|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1706/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Cảnh
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1706/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 14 tháng 8
năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND huyện Lắk tại Tờ trình số
79/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình
số 251/TTr-STNMT ngày 13 tháng 6 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu
chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại
Phụ lục số 01);
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ
điều chỉnh quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục số 02);
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho
các mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục số 03).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự
kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể
hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000;
Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của
huyện Lắk do huyện xác lập ngày 26 tháng 4 năm 2019 và phải chịu trách nhiệm
theo quy định.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất
năm 2016
Theo Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của
UBND tỉnh.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1,
Điều 2 của Quyết định này, UBND huyện Lắk có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết
phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa
các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực
bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất,
tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng
năm của cấp mình theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chuyển
mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục
đích đất rừng và tổ chức việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất có rừng
tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự
án theo quy định.
Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh
trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp
luật.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất
đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng
mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho
phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ,
đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất.
Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất
đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch
phát triển đô thị, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng
đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các
yêu cầu về bảo vệ môi trường.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có
trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được
giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định
của pháp luật đất đai.
8. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Lắk có trách nhiệm
gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên
và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế
hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Lắk và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông (để đăng tải);
- Các phòng: TH, CN, KT;
- Lưu: VT, NN&MT (H. 06b)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Văn Cảnh
|
PHỤ LỤC 01
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Hiện trạng sử dụng
đất năm 2015
|
Điều chỉnh
QHSDĐ đến năm 2020
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Cấp trên phân bổ
(ha)
|
Diện tích cấp huyện
xác định, xác định bổ sung (ha)
|
Huyện xác định
(ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
I
|
LOẠI ĐẤT
|
|
125,607.00
|
100.00
|
125,607.00
|
|
125,607.00
|
100.00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
107,035.83
|
85.21
|
116,441.00
|
30-65
|
116,471.65
|
92.73
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
8,661.89
|
.2 8.09
|
8,614700
|
|
8,614.00
|
7.40
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC
|
7,438.12
|
6.95
|
7,438.00
|
15.28
|
7.453.28
|
6.40
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
7,892.40
|
7.37
|
7,096.00
|
30.66
|
7,126.66
|
6.12
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
5,194.46
|
4.85
|
8,255.00
|
|
8,255.00
|
7.09
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
16,736.76
|
15.64
|
14,985.00
|
|
14,985.00
|
12.87
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
53,012.51
|
49.53
|
57,515.00
|
|
57,515.00
|
49.38
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
15,379.20
|
14.37
|
19,815.00
|
|
19,815.00
