|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 470/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 30
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CHO PHÉP ĐỔI TÊN HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC TỈNH BẮC
GIANG THÀNH HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC TỈNH BẮC NINH VÀ PHÊ
DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị Quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam
- Cộng hòa Liên bang Đức tỉnh Bắc Giang và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
45/TTr-SNV ngày 23/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép đổi tên Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa Liên bang
Đức tỉnh Bắc Giang thành Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa Liên bang Đức tỉnh Bắc
Ninh và phê duyệt Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa Liên bang Đức tỉnh Bắc
Ninh (có Điều lệ kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Liên
hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng
hòa Liên bang Đức tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI
HỮU NGHỊ VIỆT NAM - CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa
Liên bang Đức tỉnh Bắc Ninh.
(Tên viết tắt: Hội Hữu nghị Việt - Đức tỉnh Bắc Ninh)
2. Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam - Federal
Republic of Germany Friendship Association of Bacninh Province
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa Liên bang (CHLB) Đức
tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, của những người
đã từng sinh sống, học tập, công tác tại nước Hàn Quốc, tự nguyện thành lập, nhằm
mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội
viên; là thành viên của Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh Bắc Ninh, hoạt động
nhằm góp phần củng cố, tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, sự hiểu
biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Hàn Quốc nói chung và giữa
nhân dân tỉnh Bắc Ninh và nhân dân CHLB Đức nói riêng; hỗ trợ nhau hoạt động có
hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đã được UBND tỉnh
phê duyệt.
2. Trụ sở của hội đặt tại: Liên hiệp Các tổ chức Hữu
nghị tỉnh Bắc Ninh, số 72, đường Hùng Vương, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh
(hoặc theo sự bố trí, sắp xếp trụ sở của tỉnh nếu có thay đổi).
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt
động
1. Hội hoạt động trong lĩnh vực quan hệ hợp tác,
đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và CHLB Đức trên phạm vi địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
2. Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Văn phòng UBND
tỉnh theo quy định của pháp luật. Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh Bắc Ninh
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt
động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và Điều
lệ Hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ hội đã được phê
duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của hội.
Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội,
đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên
và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì
lợi ích chung của hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung
cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện
chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ
chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên
tỉnh được đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương khác với nơi đặt trụ sở của hội theo quy định tại khoản 1 Điều 25
Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ và có thể đặt văn phòng
đại diện tại nước ngoài.
9. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc hội
theo quy định của pháp luật và điều lệ hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và
lĩnh vực hoạt động của hội.
10. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế,
chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực
hoạt động của hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn
đề liên quan tới sự phát triển hội và lĩnh vực hội hoạt động. Được tham gia tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của
pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
11. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để
thực hiện nhiệm vụ của hội.
12. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn
thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh
phí hoạt động.
13. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn
tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ
của hội.
14. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt
động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
15. Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên
tỉnh được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận
quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm
quyền và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan về việc gia nhập tổ chức
quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
16. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật
và điều lệ hội.
17. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội.
18. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên
quan đến tổ chức, hoạt động của Hội, tổ chức các hoạt động của Hội theo điều lệ
Hội đã được phê duyệt; không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp đoàn kết Hội viên; tổ chức và phối hợp với
các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội... tiến hành các hoạt
động nhằm củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giao lưu kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế, du lịch, thể thao, khoa học kỹ thuật giữa tỉnh Bắc Ninh và
nhân dân CHLB Đức.
3. Đại diện Hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ
quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tuyên truyền, giới thiệu với nhân dân CHLB Đức về
đất nước, con người Việt Nam nói chung và quê hương, con người tỉnh Bắc Ninh
nói riêng về đường lối chính sách của Nhà nước Việt Nam; tranh thủ sự đồng tình
và ủng hộ của nhân dân CHLB Đức đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển
đất nước của nhân dân Việt Nam; tìm hiểu thông tin và tuyên truyền về tình hình
kinh tế - xã hội của CHLB Đức với nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhằm tăng cường sự hiểu
biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước.
5. Tham gia cùng Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh
Bắc Ninh, Trung ương Hội hữu nghị Việt Nam - CHLB Đức trong các hoạt động hòa
bình, đoàn kết, hữu nghị hợp tác phát triển của nhân dân tỉnh Bắc Ninh nói
riêng, Việt Nam nói chung với nhân dân CHLB Đức và nhân dân các nước trên thế
giới.
6. Tham gia hòa giải các tranh chấp, bất đồng giữa
chủ doanh nghiệp, tổ chức CHLB Đức với người lao động Việt Nam trong các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao và đề nghị; giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và điều lệ Hội,...
7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt
động của Hội.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội
theo đúng quy định của pháp luật và quy chế của Hội.
9. Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với trung ương Hội
để nắm thông tin và sự chỉ đạo của trung ương Hội, trên cơ sở đó triển khai các
hoạt động cho Hội tại địa phương.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội
viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, liên kết
và hội viên danh dự.
a) Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức
đang làm ăn sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có đủ tiêu chuẩn ở khoản 2 Điều
này, tán thành điều lệ Hội và tự nguyện làm đơn xin gia nhập, có thể trở thành
Hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Là các doanh nghiệp
liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp
có yếu tố nước ngoài) hoạt động tại Bắc Ninh có đóng góp cho sự phát triển của
Hội, tán thành Điều lệ Hội, thì được Hội xem xét công nhận là Hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Là công dân Việt Nam
không có điều kiện trở thành Hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ Hội,
tự nguyện xin vào Hội được công nhận là Hội viên danh dự.
Thủ tục kết nạp, quyền và nghĩa vụ của Hội viên
chính thức, Hội viên liên kết, Hội viên danh dự do điều lệ Hội quy định.
2. Tiêu chuẩn Hội viên chính thức: Là công dân Việt
Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Ninh hoặc người Bắc Ninh không có hộ khẩu
thường trú ở Bắc Ninh, có quyền công dân, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin
vào Hội thì được Ban Thường vụ Hội xem xét, kết nạp làm Hội viên của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ
trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với
cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ
quan, các chức danh lãnh đạo và Ban kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi hội khi xét thấy không thể tiếp tục
là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng
quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của
Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử ban lãnh đạo, ban kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động của Hội nhằm củng cố và
phát triển tình hữu nghị giữa nhân dân tỉnh Bắc Ninh và nhân dân CHLB Đức; đoàn
kết, hợp tác với các Hội viên khác để xây dựng Hội phát triển ngày càng vững mạnh.
3. Tuyên truyền rộng rãi tôn chỉ, mục đích và điều
lệ của Hội trong nhân dân tỉnh Bắc Ninh để thu hút các thành viên tham gia và mở
rộng hoạt động của Hội, góp phần thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học,
kỹ thuật, giáo dục đào tạo, y tế, đầu tư, xây dựng, sản xuất, kinh doanh giữa
các tổ chức, cá nhân người Việt Nam với tổ chức và cá nhân người CHLB Đức đang
sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội
trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Ban Thường vụ Hội phân công bằng văn
bản.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
của Hội.
6. Đóng Hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của
Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết
nạp hội viên; thủ tục ra Hội
1. Hội viên muốn vào Hội phải có đơn xin vào Hội và
phải được trên 1/2 thành viên Ban chấp hành Hội xem xét chấp nhận.
2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn xin ra khỏi
Hội.
3. Ban chấp hành Hội có quyền quyết định xóa tên khỏi
danh sách những Hội viên hoạt động sai tôn chỉ, mục đích, điều lệ Hội và vi phạm
các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban chấp hành.
3. Ban thường vụ.
4. Ban kiểm tra.
5. Ban Thư ký và các ban chuyên môn, tổ chức trực
thuộc (nếu có).
Điều 13. Đại Hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm
kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội
bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban
chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số Hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại Hội nhiệm kỳ hoặc đại Hội bất thường được tổ
chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc
đại Hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính
thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. Thời gian
do Ban chấp hành ấn định.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;
phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới.
b) Thảo luận và thông qua điều lệ; điều lệ (sửa đổi,
bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có).
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của
Ban chấp hành và báo cáo tài chính của Hội; phê duyệt quyết toán tài chính và
thông qua kế hoạch tài chính khóa mới.
d) Bầu Ban chấp hành và Ban kiểm tra.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội.
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại
hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán
thành.
Điều 14. Ban chấp hành Hội
1. Ban chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội
viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành.
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội,
điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng
năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban
hành quy chế hoạt động của Ban chấp hành, Ban thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu; quy chế khen thưởng,
kỷ luật; các quy định trong nội bộ phù hợp với quy định của điều lệ Hội; hướng
dẫn của Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh và quy định của pháp luật hiện
hành.
đ) Bầu, miễn nhiệm chủ tịch, các phó chủ tịch, Ủy
viên ban thường vụ; bầu bổ sung Ủy viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra. số Ủy viên
Ban chấp hành bầu bổ sung không được quá 2/3 so với số lượng Ủy viên ban chấp
hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban chấp hành
a) Ban chấp hành hoạt động theo quy chế tuân thủ
quy định của pháp luật và điều lệ Hội.
b) Ban chấp hành một năm họp 02 lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Ban thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban chấp
hành.
c) Các cuộc họp của Ban chấp hành là hợp lệ khi có
trên 1/2 Ủy viên Ban chấp hành tham gia dự họp. Ban chấp hành có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành được
thông qua khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban chấp hành dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban thường vụ Hội
1. Ban thường vụ Hội do Ban chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban chấp hành; Ban thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và
các Ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban thường vụ do Ban chấp
hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thường vụ
a) Giúp Ban chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết
Đại hội, điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban chấp
hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp
Ban chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội
theo nghị quyết của Ban chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu
tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban thường vụ
a) Ban thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và điều lệ Hội.
b) Ban thường vụ mỗi quý họp 1 lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban thường
vụ.
c) Các cuộc họp của Ban thường vụ là hợp lệ khi có
trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban thường vụ tham gia dự họp. Ban thường vụ có thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban thường vụ được
thông qua khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban thường vụ dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban kiểm tra
1. Ban kiểm tra Hội gồm: Trưởng ban, phó trưởng ban
(nếu có) và một số Ủy viên do Đại hội bầu ra. số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy
viên Ban kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều lệ Hội,
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành, Ban thường vụ,
các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội
viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban kiểm tra: Hoạt động
theo quy chế do Ban chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và điều
lệ Hội.
