo);
- Lưu: VT, KGVX (TTH-02), KP340/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|