|
17.01
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
158.61
|
0.15
|
159.00
|
|
159.00
|
0.14
|
|
1.8
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
|
|
2.00
|
|
2.00
|
0.00
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
6,106.26
|
4.86
|
6,965.00
|
30.65
|
6,934.35
|
5.52
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
CPP
|
11.23
|
0.18
|
326.00
|
|
326.00
|
4.70
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
CAN
|
3.21
|
0.05
|
3.00
|
0.21
|
3.21
|
0.05
|
|
2.3
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
|
|
10.00
|
|
10.00
|
0.14
|
|
2.4
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
15.75
|
0.26
|
20.00
|
|
20.00
|
0.29
|
|
2.5
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
0.97
|
0.02
|
3.00
|
|
3.00
|
0.04
|
|
2.6
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
|
|
100.00
|
|
100.00
|
1.44
|
|
2.7
|
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã
|
DHT
|
3,021.12
|
49.48
|
3,329.00
|
|
3,329.00
|
48.01
|
|
2.7.1
|
Đất giao thông
|
DGT
|
574.06
|
9.40
|
|
|
688.33
|
9.93
|
|
2.7.2
|
Đất thủy lợi
|
DTL
|
254.38
|
4.17
|
|
|
403.30
|
582
|
|
2.7.3
|
Đất công trình năng lượng
|
DNL
|
2,134.96
|
34.96
|
|
|
2,155.38
|
31.08
|
|
2.7.4
|
Đất công trình bưu chính, viễn thông
|
DBV
|
0.56
|
0.01
|
|
|
0.59
|
0.01
|
|
2.7.5
|
Đất cơ sở văn hóa
|
DVH
|
1,35
|
0.02
|
11.00
|
|
11.00
|
0.16
|
|
2.7.6
|
Đất cơ sở y tế
|
DYT
|
5.71
|
0.09
|
19.00
|
-13.25
|
5.75
|
0.08
|
|
2.7.7
|
Đất cơ sở giáo dục và đào tạo
|
DGD
|
40.59
|
0.66
|
45.00
|
1.90
|
46.90
|
0.68
|
|
2.7.8
|
Đất cơ sở thể dục, thể thao
|
DTT
|
7.750
|
0.13
|
12.00
|
1.46
|
13.46
|
0.19
|
|
2.7.9
|
Đất chợ
|
DCH
|
1.76
|
0.03
|
|
|
4.29
|
0.06
|
|
2.8
|
Đất có di tích lịch sử, văn hóa
|
DDT
|
0.28
|
0.00
|
12.00
|
|
12.00
|
0.17
|
|
2.9
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải
|
DRA
|
|
|
5.00
|
|
5.00
|
0.07
|
|
2.10
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
601.08
|
7.53
|
510.00
|
|
510.00
|
7.35
|
|
2.11
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
53.13
|
0.87
|
58.00
|
|
58.00
|
0.84
|
|
2.12
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
12.78
|
0.21
|
16.00
|
|
16.00
|
0.23
|
|
2.13
|
Đất xây dựng trụ sở của Tổ chức Sự nghiệp
|
DTS
|
0.21
|
0.00
|
2.00
|
|
2.00
|
0.03
|
|
2.14
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
1.02
|
0.02
|
1.00
|
0.83
|
1.83
|
0.03
|
|
2.15
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
hỏa táng
|
NTD
|
116.55
|
1.91
|
122.00
|
4.02
|
126.02
|
1.82
|
|
2.16
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
SKX
|
21.72
|
0.36
|
|
69.13
|
69.13
|
1.00
|
|
2.17
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
DSH
|
5.56
|
0.09
|
|
6.94
|
6.94
|
0.10
|
|
2.18
|
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
|
DKV
|
2.46
|
0.04
|
|
2.46
|
2.46
|
0.04
|
|
2.19
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
901.06
|
14.76
|
|
854.92
|
854.92
|
12.33
|
|
2.20
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
1,479.12
|
24.22
|
|
1,478.72
|
1,478.72
|
21.32
|
|
2.21
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
|
|
|
0.10
|
0.10
|
0.00
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
12,464.91
|
9.92
|
2,201.00
|
|
2,201.00
|
1.75
|
|
4
|
Đất đô thị*
|
KDT
|
1,274.00
|
1.01
|
1,274.00
|
|
1,274.00
|
1.01
|
|
II
|
KHU CHỨC NĂNG*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực chuyên trồng lúa nước
|
KVL
|
|
|
|
|
7,453.28
|
|
|
2
|
Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm
|
KVN
|
|
|
|
|
8,255.00
|
|
|
3
|
Khu vực rừng phòng hộ
|
KPH
|
|
|
|
|
14,985.00
|
|
|
4
|
Khu vực rừng đặc dụng
|
KDD
|
|
|
|
|
57,515.00
|
|
|
5
|
Khu vực rừng sản xuất
|
KSX
|
|
|
|
|
19,815.00
|
|
|
6
|
Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp
|
KKN
|
|
|
|
|
10.00
|
|
|
7
|
Khu đô thị-thương mại - dịch vụ
|
KDV
|
|
|
|
|
1,274.00
|
|
|
8
|
Khu Du lịch
|
KDL
|
|
|
|
|
62.99
|
|
|
9
|
Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp
nông thôn
|
KON
|
|
|
|
|
5,660.35
|
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện
tích tự nhiên
PHỤ LỤC 02
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH CỦA HUYỆN LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính:
ha
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Tổng diện tích
|
Phân theo đơn vị
hành chính
|
|
TT Liên Sơn
|
Xã Bông Krang
|
Xã Yang Tao
|
Xã Đắk Liêng
|
Xã Buôn Tría
|
Xã Buôn Triết
|
Xã Đắk Phơi
|
Xã Đắk Nuê
|
Xã Ea Rbin
|
Xã Krông Nô
|
Xã Nam Ka
|
|
1
|
