|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
23 tháng 01 năm 2025
|
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ
TRÚ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA CÔNG AN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-BCA ngày 16 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ
trình số 14/TTr-CAT- PV01 ngày 21 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (Hai) thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Công an tỉnh Vĩnh Long (chi tiết tại Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh phối hợp với Chánh Văn phòng UBND
tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:
- Niêm yết công khai đầy đủ danh mục, nội dung các
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh
Long.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tại Bộ phận Một cửa cấp xã, Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Ban TCD-NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định
số 118/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, Lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
|
|
1
|
|
Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương
tiện vào mục đích để ở
|
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề
nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Bộ
Công an, địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký cư trú.
|
Không
|
- Luật Cư trú ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
|
|
2
|
|
Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để
đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có
tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa diêm
không được đăng ký thường trú mới
|
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai
xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường
trú, đăng ký tạm trú
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã nơi cư trú
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
|
|
- Luật Cư trú ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
|
Phần
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Xác nhận nơi thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ
khai theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Bộ Công an, địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư
trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân
dân cấp xã.
- Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính
pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì xác nhận
và chuyển hồ sơ cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư
trú cho công dân;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển văn bản, hồ sơ cho cơ quan đăng
ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ- CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các
ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ,
tết theo quy định của pháp luật).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện, Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục
đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ).
- Trường hợp từ chối giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp
xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề
nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Mẫu số 01
|
UBND (1)
…..
(2) ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI
Đề nghị xác nhận
nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi(2):……………
I.
THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên:……………………………………… ………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……….
3. Số định danh cá nhân:………………………………………………….
4. Nơi cư trú: …………………………………………………………..
5. Quan hệ với phương tiện(3)
:………………………………… ………..
II.
THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện: ………………………………………………………
2. Loại: …………………………………………………………………..
3. Số hiệu phương tiện (nếu có): …………………………………………
4. Biển số/Số đăng ký phương tiện (nếu có):
………………………….
5. Thông tin chủ sở hữu phương tiện: ……………………………………
- Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………….
- Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……; Số định danh cá
nhân: ……………
- Nơi cư trú: …………………………………………………………
……………………………………………………………………………
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND……………………….. XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại(4):
……………………….
……………………………………………………………………………
2. Phương tiện được sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
……,
ngày….tháng…năm…
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA(2):……………………
1. Phương tiện(5) thường xuyên đậu, đỗ của
phương tiện tại địa chỉ(4):………………………………………………………………………………
2. Phương tiện (5) được sử dụng vào mục
đích để ở.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN……..
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú
thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề
nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;
(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ;
(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp
xã hoặc cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;
(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu
có).
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến,
công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ
khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.
2. Xác nhận về điều kiện diện
tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở,
đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc
địa điểm không được đăng ký thường trú mới
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của
pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã nơi cư trú.
Trường hợp công dân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới
cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan
đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, giải quyết.
- Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính
pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
và cấp giấy nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho công dân;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối
và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả cho công dân.
- Bước 4: Căn cứ ngày hẹn trả kết quả để nhận kết
quả giải quyết thủ tục xác nhận.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện
tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở
tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các
ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ,
tết theo quy định của pháp luật).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện, Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để
đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ).
- Trường hợp từ chối giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp
xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai xác
nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường
trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Mẫu số 02
|
UBND (1)
…..
(2) ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI
Xác nhận tình trạng
chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú
Kính gửi(2):…………………….
I.
THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………
2. Ngày, tháng, năm sinh:………./…….../………..
3. Số định danh cá nhân: ……………………………………………
4. Nơi cư trú: ………………………………………………………….
II.
THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp: ……………………………………………
…………………………………………………………………………
2. Thông tin về nhà ở:
- Diện tích thửa đất: ………..Diện tích xây dựng: ….Diện
tích sàn: ……..
- Tổng số người đang đăng ký thường trú:
………………………………
- Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi
cho thuê, mượn, ở nhờ: ……………………………..
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND XÁC
NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho
thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ: …………………………………….
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ:………………….
……………………………………………………………………………
|
|
……,ngày….tháng…năm…
Người đề nghị
|
XÁC
NHẬN CỦA UBND………………………………. (1)
Nội dung xác nhận(3):
………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN……..
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú
thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề
nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung:
chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không
được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú.
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến,
công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ
khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.