Điều 17. Tổng Thư ký (Thư ký)
Ban thường vụ bầu Tổng Thư ký (Thư ký) Hội. Có nhiệm
vụ giúp Chủ tịch và Ban thường vụ chuẩn bị nội dung các kỳ họp, lập báo cáo
theo quy định, triển khai tổ chức hoạt động, giải quyết các công việc hàng ngày
của Hội, quản lý tài sản và cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước
pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch
Hội do Ban chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ
tịch Hội do Ban chấp hành quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt
động của Ban chấp hành, Ban thường vụ Hội quy định.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh, trước Ban chấp
hành, Ban thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động
của Hội theo quy định điều lệ Hội, nghị quyết đại Hội, nghị quyết và quyết định
của Ban chấp hành, Ban thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của ban chấp hành; chỉ đạo
chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ.
d) Thay mặt Ban chấp hành, Ban thường vụ ký các văn
bản của Hội.
đ) Khi chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều
hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do ban chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do ban chấp hành Hội quy
định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp
luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban chấp hành, Ban
thường vụ phù hợp với điều lệ Hội và quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19. Hội (Chi hội) thành
viên
a) Ban Chấp hành tỉnh Hội ra nghị quyết thành lập Hội
(Chi hội) thành viên; công nhận Chi hội trưởng, các Chi hội phó, thư ký Chi hội
và các ban chủ nhiệm câu lạc bộ, lớp học,... sau đó thông báo tới các Hội (Chi
hội) thành viên và hội viên.
b) Hội (Chi hội) thành viên bầu ra Ban chấp hành, gồm:
Hội (Chi hội) trưởng, các Hội (Chi hội) phó và thư ký để lãnh đạo công tác Hội
(Chi hội) thành viên.
c) Hội (Chi hội) thành viên chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của Ban chấp hành tỉnh Hội; họp toàn thể ít nhất 6 tháng một lần; Ban chấp
hành họp 03 tháng một lần và 5 năm bầu lại một lần.
d) Các câu lạc bộ, lớp học bầu ra ban chủ nhiệm phụ
trách theo hướng dẫn của Ban thường vụ tỉnh Hội.
đ) Khi có sự thay đổi Hội (Chi hội) trưởng, các phó
Hội (Chi hội) trưởng và thư ký; Ban chấp hành Hội (Chi hội) thành viên phải có
báo cáo bằng văn bản với Ban thường vụ tỉnh Hội.
Điều 20. Chế độ phối hợp công
tác giữa các cấp Hội
1. Ban chấp hành tỉnh Hội điều phối các hoạt động,
hướng dẫn, hỗ trợ công tác của các Hội (Chi hội) thành viên; cung cấp thông tin
cần thiết cho Hội (Chi hội) thành viên theo quy định của pháp luật.
2. Các Hội (Chi hội) thành viên chủ động giải quyết
những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình theo đúng điều lệ Hội không trái với nghị
quyết của Ban chấp hành tỉnh Hội; phối hợp với các Hội (Chi hội) khác trong hoạt
động Hội và thường xuyên báo cáo công tác cho tỉnh Hội theo quy định thống nhất
về nội dung và thời gian.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP
NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21. Chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải
thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội,
nghị quyết Đại hội và các quy định Pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của
Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội.
- Hội phí hằng năm của hội viên (mức Hội phí do ban
chấp hành Hội quy định trong quy chế hoạt động);
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu
có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội.
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.;
- Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có), mua sắm phương
tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những
người làm việc tại Hội theo quy định của ban chấp hành Hội phù hợp với quy định
của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định
của Ban chấp hành;
2. Tài sản của Hội: Bao gồm trụ sở (trường hợp do Hội
tự đầu tư), trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội.
Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của
Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của
pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho
các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của Pháp luật.
3. Ban chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm
phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành
tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định của Pháp luật.
2. Ban chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm
quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và điều
lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp
luật; vi phạm điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý, phê bình, khiển trách, cảnh cáo,
cách chức hoặc bị khai trừ ra khỏi Hội; trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tổ chức thành viên cơ sở thuộc Hội vi phạm
pháp luật, vi phạm điều lệ Hội thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị
giải thể.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điều
lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa
Liên bang Đức tỉnh Bắc Ninh mới có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ này. Việc sửa
đổi, bổ sung điều lệ Hội phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại
hội tán thành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này gồm 08 chương, 27 điều và có hiệu lực
thi hành sau khi có Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Căn cứ quy định của pháp luật về Hội và điều lệ
Hội, Ban chấp hành Hội Hữu nghị Việt Nam - Cộng hòa Liên bang Đức tỉnh Bắc Ninh
có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.