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
|
NNP/PNN
|
734.87
|
30.14
|
182.15
|
262.22
|
21.39
|
22.83
|
58.37
|
22.03
|
21.14
|
46.03
|
26.83
|
41.74
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA/PNN
|
68.38
|
3.34
|
3.94
|
14.98
|
7.68
|
11.40
|
16.96
|
1.11
|
1.87
|
4.55
|
1.50
|
1.05
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC/PNN
|
61.63
|
3.10
|
3.80
|
11.68
|
7.67
|
10.09
|
16.95
|
1.11
|
1.86
|
3.87
|
1.50
|
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK/PNN
|
475.43
|
11.02
|
173.29
|
190.53
|
8.72
|
7.82
|
8.69
|
10.94
|
9.27
|
33.10
|
6.23
|
15.82
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN/PNN
|
102.40
|
4.83
|
4.90
|
13.63
|
4.34
|
3.61
|
20.07
|
9.93
|
10.00
|
7.18
|
19.10
|
4.81
|
|
1.4
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD/PNN
|
42.30
|
10.95
|
0.02
|
3.80
|
0.50
|
|
5.77
|
|
|
1.20
|
|
20.06
|
|
1.5
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX/PNN
|
46.36
|
|
|
39.28
|
0.15
|
|
6.88
|
0.05
|
|
|
|
|
|
2
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất
nông nghiệp
|
|
294.89
|
|
|
|
|
|
|
|
294.89
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi
trồng thủy sản
|
HNK/NTS
|
0.39
|
|
|
|
|
|
|
|
0.39
|
|
|
|
|
2.2
|
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
|
RSX/NKR(a)
|
294.50
|
|
|
|
|
|
|
|
294.50
|
|
|
|
|
3
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển
sang đất ở
|
PKO/OCT
|
0.22
|
|
|
|
0.05
|
|
|
|
|
|
0.06
|
0.11
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
PHỤ LỤC 03
DIỆN TÍCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH HUYỆN LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính:
ha
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng diện tích
|
Phân theo đơn vị hành chính
|
|
TT Liên Sơn
|
Xã Bông Krang
|
Xã Yang Tao
|
Xã Đắk Liêng
|
Xã Buôn Tría
|
Xã Buôn Triết
|
Xã Đắk Phơi
|
Xã Đắk Nuê
|
Xã Ea Rbin
|
Xã Krông Nô
|
Xã Nam Ka
|
|
I
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
10,170.69
|
|
1,100.00
|
852.44
|
215.00
|
444.10
|
792.17
|
2,507.61
|
2,779.37
|
230.00
|
900.0
|
350.00
|
|
1.1
|
Đất trồng cây lâu
năm
|
CLN
|
2,601.00
|
|
|
|
|
|
|
1,649.30
|
751.70
|
|
200.00
|
|
|
1.3
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
4,544.79
|
|
1,000.000
|
553.73
|
|
300.00
|
500.00
|
|
1,691.06
|
|
500.00
|
|
|
1.4
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
3,024.90
|
|
100.00
|
298.71
|
215.00
|
144.10
|
292.17
|
858.31
|
336.61
|
230.00
|
200.00
|
350.00
|
|
2
|
Đất phi nông
nghiệp
|
PNN
|
93.22
|
|
10.59
|
31.00
|
2.02
|
0.40
|
1.42
|
21.49
|
11.41
|
0.20
|
14.22
|
0.47
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
44.40
|
|
10.00
|
30.00
|
|
0.40
|
|
|
4.00
|
|
|
|
|
2.2
|
Đất thương mại, dịch
vụ
|
TMP
|
2.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.00
|
|
|
2.3
|
Đất phát triển hạ tầng
cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
|
DHT
|
23.66
|
|
|
|
0.41
|
|
1.42
|
18.49
|
3.14
|
0.20
|
|
|
|
2.4.
|
Đất có di tích lịch
sử - văn hóa
|
DDT
|
11.72
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.72
|
|
|
2.5
|
Đất bãi thải, xử lý
chất thải
|
DRA
|
1.46
|
|
0.59
|
|
|
|
|
|
|
|
0.50
|
0.37
|
|
2.6
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
1.60
|
|
|
|
0.33
|
|
|
|
1.27
|
|
|
|
|
2.7
|
Đất xây dựng trụ sở
cơ quan
|
TSC
|
0.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0.10
|
|
2.8
|
Đất xây dựng trụ sở
của tổ chức sự nghiệp
|
DTS
|
0.03
|
|
|
|
0.03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9
|
Đất xây dựng cơ sở
ngoại giao
|
DNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.10
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
0.10
|
|
|
|
0.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11
|
Đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
|
NTD
|
1.00
|
|
|
1.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.12
|
Đất sản xuất vật liệu
xây dựng, làm đồ gốm
|
SKX
|
7.10
|
|
|
|
1.10
|
|
|
3.00
|
3.00
|
|
|
|
|
2.13
|
Đất sinh hoạt cộng
đồng
|
DSH
|
0.05
|
|
|
|
0.05
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1706/QĐ-UBND ngày 02/07/2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
14/08/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2018
Ban hành:
06/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
02/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2014
Ban hành:
15/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2014
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
204
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|